WorksheetsChương 2 KTCT
Total questions: 138
Worksheet time: 1hrs 12mins
Quan hệ tỷ lệ về lượng mà giá trị sử dụng này đổi lấy giá trị sử dụng khác được gọi là gì?
Giá trị xã hội
Giá trị cá biệt
Giá trị thặng dư
Giá trị trao đổi
Đặc điểm nào giúp hai hàng hóa khác nhau có thể trao đổi được với nhau?
Đều là sản phẩm của lao động, đều có hao phí sức lao động kết tinh trong đó.
Đều là sản phẩm của tự nhiên, do tự nhiên đem lại.
Đều thỏa mãn nhu cầu nhất định của con người.
Đều là sản phẩm của đối tượng lao động, đều có lao động kết tinh trong đó.
Mâu thuẫn nào tạo ra nguy cơ khủng hoảng tiềm ẩn của nền sản xuất hàng hóa?
Mâu thuẫn giữa lao động trừu tượng với lao động xã hội
Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân với lao động xã hội
Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân với lao động phức tạp
Mâu thuẫn giữa lao động cụ thể với lao động phức tạp
Điểm giống nhau khi tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động là gì?
Đều làm cho chất lượng sản phẩm tăng lên trong cùng một thời gian lao động.
Đều làm cho giá cả sản phẩm tăng lên trong cùng một đơn vị thời gian
Đều làm cho số lượng sản phẩm tăng lên trong cùng một thời gian lao động.
Đều làm cho số lượng sản phẩm giảm đi trong cùng một thời gian lao động.
Kết quả của việc tăng năng suất lao động là gì?
Giá trị sử dụng một đơn vị hàng hóa giảm.
Giá trị một đơn vị hàng hóa không đổi.
Giá trị một đơn vị hàng hóa tăng.
Giá trị một đơn vị hàng hóa giảm.
Chọn phương án sai về yêu cầu của quy luật giá trị.
Trong mọi trường hợp, giá cả phải bằng giá trị của hàng hóa
Lưu thông hàng hoá dựa trên nguyên tắc ngang giá
Hao phí lao động cá biệt phù hợp với hao phí lao động xã hội cần thiết
Sản xuất và lưu thông hàng hoá dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết
Chọn phương án đúng về mục đích của sản xuất hàng hóa.
Sản xuất hàng hóa để tiêu dùng cá nhân.
Sản xuất hàng hóa để lưu trữ sản phẩm.
Sản xuất hàng hóa để trao đổi, mua bán.
Sản xuất hàng hóa để tự cung ứng.
Điều kiện cần để nền sản xuất hàng hóa hình thành?
Sự đa dạng về sản phẩm.
Sự phân công lao động xã hội.
Sự tập trung sản xuất tại một khu vực.
Sự tách biệt về sở hữu.
Để thỏa mãn nhu cầu đa dạng với năng lực sản xuất khác biệt và có giới hạn, những người sản xuất phải làm gì?
Sản xuất tất cả các loại sản phẩm.
Tập trung vào một loại sản phẩm duy nhất.
Trao đổi sản phẩm.
Cơ sở nào là thước đo lượng giá trị hàng hoá?
Lượng nhiên liệu, năng lượng đã tiêu hao
Lượng thời gian lao động của đơn vị sản xuất cá biệt
Lượng thời gian lao động xã hội cần thiết
Lượng vật tư kỹ thuật đã sử dụng
Khi năng suất và cường độ lao động thay đổi, lượng giá trị của một đơn vị hàng hoá thay đổi như thế nào?
Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động và cường độ lao động
Tỷ lệ nghịch với năng suất lao động, không phụ thuộc vào cường độ lao động
Tỷ lệ thuận với năng suất lao động và cường độ lao động
Tỷ lệ thuận với cường độ lao động, không phụ thuộc vào năng suất lao động
Yếu tố nào giúp con người phát hiện thêm các giá trị sử dụng của hàng hóa?
Giá trị của hàng hóa
Sự hao phí sức lao động của con người
Trình độ khoa học công nghệ
Cường độ lao động
Theo C. Mác, điều kiện đủ để nền sản xuất hàng hóa ra đời và phát triển là gì?
Sự tách biệt về sở hữu.
Sự phân công lao động xã hội.
Sự đa dạng về sản phẩm.
Sự tự cung ứng.
Chọn phương án đúng.
Lao động trừu tượng chỉ có ở người có trình độ cao
Lao động cụ thể được thực hiện trước lao động trừu tượng
Lao động cụ thể tạo ra tính hữu ích của sản phẩm
Lao động trừu tượng chỉ có trong các nước có nền kinh tế phát triển
Bộ phận nào là hao phí lao động sống trong quá trình sản xuất ra hàng hóa?
Chi phí tiền lương
Giá trị sức lao động và giá trị thặng dư
Khấu hao nguyên nhiên vật liệu
Hao mòn máy móc thiết bị
Chọn phương án SAI về mối quan hệ giữa giá cả và giá trị.
Giá trị là cơ sở của giá cả, là yếu tố quyết định giá cả
Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị
Giá cả có thể tách rời giá trị và lên xuống xoay quanh giá trị
Những nhân tố tác động đến giá cả cũng tác động đến giá trị
Thực chất của việc mua bán đất đai là gì?
Mua bán quyền sử dụng đất
Mua bán giá trị của đất
Mua bán hao phí sức lao động cho việc cải tạo đất
Mua bán tính hữu ích của đất
Chọn phương án SAI trong các nhận định sau.
Chọn phương án SAI trong các nhận định sau.
Thị trường là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng
Giá trị của hàng hóa được tạo ra thông qua trao đổi, mua bán trên thị trường
Giá trị của hàng hóa được thực hiện thông qua trao đổi, mua bán trên thị trường
Thị trường thông tin, định hướng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh
Chọn phương án đúng về cấu thành giá trị hàng hóa.
Giá trị hàng hoá = k + p
Giá trị hàng hoá = v + m
Giá trị hàng hoá = giá trị cũ + giá trị mới
Giá trị hàng hoá = c + v
Chọn phương án SAI trong các công thức sau.
Giá trị của sức lao động = v
Giá trị mới của sản phẩm = v + m
Giá trị của tư liệu sản xuất = c
Giá trị của sản phẩm mới = v + m
Chọn phương án KHÔNG ĐÚNG về sự thay đổi giá trị một hàng hóa khi tăng năng suất lao động.
(v + m) giảm
(c + v + m) không đổi
(c + v + m) giảm
c có thể giữ nguyên, có thể tăng, có thể giảm
Thời gian đòi hỏi để sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó trong những điều kiện bình thường của xã hội với trình độ thành thạo trung bình, cường độ lao động trung bình, được gọi là gì?
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Thời gian lao động cá biệt
Thời gian lao động thặng dư
Thời gian lưu thông hàng hóa
Trong cùng một thời gian lao động, số lượng hàng hóa tăng lên nhưng giá trị một hàng hoá và các điều kiện khác không đổi – là kết quả của biện pháp nào?
Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động
Tăng năng suất lao động
Tăng cường độ lao động
Giữ nguyên độ dài ngày lao động và rút ngắn thời gian lao động tất yếu
Theo yêu cầu của quy luật giá trị, những người sản xuất và trao đổi hàng hóa phải tuân theo “mệnh lệnh” của yếu tố nào?
Giá cả thị trường
Giá cả cá biệt
Giá trị cá biệt
Giá trị sử dụng
Chọn phương án đúng về tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa.
Lao động của mọi người sản xuất hàng hóa đều bao gồm lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Chỉ có lao động của người kỹ sư giỏi là lao động trừu tượng
Chỉ có lao động của người không qua đào tạo là lao động cụ thể
Lao động cụ thể có trước lao động trừu tượng
Nguyên nhân tạo ra sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất là gì?
Do mỗi người có một nghề nghiệp khác nhau
Do đặc trưng của nền sản xuất hàng hóa là để trao đổi, mua bán hàng hóa trên thị trường
Do các quan hệ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất
Do lao động sản xuất có tính hai mặt
Ai là người đầu tiên phát hiện ra tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa?
Ricardo.
Adam Smith.
Karl Marx.
John Stuart Mill.
Khi khối lượng tiền giấy phát hành vượt quá khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông thì sẽ xảy ra hiện tượng gì?
Lạm phát
Giảm pháp
Giá cả hàng hóa giảm xuống
Tiền công danh nghĩa tăng
Chọn phương án đúng trong các nhận định sau.
Giá trị của hàng hóa được tạo ra thông qua trao đổi
Thị trường thông tin, định hướng cho mọi nhu cầu sản xuất kinh doanh
Vai trò của thị trường tách rời với cơ chế thị trường
Nền kinh tế thị trường cản trở động lực cho sự sáng tạo của các chủ thể kinh tế
Trong kinh tế thị trường, yếu tố nào vừa là môi trường, vừa là động lực thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh?
Lợi nhuận
Độc quyền
Mua rẻ bán đắt
Cạnh tranh
Trong kinh tế thị trường, yếu tố nào là động lực trực tiếp của các chủ thể sản xuất kinh doanh?
Cung cầu
Giá cả
Lợi nhuận
Cạnh tranh
Trong kinh tế thị trường, chủ thể nào có nhiệm vụ khắc phục những khuyết tật của thị trường?
Nhà phân phối
Người sản xuất
Người tiêu dùng
Nhà nước
Quy luật kinh tế nào có tác dụng điều tiết quan hệ giữa sản xuất và lưu thông hàng hoá; làm thay đổi cơ cấu và quy mô thị trường, ảnh hưởng tới giá cả của hàng hóa?
Lưu thông tiền tệ
Cạnh tranh
Tiết kiệm chi phí sản xuất
Cung - Cầu
Theo công thức M=VP.Q−(G1+G2)+G3
Khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông hàng hóa ở mỗi thời kỳ nhất định tỷ lệ thuận với đại lượng nào?
Tốc độ lưu thông của tiền tệ
Tổng số giá cả hàng hóa và dịch vụ được đưa ra thị trường
Tổng giá cả hàng hóa bán chịu
Tổng giá cả hàng hóa khấu trừ cho nhau
Theo công thức: M=VP.Q
Khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông hàng hóa ở mỗi thời kỳ nhất định tỷ lệ nghịch với đại lượng nào?
Tổng số lượng hàng hóa được sản xuất
Tổng giá cả hàng hóa được đưa ra thị trường
Tổng giá cả hàng hóa đến kỳ thanh toán
Tốc độ lưu thông của tiền tệ
Thuật ngữ nào đề cập đến tổng thể các mối quan hệ kinh tế gồm cung, cầu, giá cả; quan hệ hàng - tiền; quan hệ giá trị, giá trị sử dụng; quan hệ hợp tác, cạnh tranh?
Sản xuất
Lưu thông
Thị trường
Tư bản
Quy luật kinh tế nào điều tiết một cách khách quan mối quan hệ ganh đua kinh tế giữa các chủ thể trong sản xuất và trao đổi hàng hoá?
Cung - Cầu
Cạnh tranh
Tăng năng suất lao động
Lưu thông tiền tệ
Chủ thể nào trong kinh tế thị trường có nhiệm vụ thỏa mãn nhu cầu hiện tại của xã hội, tạo ra và phục vụ cho những nhu cầu trong tương lai với mục tiêu đạt lợi nhuận tối đa trong điều kiện nguồn lực có hạn?
Nhà nước
Người tiêu dùng
Thương nhân, trung gian môi giới
Người sản xuất
Sự phát triển đa dạng về nhu cầu của chủ thể nào là động lực quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất?
Thương nhân, trung gian môi giới
Người sản xuất
Người tiêu dùng
Nhà nước
Yếu tố nào thuộc người tiêu dùng quyết định sự phát triển bền vững của người sản xuất?
Sức mua
Nhu cầu
Tâm lý
Nhận thức
Hoạt động của chủ thể nào trong thị trường làm tăng sự kết nối giữa sản xuất và tiêu dùng, làm cho sản xuất và tiêu dùng trở nên ăn khớp với nhau?
Người sản xuất
Thương nhân, trung gian môi giới
Người tiêu dùng
Nhà nước
Hoạt động của mỗi chủ thể trong thị trường chịu sự tuân thủ, sự điều tiết, định hướng của chủ thể nào thông qua hệ thống pháp luật và chính sách kinh tế?
Tổ chức chính trị - xã hội – nghề nghiệp
Tổ chức phi chính phủ
Nhà nước
Tập đoàn kinh tế đa quốc gia
Hệ thống các quan hệ mang tính tự điều chỉnh, tuân theo các quy luật kinh tế mang tính khách quan trong nền sản xuất hàng hóa được gọi là gì?
Quan hệ thị trường
Quy tắc thị trường
Thể chế thị trường
Cơ chế thị trường
Chọn phương án SAI về giá trị hàng hóa.
Giá trị hàng hóa = giá trị tư liệu sản xuất + giá trị thặng dư
Giá trị hàng hoá = giá trị cũ + giá trị mới
Giá trị hàng hóa = giá trị tư liệu sản xuất + giá trị mới
Giá trị hàng hóa = giá trị tư liệu sản xuất + giá trị sức lao động + giá trị thặng dư
Chọn phương án đúng trong các nhận định sau.
Giá trị của tư liệu sản xuất đã tiêu dùng tham gia vào quá trình tạo ra giá trị của sản phẩm mới và tham gia tạo thành giá trị mới của sản phẩm
Lao động trừu tượng chỉ có ở người có trình độ cao
Lao động của người không qua đào tạo chỉ là lao động cụ thể
Giá trị của tư liệu sản xuất đã tiêu dùng tham gia vào quá trình tạo ra giá trị của sản phẩm mới nhưng không tham gia tạo thành giá trị mới của sản phẩm
Mâu thuẫn nội tại của hàng hóa là gì?
Mâu thuẫn giữa lao động cụ thể với lao động trừu tượng
Mâu thuẫn giữa lao động giản đơn với lao động phức tạp
Mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng với giá trị
Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân với lao động xã hội
Chọn phương án thích hợp với dấu [...]: Cường độ lao động [...], lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa [...].
Tăng/giảm
Tăng/không đổi
Giảm/giảm
Tăng/tăng
Chọn phương án thích hợp với dấu [...]: Giá trị thặng dư là một bộ phận của [...] dôi ra ngoài [...], là kết quả lao động không công của công nhân cho nhà tư bản.
Giá trị cũ/giá trị sức lao động
Giá trị mới/giá trị sử dụng
Giá trị mới/giá trị sức lao động
Giá trị sử dụng/giá trị sức lao động
Chọn phương án thích hợp với dấu [...]: giá trị thặng dư siêu ngạch là giá trị thặng dư có được do [...], làm cho giá trị cá biệt của hàng hóa thấp hơn [...]
Tăng năng suất lao động xã hội/giá trị xã hội
Tăng năng suất lao động cá biệt/giá trị cá biệt
Tăng năng suất lao động xã hội/giá trị cá biệt
Tăng năng suất lao động cá biệt/giá trị xã hội
Chọn phương án thích hợp với dấu [...]: Chất của [...] là do [...] của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa
Giá trị hàng hóa /lao động trừu tượng
Giá trị hàng hóa /lao động phức tạp
Giá trị sử dụng của hàng hóa /lao động cụ thể
Giá trị sử dụng của hàng hóa /lao động trừu tượng
Chọn phương án đúng về cường độ lao động.
Cường độ lao động là số lượng công nhân trong một xưởng sản xuất
Cường độ lao động là mức độ khẩn trương, tích cực của lao động
Cường độ lao động là tổng số sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian
Cường độ lao động là tổng giá trị của hàng hóa
Chọn phương án đúng về lao động trừu tượng.
Lao động trừu tượng là phạm trù chung của mọi nền kinh tế
Lao động trừu tượng là phạm trù riêng của CNTB
Lao động trừu tượng là phạm trù của mọi nền kinh tế hàng hóa
Lao động trừu tượng là phạm trù riêng của thời kỳ quá độ lên CNXH
Chọn phương án đúng về kết quả của việc đồng thời tăng năng suất lao động và cường độ lao động lên 2 lần.
Tổng số hàng hóa tăng lên 2 lần, giá trị 1 hàng hóa giảm 2 lần
Tổng số giá trị hàng hóa tăng 2 lần, tổng số hàng hóa tăng 2 lần
Tổng số hàng hóa tăng lên 4 lần, tổng số giá trị hàng hoá tăng lên 4 lần
Giá trị 1 hàng hóa giảm 2 lần, tổng số giá trị hàng hóa tăng 2 lần
Sự tác động của quy luật giá trị đến điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa thể hiện qua vai trò nào?
Góp phần cân bằng cung – cầu hàng hóa, phân phối lại hàng hóa giữa các vùng, miền
Góp phần cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới, đổi mới phương pháp quản lý
Góp phần tăng chất lượng phục vụ, quảng cáo, tổ chức tốt khâu bán hàng
Góp phần lựa chọn, đánh giá và bảo đảm sự bình đẳng đối với người sản xuất
Kết quả của việc tăng năng suất lao động là gì?
Giá trị một hàng hóa giảm, tổng giá trị của hàng hóa tăng
Giá trị một hàng hóa giảm, tổng giá trị của hàng hóa không đổi
Số lượng hàng hóa làm ra trong một đơn vị thời gian tăng, giá trị một hàng hóa cũng tăng
Số lượng hàng hóa làm ra trong một đơn vị thời gian tăng, giá trị một hàng hóa giảm
Khi năng suất lao động tăng lên thì phần giá trị mới trong một hàng hóa thay đổi thế nào?
Tăng lên
Không thay đổi
Giảm xuống
Có thể tăng, có thể giảm, có thể không đổi
Chọn phương án đúng về thời gian lao động xã hội cần thiết.
Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian một người lao động dành cho công việc cá nhân
Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian một công ty sản xuất hàng hóa
Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian cần thiết để sản xuất hàng hóa trong điều kiện bình thường của xã hội
Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian lao động tạo ra hàng hóa có giá trị
Chọn phương án SAI về kinh tế thị trường.
Kinh tế thị trường là sản phẩm lịch sử riêng có của chủ nghĩa tư bản
Kinh tế thị trường là sản phẩm của văn minh nhân loại
Kinh tế thị trường trải qua quá trình phát triển ở các trình độ khác nhau
Sự hình thành kinh tế thị trường là khách quan trong lịch sử
Theo yêu cầu của quy luật giá trị, việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở nào?
Hao phí thời gian lao động cá biệt của người sản xuất hàng hóa
Hao phí thời gian lao động xã hội cần thiết
Hao phí thời gian lao động của người sản xuất hàng hóa
Hao phí thời gian lao động cần thiết
Chọn phương án đúng về mối quan hệ giữa lượng giá trị của một hàng hóa với thời gian lao động xã hội cần thiết và năng suất lao động.
Lượng giá trị của một hàng hóa tỷ lệ thuận với năng suất lao động
Lượng giá trị của một hàng hóa tỷ lệ nghịch với thời gian lao động xã hội cần thiết và năng suất lao động
Lượng giá trị của một hàng hóa tỷ lệ nghịch với thời gian lao động xã hội cần thiết
Lượng giá trị của một hàng hóa tỷ lệ thuận với thời gian lao động xã hội cần thiết và tỷ lệ nghịch với năng suất lao động
Chọn phương án đúng về lao động giản đơn.
Lao động giản đơn là lao động không đòi hỏi quá trình đào tạo chuyên sâu
Lao động giản đơn là lao động yêu cầu đào tạo kỹ năng chuyên môn
Lao động giản đơn là lao động đòi hỏi nhiều thời gian hơn
Lao động giản đơn là lao động không có giá trị sử dụng
Chọn phương án đúng trong các nhận định sau.
Các loại lao động cụ thể khác nhau tạo ra những sản phẩm có giá trị sử dụng giống nhau
Mỗi lao động cụ thể có mục đích, đối tượng và công cụ lao động riêng nhưng cùng chung phương pháp và kết quả lao động
Phân công lao động xã hội càng phát triển bao nhiêu thì các hình thức lao động cụ thể càng đơn giản bấy nhiêu
Lao động cụ thể là lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định
Sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hoá nói chung không tính đến những hình thức cụ thể, được gọi là gì?
Lao động trừu tượng
Lao động phức tạp
Lao động cụ thể
Lao động tư nhân
Phát hiện nào là cơ sở để C. Mác phân tích một cách khoa học sự sản xuất giá trị thặng dư?
Hai thuộc tính của hàng hóa
Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa
Năng suất lao động là yếu tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa
Giá cả là biểu hiện bên ngoài bằng tiền của giá trị
Chọn phương án đúng về trình tự xuất hiện của các nền kinh tế.
Kinh tế hàng hóa giản đơn → Kinh tế tự nhiên → Kinh tế thị trường → Kinh tế tri thức
Kinh tế tự nhiên → Kinh tế thị trường → Kinh tế hàng hóa giản đơn → Kinh tế tri thức
Kinh tế tự nhiên → Kinh tế hàng hóa giản đơn → Kinh tế thị trường → Kinh tế tri thức
Kinh tế hàng hóa giản đơn → Kinh tế tự nhiên → Kinh tế tri thức → Kinh tế thị trường
Phạm trù nào chỉ những mối liên hệ phản ánh bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế?
Quy luật kinh tế
Hành vi kinh tế
Hiện tượng kinh tế
Cơ cấu kinh tế
Chọn phương án thích hợp với dấu [...]: Chỉ có sản phẩm của những lao động tư nhân độc lập và không phụ thuộc vào nhau mới đối diện với nhau như là những [...].
Tiền tệ
Vật chất
Của cải
Hàng hóa
Tính chất xã hội của lao động sản xuất hàng hóa được phản ánh qua phương diện nào?
Lao động cụ thể
Lao động trừu tượng
Lao động giản đơn
Lao động phức tạp
Chọn phương án SAI trong các nhận định sau.
Thị trường tạo ra sự gắn kết nền kinh tế trong nước với nền kinh tế thế giới
Thị trường gắn kết mọi chủ thể giữa các khâu, giữa các vùng miền vào một chỉnh thể thống nhất
Thị trường phụ thuộc vào địa giới hành chính
Thị trường làm cho các quan hệ sản xuất lưu thông, phân phối, tiêu dùng trở thành một thể thống nhất
Dựa vào căn cứ nào để phân chia thị trường thành thị trường tư liệu tiêu dùng, thị trường tư liệu sản xuất?
Vai trò của các yếu tố được trao đổi, mua bán
Đối tượng trao đổi, mua bán
Phạm vi các quan hệ kinh tế
Tính chất và cơ chế vận hành
Sản xuất hàng hóa ra đời và phát triển dựa trên những điều kiện nào?
Phân công lao động tự nhiên và sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất
Phân công lao động cá biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Phân công lao động chung và chế độ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất
Phân công lao động xã hội và sự tách biệt về mặt kinh tế giữa những người sản xuất
Theo quan điểm của C. Mác, giá trị hàng hóa được tạo ra từ lĩnh vực nào?
Sản xuất
Phân phối
Trao đổi
Cả sản xuất, phân phối và trao đổi
Khi năng suất lao động tăng lên thì phần giá trị cũ (c) trong một hàng hóa thay đổi như thế nào?
Chỉ có thể giảm xuống
Chỉ có thể tăng lên
Có thể giảm xuống và tăng lên
Có thể giảm xuống, tăng lên hoặc không đổi
Yêu cầu của lưu thông hàng hóa dựa trên nguyên tắc ngang giá được hiểu như thế nào?
Giá cả của từng hàng hóa luôn luôn bằng giá trị của nó
Giá cả của từng hàng hóa không tách rời giá trị của nó
∑ giá cả của tất cả các thứ hàng hóa = ∑ giá trị của tất cả các thứ hàng
hóa đó
Những yếu tố tác động đến giá cả thì cũng tác động đến giá trị hàng
Tính chất tư nhân của lao động sản xuất hàng hóa được phản ánh qua yếu tố nào?
Lao động xã hội
Lao động cụ thể
Lao động giản đơn
Lao động phức tạp
Có 3 doanh nghiệp sản xuất cùng làm ra một bộ bàn ghế. Doanh nghiệp A hao phí cá biệt
cho 1 bộ là 4 giờ và làm được 3 bộ. Doanh nghiệp B hao phí cá biệt cho 1 bộ là 3 giờ và làm
được 5 bộ. Doanh nghiệp C hao phí cá biệt cho 1 bộ là 5 giờ và làm được 5 bộ. Hãy xác
định thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra 1 bộ bàn ghế.
5 giờ
6 giờ
4 giờ
7 giờ
Trong 8 giờ sản xuất được 16 sản phẩm có tổng giá trị là 80 USD. Hỏi giá trị tổng sản phẩm
làm ra trong ngày và giá trị của 1 sản phẩm là bao nhiêu USD, nếu năng suất lao động tăng
lên 2 lần?
Tổng giá trị sản phẩm là 80 USD và giá trị 1 sản phẩm là 5 USD
Tổng giá trị sản phẩm là 160 USD và giá trị 1 sản phẩm là 2.5 USD
Tổng giá trị sản phẩm là 80 USD và giá trị 1 sản phẩm là 2.5 USD
Tổng giá trị sản phẩm là 160 USD và giá trị 1 sản phẩm là 2.5 USD
Hao phí lao động sản xuất trong một đơn vị sản phẩm do kết quả của việc áp dụng máy
móc hiện đại đã giảm từ 12 giờ xuống 6 giờ trong khi thời gian lao động xã hội cần thiết là
12 giờ. Vậy doanh thu của người sản xuất hàng hóa trên một đơn vị sản phẩm sẽ thay đổi
như thế nào?
Tăng lên 2.5 lần
Tăng lên 2 lần
Giảm xuống 2 lần
Giảm xuống 2.5 lần
Tổng giá cả hàng hóa ở trong lưu thông là 120 tỷ đồng, tổng số giá cả hàng hóa bán chịu là
10 tỷ, tổng số tiền đã phải thanh toán để khấu trừ cho nhau là 20 tỷ, tổng số tiền đến kì
thanh toán là 70 tỷ, số lần luân chuyển trung bình trong năm của đơn vị tiền tệ là 20 vòng.
Tính số lượng tiền cần thiết cho lưu thông hàng hóa?
11 tỷ
10 tỷ
9 tỷ
8 tỷ
Sự tách biệt về sở hữu trong nền kinh tế hàng hóa giản đơn dựa trên điều gì?
Sự tách biệt về ngôn ngữ.
Sự tách biệt về mức thu nhập.
Sự tách biệt về sở hữu tư nhân.
Sự tách biệt về quan điểm tôn giáo.
Thuộc tính giá trị sử dụng của hàng hóa liên quan đến yếu tố nào?
Công dụng của sản phẩm.
Mức giá trị trao đổi của sản phẩm.
Quyền sở hữu sản phẩm
Số lượng sản phẩm được sản xuất
Giá tr ị của hàng hóa được thực hiện bằng phương thức nào?
Đa dạng hóa m ẫu mã hàng hóa.
Thực hiện giá trị sử dụng của hàng hóa.
Trao đổi với hàng hóa khác
Sử dụng hàng hóa để sản xuất ra hàng hóa khác
Điểm chung giữa các hàng hóa trong quan hệ trao đổi là gì?
Giá trị sử dụng
Số lượng sản phẩm
Công dụng của sản phẩm
Lao động xã hội đã hao phí để sản xuất
Giá trị của hàng hóa biểu hiện mối quan hệ nào giữa những ngư ời sản xuất?
Mối quan hệ pháp lý
Mối quan hệ tương tác xã hội
Mối quan hệ kĩ thuật
Mối quan hệ kinh tế
Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội xuất hiện khi nào?
Khi sản phẩm phù hợp với nhu cầu xã hội.
Khi mức hao phí lao động cá biệt thấp hơn mức hao phí xã hội có thể chấp nhận
Khi có sự thống nhất giữa lợi ích của người sản xuất và người tiêu dùng
Khi có sự không phù hợp giữa sản phẩm cá nhân và yêu cầu xã hội hoặc khi hao phí cá biệt cao hơn mức hao phí xã hội có thể chấp nhận
Lao động phức tạp tạo ra giá trị như thế nào so với lao động giản đơn?
Ít hơn so với lao động giản đơn
Nhiều hơn so với lao động giản đơn
Bằng với lao động giản đơn
Không thể so sánh với lao động giản đơn
Chọn ý đúng về mối quan hệ giữa tăng cường độ lao động và tổng lượng giá trị hàng hóa.
Tăng cường độ lao động giảm tổng lượng giá trị hàng hóa
Tăng cường độ lao động tăng tổng lượng giá trị hàng hóa
Tăng cường độ lao động không ảnh hưởng đến tổng lượng giá trị hàng hóa
Tăng cường độ lao động không có mối quan hệ với tổng lượng giá trị hàng hóa
Nguyên nhân nào khiến tiền vàng trở thành vật ngang giá chung cho thế giới hàng hóa?
Tiền vàng là tài nguyên
Tiền vàng dễ dàng kiếm được
Tiền vàng không có giá trị
Tiền vàng có giá trị
Trong thế giới hàng hóa, tiền được coi là gì?
Loại hàng hóa đặc biệt
Loại hàng hóa không có giá trị
Loại hàng hóa đơn giản
Loại hàng hóa phức tạp
Trong quá trình trao đổi, mua bán hàng hóa, tiền phản ánh điều gì?
Lượng lao động cá nhân
Giá trị của hàng hóa
Khối lượng của hàng hóa
Độ phổ biến của hàng hóa
Chức năng của tiền trong việc đo lường và biểu hiện giá trị của các hàng hóa khác được gọi
là gì?
Phương tiện lưu thông
Phương tiện cất trữ
Thước đo giá trị
Phương tiện thanh toán
Chức năng của tiền trong việc làm môi giới cho quá trình trao đổi hàng hóa được gọi là gì?
Thước đo giá trị
Phương tiện lưu thông
Phương tiện cất trữ
Phương tiện thanh toán
Tiền được rút ra kh ỏi quá trình lưu thông để đi vào cất trữ để thực hiện chức năng nào?
Phương tiện lưu thông
Thước đo giá trị
Phương tiện cất trữ
Phương tiện thanh toán
Chức năng nào của tiền gắn liền với tín dụng thương mại?
Phương tiện lưu thông
Phương tiện cất trữ
Phương tiện thanh toán
Thước đo giá trị
Dịch vụ được xem là hàng hóa gì?
Hàng hóa vật thể
Hàng hóa vô hình
Hàng hóa cất trữ
Hàng hóa đặc biệt
Giá trị của dịch vụ được tạo ra bởi yếu tố nào?
Sự cất trữ của dịch vụ
Số lượng người tiêu dùng
Sức lao động xã hội
Giá trị của tiền
Dịch vụ có thể cất trữ được không
CÓ
Không
Tùy vào lại dịch vụ
Tùy vào giá trị của dịch vụ
Chứng khoán, chứng quyền, và giấy tờ có giá là những yếu tố phái sinh và không phải là
hàng hóa thông thường. Nhận định này là đúng hay sai?
Sai
Đúng
Tùy vào loại giấy tờ có giá
Tùy vào giá trị của chứng khoán
Giá cả của chứng khoán, chứng quyền phản ánh giá trị của hao phí lao động trong sản
xuất. Nhận định này là đúng hay sai?
Đúng
Sai
Tùy vào loại chứng quyền
Tùy vào giá trị của chứng khoán
Theo nghĩa rộng, thị trường được hiểu là gì?
Các trung tâm mua bán
Các mối quan hệ kinh tế và xã hội
Các sân vận động và sự kiện thể thao
Các công viên và khu du lịch
Thị trường cạnh tranh hoàn hảo áp dụng cho tình huống nào?
Khi có một số ít doanh nghiệp độc quyền thị trường
Khi có nhiều doanh nghiệp cạnh tranh trong một ngành công nghiệp
Khi thị trường được điều tiết chặt chẽ bởi chính phủ
Khi các sản phẩm trên thị trường không có sự khác biệt về chất lượng
Thị trường giúp phân bổ nguồn lực như thế nào trong nền kinh tế ?
Phân bố nguồn lực dựa trên sự ưu tiên của chính phủ
Phân bố nguồn lực dựa trên hệ thông công việc cố định
Phân bố nguồn lực theo cách tối ưu hóa hiệu suất
Phân bố nguồn lực dựa trên sự tùy ý của các doanh nghiệp
Nhận định nào là đúng về cơ chế thị trường
Cơ chế thị trường là một bản thể vật lý quản lý tất cả các giao dịch thị trường
Cơ chế thị trường là hệ thống các quy tắc kỹ thuật quản lý thị trường
Cơ chế thị trường là hệ thông các quan hệ mang tính tự điều chỉnh theo yêu cầu của các quy luật kinh tế
Cơ chế thị trường là một hệ thông các quy tắc quy định bởi chính phủ
Trong nền kinh tế thị trường, cơ chế thị trường có khả năng nào?
Điều chỉnh sự phân bố nguồn lực
Xây dựng hạ tầng vận tải
Phát triển công nghệ mới
Quản lý lưu lượng thông tin
Cơ chế thị trường là phương thức cơ bản để phân phối và sử dụng các nguồn tài nguyên
thông qua yếu tố nào?
Sự tùy ý của người dân
Sự quyết định của chính phủ
Sự ưu tiên các doanh nghiệp
Hệ thông quan hệ kinh tế
Cơ chế thị trường là hệ thống các quan hệ kinh tế tự điều chỉnh theo yếu tố nào?
Chính phủ
Các doanh nghiệp lớn
Cộng đồng xã hội
Các quy luật kinh tế
Động lực chính của các chủ thể sản xuất kinh doanh trong kinh tế thị trường là gì?
Quyết định của chính phủ
Lợi nhuân và lợi ích kinh tế - xã hội
Sự đồng thuận của người lao động
Sự phân bố nguồn lực của các công ty lớn
Đặc trưng nào của nền kinh tế thị trường có thể tạo ra tính đặc thù và mô hình kinh tế thị
trường khác nhau cho mỗi quốc gia?
Sự đa dạng của các chủ thể
Tự động hoá công việc sản xuất
Điều kiện tự nhiên
Chế độ chính trị - xã hội
Ưu điểm chính của nền kinh tế thị trường là gì?
Sự quản lý hiệu quả của chính phủ
Sự tập trung nguồn lực xã hội
Động lực cho sự sáng tạo và tăng năng suất lao động
Quyết định chủ quyền của các doanh nghiệp lớn
Chọn phương án đúng về ưu điểm của nền kinh tế thị trường.
Sự tùy ý của chính phủ trong quản lý kinh tế
Sự giới hạn đối với sự phát triển kinh tế
Sự hạn chế đối với quyền tự do của cá nhân
Phát huy tốt nhất tiềm năng và lợi thế của các chủ thể
Nền kinh tế thị trường có thể đóng góp vào sự tiến bộ và văn minh của xã hội bằng cách
nào?
Bằng cách tạo ra sự tập trung nguồn lực xã hội
Bằng cách hạn chế sự sáng tạo cá nhân
Bằng cách quản lý tài chính một cách nghiêm ngặt
Bằng cách thúc đẩy sự thỏa mãn nhu cầu và đáp ứng đầy đủ mọi
chủng loại hàng hóa, dịch vụ
Khuyến tật chính của nên kinh tế thị trường là gì?
Tạo ra động lực cho sự sáng tạo
Tập trung nguồn lực xã hội
Luôn tiềm ẩn rủi ro khủng hoảng
Thúc đẩy sự tiến bộ và văn minh của xã hội
Nên kinh tế thị trường không tự khác phục được hiện tượng gì
Phân hóa sâu sắc trong xã hội
Tăng cường sáng tạo
Thúc đẩy sự tiến bộ và văn minh của xã hội
Giảm tác động của cơ chế thị trường
Điều gì góp phần gây ra khuyến tật trong nền kinh tế thị trường
Tương tác tích cực giữa chính phủ và doanh nghiệp
Sự tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tự do
Động cơ lợi nhuận và áp lực tìm kiếm lợi nhuận tối đa
Khả năng tự khắc phụ của cơ chế thị trường
Khuyến tật của nền kinh tế thị trường có thể gây ra hiện tượng gì đối với xã hội?
Sáng tạo và phát triển đa dạng
Tập trung nguồn lực
Phân hóa xã hội về thu nhập và cơ hội
Ổn định và bình đẳng
Theo quy luật giá trị, người sản xuất muốn bán được hàng hóa trên thị trường cần phải
làm gì?
Tìm cách tăng giá trị cá biệt hàng hóa
Giảm giá trị xã hội của hàng hóa
Làm cho giá trị cá biệt phù hợp với thời gian lao động xã hội cần thiết
Sản xuất hàng hóa độc quyền
Cung - cầu có mối quan hệ như thế nào với giá cả hàng hóa?
Không ảnh hưởng đến giá cả hàng hóa
Chỉ làm giảm giá cả hàng hóa
Chỉ làm tăng giá cả hàng hóa
Ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả hàng hóa
Khi cung lớn hơn cầu, giá cả sẽ thế nào?
Giá cả thấp hơn giá trị
Giá cả cao hơn giá trị
Giá cả không thay đổi
Giá cả tăng lên vô hạn
Quy luật cạnh tranh yêu cầu các chủ thể kinh tế phải hành động như thế nào?
Tránh hợp tác
Không đối đầu với nhau
Hợp tác và chấp nhận cạnh tranh
Tạo ra các thảo thuận độc quyền
Cạnh tranh các chủ thể trong cùng một ngành hàng gọi là gì?
Cạnh tranh nội bộ ngành
Canh tranh đa ngành
Canh tranh quốc tế
Cạnh tranh liên ngành
Cạnh tranh giữa các chủ thể thuộc ngành sản xuất khác nhau gọi là gì
Cạnh tranh đa ngành
Cạnh tranh nội bộ ngành
Canh tranh quốc tế
Cạnh tranh liên ngành
Biện pháp chủ yếu được sử dụng trong cạnh tranh trong nội bộ ngành là gì
Tạo ra giá trị xã hội
đối đầu với các ngành khác
Cải tiến kỹ thuật, công nghệ, và sản xuất
Hợp tác với đối thủ cạnh tranh
Chọn ý đúng về tác động tích cực của cạnh tranh
Lãng phú nguồn lực xã hội
Phá hủy môi trường
Phát triển lực lượng sản xuất
Gây lạm phát
Cạnh tranh thúc đẩy sự phát triển lực lượng sản xuất bằng cách nào?
Tạo ra giá trị xã hội cao hơn
Hạn chế sự đổi mới
Làm tăng giá trị hàng hóa
Cải tiến kỹ thuật và công nghệ
Tại sao cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường thường xuyên và quyết liệt hơn khi kinh tế
phát triển?
Vì người tiêu dùng yêu cầu sự cạnh tranh
Vì quy luật giá trị không còn áp dụng
Vì nguồn lực trở nên khan hiếm
Vì có nhiều chủ thể tham gia thị trường
Mục đích của cạnh tranh giữa các ngành là gì?
Đảm bảo sự hợp tác
Đánh bại các đối thủ cạnh tranh
Tạo ra lợi nhuận tối đa
Tìm kiếm nơi đầu tư có lợi nhất
Cạnh tranh có thể thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu của xã hội như thế nào?
Tạo ra hàng hóa và dịch vụ đa dạng
Tạo ra giá trị xã hội
Làm giảm chi phí sử dụng nguồn lực
Tạo ra sự đồng thuận
Mục tiêu chủ yếu của người sản xuất là gì?
Tìm kiếm lợi nhuận tối đa
Đáp ứng nhu cầu hiện tại của xã hội
Loại trừ các đối thủ cạnh tranh
Tạo ra cơ hội sử dụng nguồn lực
Khái niệm nào đề cập đến sự cam kết của người sản xuất đóng góp cho sự phát triển bền
vững theo cách có lợi cho các doanh nghiệp cũng như vì sự phát triển chung của xã hội?
Trách nhiệm xã hội
Trách nhiệm tài chính
Trách nhiệm môi trường
Trách nhiệm pháp lý
Người tiêu dùng mua hàng hóa, dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích gì?
Tạo ra lợi nhuận
Thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng
Cải thiện kỹ thuật và công nghệ
Tạo ra giá trị xã hội
Sức mua của người tiêu dùng là yếu tố quyết định sự phát triển bền vững của người sản
xuất. Điều này được hiểu như thế nào?
Người tiêu dùng luôn mua hàng hóa và dịch vụ mà họ không cần
Sức mua của người tiêu dùng không ảnh hưởng đến người sản xuất
Sự phát triển đa dạng về nhu cầu của người tiêu dùng quan trọng cho
sự phát triển sản xuất
Người sản xuất không quan tâm đến người tiêu dùng
Chủ thể nào đóng vai trò cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng trên thị trường?
Người mua hàng hóa
Chủ thể trung gian
Người sản xuất
Nhà nước
Vai trò của chủ thể trung gian trong nền kinh tế thị trường là gì?
Tạo ra lợi nhuận tối đa cho họ
Tạo ra giá trị xã hội
Kết nối, trao đổi thông tin giữa người sản xuất và người tiêu dùng
Loại trừ các đối thủ cạnh tranh
Vai trò của chính phủ trong nền kinh tế thị trường thể hiện qua chức năng nào?
Tìm kiếm lợi nhuận
Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
Điều chỉnh các khuyết tật của thị trường và tạo môi trường kinh doanh
thuận lợi
Quản lý sản xuất hàng hóa
Chính phủ thường can thiệp vào thị trường nhằm mục đích gì?
Làm tăng lợi nhuận cho người tiêu dùng
Tạo ra các rào cản cho hoạt động kinh doanh
Khắc phục các khuyết tật của thị trường và đảm bảo hoạt động hiệu
quả
Loại trừ người tiêu dùng khỏi thị trường
Phương pháp nào được sử dụng để sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối?
Tăng cường độ lao động
Rút ngắn thời gian lao động tất yếu
Tăng giá trị của hàng hóa
Tăng giá trị của thời gian làm việc ngoài giờ
Trong phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối, giá trị thặng dư được tạo ra bằng
cách nào?
Kéo dài thời gian lao động cần thiết
Rút ngắn thời gian lao động cần thiết
Tăng giá trị của hàng hóa
Tăng giá trị của thời gian làm việc ngoài giờ
