Font size
WorksheetsTV 04
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Cây ba kích (Morinda officinalis) thuộc họ:
Trúc đào
Cà
Mã tiền
Cà phê
Cây làm nguyên liệu chiết Digitalin làm thuốc trợ tim:
Cam thảo
Dương địa hoàng
Địa hoàng
Nhân trần
Cây nào sau đây KHÔNG thuộc họ Bạc hà:
Húng chanh
Hương nhu
Ích mẫu
Cam thảo
Cây Ích mẫu (Leonurus artemisia) thuộc họ
Bạc hà
Hoa mõm chó
Cúc
Cà
Toàn cây có lông tiết, chân đơn bào, đầu đa bào là đặc điểm của cây:
Nhân trần
Hương nhu trắng
Cam thảo
Cà độc dược
"Lá đơn, mọc so le. Cụm hoa đầu, mỗi đầu có một đế cụm hoa chung. Phía ngoài đế chung được bao bọc bởi các lá bắc xếp xít nhau trên một hàng hay nhiều hàng gọi là tổng bao lá bắc" là đặc điểm của họ:
Hoa chuông
Cúc
Hoa mõm chó
Bạc hà
"Cụm hoa đầu. Đài thường biến thành mào lông. Hoa hình lưỡi nhỏ hoặc hoa hình ống" là đặc điểm của họ nào dưới đây:
Bạc hà
Hoa mõm chó
Cúc
Cà
Cây Ngải cứu (Artemisia vulgaris) thuộc họ
Bạc hà
Hoa mõm chó
Hoa chuông
Cúc
Cây nào sau đây KHÔNG thuộc họ cúc:
Đảng sâm
Thanh hao hoa vàng
Hồng hoa
Actiso
Cây Quỷ châm thảo (Xuyến chi) thuộc họ nào dưới đây:
Cà
Hoa mõm chó
Cúc
Bạc hà
Quả ké đầu ngựa là
Quả kép
Quả đơn tính sinh
Quả có gai móc
Quả có áo hạt
Họ nào sau đây KHÔNG thuộc lớp hành
Trạch tả
Rau răm
Loa kèn
La dơn
"Cây cỏ có thân hành. Lá đơn nguyên hình dải hay hình ống, gân lá song song hay hình cung. Thường có cụm hoa tán" là đặc điểm của họ
Loa kèn
La dơn
Hành
Trạch tả
Cây Tỳ giải (Dioscorea tokoro) thuộc họ:
Bách bộ
Củ nâu
Thiên môn
Khúc khắc
Tên tiếng Anh của "Thực vật học" là
Flants
Herba
Botany
Species
Trong cách vẽ sơ đồ tổng quát và chi tiết một phần ở thực vật, biểu bì-trụ-bì-tầng phát sinh được thể hiện bằng:
Hai nét vẽ song song với nhau
Hai hình tam giác tô đen
Các đường thẳng cắt nhau
Các dấu chấm
Các đường thẳng song song thẳng đứng trong giới hạn của mô ở cách vẽ sơ đồ tổng quát và chi tiết một phần của thực vật thể hiện cho
Mô giậu
Biểu bì, trụ bì, tầng phát sinh
Mô dày
Mô cứng
Trong cách vẽ sơ đồ tổng quát và chi tiết một phần ở thực vật, trong phạm vi giới hạn mô dày được thể hiện bằng
Hình tam giác tô đen
Hai đường thẳng song song
Các dấu chấm
Kẻ chéo
Để một khoảng trống trong phạm vi giới hạn của mô ở cách vẽ sơ đồ tổng quát và chi tiết một phần của thực vật thể hiện cho:
Mô dày
Mô mềm
Mô cứng
Mô dẫn
Trong cách vẽ sơ đồ tổng quát và chi tiết một phần ở thực vật, gỗ cấp 1 được thể hiện bằng:
Các đường thẳng song song thẳng đứng
Hình tam giác tô đen
Hai đường thẳng song song
Các dấu chấm
Trong cách vẽ sơ đồ tổng quát và chi tiết một phần ở thực vật, libe cấp 1 được thể hiện bằng:
Chấm đều thành dãy theo hướng xuyên tâm
Các ô hình quả trám
Các dấu chấm không đều trong phạm vi giới hạn
Hai đường thẳng song song
Trong cách vẽ sơ đồ tổng quát và chi tiết một phần ở thực vật, libe cấp 2 được thể hiện bằng:
Chấm đều thành dãy theo hướng xuyên tâm
Các ô hình quả trám
Hai đường thẳng song song
Các dấu chấm không đều trong phạm vi giới hạn
Trong cách vẽ sơ đồ tổng quát và chi tiết một phần ở thực vật, túi tiết hoặc ống tiết được thể hiện bằng:
Hình vuông
Hình tam giác
Hình tròn có một dấu chấm đen ở giữa
Hình tròn, giữa để trắng
Trong cách vẽ sơ đồ tổng quát và chi tiết một phần ở thực vật, sợi được thể hiện bằng:
Hình tròn có một chấm đen ở giữa
Hình vuông
Hình tam giác
Hình tròn, giữa để trắng
Trong cách vẽ sơ đồ tổng quát và chi tiết một phần ở thực vật, nội bì được thể hiện bằng:
Hình tam giác tô đen
Hai nét vẽ song song với nhau, giữa có các vạch ngang
Các đường thẳng cắt nhau
Các dấu chấm
Các ô hình chữ nhật xếp chồng lên nhau một cách đều đặn thành những vòng tròn đồng tâm và dãy xuyên tâm trong cách vẽ sơ đồ tổng quát và chi tiết một phần ở thực vật thể hiện cho:
Bần
Biểu bì, trụ bì, tầng phát sinh
Mô dày
Mô cứng
Trong phạm vi giới hạn, vẽ các vòng trò nhỏ xếp không đều xen giữa các đường thẳng theo hướng xuyên tâm là cách vẽ của:
Gỗ cấp 2
Gỗ cấp 1
Libe cấp 1
Libe cấp 2
Trong phạm vi giới hạn, kẻ chéo hai chiều thành những ô hình quả trám là cách vẽ của:
Mô mềm
Mô dẫn
Mô tiêtd
Mô cứng
Trong cách vẽ sơ đồ tổng quát và chi tiết một phần ở thực vật, nếu cơ quan có thiết diện vuông mà bốn góc giống nhau thì chỉ cần vẽ:
1/2 của thiết diện đó
1/4 của thiết diện đó
1/3 của thiết diện đó
1/5 của thiết diện đó
Trong cách vẽ sơ đồ tổng quát và chi tiết một phần ở thực vật có cấu tạo đối xứng qua một mặt phẳng thì chỉ cần vẽ:
1/2 của cơ quan đó
1/4 của cơ quan đó
1/3 của cơ quan đó
1/5 của cơ quan đó
Trong cách làm tiêu bản vi phẫu thực vật nếu mẫu có nhiều tinh bột ta có thể loại bỏ bằng cách ngâm mẫu 30 phút trong dung dịch sau đó rửa sạch. Dung dịch đó là:
Xanh Methylen
Cloran hdrat
Carmin
Cloramin B
Trong phương pháp làm tiêu bản vi phẫu thực vật nhuộm màu đỏ bằng cách ngâm mẫu trong dung dịch 30 phút rồi rửa sạch ba lần bằng nước cất. Dung dịch đó là:
Cloran hydrat
Xanh Methylen
Carmin
Cloramin B
Trong phương pháp làm tiêu bản vi phẫu thực vật nhuộm màu xanh bằng cách ngâm mẫu trong dung dịch xanh Methylen rồi rửa sạch mẫu ba lần bằng nước cất. Thời gian ngâm mẫu trong dung dịch là:
30 phút
5-30 giây
60 giây
20 phút
Chất gắn kết như một lớp xi măng giữa các lớp Cellulose là:
Pectin
Photpholipid
Protein
Lipid
Trong tế bào quá trình hô hấp xảy ra ở:
Ty thể
Thể lạp
Thể golgi
Thể ribo
Trong tế bào quá trình quang hợp xảy ra ở:
Lục lạp
Lạp màu
Lạp không màu
Thể tơ
Quang hợp xảy ra ở mô:
Mô xốp
Mô dẫn
Mô giậu
Mô tiết
Các tế bào sống, còn non, vách mỏng, chưa phân hóa, xếp sít nhau, phân chia nhanh để tạo thành các mô khác, các tế bào này thuộc mô:
Phân sinh
Mô mềm
Mô nâng đỡ
Mô tiết
Ở mô phân sinh, các tế bào non có khả năng phân chia rất nhanh, từ một tế bào 2n trong một lần phân chia (nguyên phân) cho bao nhiêu tế bào 2n:
2
3
4
5
Trong vảy hành khô có thể vùi loại:
Tinh thể
Tinh bột
Protid
Lipid
Thể vùi loại tinh thể Canxi Oxalat có trong
Biểu bì ớt
Biểu bì hành
Vảy hành khô
Thịt quả cà chua
Ở biểu bì có thành phần quan trọng trong kiểm nghiệm dược liệu là:
Lông
Tinh thể
Tinh bột
Tinh dầu
Ở biểu bì có thành phần quan trọng trong kiểm nghiệm dược liệu là:
Tinh thể
Lỗ khí
Thể Ribo
Thể lạp
Ở cấu tạo vi học của thực vật, thành phần quan trọng trong kiểm nghiệm dược liệu là:
Túi tiết
Ống tiết
Tinh dầu
Thể vùi dạng tinh thể
Bộ phận giống như một cái mũ úp lên ngọn rễ là:
Cổ rễ
Miền lông hút
Miền sinh trưởng
Chóp rễ
Tầng phát sinh trong (libe - gỗ), của thân cây lớp Ngọc lan nằm ở vị trí nào?
Từ biểu bì đến trụ bì
Giữa lớp libe cấp 2 và gỗ cấp 2
Nằm giữa lớp bần và lớp vỏ lục
Giữa lớp libe cấp 1 và libe cấp 2
Đâu là phần phụ của lá cây
Bẹ chìa
Bẹ lá
Cuống lá
Phiến lá
Đâu là phần phụ của lá cây
Bẹ lá
Lá kèm
Cuống lá
Phiến lá
Bộ phận nào của thực vật nào dưới đây chứa mô mềm hấp thụ
Rễ cây
Thân cây
Lá cây
Hoa
Cơ quan nào không bao giờ mang lá
Rễ cây
Thân cây
Cành cây
Thân giả
Cơ quan mang lá, hoa, quả và dẫn nhựa đi khắp cây là
Rễ cây
Thân cây
Lá cây
Rễ bám
Cơ quan sinh trưởng của cây có cấu tạo đối xứng qua một mặt phẳng là
Rễ cây
Thân cây
Lá cây
Rễ bám
Trong cấu tạo giải phẫu cấp 1 của rễ cây, nằm ngay dưới mô mềm vỏ cấp 1 là
Chu bì
Biểu bì
Nội bì
Trụ bì
Trong cấu tạo giải phẫu cấp 1 của rễ cây, gỗ phân hóa:
Hướng tâm
Ly tâm
Nội tâm
Xuyên tâm
Trong cấu tạo giải phẫu cấp 1 của thân cây, gỗ phân hóa:
Hướng tâm
Ly tâm
Nội tâm
Xuyên tâm
Trong cấu tạo giải phẫu cấp 1 của thân cây Thiên môn đông:
Biểu bì hóa mô cứng
Nội bì hóa mô cứng
Trụ bì hóa mô cứng
Trụ bì hóa mô dày
Trong cấu tạo giải phẩu cấp 1 của Thân cây Thiên môn đông, hệ dẫn có đặc điểm
Libe 1 ở trên, gỗ 1 ở dưới
Libe 1 xen kẽ gỗ 1
Gỗ 1 xếp thành hình chữ V, kẹp libe 1 vào giữa
Libe 1 ở dưới, gỗ 1 ở trên
Trong cấu tạo giải phẩu cấp 1 của thân cây Lớp Ngọc Lan, hệ dẫn có đặc điểm:
Libe 1 ở trong, gỗ 1 ở ngoài
Libe 1 ở ngoài, gỗ 1 ở trong
Libe 1 và gỗ 1 đều đặn xen kẽ nhau
Càng vào trong hệ dẫn càng to
Cấu tạo giải phẩu cấp 1 của Rễ và Thân cây luôn gồm có:
2 phần chính
3 phần chính
4 phần chính
5 phần chính
Trong cấu tạo giải phẫu cấp 1 của rễ và thân cây, Vô cấp 1 gồm:
Biểu bì và mô mềm và cấp 1
Mô mềm vỏ cấp 1 và nội bì
Nội bì và trụ bì
Trụ bì và hệ dẫn
Cấu tạo giải phẫu cấp II của rễ và thân cây luôn gồm có:
2 phần chính
3 phần chính
4 phần chính
5 phần chính
Thứ tự từ ngoài vào trong, trong cấu tạo giải phẩu cấp 1 của Rễ cây
Lông hút, biểu bì, trụ bị, nội bị, mô mềm và cấp 1, hệ dẫn (libe 1, gỗ 1), mô mềm ruột cấp 1
Lông hút, biểu bì, mô mềm và cấp 1, nội bị, trụ bị, hệ dẫn (libe 1, gỗ 1), mô mềm ruột cấp 1.
Lông hút, biểu bì, nội bị, trụ bì, mô mềm và cấp 1, hệ dẫn (libe 1, gỗ 1), mô mềm ruột cấp 1
Biểu bì, Lông hút, mô mềm vó cấp I, nội bị, trụ bị, hệ dẫn (libe 1, gỗ 1), mô mềm ruột cấp 1.
Thứ tự từ ngoài vào trong, trong cấu tạo giải phẫu cấp 1 của Thân cây là
Lông hút, biểu bì, mô mềm vô cấp 1, nội bì, trụ bì, hệ dẫn (libe 1, gỗ 1), mô mềm ruột cấp 1.
Lông che chở/ lông tiết, biểu bì, mô mềm và cấp 1, nội bị, trụ bì, hệ dẫn (libe 1, gỗ 1), mô mềm ruột cấp 1.
Lông che chở lông tiết, biểu bì, nội bị, trụ bị, mô mềm vô cấp 1, hệ dẫn (libe 1, gỗ 1), mô mềm ruột cấp 1.
Biểu bì, Lông hút, mô mềm và cấp I, nội bị, trụ bị, hệ dẫn (libe 1, gỗ I), mô mềm ruột cấp 1.
Tầng phát sinh trong (libe- gỗ) phân chia:
Bên ngoài cho bần, bên trong cho vỏ lục
Bên ngoài cho libe cấp II, bên trong cho gỗ cấp II
Bên ngoài cho nội bị, bên trong cho trụ bì
Bên ngoài cho libe cấp 1, bên trong cho gỗ cấp 1
Trong cấu tạo vi phẫu của là cây Trúc đào, nằm ngay dưới lớp biểu bì của phần gân lá là:
Mô mềm
Mô cứng
Mô dày
Mô giậu
Trong cấu tạo vi phẫu của lá cây Trúc đào, phần gân lá có:
Bó libe - gỗ làm thành hình cung ở chính giữa gần là, mặt lõm quay xuống dưới, gỗ bắt màu xanh ở giữa, libe bắt màu đỏ bao bọc xung quanh gỗ
Bó libe - gỗ làm thành hình cung ở chính giữa gân lá, mặt lõm quay về phía trên, gỗ bắt màu xanh ở giữa, libe bắt màu đỏ bao bọc xung quanh gỗ
Bó libe - gỗ làm thành hình tròn ở chính giữa gân là, mặt lõm quay về phía trên, gỗ bắt màu xanh ở giữa, libe bắt màu đỏ bao bọc xung quanh gỗ
Bó libe - gỗ làm thành hình bầu dục ở chính giữa gân lá, mặt lõm quay về phía trên, gỗ bắt màu xanh ở giữa, libe bắt màu đỏ bao bọc xung quanh gỗ
Trong cấu tạo vi phẫu của là cây Trúc đào, phần phiến lá, biểu bì dưới có:
Mô khuyết
Lỗ khí
Lỗ nước
Phòng ẩn lỗ khí, bên trong có cặp lỗ khí
Cơ quan giúp cây đứng vững trong môi trường sống là:
Rễ cây
Thân cây
Hạt
Lá cây
Cơ quan tạo động lực đầu trên giúp cây vận chuyển nước từ rễ lên các phần trên của cây là
Rễ cây
Thân cây
Hoa
Lá cây
Lá cây Dâu tằm có gân hình:
Lông chim
Chân vịt
Song song
Mạng
Lá đơn có đặc điểm:
Một cuống mang một phiến lá
Một cuống mang nhiều phiến lá
Có bẹ lá, cuống lá và phiến lá
Một cuống mang một phiến lá và kẽ lá có thể mọc ra chồi bên, hoa và quả
Lá kép có đặc điểm:
Cuống lá phân nhánh, mỗi nhánh mang một phiến lá gọi là lá chét. Từ kẽ lá chét không thể mọc ra hoa, quả
Một cuống mang nhiều phiến lá
Cuống có bẹ lá
Đầu tận cùng mang 2 lá chét
Thực vật nào sau đây không có thân?
Cây Nha đam
Cây Mã đề
Cây hành hoa
Cây Nghệ
Thực vật nào sau đây có thể mang thân giả do các bẹ lá úp lên nhau tạo thành?
Cây họ Gừng
Cây họ Lúa
Cây họ Cói
Cây họ Xương rồng
Một lá có tối đa bao nhiêu phần phụ?
0
1
2
3
Một lá có 3 phần: Bẹ lá, cuống lá, phiến lá gọi là:
Một lá nguyên
Một lá đơn
Một lá kép
Một lá đủ
Lá thực vật một lá mầm (Lớp Hành) thường có các phần:
Cuống lá và phiến lá
Bẹ lá và phiến lá
Cuống lá và lá kèm
Bẹ lá và bẹ chìa
Lá thực vật hai lá mầm (Lớp Ngọc lan) thường có các phần:
Cuống lá và phiến lá
Bẹ lá và phiến lá
Cuống lá và lưỡi nhỏ
Bẹ lá và bẹ chìa
Ở phiến lá, các gân phụ rẽ ra từ gân chính về mép phiến lá với độ dài gần bằng nhau và gần song song với nhau là đặc điểm của:
Gân lá hình chân vịt
Gân lá hình tỏa tròn
Gân lá hình song song
Gân lá hình lông chim
Ở lá, các gân chính kéo dài từ gốc đến ngọn lá, ít nhiều song song với nhau là đặc điểm của:
Gân lá hình chân vịt
Gân lá hình tỏa tròn
Gân lá hình song song
Gân lá hình lông chim
Ở lá cuống, lá đính vào giữa phiến lá, các gân từ chỗ đính đó tỏa ra khắp mọi phía là đặc điểm của
Gân là hình chân vịt
Gân lá hình toả tròn
Gân lá hình song song
Gần lá hình lông chim
Ở lá, các gân từ cuống lá xòe ra như hình chân vịt là đặc điểm của:
Gân là hình chân vịt
Gân lá hình toả tròn
Gân lá hình song song
Gân lá hình lông chim
Cuống lá phân nhánh mang lá chét là lá kép
1 lần
2 lần
3 lần
4
Cấu tạo điển hình một tế bào thực vật gồm các phần chính
Màng sinh chất, tế bào chất và nhân tế bào
Thành (vách) tế bào, màng sinh chất, tế bào chất và nhân tế bào
Thành (vách) tế bào, tế bào chất và nhân tế bào
Thành (vách) tế bào, các thể sống nhỏ và nhân tế bào
Cấu tạo nhân tế bào thực vật gồm các phần chính
Màng nhân, dịch nhân và nhiễm sắc thể
Màng nhân, nhiễm sắc thể và nhân con (hạch nhân)
Dịch nhân, nhiễm sắc thể và nhân con (hạch nhân)
Màng nhân, dịch nhân, nhiễm sắc thể và nhân con (hạch nhân)
Quả ngô (bắp ngô) là loại quả nào sau đây
Qua tụ có nhiều quả khô
Quả tụ có nhiều quả thóc
Quả tụ có nhiều quá đóng
Quả ké
Quả na là loại quả nào sau đây:
Quả khô
Quả tụ
Quả đơn tính sinh
Quả kép
Quả bồ công anh bay được trong gió là nhờ vào bộ phận nào sau đây
Mào lông do đế hoa biến đổi thành
Mào lông do đài hoa biến đổi thành
Mào lông do là bắc biến đổi thành
Mào lông nhị hoa biến đổi thành
Chữ "P" trong hoa thức chỉ vòng nào sau đây của một hoa:
Vòng đài và tràng giống nhau
Vòng lá đài
Vòng nhụy và nhị
Vòng tràng hoa
Kí hiệu "*" trong hoa thức mô tả hoa đó có đặc điểm nào sau đây
Hoa đều
Hoa không đều
Hoa lưỡng tính
Hoa vô tính
Kí hiệu "B" trong hoa đồ thể hiện phần nào sau đây của hoa
Bộ nhị
Bao phấn
Đài hoa
Tràng hoa
Ký hiệu "B có mặt lõm quay vào trong" ở hoa đồ thể hiện phần nào sau đây của hoa
Bao phấn
Bao phấn hướng trong
Bao phấn hướng ngoài
La
Trong hoa thức nếu viết C(5) có nghĩa là
Vòng đài hoa có 5 đài liền
Bộ nhụy có 5 ô hàn liền
Vòng tràng hoa có 5 tràng rời nhau
Vòng tràng hoa có 5 tràng liền nhau
Trong hoa thức nếu viết A5 có nghĩa là
Bộ nhụy có 5 ô rời nhau
Bộ nhụy có năm ô hàn liền
Bộ nhị có 5 nhị liền nhau
Bộ nhị có 5 nhị rời nhau
Trong hoa thức nếu viết G5 có nghĩa là
Bộ nhụy có 5 ô rời nhau
Bộ nhụy có 5 ô hàn liền
Bội nhị có 5 nhị rời nhau
Bộ nhị có 5 nhị liền nhau
Trong hoa thức nếu viết G5 thì quả của hoa sẽ là:
Quả tụ
Quả đơn
Quả kép
Quả đơn tính sinh
Trong hoa thức nếu viết G(3) có nghĩa là
Bộ nhụy có 3 ô rời nhau
Bộ nhụy có 3 ô hàn liền
Bộ nhị có 3 nhị rời nhau
Bộ nhị có 3 nhị liền nhau
Trong hoa thức nếu viết G(3) và có dấu gạch ngang ở dưới chữ G có nghĩa là
Bộ nhụy: bầu dưới, 3 ô rời nhau
Bộ nhụy: bầu trên, 3 ô hàn liền
Bộ nhụy: Bầu giữa, 3 ô hàn liền
Bộ nhụy: bầu 3 ô
Trong hoa thức nếu viết G(5) và có dấu gạch ngang ở trên chữ G có nghĩa là
Bộ nhụy: bầu dưới, 5 ô rời nhau
Bộ nhụy: bầu trên, 5 ô hàn liền
Bộ nhụy: bầu giữa, 5 ô hàn liền
Bộ nhụy: bầu 5 ô
