NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Điện Tích và Điện Trường
Total questions: 77
Worksheet time: 39mins
Điện tích có đơn vị là:
N.
m.
C.
N.m.
Hai chất điểm mang điện tích q1, q2 khi đặt gần nhau chúng đẩy nhau. Kết luận nào sau đây không đúng?
q1 và q2 đều là điện tích dương.
q1 và q2 đều là điện tích âm.
q1 và q2 trái dấu nhau.
q1 và q2 cùng dấu nhau.
Có hai điện tích điểm q1 và q2, chúng đẩy nhau. Khẳng định nào sau đây là đúng?
q1 > 0 và q2 < 0.
q1.q2 > 0.
q1 < 0 và q2 > 0.
q1.q2 = 0.
Khi khoảng cách giữa hai điện tích điểm trong chân không giảm xuống 3 lần thì độ lớn lực Cu - lông
tăng 3 lần.
giảm 3 lần.
giảm 9 lần.
tăng 9 lần.
Hai quả cầu nhỏ có điện tích 10-6 C và 2.10-6 C đặt cách nhau 0,03m trong chân không thì tương tác với nhau một lực bằng bao nhiêu?
20 N
10 N
0,2N
0,1 N
Đại lượng đặc trung cho độ mạnh yếu của điện trường tại một điểm được gọi là:
Vecto điện trường
Điện trường.
Từ trường.
Cường độ điện trường.
Đơn vị của cường độ điện trường là:
N/m.
N.m.
V/m.
V.m.
Hệ thức xác định cường độ điện trường là:
E= F/q
E= F.q
E= qF
E= F2qC
Một điện tích điểm Q = 2 nC được đặt trong chân không. Vectơ cường độ điện trường do điện tích điểm Q gây ra tại một điểm cách nó một khoảng 2 cm có độ lớn và hướng là bao nhiêu?
4,5.10^4 V/m hướng ra xa nó.
4,5.104 V/m hướng về phía nó.
4,5.105 V/m hướng ra xa nó.
4,5.105 V/m hướng về phía nó
Một điện tích điểm q được đặt trong điện môi đồng tính vô hạn có ε = 2,0. Tại một điểm M cách q một đoạn 0,4m, điện trường có cường độ 9.105 V/m và hướng về phía điện tích q. Dấu và độ lớn của q là.
q = - 40μC
q = + 40μC
q = - 32μC
q = + 36μC
Đơn vị của cường độ điện trường là
V
N/m
V/m
N
Điện trường đều là điện trường mà cường độ điện trường tại mỗi điểm có giá trị khác nhau về độ lớn, giống nhau về phương và chiều.
giống nhau về độ lớn, giống nhau về phương và chiều.
khác nhau về độ lớn, khác nhau về phương và chiều.
giống nhau về độ lớn, khác nhau về phương và chiều.
Điện thế tại một điểm M trong điện trường được xác định bởi biểu thức:
VM = q.AM∞.
VM = AM∞/q.
VM = AM∞.
VM = q/AM∞.
Đơn vị của hiệu điện thế là:
V/m
V
C
J
Biểu thức nào sau đây là sai?
UMN = VM - VN.
U = E.d.
A = qEd.
UMN = AMN.q
Khi độ lớn của điện tích thử trong điện trường tăng lên n lần thì thế năng của điện tích thử sẽ:
không thay đổi
giảm đi n lần
tăng lên n lần
tăng lên n2 lần
Trong các nhận xét về tụ điện dưới đây, nhân xét nào sau đây là đúng?
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện.
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện, đơn vị của tụ điện là N
dưới 1 hiệu điện thế duy nhất, tụ điện có điện dung nhỏ sẽ được tích được điện tích lớn
hiệu điện thế càng lớn điện dung của tụ càng lớn
tụ điện dưới đây, nhân xét nào sau đây là đúng?
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện.
Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện, đơn vị của tụ điện là N.
Dưới một hiệu điện thế nhất định, tụ điện có điện dung nhỏ sẽ tích được điện tích lớn.
Hiệu điện thế càng lớn thì điện dung của tụ càng lớn.
Công thức tính điện dung của tụ điện là:
C = Q.U
C = Q2.U.
C=Q/U
C=U/Q
Đơn vị điện dung là:
N.
C.
F.
V.
1pF bằng
10-9 F.
10-12 F.
10-6 F.
10-3 F.
Một tụ điện có điện dung C = 2μF, được nạp điện đến hiệu điện thế U = 100 V.Tính năng lượng của tụ điện.
10-4 J
0.01*^10-2
2.10-5 J
2.10-4 J
Cường độ dòng điện được đo bằng
lực kế.
ampe kế.
nhiệt kế.
vôn kế.
Một bóng đèn sáng bình thường khi dòng điện chạy qua nó có cường độ là 2,5A . Nếu cho dòng điện có cường độ là 2A chạy qua thì đèn sẽ
Sáng hơn mức bình thường.
Đèn không sáng.
Đèn sáng nhấp nháy.
Đèn sáng mờ.
Theo định nghĩa 1C có giá trị bằng
1A.1s
1A.1V
1A/1s
1A/1V
Một điện lượng 6mC dịch chuyển qua một tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian 3,0 s. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này.
2 mA
1 mA
2 A
1 A
Một bóng đèn dây tóc đang sáng bình thường. Dòng điện không đổi chạy qua bóng đèn có cường độ 0,2 A. Tính điện lượng dịch chuyển qua tiết diện dây tóc trong thời gian 1 phút.
12C
0,2C
18 mC
2 mC
Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 36V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu?
0,5A
1,5A
1A
2A
Điện trở của kim loại phụ thuộc vào nhiệt độ như thế nào:
Tăng khi nhiệt độ giảm
Tăng khi nhiệt độ tăng
Không đổi theo nhiệt độ
Tăng hay giảm phụ thuộc vào bản chất kim loại
Điện trở là đại lượng
đặc trưng cho tính cản trở dòng điện
đặc trưng dẫn điện
đặc trưng cho khả năng thực hiện công
đặc trưng cho tính mạnh yếu
Một sợi dây đồng có điện trở 74 ở nhiệt độ 50°C. Điện trở của sợi dây đó ở 100°C là bao nhiêu biết
88,8
76
86
96
Đường đặc trưng Vôn - Ampe của vật dẫn kim loại ở nhiệt độ xác định có dạng
đường thẳng.
đường tròn.
đường cong.
đường elip.
Một dây kim loại dài lm, đường kính lmm, có điện trở 0,4. Tính điện trở của một dây cùng chất đường kính 0,4mm khi dây này có điện trở 12,5:
4m
5m
6m
7m
Đơn vị của điện trở là
Ôm.
Vôn.
Ampe.
Jun.
Điện trở suất của dây dẫn kim loại
Tăng khi nhiệt độ tăng.
Giảm khi nhiệt độ tăng.
Không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Càng lớn thì dẫn điện càng tốt.
Đơn vị điện dẫn suất là
ôm ()
vôn (V)
ôm.mét (.m)
m2
Một dây vônfram có điện trở 136 ở nhiệt độ 100° C, biết hệ số nhiệt điện trở. Hỏi ở nhiệt độ 20° C điện trở của dây này là bao nhiêu:
100
150
175
200
Một acquy có suất điện động 12V phát điện với dòng điện I = 2A trong thời gian 10 phút. Tính công của acquy trong thời gian trên.
14400J.
240 J.
14400 kJ.
240 kJ.
Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch điện gồm 4 điện trở 6 mắc nối tiếp là 12 V. Dòng điện chạy qua mỗi điện trở bằng
0,5 A.
2 A.
8 A.
16 A.
Hiệu điện thế trên hai đầu một mạch điện gồm 2 điện trở 10 và 30 ghép nối tiếp nhau bằng 20 V. Hiệu điện thế trên hai đầu điện trở 10 là
5 V.
10 V.
15 V.
20 V.
Một nguồn điện có suất điện động 6 V và điện trở trong 1 thì có thể tạo ra được một dòng điện có cường độ lớn nhất là
2 A.
4 A.
6 A.
8 A.
Câu 1: Suất điện động của nguồn được tính bằng công của
A. lực điện làm dịch chuyển điện lượng 1(C) qua nguồn.
B. lực lạ làm dịch chuyển điện lượng 1(C) qua nguồn.
C. lực điện làm dịch chuyển điện lượng 1(C) qua mạch ngoài.
D. lực lạ làm dịch chuyển điện lượng 1(C) qua mạch ngoài.
Câu 2: Đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của lực lạ bên trong nguồn điện là:
A. Suất điện động.
B. Cường độ dòng điện.
C. Hiệu điện thế.
D. Điện trở trong.
Câu 3: Lực làm di chuyển các hạt tải điện qua nguồn là:
A. Lực điện
B. Lực lạ
C. Lực tương tác giữa các hạt tải điện và điện cực
D. Lực tương tác giữa các hạt tải điện
Câu 4: Một nguồn điện có suất điện động là ξ, công của nguồn là A, q là độ lớn điện tích dịch chuyển qua nguồn. Mối liên hệ giữa chúng là
A. A = q.ξ
B. q = A.ξ
C. ξ = q.A
D. A = q2.ξ
Câu 5: định luật ôm đối với toàn mạch được biểu thị bằng hệ thức
A. ξ =A/q
B. ξ =UAB+(R=r)
C. ξ =I(RN+r)
D. ξ =P/I
Câu 6 Các lực lạ bên trong nguồn điện không có tác dụng
A. tạo ra và duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện.
B. tạo ra các điện tích mới cho nguồn điện.
C. tạo ra và duy trì sự tích điện khác nhau ở hai cực của nguồn điện
D. làm các điện tích dư
Câu 5: Một nguồn điện có suất điện động là E. Công thức tính công của nguồn điện khi tạo thành dòng điện có cường độ I chạy trong toàn mạch sau một khoảng thời gian t là
Ang=EI/t
Ang=E/It
Ang=EIt
Ang=It/E
Điện năng tiêu thụ được đo bằng dụng cụ gì?
Ôm kế.
Vôn kế.
Công tơ điện.
Oát kế
Điện năng tiêu thụ được tính theo công thức.
UIt.
UI/t
UI.
UR.
Đơn vị công suất điện
J.
V.
W.
W.s.
Dụng cụ đo điện năng tiêu thụ của dòng điện.
Vôn kế.
Ampeke.
oát kế.
Công tơ điện.
Trong thời gian t, điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây là q. Cường độ dòng điện không đổi được tính bằng công thức nào?
I = q2t
I = q/t
I = qt
I = tq
Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị điện nào sau đây?
Quạt điện
ấm điện.
ác quy đang nạp đi
Điện năng biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng ở dụng cụ hay thiết bị điện nào sau đây?
Quạt điện
ấm điện.
ác quy đang nạp điện
bình điện phân
Điện năng không chuyển hóa thành dạng năng lượng nào sau đây.
Quang năng.
Nhiệt năng.
Cơ năng.
Thế năng trọng trường.
Điện trở của bóng đèn khi thắp sáng bình thường
U2/P
UI.
U/P
U/P2
Công suất tiêu thụ năng lượng điện của một đoạn mạch là
nhiệt lượng tỏa ra trong một đơn vị thời gian
công suất tối thiểu mà dụng cụ đó có thể đạt được.
công suất đạt được khi nó đang hoạt động trong mọi trường hợp.
năng lượng điện mà đoạn mạch tiêu thụ trong một đơn vị thời gian
Biểu thức liên hệ giữa hiệu điện thế, cường độ dòng điện và điện trở của hai vật dẫn mắc nối tiếp là:
U1R1=U2R2
U1R2=U2R1
I1R1=I2R2
I1R2=I2R1
Một bóng đèn có ghi: Đ 6V - 6W, khi mắc bóng đèn trên vào hiệu điện thế 6V thì cường độ dòng điện qua bóng là
36A
6A
1A
12A.
Một bóng đèn có ghi Đ: 3V - 3W. Khi đèn sáng bình thường, điện trở có giá trị là
9 Ω
3 Ω
6 Ω
12 Ω
Một bóng đèn sáng bình thường ở hiệu điện thế 220V với số chỉ ampe kế là 0,2A. Tính điện năng bóng đèn tiêu thụ trong 30 ngày biết rằng mỗi ngày trung bình đèn thắp sáng trong 4 giờ?
5,28kWh
6kWh
6,5kWh
7kWh
Cho đoạn mạch có điện trở là 12Ω, hiệu điện thế hai đầu mạch là 18V. Trong 4 phút điện năng tiêu thụ của mạch là bao nhiêu?
6000J
6180J
6380J
6480J
Đặt một điện tích Q=10-9C vào một môi trường tại N có hằng số điện môi bằng 3. Các nhận xét sau là đúng hay sai?
Cường độ điện trường tại điểm M cách Q 2 cm là 7500V/m.
Đặt tại M một điện tích q=-2.10-9C. Lực điện tác dụng lên q là -1,5.10-5 N
Hướng của vecto cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm O có hướng từ M đến N.
Độ lớn của vecto cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm O của MN là 9.104 V/m.
Điện trở tương đương của đoạn mạch AB có sơ đồ như trên hình vẽ, UAB = 20 V, RAB =10 Ω , trong đó các điện trở R1 = 7 Ω ; R2 = 12 Ω. Các nhận xét sau là đúng hay sai?
R1 mắc nối tiếp RX và R1 mắc nối tiếp R2.
Cường độ dòng điện qua mạch chính là IAB = 0,5 A.
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là 14 V.
Giá trị điện trở Rx là 12 Ω
Cho một mạch điện gồm một nguồn điện có suất điện động E = 12V, điện trở trong r = 2Ω. Nối với mạch ngoài là một điện trở R1 = 4Ω, R2 = R3 = 2Ω. Các nhận xét sau là đúng hay sai?
Điện trở tương đương mạch ngoài là 2Ω.
Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính 3A.
Công suất nguồn điện là 24 W.
Nhiệt lượng tỏa ra trong toàn mạch trong 2h là 129600J.
Điện tích điểm q1=6.10-9 C, đặt cách điện tích q2 một đoạn r = 3cm, giữa 2 điện tích trên xuất hiện lực hút tĩnh điện có độ lớn F=6.10-3 N. Các nhận xét sau là đúng hay sai?
Điện tích q2 là điện tích dương.
Độ lớn điện tích của q2là 10-7C.
Nếu lực tương tác giữa 2 điện tích trên t
xuất hiện lực hút tĩnh điện có độ lớn F=6.10-3 N. Các nhận xét sau là đúng hay sai?
Điện tích q2 là điện tích dương.
Độ lớn điện tích của q2là 10-7C.
Nếu lực tương tác giữa 2 điện tích trên tăng 2 lần, khoảng cách giữa 2 điện tích lúc này giảm 2 lần.
Đặt hệ thống trên vào môi trường nước cất có hằng số điện môi là 81 thì lực tương tác tăng 81 lần.
Đặt một điện tích Q=10-9C vào một môi trường tại N có hằng số điện môi bằng 3. Các nhận xét sau là đúng hay sai?
Cường độ điện trường tại điểm M cách Q 2 cm là 7500V/m.
Đặt tại M một điện tích q=-2.10-9C. Lực điện tác dụng lên q là -1,5.10-5 N
Hướng của vecto cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm O có hướng từ M đến N.
Độ lớn của vecto cường độ điện trường tổng hợp tại trung điểm O của MN là 9.104 V/m.
Điện trở tương đương của đoạn mạch AB có sơ đồ như trên hình vẽ, UAB = 20 V, RAB =10 Ω , trong đó các điện trở R1 = 7 Ω ; R2 = 12 Ω. Các nhận xét sau là đúng hay sai?
R1 mắc nối tiếp RX và R1 mắc nối tiếp R2.
Cường độ dòng điện qua mạch chính là IAB = 0,5 A.
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1 là 14 V.
Giá trị điện trở Rx là 12 Ω
Cho một mạch điện gồm một nguồn điện có suất điện động E = 12V, điện trở trong r = 2Ω. Nối với mạch ngoài là một điện trở R1 = 4Ω, R2 = R3 = 2Ω. Các nhận xét sau là đúng hay sai?
Điện trở tương đương mạch ngoài là 2Ω.
Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính 3A.
Công suất nguồn điện là 24 W.
Nhiệt lượng tỏa ra trong toàn mạch trong 2h là 129600J.
Gọi U là hiệu điện thế giữa hai bản phẳng, d là khoảng cách giữa hai bản. Cường độ điện trường E giữa hai bản được xác định bởi công thức…
E=U/d
E=U.d
E=d/U
E=U/d^2
Trong khoảng thời gian 0,2s thì lượng điện dịch chuyển qua tiết diện của một dây dẫn là 2C . Khi đó cường độ dòng diện chạy trong dây dẫn là
I=20A
I=10A
I=5A
I=1A
Trong một dây dẫn đang có dòng điện không đổi chạy qua. Biết rằng điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian t là q. Cường đòng điện qua mạch được xác định bằng biểu thức nào sau đây?
I=t/q
I=q/t
I=q+t
I=qt
Sự phụ thuộc của điện trở suất vào nhiệt độ có biểu thức:
R=p1/S
R=R0(1+at)
Q=I^2Rt
p=p0(1+at)
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại tuân theo định luật Ôm phụ thuộc vào điều kiện nào sau đây:
dòng điện qua dây dẫn kim loại có cường độ rất lớn
dây dẫn kim loại có nhiệt độ tăng dần
dây dẫn kim loại có nhiêt độ giảm dần
dây dẫn kim loại có nhiệt độ không đổi
dây tóc của 1 bóng đèn 220V-200W khi sáng bình thường ở nhiệt độ 2500 độ C có điện trở lớn gấp 10,8 lần so với điện trở 100 độ C tìm điện trở R0 của dây tóc ở 100 độ C
22,4 ôm
224 ôm
2,24 ôm
0.224 ôm
