wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Triết Học

Total questions: 130

Worksheet time: 2hrs 33mins

Name
Class
Date
1.

C.Mác và Ph.Ăngghen đã khắc phục tính chất trực quan, siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ, tính thần bí của phép biện chứng duy tâm và sáng tạo ra học thuyết triết học:

a)

Duy tâm biện chứng

b)

Duy vật biện chứng

c)

Duy vật siêu nghiệm

d)

Duy vật siêu hình

2.

Trường phái triết học nào thuần nhất tính thứ nhất của ý thức, nhưng không phải là ý thức cá nhân, mà đó là tinh thần khách quan có trước, độc lập với con người, quyết định sự tồn tại của tự nhiên, xã hội và tư duy?

a)

Duy vật siêu hình

b)

Duy tâm chủ quan

c)

Duy tâm khách quan

d)

Duy vật biện chứng

3.

Khái niệm nào dùng để chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó?

a)

Nhân sinh quan

b)

Thế giới quan

c)

Phương pháp luận

d)

Nhận thức luận

4.

Phép biện chứng nào đã đẩy lùi được phép biện chứng Cổ đại, nhưng rồi chính nó lại bị phủ định bởi phép biện chứng Mác xít?

a)

Duy tâm

b)

Siêu hình

c)

Thần thoại

d)

Duy vật

5.

Những phát hiện mới của khoa học tự nhiên thế kỷ XIX, như: Tia X, hiện tượng phóng xạ, điện tử... đã tác động đến nhận thức của con người như thế nào?

a)

Vật chất không tồn tại thật sự

b)

Vật chất đã tiêu tan

c)

Phá bỏ những giới hạn hiểu biết trước đây của chúng ta về vật chất

d)

Vật chất có tồn tại nhưng con người không thể nhận thức

6.

Khái niệm được các nhà triết học thời kỳ cận – hiện đại mô tả chính xác hệ thống quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng của con người về thế giới và vị trí của con người trong thế giới, là:

a)

Nhân sinh quan

b)

Thế giới quan

c)

Tri thức

d)

Ý thức

7.

Theo anh/chị, nguyên nhân chủ yếu nào dẫn đến sự chấm dứt thời hoàng kim của khuynh hướng triết học duy tâm khách quan?

a)

Những phát minh của khoa học tự nhiên thời kỳ Cận đại

b)

Những phát minh của khoa học tự nhiên thời kỳ Hiện đại

c)

Những phát minh của khoa học tự nhiên thời kỳ Cổ đại

d)

Những phát minh của khoa học tự nhiên thời kỳ tư bản phát triển

8.

Quan điểm triết học nào

4 lines
9.

Những phát minh của khoa học tự nhiên thời kỳ Cận đại?

a)

Những phát minh của khoa học tự nhiên thời kỳ Cận đại

b)

Những phát minh của khoa học tự nhiên thời kỳ Hiện đại

c)

Những phát minh của khoa học tự nhiên thời kỳ Cổ đại

d)

Những phát minh của khoa học tự nhiên thời kỳ tư bản phát triển

10.

Quan điểm triết học nào cho rằng: Ý thức của con người luôn phù hợp với bản thân sự vật, con người về nguyên tắc có thể hiểu được bản chất của sự vật?

a)

Bất khả tri luận

b)

Khả tri luận

c)

Phương pháp luận

d)

Nhận thức luận

11.

Quan điểm triết học nào cho rằng: Ý thức của con người luôn phù hợp với bản thân sự vật, con người có thể hiểu được bản chất của sự vật trong thế giới khách quan?

a)

Bất khả tri luận

b)

Khả tri luận

c)

Phương pháp luận

d)

Nhận thức luận

12.

Theo anh/chị, triết học ra đời trong thời kỳ nào?

a)

Thời kỳ cộng sản nguyên thủy phát triển cực thịnh

b)

Thời kỳ chiếm hữu nô lệ hình thành và phát triển

c)

Thời kỳ phong kiến và nửa thực dân phát triển

d)

Thời kỳ tư bản chủ nghĩa phát triển thịnh vượng

13.

Quán niệm về xã hội của Cantơ là gì khi nhấn mạnh: “Trở về với quá khứ là không thể có, đối với mục đích loài người, thì chỉ có một thương là tiến lên”?

a)

Lịch sử xã hội là một quá trình thống nhất, phát triển theo những quy luật nội tại và tất yếu

b)

Lịch sử xã hội vận động theo quy luật mà chú trời đã tạo ra

c)

Lịch sử xã hội vận động tất yếu theo quy luật mà các đấng siêu nhiên đã vạch sẵn

d)

Lịch sử xã hội là quá trình phát triển theo những quy luật nội tại của nó

14.

Nội dung nào sau đây phản ánh sự khác biệt của triết học Phương Đông với triết học Phương Tây?

a)

Chỉ đề cập đến nhân sinh quan

b)

Chỉ đề cập đến thế giới quan

c)

Đi từ thế giới quan đến nhân sinh quan

d)

Đi từ nhân sinh quan đến thế giới quan

15.

Muốn biến tri thức thành hành động thực tiễn, anh/chị cần có:

a)

Tri thức

b)

Niềm tin

c)

Lý tưởng

d)

Tình cảm

16.

Trong quá trình đánh giá sự trưởng thành, phát triển của mỗi cá nhân, của mỗi cộng đồng xã hội thì tiêu chí nào sau đây là quan trọng nhất?

(a)  

17.

Trong quá trình đánh giá sự trưởng thành, phát triển của mỗi cá nhân, của mỗi cộng đồng xã hội thì tiêu chí nào sau đây là quan trọng nhất?

a)

Trình độ học vấn

b)

Trình độ phát triển của thế giới quan

c)

Trình độ phát triển của nhân sinh quan

d)

Sự đa dạng của các mối quan hệ cộng đồng

18.

Quán niệm “một sinh hỏa, hỏa sinh thổ, thổ sinh kim, kim sinh thủy, thủy sinh mộc...” của người Phương Đông là biểu hiện quán niệm nào của triết học?

a)

Duy tâm chủ quan

b)

Duy tâm khách quan

c)

Biện chứng duy tâm

d)

Biện chứng tự phát

19.

Biểu hiện của chủ nghĩa cơ hội trong đời sống xã hội hiện nay là gì?

a)

Sống và làm việc không theo định hướng, đường lối rõ rệt, không có chính kiến hẳn hoi, ngả nghiêng nhằm mưu lợi trước mắt

b)

Chỉ nghĩ đến lợi ích vật chất

c)

Chỉ nghĩ đến bản thân và gia đình của mình không chú ý đến lợi ích của tập thể

d)

Nhận thức đúng và làm theo yêu cầu thực tiễn

20.

Sử dụng tính biện chứng duy vật để chỉ ra nguyên nhân chủ yếu, cơ bản của việc lựa chọn sai chuyên ngành đào tạo của một bộ phận sinh viên hiện nay?

a)

Cha, mẹ không định hướng nghề nghiệp cho con

b)

Sự nhận thức và định hướng chưa đầy đủ

c)

Sự thiếu ý chí vươn lên

d)

Sự thiếu nghị lực, vượt khó

21.

Vì sao Ph. Ăngghen viết: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là vấn đề giữa tư duy và tồn tại”?

a)

Vì đó là vấn đề có ý nghĩa nền tảng và là điểm xuất phát để giải quyết các vấn đề còn lại

b)

Mọi hiện tượng trong thế giới này chỉ có thể là hiện tượng vật chất

c)

Vật chất và tinh thần vốn tồn tại như là điều kiện, tiền đề của nhau

d)

Vật chất và tinh thần là những vật thể phổ biến

22.

Vì sao thế giới quan duy vật biện chứng là thế giới quan khoa học và sáng tạo?

a)

Vì thế giới quan đúng đắn là tiền đề quan trọng để xác lập phương thức tư duy hợp lý và sinh quan tích cực trong khám phá và chỉnh phụcthế giới

b)

Vì nó đòi hỏi con người xem

23.

Thế giới quan duy vật biện chứng là thế giới quan khoa học và sáng tạo?

a)

Vì thế giới quan đúng đắn là tiền đề quan trọng để xác lập phương thức duy hợp lý và sinh quan tích cực trong khám phá và chính phụ thế giới

b)

Vì nó đòi hỏi con người xem xét thế giới phải dựa trên những khuôn mẫu lý tưởng để điều chỉnh hành vi

c)

Vì mọi hoạt động của con người phải tư thực tiễn

d)

Vì đó là khuôn mẫu lý tưởng để con người sinh quan phù hợp

24.

Vì sao trình độ phát triển của thế giới quan là tiêu chí quan trọng đánh giá mức độ trưởng thành của mỗi cá nhân trong nhận thức và cải tạo thế giới?

a)

Vì nó sẽ quyết định mức độ hoàn thiện của phương thức duy, nhân sinh quan trong khám phá và chính phụ thế giới

b)

Vì nó sẽ quyết định trình độ của cá nhân trong quá trình nhận thức thế giới

c)

Vì những vấn đề triết học đặt ra là vấn đề con người

d)

Vì những vấn đề triết học đặt ra trước hết là vấn đề tư duy, ý thức

25.

Nội dung: “Mưa axit cực kỳ độ hại vì được tạo ra bởi lượng khí thải SO2 và NO2 trong quá trình sản xuất và sự hòa tan một số kim loại nguy hiểm trong không khí” phản ánh tư duy nào của triết học?

a)

Tư duy phê phán

b)

Tư duy kinh nghiệm

c)

Tư duy khoa học

d)

Tư duy siêu hình

26.

Trong quá trình nhận thức, nếu con người xem xét phiến diện, tuyệt đối hóa, thần thánh hóa một mặt, một đặc tính nào đó của sự vật, hiện tượng khách quan là họ đang thiên về tư tưởng nào?

a)

Duy tâm

b)

Kinh viện

c)

Siêu hình

d)

Hiện sinh

27.

Theo anh/chị, khi nghiên cứu về thế giới và con người thì điểm khác biệt cơ bản giữa triết học và các khoa học chuyên ngành là gì?

a)

Sử dụng công cụ lý tính, các tiêu chuẩn logic, những kinh nghiệm sống. Khái quát thế giới quan bằng lý luận

b)

Sử dụng các công cụ của khoa học cơ bản, kinh nghiệm của con người. Khái quát thế giới quan bằng lý luận

c)

Là khoa học của mọi khoa học nên dễ dàng khái quát thế giới bằng lý luận

d)

Là khoa học của mọi khoa học và làm một hình thái ý thức xã hội, dễ dàng khái quát thế giới quan nhân quan

28.

Vì sao trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, Đảng ta khẳng định: Phải đổi mới tư duy lý luận?

a)

Đó là định hướng đúng đắn để giải quyết có hiệu quả các vấn đề lý luận đặt ra

b)

Đó là định hướng đúng đắn để giải quyết có hiệu quả các vấn đề thực tiễn đặt ra

c)

Đó là định hướng đúng đắn để giải quyết có hiệu quả các tồn tại của thời kỳ kinh tế bao cấp trước đó

d)

Đó là định hướng đúng đắn để giải quyết có hiệu quả các vấn đề do chiến tranh gây ra

29.

Trong thời đại toàn cầu hóa, khoa học – kỹ thuật phát triển như vũ bão hiện nay thì thế giới quan, phương pháp luận triết học Mác - Lênin có còn phù hợp không? Tại sao?

a)

Không phù hợp vì triết học Mác - Lênin ra đời từ thế kỷ 19

b)

Rất phù hợp để thúc đẩy các luồng tư duy

c)

Rất phù hợp để giải quyết các mâu thuẫn chủ yếu đang tồn tại giữa các quốc gia, dân tộc

d)

Rất phù hợp để phân tích các xu hướng vận động, phát triển của xã hội từ đó có giải pháp thích hợp

30.

Trong quá trình nhận thức và lao động nghề nghiệp, anh/chị hiểu tri thức, niềm tin hoặc lý tưởng thì sẽ như thế nào?

a)

Không nhận thức được thế giới

b)

Nhận thức sai về thế giới

c)

Không có phương hướng hành động

d)

Không thể tư duy

31.

Vì sao trong quá trình nhận thức chúng ta luôn kết hợp giữa tri thức triết học, khoa học chuyên ngành và tri thức kinh nghiệm?

a)

Đó là tiền đề đảm bảo sự thành công trong hoạt động cụ thể của mọi lĩnh vực

b)

Đó là tiền đề đảm bảo sự thành công trong công tác lý luận

c)

Đó là tiền đề đảm bảo sự thành công trong kinh tế

d)

Đó là tiền đề đảm bảo sự thành công trong văn hóa, xã hội

32.

Các cá nhân vừa thu nhận thế giới vật chất vừa tin có lực lượng siêu nhiên chi phối cuộc sống là biểu hiện của quan điểm nào?

(a)  

33.

Cáccánhânvưathưanhậnthếgiơivậtchấtvưatincólựclượngsiêunhiên chiphốicuộcsốnglàbiểuhiệncủaquanđiểmnào?

a)

Duyvậtsiêuhình

b)

Duyvậtbiệnchứng

c)

Duytâmkháchquan

d)

Duytâmchủquan

34.

Theoanh/chị,mụcđíchcủaĐảngvàNhànươctalàgìkhixáclậphànhlang pháplývàtôntrọngcáchoạtđộngtínngưỡng,tôngiáocủacánhân,giađìnhvà cộngđồngxãhội?

a)

Kếtnốivơicácđấngtốicaohoặcngườithânđãchết,mongmuốngắnkếtvà hòagiảicácquanhệcánhân,giađìnhvàxãhội

b)

Thểhiệnmongmuốnhỗtrợvàchiasẻvơingườithânđãchếtvềmọivấnđề vậtchất,tinhthầnchocuộcsốngcủahọ

c)

Muốntìmcâutrảlờichínhxácvềsựsống,cáichết,niềmhạnhphúcvàkhổ đaumàconngườiđangtrảiqua

d)

Gắnkết,hòagiảicácquanhệcủacáccánhân;thôngquanhữngmậtmãvăn hóađểtrao-truyềncácgiátrịvănhóa,tínngưỡng

35.

Vìsaokhithựchiệncácdựánkhởinghiệp,anh/chịphảidựkiếnnhữngtình huốngkhôngmongmuốncóthểxảyra?

a)

Vìbêncạnhnộidungsẽxuấthiệnhiệntượngchiphối

b)

Vìbêncạnhcáitấtnhiênthườngcócáingẫunhiênlàmbiếnđổikếtquả

c)

Vìbêncạnhkếtquảsẽxuấthiệnnhữngnguyênnhântráichiều

d)

Vìbêncạnhbảnchấtsẽxuấthiệnnhữnghiệntượngkhôngphùhợp

36.

Vìsaocáccánhâncótrithức,cóniềmtinnhưngthiếuýchíthìkhóthành côngtronghoạtđộngthựctiễn?

a)

Vìcuộcsốngkhôngbằngphẳng,ýchímạnhsẽhạnchếtổnthương,đauđơn đểthànhcông

b)

Đólàyếutốgiúpchúngtađộclập,tựchủ,pháthuysứcmạnhvượtquamọi trởngạiđểthànhcông

c)

Vìđólàsứcmạnhtinhthần,làtàisảnlơnnhấtcủađờingườigiúpchúngta thànhcông

d)

Vìđólàsựkiêntrìtheođuổimụctiêumàmìnhchọnđểthànhcông

37.

Tronghọctậpvàhoạtđộngnghềnghiệpđểđạtđượcthànhcông,anhchị cầnvậndụngthếgiơiquannào?

4 lines
38.

Trong học tập và hoạt động nghề nghiệp để đạt được thành công, anh chị cần vận dụng thế giới quan nào?

a)

Thế giới quan duy vật biện chứng. Vì đó là tiền đề quan trọng để khám phá và chinh phục thế giới

b)

Thế giới quan duy vật. Vì sẽ giúp chúng ta hiểu biết tường tận về thế giới và bản thân con người

c)

Thế giới quan. Vì sẽ giúp ta hiểu trật tự vật chất và tinh thần trong thế giới

d)

Triết học. Vì phạm vi phản ánh rộng và bao quát

39.

Nếu gặp phải những vấn đề trong học tập và nghề nghiệp mà bản thân chưa từng trải qua, anh/chị sẽ dựa trên cơ sở nào để giải quyết?

a)

Vận dụng phép biện chứng để thay đổi nhận thức của bản thân phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh sống

b)

Vận dụng phép biện chứng duy vật theo quan điểm khách quan, toàn diện và sự đa dạng của hiện thực

c)

Vận dụng nhân sinh quan tích cực trong sự phong phú của các mối quan hệ xã hội

d)

Tận dụng mọi nguồn lực để thay đổi hoàn cảnh sống

40.

Khi tuyển dụng, các doanh nghiệp đưa ra các tiêu chí về kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm, ngoại ngữ.... Theo anh/chị, họ đã dựa trên phương pháp luận nào?

a)

Duy vật biện chứng

b)

Duy vật siêu hình

c)

Duy vật chất phác

d)

Chủ nghĩa thực dụng

41.

Trong lịch sử tư tưởng nhân loại, xung quanh vấn đề này luôn diễn ra cuộc đấu tranh không khoan nhượng giữa chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm. Anh/chị hãy cho biết đó là vấn đề gì?

a)

Phạm trù ý thức

b)

Phạm trù vật chất

c)

Phạm trù chất

d)

Phạm trù lượng

42.

Nội dung nào dưới đây nói về điểm đặc biệt và tính sáng tạo trong phương pháp định nghĩa vật chất của Lênin?

a)

Định nghĩa vật chất thông qua ý thức.

b)

Định nghĩa vật chất thông qua vận động.

c)

Định nghĩa vật chất thông qua tồn tại.

d)

Định nghĩa vật chất thông qua khái niệm.

43.

Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học là gì?

4 lines
44.

Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Mối quan hệ giữa vật chất và vận động

c)

Mối quan hệ giữa vật chất và tinh thần

d)

Mối quan hệ giữa vật chất và cảm giác

45.

Trong nhận thức và thực tiễn, đòi hỏi con người xuất phát từ hiện thực khách quan, tôn trọng khách quan, nhận thức và vận dụng đúng đắn quy luật khách quan. Đây là nội dung của nguyên tắc nào?

a)

Nguyên tắc khách quan

b)

Chủ quan

c)

Biện chứng

d)

Lịch sử cụ thể

46.

Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại có đặc điểm chung là gì?

a)

Quy vật chất về một hay vài dạng cụ thể và xem chúng là khởi nguyên của thế giới, tức quy vật chất về những vật thể hữu hình, cảm tính đang tồn tại ở thế giới bên ngoài.

b)

Quy vật chất về một dạng tinh thần và xem chúng là khởi nguyên của thế giới, tức quy vật chất về những hình ảnh, đấng quyền năng cảm tính đang tồn tại ở thế giới bên ngoài.

c)

Quy vật chất về một dạng thực tại khách quan, được con người chụp lại, chép lại, không phụ thuộc vào cảm giác.

d)

Quy vật chất về một dạng cụ thể hữu hình, cảm tính đang tồn tại bên ngoài thế giới.

47.

Tư nội dung Định nghĩa vật chất của Lenin đòi hỏi con người trong nhận thức và thực tiễn, phải quán triệt nguyên tắc khách quan. Anh/chị hiểu yêu cầu này như thế nào?

a)

Phải dựa vào hiện thực khách quan, vận dụng đúng quy luật khách quan

b)

Phải luôn xuất phát từ hiện thực khách quan, tôn trọng khách quan, nhận thức và vận dụng đúng đắn quy luật khách quan

c)

Phải dựa vào hiện thực khách quan, tôn trọng khách quan, vận dụng khách quan trong nhận thức và thực tiễn

d)

Phải dựa vào khách quan và chủ quan trong nhận thức và hoạt động thực tiễn

48.

Từ những sáng tạo trong tư duy để cho ra đời nhiều sản phẩm chưa có trong tự nhiên, xã hội con người cần thông qua đâu để hiện thực hóa nó?

(a)  

49.

Từ những sáng tạo trong tư duy để cho ra đời nhiều sản phẩm chưa có trong tự nhiên, xã hội con người cần thông qua đâu để hiện thực hóa nó?

a)

Hoạt động thực tiễn

b)

Hoạt động lao động

c)

Hoạt động sáng tạo

d)

Hoạt động sản xuất

50.

Ngôn ngữ có vai trò như thế nào đối với quá trình hình thành, tồn tại và phát triển của ý thức?

a)

Giúp con người khái quát, trừu tượng hóa, suy nghĩ độc lập, tách khỏi sự vật cảm tính, giao tiếp trao đổi tư tưởng, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích lũy được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử.

b)

Giúp con giao tiếp, trao đổi tư tưởng, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích lũy được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử.

c)

Giúp con người khái quát, trừu tượng hóa, suy nghĩ độc lập, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích lũy được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử.

d)

Giúp con người trao đổi tư tưởng, lưu giữ, kế thừa những tri thức, kinh nghiệm phong phú của xã hội đã tích lũy được qua các thế hệ, thời kỳ lịch sử.

51.

Dựa trên cơ sở nào để triết học Mác–Lênin cho rằng: Vật chất và ý thức là hai hiện tượng chung nhất của thế giới hiện thực, mặc dù khác nhau về bản chất, nhưng giữa chúng luôn có mối liên hệ biện chứng?

a)

Nhận thức đúng về nguồn gốc ra đời của ý thức

b)

Nhận thức đúng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

c)

Nhận thức đúng về nguồn gốc ra đời của vật chất

d)

Nhận thức đúng về vai trò của vật chất và ý thức

52.

Dựa vào nội dung về bản chất của ý thức Anh/chị hãy cho biết đặc tính căn bản để phân biệt trình độ phản ánh ý thức của con người với trình độ phản ánh tâm lý của động vật là gì?

a)

Tính tích cực, sáng tạo

b)

Tính tích cực, năng động

c)

Tính tích cực chủ động

d)

Tính chủ động, sáng tạo

53.

Nguồn gốc trực tiếp quyết định sự ra đời của ý thức là gì?

a)

Nguồn gốc tự nhiên

b)

Nguồn gốc xã hội

54.

tâmlýcủađộngvậtlàgì?

a)

Tínhtíchcực,sángtạo

b)

Tínhtíchcực,năngđộng

c)

Tínhtíchcựcchủđộng

d)

Tínhchủđộng,sángtạo

55.

Nguồngốctrựctiếpquyếtđịnhsựrađờicủaýthứclàgì?

a)

Nguồngốctựnhiên

b)

Nguồngốcxãhội

c)

Nguồngốclịchsử

d)

Nguồngốcvậtchất

56.

Ýthứclàhìnhảnhchủquancủathếgiơikháchquan,làcáivậtchấtởbênngoài"dichuyển"vàotrongđầuóccủaconngườivàđượccảibiếnđiởtrongđó.Vậykếtquảphảnánhtrêntuỳthuộcvàonhữngyếutốnào?

a)

Kinhnghiệm,mốiquanhệ,trìnhđộ,nắnglựccủamỗingười

b)

Mốiquanhệ,điềukiệnlịchsử-xãhội,trìnhđộ,kinhnghiệmsốngcủachủthểphảnánh.

c)

Đốitượngphảnánh,điềukiệnlịchsử-xãhội,phẩmchất,nănglực,kinhnghiệmsốngcủamỗingười.

d)

Điềukiệnlịchsử-xãhội,kinhnghiệm,trìnhđộcủamỗingười.

57.

Câunói“Cóthựcmơivựcđượcđạo”phảnánhnộidungnàodươiđây?

a)

Vậtchấtquyếtđịnhýthức

b)

Ýthứcquyếtđịnhvậtchất

c)

Vậtchấtvàýthứccómỗiquanhệbiệnchứngvơinhau

d)

Vậtchấtquyếtđịnhsựsống

58.

Hoạtđộngthựctiễncóvaitrònhưthếnàođốivơinộidungcủaýthức?

a)

Quyếtđịnhhìnhthứccủaýthức

b)

Quyếtđịnhnộidungcủaýthức

c)

Chiphốinộidungcủaýthức

d)

Độclậphìnhthứccủaýthức

59.

Nộidungnàosauđâylà“linhhồnsống”,là“cáiquyếtđịnh”củachủnghĩaMác?

a)

Thếgiơiquanduyvật

b)

Phépbiệnchứngduytâm

c)

Phépbiệnchứngduyvật

d)

Phépbiệnchứngchấtphác

60.

Nộidungnàosauđâytrảlờichocáccâuhỏi:Sựvật,hiệntượngquanhtavàcảbảnthântatồntạitrongtrạngtháiliênhệqualại,quyđịnh,chuyểnhóalẫnnhauvàluônvậnđộng,pháttriểnhaytrongtrạngtháitáchrời,côlậpnhauvàđứngim,khôngvậnđộng,pháttriển?...

a)

Banguyênlý,haiquyluậtvàsáucặpphạmtrù

b)

Hainguyênlý,baquyluậtvàsáucặpphạmtrù

c)

Hainguyênlý,baquyluậtvànămcặpphạmtrù

d)

Bốnnguyênlý,baquyluậtvàsáucặpphạmtrù

61.

Xácđịnhquanđiể

4 lines
62.

không vận động, phát triển?

a)

A. Bản nguyên lý, hai quy luật và sáu phạm trù

b)

B. Hai nguyên lý, ba quy luật và sáu phạm trù

c)

C. Hai nguyên lý, ba quy luật và năm phạm trù

d)

D. Bốn nguyên lý, ba quy luật và sáu phạm trù

63.

Xác định quan điểm duy vật biện chứng trong một số luận điểm sau:

a)

A. Thế giới thống nhất ở tính vật chất

b)

B. Thế giới thống nhất ở tính tồn tại của nó

c)

C. Thế giới thống nhất ở ngũ hành tinh thần

d)

D. Thế giới thống nhất ở tính ý thức của nó

64.

Mệnh đề “Vận động là thuộc tính cố hữu của vật chất, là phương thức tồn tại của vật chất” được hiểu là gì?

a)

A. Vận động của vật chất là quá trình đi từ thấp đến cao

b)

B. Vật chất vô hạn và vô tận

c)

C. Vật chất không vận động

d)

D. Vật chất biểu hiện sự tồn tại của nó thông qua vận động

65.

Trường phái triết học nào thừa nhận sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng trong thế giới nhưng lại phủ nhận đặc trưng “tự thân tồn tại” của chúng?

a)

A. Duy tâm

b)

B. Duy vật

c)

C. Bất khả tri luận

d)

D. Nhất nguyên

66.

Triết học nào phủ nhận đặc tính tồn tại khách quan của vật chất?

a)

A. Duy vật

b)

B. Duy tâm

c)

C. Siêu hình

d)

D. Biện chứng

67.

Những nhà triết học nào đã quy vật chất về một vài dạng cụ thể của nó và xem chúng là khởi nguyên của thế giới, tức quy vật chất về những vật thể hữu hình, cảm tính đang tồn tại ở thế giới bên ngoài...

a)

A. Duy vật thời Cổ đại

b)

B. Duy vật thời Trung đại

c)

C. Duy vật thời Cận đại

d)

D. Duy vật thời Hiện đại

68.

Xét về bản chất, điểm chung thống nhất của thế giới bao gồm cả tự nhiên và xã hội là gì?

a)

A. Vật chất và ý thức

b)

B. Vật chất, thống nhất ở tính vật chất

c)

C. Vật chất và cách hình thức của nó

d)

D. Vật chất, thống nhất ở tính khách quan

69.

Tư sự xuất hiện con người và hình thành bộ óc của con người có năng lực phản ánh hiện thực khách quan, chủ nghĩa Mác-Lênin đã xác định điều gì?

a)

A. Nguồn gốc tự nhiên của ý thức

b)

B. Nguồn gốc xã hội của ý thức

c)

C. Ý thức là sản phẩm của bộ óc người

d)

D. Ý thức là sự phản ánh cao nhất của bộ não người

70.

Khi nói vật chất là cái được cảm giác của

4 lines
71.

Chủ nghĩa Mác-Lênin đã xác định điều gì?

a)

Nguồn gốc tự nhiên của ý thức

b)

Nguồn gốc xã hội của ý thức

c)

Ý thức là sản phẩm của bộ óc người

d)

Ý thức là sự phản ánh cao nhất của bộ não người

72.

Khi nói vật chất là cái được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh lại, về mặt nhận thức, Lênin muốn khẳng định điều gì?

a)

Cảm giác, ý thức của chúng ta có khả năng phản ánh đúng thế giới khách quan

b)

Cảm giác, ý thức của chúng ta không thể phản ánh đúng thế giới vật chất

c)

Cảm giác, ý thức phụ thuộc động vào thế giới vật chất

d)

Cảm giác, ý thức là nguồn gốc của thế giới khách quan

73.

Muốn nhận thức và có tri thức ngày càng sâu sắc về thế giới, anh/chị cần làm gì?

a)

Học tập

b)

Nghiên cứu

c)

Sáng tạo

d)

Lao động

74.

Trong các yếu tố cấu thành ý thức, tài sản tri thức là quan trọng nhất?

a)

Vì muốn cải tạo được sự vật, trước hết con người phải có sự hiểu biết sâu sắc về sự vật đó.

b)

Vì muốn hiểu được sự vật, trước hết con người phải có tri thức đầy đủ về sự vật đó

c)

Vì muốn cải tạo được sự vật, trước hết con người phải có sự nghiên cứu về các sự vật hiện tượng đó.

d)

Vì muốn biết được sự vật, hiện tượng trước hết con người phải có tình cảm với sự vật, hiện tượng đó

75.

Theo anh/chị, yếu tố nào được xem là động lực trực tiếp, to lớn, thúc đẩy ý thức con người hình thành và phát triển?

a)

Thực tiễn xã hội

b)

Nhuc cầu xã hội

c)

Lao động sáng tạo

d)

Lao động và ngôn ngữ

76.

Anh/chị hiểu được điều gì từ những thành tựu mới nhất về thiên văn học, cơ học lượng tử, thuyết tương đối cùng với sự phát hiện ra hạt, trường, hạt và phản hạt, cũng như khoa học thực nghiệm đã tạo ra được các phản nguyên tử, giải mã được bản đồ gen người...

a)

Không hề có một thế giới siêu nhiên nào ngoài trái đất

b)

Thế giới vật chất vô hạn, vô tận không do ai sinh và cũng không mất đi

c)

Không có bản chất thần bí, tách biệt với giới vô cơ mà được cấu tạo từ những thành phần vô cơ, phát triển từ giới vô cơ; sự khác nhau giữa chúng chỉ ở kết cấu

77.

Đâulàcơsởđểýthứcxãhộichủnghĩarađời,màđỉnhcaocủanólàsựhìnhthànhvàpháttriểnkhôngngưnglýluậnkhoahọccủachủnghĩaMác–Lênin?

a)

Mẫuthuẫngiữalựclượngsảnxuấtvàquanhệsảnxuấttrongchủnghĩatư bản

b)

Nềnsảnxuấttưbảnvàtínhchấtxãhộihoácủasảnxuấtpháttriển

c)

Mâuthuẫngiaicấptrongchủnghĩatưbảnkhôngthểđiềuhoàđược

d)

Nềnsảnxuấtpháttriểncủachủnghĩatưbảnvơitrìnhđộcủalựclượngsản xuất

78.

TrêncơsởnghiêncứutriếthọcMác–Lênin,Anh/chịchobiết:độnglựctrựctiếp,tolơnthúcđẩyquátrìnhhọctập,nângcaotrìnhđộýthứccủaconngườihiệnnaylàgì?

a)

Thựctiễnxãhội

b)

Sựpháttriểncủaxãhội

c)

Yêucầuxãhội

d)

Hiệnthựckháchquan

79.

Tạisaotrongthựctiễnnhiềusựvậtđượctạothànhbởicácyếutốnhưnhau,songchấtcủachúnglạikhácnhau?

a)

Dophươngthứcliênkếtgiữacácyếutốtạothànhkhácnhau

b)

Dophươngthứcliênkếtgiữacácyếutốkhácnhau

c)

Doquátrìnhpháttriểncủacácyếutốkhácnhau

d)

Doquátrìnhvậnđộngcủacácyếutốtạothànhkhácnhau

80.

Trongxãhội,sựpháttriểnbiểuhiệnranhưthếnào?

a)

Sựxuấthiệncáchợpchấtmơi

b)

Sựxuấthiệncácgiốngloàiđộngvật,thựcvậtmơithíchứngtốthơnvơimôi trường

c)

Sựthaythếchếđộxãhội nàybằngmộtchếđộxãhội kháccao hơn,vănminhhơn

d)

Sựthaythếcấutrúcxãhội,phátminhmơi

81.

Trong xã hội, sự phát triển biểu hiện ra như thế nào?

a)

Sự xuất hiện cách hợp chất mới

b)

Sự xuất hiện các giống loài động vật, thực vật mới thích ứng tốt hơn với môi trường

c)

Sự thay thế chế độ xã hội này bằng một chế độ xã hội khác cao hơn, văn minh hơn

d)

Sự thay thế cấu trúc xã hội, phát triển mới

82.

Khi đạt đến 100°C, nước chuyển từ trạng thái lỏng sang trạng thái khí. Bước chuyển đó được thể hiện qua khái niệm nào trong quy luật lượng – chất?

a)

Độ

b)

Bước nhảy

c)

Chuyển hóa

d)

Tính tiến

83.

Tư nội dung của phép biện chứng duy vật. Hiện tượng phản xạ trong chất uranium chứng minh điều gì?

a)

Chứng minh nguyên tử không bất biến, nhưng không chứng minh vật chất bất biến

b)

Chứng minh nguyên tử biến mất và vật chất cũng biến mất

c)

Chứng minh quan niệm vật chất của chủ nghĩa duy vật không còn

d)

Chứng minh vật chất tồn tại

84.

Về mặt nhận thức luận, chủ nghĩa duy tâm cho rằng con người hoặc là không thể, hoặc là chỉnh nhận thức được cái bóng, cái bề ngoài của sự vật, hiện tượng. Thậm chí quá trình nhận thức của con người, theo họ, chẳng qua chỉ là quá trình ý thức đi “tìm lại” chính bản thân mình dưới hình thức khác mà thôi. Về thực chất điều này có nghĩa là gì?

a)

Các nhà triết học duy tâm đã phủ nhận đặc tính tồn tại khách quan của vật chất

b)

Các nhà triết học duy tâm đã thừa nhận đặc tính tồn tại khách quan của vật chất

c)

Các nhà triết học duy tâm đã cho rằng vật chất tồn tại khách quan

d)

Các nhà triết học duy tâm cho rằng vật chất tồn tại chủ quan

85.

Chủ nghĩa duy vật Thế kỷ XV-XVII không đưa ra được những khái quát triết học đúng đắn mà thường đồng nhất vật chất với khối lượng, coi những định luật cơ học như những chân lý không thể thêm bớt và giải thích mọi hiện tượng của thế giới theo những chuẩn mực thuần túy.

4 lines
86.

Thế kỷ XV-XVII không đưa ra được những khái quát triết học đúng đắn mà thường đồng nhất vật chất với khối lượng, coi những định luật cơ học như những chân lý không thể thêm bớt và giải thích mọi hiện tượng của thế giới theo những chuẩn mực thuần túy cơ học; xem vật chất, vận động, không gian, thời gian như những thực thể khác nhau, không có mối liên hệ nội tại với nhau, vì:

a)

Họ chưa thoát khỏi phương pháp tư duy siêu hình

b)

Họ chưa thoát khỏi phương pháp tư duy biện chứng

c)

Họ chưa thoát khỏi phương pháp tư duy logic

d)

Họ chưa thoát khỏi phương pháp tư duy phản biện

87.

Vì sao con người chỉnh nhận thức được các sự vật, hiện tượng bằng cách xem xét chúng trong quá trình vận động mà không phải đứng im?

a)

Vì vật chất chỉ có thể tồn tại bằng cách vận động và thông qua vận động mà biểu hiện sự tồn tại của nó với cách hình dạng phong phú, muôn vẻ, vô tận

b)

Vì vật chất luôn luôn vận động, thông qua vận động mà biểu hiện sự tồn tại của nó. Đứng im chỉ là tạm thời.

c)

Vì vật chất không ngưng vận động và đứng im chỉ là tạm thời, tương đối

d)

Vì vật chất luôn thể hiện sự tồn tại của nó qua vận động, nếu không có vận động sự vật sẽ tiêu vong

88.

Vận động của vật chất là tự thân vận động và mang tính phổ biến, vì:

a)

Sự vật, hiện tượng nào cũng là một thể thống nhất có kết cấu nhất định. Trong hệ thống ấy, chúng luôn tác động, ảnh hưởng lẫn nhau từ đó gây ra sự biến đổi nói chung, tức vận động

b)

Sự vật, hiện tượng nào cũng tồn tại trong thế giới khách quan và chúng luôn vận động

c)

Mỗi sự vật, hiện tượng đều là những biểu hiện cụ thể của vật chất, chúng chịu sự chi phối của quy luật khách quan

d)

Sự vật, hiện tượng nào cũng tồn tại độc lập với ý thức của con người và vận động theo quy luật khách quan

89.

Trong 5 hình thức vận động của vật chất mà Ăngghen đã phân chia, hình thức vận động nào bao trùm nhất? Vì sao?

4 lines
90.

Trong 5 hình thức vận động của vật chất mà Ăngghen đã phân chia, hình thức vận động nào bao trùm nhất? Vì sao?

a)

Vận động cơ học. Vì mọi sự vật, hiện tượng đều không ngưng dịch chuyển từ vị trí này sang vị trí khác trong không gian

b)

Vận động hóa học. Vì mọi sự vận, hiện tượng đều không ngưng biến đổi từ dạng này sang dạng khác

c)

Vận động lý học. Vì mọi sự vận, hiện tượng đều không ngưng biến đổi từ dạng này sang dạng khác

d)

Vận động xã hội. Vì xã hội là sản phẩm của con người, con người là biểu hiện của sự phát triển cao nhất của tự nhiên

91.

Khi xem xét, đánh giá sự vật, hiện tượng chúng ta cần đặt nó trong trạng thái nào? Vì sao?

a)

Vận động, vì thông qua vận động sự vật biểu hiện sự tồn tại, thuộc tính vốn có, bản chất và đặc trưng của chúng

b)

Vận động, vì thông qua vận động sự làm cho sự vật phát triển và biến đổi

c)

Đứng im, vì chỉ có đứng im thì bản chất của sự vật mới bộc lộ

d)

Đứng im, vì đứng im cũng là một trạng thái của vận động, vận động trong thăng bằng

92.

Với sự ra đời của định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng trong khoa học tự nhiên cũng như các quy luật về vật chất vận động gần đây, đã chứng minh điều gì?

a)

Vật chất không tự nhiên sinh ra và không mất đi, không thể để lại dấu vết, mà luôn chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác

b)

Vật chất luôn vô hạn và vôtận, chúng luôn chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác

c)

Vật chất luôn tồn tại và mất đi không diễn ra một cách tự nhiên sinh ra mà luôn chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác

d)

Vật chất tồn tại vĩnh viễn, vô hạn vôtận không sinh ra và không mất đi không thể để lại dấu vết

93.

Hoạt động thực tiễn là hoạt động chủ yếu, cơ bản dẫn đến sự ra đời của ý thức, vì:

a)

Hoạt động thực tiễn là quá trình con người sử dụng công cụ lao động tác động vào đối tượng hiện thực buộc chúng phải bộc lộ thuộc tính, kết cấu, bản chất.. qua đó con người nhận biết nó

b)

Hoạt động thực tiễn là hoạt động cơ bản của con người

c)

Hoạt động thực tiễn là hoạt động giúp

94.

Vì sao chủ nghĩa duy tâm lại cường điệu vai trò của ý thức một cách thái quá, trừ tượng tới mức thoát ly đời sống hiện thực, biến nó thành một thực thể tồn tại độc lập, thực tại duy nhất và ngồn gốc sinh ra thế giới vật chất?

a)

Vì họ không hiểu được nguồn gốc ra đời của ý thức

b)

Vì họ có quan điểm đối lập với chủ nghĩa duy vật

c)

Vì họ cho rằng ý thức là cái có trước và giữ vai trò quyết định

d)

Vì họ thuộc trường phái duy tâm

95.

Vì sao hoạt động thực tiễn của loài người lại được coi là nguồn gốc trực tiếp quyết định sự ra đời của ý thức?

a)

Vì thông qua hoạt động lao động cải tạo thế giới khách quan con người từng bước nhận thức được thế giới, có ý thức ngày càng sâu sắc về thế giới

b)

Vì thông qua hoạt động lao động con người tạo ra của cải vật chất và nâng cao ý thức của mình

c)

Vì thông qua lao động cải tạo thế giới con người từng bước hiểu được thế giới, từ đó cải tạo thế giới theo ý muốn chủ quan của mình

d)

Vì thông qua lao động tạo ra cả vật chất con người đồng thời học tập nâng cao trình độ hiểu biết

96.

Hoạt động nào sẽ giúp con người biến đổi thế giới và chủ động khám phá thế giới?

a)

Sản xuất

b)

Lao động

c)

Thực tiễn

d)

Xã hội

97.

Để phân biệt điểm khác nhau cơ bản giữa tâm lý động vật và hoạt động có ý thức của con người, anh/chị sẽ dựa vào dấu hiệu nào dưới đây?

a)

Phản xạ không có điều kiện và có điều kiện

b)

Phản ánh mang tính bản năng, tư duy

c)

Phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan

d)

Phản ánh thụ động thế giới hiện thực khách quan

98.

và dấu hiệu nào dưới đây?

a)

Phản xạ không có điều kiện và có điều kiện

b)

Phản ánh mang tính bản năng, tư duy

c)

Phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan

d)

Phản ánh thụ động thế giới hiện thực khách quan

99.

Theo anh/chị, muốn hiểu đúng bản chất của ý thức cần xem xét nó trong mối quan hệ nào?

a)

Vật chất

b)

Ý thức

c)

Phát triển

d)

Biện chứng

100.

Tại sao con người không ngừng học tập, nâng cao trình độ nhận thức của mình?

a)

Vì không học tập và nâng cao trình độ sẽ không theo kịp sự phát triển của xã hội

b)

Vì xã hội luôn phát triển từ thấp đến cao

c)

Vì thế giới vật chất và xã hội loài người luôn phát triển từ thấp đến cao

d)

Vì thế giới vật chất và thực tiễn xã hội không ngừng vận động biến đổi

101.

Trong đời sống xã hội, vai trò quyết định của vật chất đối với ý thức được biểu hiện ở đâu?

a)

Lực lượng sản xuất đối với nền kinh tế xã hội

b)

Vai trò của chính trị đối với kinh tế

c)

Đời sống vật chất đối với đời sống tinh thần

d)

Kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng

102.

Theo anh/chị, khi đời sống vật chất của xã hội thay đổi đời sống tinh thần sẽ như thế nào?

a)

Thay đổi theo

b)

Sớm muộn cũng thay đổi theo

c)

Đời sống tinh thần thay đổi trước đời sống vật chất

d)

Nhanh chóng thay đổi theo

103.

Vì sao chúng ta đang phải gánh chịu những hậu quả nặng nề do chính con người gây ra như: Ô nhiễm môi trường, cạn kiệt tài nguyên, bệnh tật...?

a)

Vì con người không tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan

b)

Vì con người chạy theo lợi ích kinh tế

c)

Vì con người không tôn trọng giới tự nhiên và không hành động bảo vệ tự nhiên

d)

Vì con người chỉ biết thỏa mãn lợi ích trước mắt của mình

104.

Vì sao con người không thể chống lại được quá trình Sinh-Lão-Bệnh-Tử?

a)

Vì mối liên hệ đó mang tính khách quan, con người chỉ có thể nhận thức và vận dụng trong thực tiễn

b)

Vì nó là quy luật, con người không thể thay đổi nó

c)

Vì đây là quy luật của tự nhiên, con người không thể chống lại nó

d)

Vì đây là mối liên hệ tự nhiên

105.

Quan điểm của Đảng coi tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với bảo vệ môi trường sinh thái, phản ánh nội dung nào sau đây?

a)

Tính quà lạ của mối liên hệ

b)

Tính phát triển của mối liên hệ

c)

Tính muôn vẻ của mối liên hệ

d)

Tính tất yếu của mối liên hệ

106.

Câu thơ: Con ong làm mật yêu hoa, phản ánh nội dung nào sau đây?

a)

Mối liên hệ giữa các loài

b)

Mối liên hệ phổ biến trong tự nhiên

c)

Tính tất yếu của mối liên hệ

d)

Tính muôn vẻ của mối liên hệ

107.

Quan điểm của Đảng: Giáo dục là quốc sách hàng đầu, phản ánh nội dung nào sau đây?

a)

Vai trò quan trọng hàng đầu của tri thức

b)

Vai trò quan trọng hàng đầu của trí thức

c)

Vai trò của lao động trí óc

d)

Vai trò quan trọng của giáo dục đào tạo

108.

Để nhận thức được cái chung phải bắt đầu từ cái riêng, khái quát từ cái riêng, vì:

a)

Cái riêng có quá trình phát triển và chuyển hóa thành cái chung

b)

Mỗi cái riêng đều gắn bó hữu cơ với cái chung

c)

Biết rõ cái chung mới hiểu cái riêng

d)

Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, như là các mặt của cái riêng

109.

Sự thay thế của các phương thức sản xuất trong quá trình phát triển của xã hội loài người, phản ánh hình thức vận động nào sau đây?

a)

Vận động xã hội

b)

Vận động cơ học

c)

Vận động lý học

d)

Vận động sinh học

110.

Sự thay đổi của công cụ lao động từ thủ công thô sơ sang máy móc cơ khí là biểu hiện hình thức vận động nào sau đây?

a)

Xã hội

b)

Hóa học

c)

Sinh học

d)

Cơ học

111.

Sự hòa hợp và phân giải của các chất là biểu hiện của hình thức vận động nào sau đây?

a)

Vận động sinh học

b)

Vận động cơ học

c)

Vận động vật lý

d)

Vận động hóa học

112.

Vì sao trí thức của con người ngày càng hoàn thiện?

4 lines
113.

icủacácchấtlàbiểuhiệncủahìnhthứcvậnđộngnào sauđây?

a)

Vậnđộngsinhhọc

b)

Vậnđộngcơhọc

c)

Vậnđộngvậtlý

d)

Vậnđộnghóahọc

114.

Vìsaotrithứccủaconngườingàycànghoànthiện?

a)

Vìthếgiơiđangvậnđộngbộclộcàngnhiềutínhquyđịnh

b)

Nhờsựnỗlựchoạtđộngthựctiễncủaconngười

c)

Nhờhệthốngtrithứctrươcđólàmtiềnđề

d)

Dokhảnăngtổnghợpcủatrítuệcủaconngườitrongthờiđạimơi

115.

Tronghoạtđộngtậpthểanh/chịluônủnghộcáimơitiếnbộ,phùhợpvơilợi íchchungvàluônđấutranhxóabỏsựbảothủ,địnhkiến.Nhưvậy,anh/chịđã vậndụngnộidungnàocủatriếthọcMác–Lênin?

a)

Nguyênlývềmốiliênhệphổbiến

b)

Phạmtrùtấtnhiên,ngẫunhiên

c)

Nguyênlývềsựpháttriển

d)

Phạmtrùbảnchất,hiệntượng

116.

TưnghiêncứuđịnhnghĩavềvậtchấtcủaLênin,bảnthânanh/chịsẽquán triệtnguyêntắcnàotronghoạtđộngnhậnthứcvàthựctiễn?

a)

Biệnchứng

b)

Chủquan

c)

Kháchquan

d)

Lịchsửcụthể

117.

TưquanniệmcủatriếthọcMác–Lêninvềphươngthứctồntạicủavậtchất, bảnthânmuốnnhậnthứcđượccácvấnđềcủachuyênmôn,nghềnghiệp anh/chịsẽđặtnótrongtrạngtháinào?

a)

Biệnchứng

b)

Đứngim

c)

Pháttriển

d)

Vậnđộng

118.

Trongthờiđạikhoahọccôngnghệpháttriểnmạnhmẽ,máymócdầnthay thếconngườiởmộtsốlĩnhvựcnhấtđịnh,làmộtsinhviênanh/chịcầnphải làmgì?

a)

Vươnlêntrongcuộcsống,làmchủxãhội

b)

Vươnlênchiếmlĩnhtrithức,làmchủkhoahọccôngnghệ

c)

Chiếmlĩnhtrithức,khôngngưnghọctập

d)

Khôngngưnghọctậpđểchiếmlĩnhtrithức

119.

Nghiêncứunguyênlývềsựpháttriển,anhchịrútrađượcbàihọcgìcho bảnthân?

a)

Khixemxétmộtđốitượngcụthể,cầnđặtnótrongmộtchỉnhthểthốngnhất

b)

Khixemxétmộtđốitượngcụthể,cầnđătđốitượngvàosựvậnđộng,phát hiệnxuhươngbiếnđổicủanó

c)

Khixemxétmộtđốitượngcụthểcầnhiểuđượcquyluậtvậnđộngcủanó

d)

Khixemxétmộtđốitượngcầncóquanđiểmchủqu

120.

Khixemxétmộtđốitượngcụthể,cầnđătđốitượngvàosựvậnđộng,phát hiệnxuhươngbiếnđổicủanó

4 lines
121.

Anh/chị chọn một châm ngôn hành động cho bản thân để phù hợp với nội dung quy luật lượng–chất?

a)

Muốn thành công phải quan hiều thất bại, ai nên khôn chẳng dại đôi lần

b)

Có công mà i sắt, có ngàynên kim

c)

Học một biết mười

d)

Bứt dây, động rưng

122.

Anh/chị chọn một châm ngôn hành động cho bản thân để phù hợp với nội dung quy luật phủ định của phủ định?

a)

Muốn thành công phải quan hiều thất bại, ai nên khôn chẳng dại đôi lần

b)

Có công mà i sắt, có ngàynên kim

c)

Học một biết mười

d)

Bứt dây, động rưng

123.

Trong hoạt động tập thể, để thực hiện nguyên tắc tôn trọng tính khách quan kết hợp phát huy tính năng động chủ quan, anh chị sẽ làm gì?

a)

Luôn tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan

b)

Nhận thức sự vật phải chân thực, đúng đắn

c)

Có động cơ trong sáng, thái độ khách quan khoa học, không vụ lợi trong nhận thức và hành động

d)

Nhận thức, cải tạo sự vật phải xuất phát từ chính bản thân sự vật với những thuộc tính bên trong vốn có của nó

124.

Làm một sinh viên, anh/chị cần làm gì để góp phần xây dựng nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa ngày càng phồn vinh, phát triển?

a)

Có kiến thức, có tình cảm cách mạng trong sáng, ý chí vươn lên trong cuộc sống

b)

Có kiến thức, nắm vững khoa học-công nghệ hiện đại, có tình cảm, ý chí vươn lên trong cuộc sống

c)

Có kiến thức, nắm vững khoa học-công nghệ hiện đại, có tình cảm cách mạng trong sáng, ý chí vươn lên trong cuộc sống

d)

Nắm vững khoa học-công nghệ hiện đại, có tình cảm cách mạng trong sáng, ý chí vươn lên trong cuộc sống

125.

Anh/chị vận dụng nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn trong cuộc sống như thế nào?

4 lines
126.

Anh/chị vận dụng nguyên tắc giải quyết mâu thuẫn trong cuộc sống như thế nào?

a)

Khi có mâu thuẫn xảy ra tùy vào điều kiện đã đủ và chín muồi thì không “dĩ hòa vi quý”, cũng không nóng vội, không bảo thủ khi giải quyết sự việc

b)

Khi có mâu thuẫn xảy ra thì phải biết phân loại mâu thuẫn và giải quyết nó

c)

Khi có mâu thuẫn xảy ra thì phải vạch ra phương pháp giải quyết nó

d)

Khi có mâu thuẫn xảy ra thì phải tìm cách giải quyết mâu thuẫn

127.

Anh/chị quán triệt nguyên tắc khách quan trong hoạt động nhận thức và thực tiễn như thế nào?

a)

Lạc quan, tin tưởng vào sự phát triển của sự vật, sự việc

b)

Không lấy ý chí áp đặt cho thực tế

c)

Luôn phát huy tính sáng tạo, đột phá

d)

Khi xem xét, đánh giá sự vật, sự việc, phải có cái nhìn chung nhất

128.

Anh/chị làm như thế nào để vươn lên chiếm lĩnh tri thức, làm chủ khoa học công nghệ?

a)

Phấn đấu trở thành công dân số

b)

Nghiên cứu, tạo ra nhiều sáng kiến, sản phẩm, đề tài sáng tạo, giải pháp kỹ thuật chất lượng

c)

Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động thực tiễn

d)

Ứng dụng khoa học-công nghệ tiên tiến, hiện đại, nhất là công nghệ cao vào hoạt động thực tiễn

129.

Trong cuộc sống anh/chị vận dụng quan điểm thực tiễn như thế nào?

a)

Nhận thức và hoạt động phải gắn liền với thực tiễn

b)

Nhận thức sự việc phải gắn với quá trình phát triển

c)

Nhận thức sự việc phải gắn với môi trường, hoàn cảnh chung

d)

Nhận thức sự việc phải gắn với từng giai đoạn

130.

Để thực hiện nguyên tắc tôn trọng tính khách quan kết hợp phát huy tính năng động chủ quan trong nhận thức và hành động, anh/chị cần làm gì?

4 lines