Worksheetskinh tế pháp luật
Total questions: 79
Worksheet time: 42mins
Câu 1. Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung, do Nhà nước ban hành và được bảo đảm thực hiện bằng
A. quyền lực nhà nước.
B. quyền lực nhân dân.
C. sức mạnh tập thể.
D. quy ước cộng đồng.
Câu 2. Theo quy định của pháp luật, Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làm việc theo chế độ
A. tập thể và quyết định theo đa số.
B. hội nghị và do Thủ tướng quyết định.
C. hội nghị và quyết định theo đa số
D. tập thể và do văn phòng ra quyết định.
Câu 1. Cơ quan nào của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện quyền hành pháp?
A. Chính Phủ.
B. Quốc hội.
C. Chủ tịch nước.
D. Tòa án nhân dân.
Câu 5. Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về chức năng của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
A. Quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước.
B. Ban hành các chính sách cụ thể theo thẩm quyền.
C. Tổ chức thực hiện pháp luật.
D. Thống nhất quản lí quốc gia.
Câu 6. Việc làm nào sau đây thể hiện quyền của công dân đối với Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
A. Bầu cử đại biểu quốc hội.
B. Bổ nhiệm chức vụ quan trọng.
C. Thăng chức cho cán bộ.
D. Soạn thảo pháp luật
Câu 4. Nguyên tắc quan trọng nhất trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
A. quyền lực nhà nước thuộc về giai cấp cầm quyền.
B. đảm bảo sự lãnh đạo của nhà nước.
C. mọi quyền lực thuộc về các cơ quan nhà nước
D. quyền lực nhà nước thuộc về dân
Câu 5. Thông qua việc thực hiện quyền bầu cử, nhân dân trực tiếp bầu ra các cơ quan quyền lực nhà nước là Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp. Nội dung này thể hiện đặc điểm nào của của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
A. tính quyền lực
B. tính nhân dân
C. tính thống nhất
D.tính pháp quyền
Câu 7: Theo quy định của Hiến pháp 2013, cơ quan có thẩm quyền xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
A. toà án nhân dân
B. Viện kiểm sát nhân dân.
C. Hội dồng nhân dân.
D. Ủy ban nhân dân.
Câu 2. Tính thống nhất của quyền lực nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được xác định bởi chính chủ thể duy nhất và tối cao của quyền lực là
A. nhân dân
B. chính phủ
C. quốc hội
D. chính phủ
Câu 6: Theo quy định của Hiến pháp 2013, Toà án nhân dân là cơ quan xét xử của nước ta và thực hiện quyền
A.tư pháp
B. Lập pháp
C. Hành pháp
D. Chỉ để xử lý dân sự
Câu 1: Về mặt kinh tế, Hiến pháp 2013 khẳng định mô hình kinh tế của nước ta hiện nay là mô hình
A.kinh tế thị trường
B. kinh tế tự cung tự cấp.
C. kinh tế lệ thuộc.
D. kinh tế tự nhiên.
Câu 5: Theo quy định của Hiến pháp 2013, cơ quan nào ở nước ta thực hiện quyền tư pháp?
A. quốc hội
B. toà án nhân dân
C.uỷ ban nhân dân
D. thủ tưởng chính phủ
Câu 2: Về văn hóa, Hiến pháp 2013 khẳng định mục đích phát triển nền văn hóa ở Việt Nam là xây dựng và phát triển nền văn hóa
A. tiên tiến đậm đà bản sác dân tộc
B. tiên tiến và hoàn toàn mới.
C. đậm đà bản sắc quốc tế.
D. tách biệt với thế giới bên ngoài.
Câu 7: Nội dung nào sau đây là quyền con người, quyền và nghĩa công dân về dân sự?
A. Quyền được bảo đảm an sinh xã hội.
B. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
C. quyền kết hôn và ly hôn
D. Quyền và nghĩa vụ bảo vệ môi trường.
Câu 6: Theo Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mọi công dân đều có nghĩa vụ
A. học tập
B. tham gia quản lý nhà nước và xã hội.
C. thực hiện tự do ngôn luận.
D. tiếp cận thông tin báo chí.
Câu 5: Theo quy định của pháp luật, mọi công dân đều có quyền được bảo vệ và chăm sóc sức khỏe là nội dung cơ bản của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về quyền con người trên lĩnh vực
A. xã hội.
B. kinh tế.
C. chính trị.
D. giáo dục.
Câu 4: Theo quy định của pháp luật, quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm là nội dung cơ bản của pháp luật về lĩnh vực
A. kinh tế.
B. chính trị.
C. văn hóa.
D. quốc phòng.
Câu 2. Hệ thống các quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần, nhiều nơi, đối với tất cả mọi người là đặc điểm nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính quy phạm phổ biến.
B. Tính quyền lực bắt buộc chung.
C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
D. Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung.
Câu 3. Mọi tổ chức, cá nhân không phân biệt địa vị, nghề nghiệp, chức vụ, quyền hạn nếu vi phạm pháp luật tùy theo mức độ sẽ bị xử lí nghiêm minh, điều đó thể hiện đặc điểm nào sau đây của pháp luật?
A. Tính quy phạm phổ biến.
B. Tính quyền lực bắt buộc chung.
C. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức.
D. Tính xác định chặt chẽ về mặt nội dung.
Câu 2: Theo quy định của Hiến pháp 2013, cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của Nhà nước Việt Nam là
A. đảng cộng sản
B.quốc hội
C.chính phủ
D. mặt trận tổ quốc vn
Câu 3: Theo quy định của Hiến pháp 2013, cơ quan hành chính cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
A. chủ tịch nc
B. quốc hội
C. chính phủ
D. đoàn thanh niên
Câu 4: Theo quy định của Hiến pháp 2013, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện chức năng nào dưới đây?
A. Hành pháp.
B. Tư pháp.
C. Lập pháp.
D. Kiểm sát.
Câu 4. Pháp luật là phương tiện để Nhà nước
A. tổ chức xã hội.
B. sắp xếp xã hội.
C. quản lí xã hội.
D. ổn định xã hội.
Câu 5. Pháp luật tạo cơ sở pháp lí để Nhà nước phát huy quyền lực, sức mạnh trong quản lí nhà nước nhằm đảm bảo
A.công bằng
B.dân chủ
C.sự tiến bộ
D. sự phát triển
Câu 1. Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng và nhằm đạt được những
A. mục tiêu nhất định.
B. mục đích nhất định.
C. hiệu quả tốt nhất.
D. kết quả cao nhất.
Câu 1: Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật, không ai bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa xã hội là nội dung cơ bản của Hiến pháp 2013 về
A. quyền con người.
B. nghĩa vụ công dân.
C. trách nhiệm pháp lý.
D. chế độ chính trị.
Câu 2. Tập hợp các quy phạm pháp luật có đặc tính chung để điều chỉnh các quan hệ xã hội trong một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội được gọi là
A. quy phạm pháp luật.
B. chế định pháp luật.
C. ngành luật.
D. bộ luật.
Câu 3. Về hình thức, hệ thống pháp luật được thể hiện qua các văn bản
A. quy phạm pháp luật.
B. chế định pháp luật
C. ngành luật.
D. bộ luật.
Câu 4. Ngành luật là một trong những bộ phận nào sau đây trong hệ thống pháp luật Việt Nam?
A. Cấu trúc bên trong.
B. Hình thức thể hiện bên ngoài.
C. Tính phổ biến
D. Tính quyền lực bắt buộc chung
Câu 5. Văn bản áp dụng pháp luật là văn bản có nội dung cụ thể đối với cá nhân, tổ chức xác định, được thực hiện
A. một lần trong thực tiễn.
B. nhiều lần trong thực tiễn.
C. một lần trên lý thuyết.
D. nhiều lần trên lý thuyết.
Câu 6. Nội dung cụ thể đối với cá nhân, tổ chức xác định, được thực hiện một lần trong thực tiễn được gọi là văn bản
A. áp dụng pháp luật.
B. thi hành pháp luật.
C. tuân thủ pháp luật.
D. sử dụng pháp luật.
Câu 1. Sử dụng pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể thực hiện các quyền và tự do pháp lí của mình theo quy định của
A. pháp luật
B. chủ trương
C.hiến pháp
D. chính sách
Câu 2. Hình thức thực hiện pháp luật trong đó các chủ thể pháp luật chủ động thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ mà pháp luật quy định phải làm được gọi là
A. sử dụng pháp luật
B. tuan thủ pháp luật
C. thi hành pháp luật
D.áp dụng pháp luật
Câu 3. Tuân thủ pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật, trong đó các chủ thể pháp luật kiềm chế không thực hiện các hành vi
A. pháp luật cấm
B.pháp luật cho phép
C.khuyến khích tgia
D.hạn chế t/hiện
Câu 4. Cơ quan, cán bộ, công chức nhà nước có thẩm quyền hoặc cá nhân, tổ chức được Nhà nước trao quyền, căn cứ vào pháp luật để ra các quyết định làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt việc thực hiện quyền, nghĩa vụ cụ thể của cá nhân, tổ chức được gọi là
A. sd pháp luật
B. tuân thủ p/luat
C. thi hành p/luat
D. áp dụng p/luat
Câu 5. Quá trình hoạt động có mục đích làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống và trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức là
A. gduc pháp luật
B.t/hien pháp luật
C. phổ biến p/luat
D. tư vẫn p/luat
Câu 6. Thực hiện pháp luật là quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống và trở thành những hành vi hợp pháp của cá nhân và
A.tổ chức
B.cá thể
C. cộng đồng
D.hộ gia đình
Câu 2: Văn bản pháp luật nào được coi là Luật cơ bản của nhà nước?
A. hiến pháp
B. Luật nhà nước.
C. Luật tổ chức Quốc hội.
D. Luật tổ chức Hội đồng nhân dân.
Câu 4: Trong hệ thống pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Hiến pháp là văn bản pháp luật có giá trị pháp lý
A.cao nhất
B.thấp nhất
C.vĩnh cửu
D.vĩnh viễn
Câu 5: Hiến pháp đầu tiên của nước ta được ban hành vào năm nào?
A. 1946
B.1945
C.1947
D.1950
Câu 6: Bản Hiến pháp hiện hành của nước ta là năm nào?
A. 2013.B. 1980.C. 1992.D. 2001.
A.2001
B.1992
C.1980
D.2013
Câu 7: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là văn bản quy phạm pháp luật do
A. Chủ tịch nước ban hành
B. Quốc hội ban hành.
C. Thủ tướng chính phủ giới thiệu.
D. Mặt trận tổ quốc ban hành
Câu 1: Hiến pháp 2013 khẳng định chính thể Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
A. cộng hòa xã hội chủ nghĩa
B. dân chủ cộng hoà
C.cộng hoà và phong kiến
D. dân chủ và tập trung
Câu 2: Về chế độ chính trị, Hiến pháp 2013 đã khẳng định quyền lực tối cao của nhà nước là thuộc về
A. chủ tịch nước
B. chính phủ
C.quốc hội
D.đảng cộng sản
Câu 8: Hiến pháp năm 2013 quy định lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bao gồm
A. Đất liền, vùng biển và vùng trời.
B. Đất liền, vùng đất và vùng trời.
C. Đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
D. Đất liền, vùng đất, vùng biển và vùng trời.
Câu 13: Hiến pháp 2013 khẳng định bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước
.
A. pháp quyền Xã hội chủ nghĩa.
B. pháp quyền dân chủ xã hội.
C. chuyên chính tư sản.
D. chuyên chính tư nhân
Câu 14: Hiến pháp 2013 khẳng định bản chất của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa do ai làm chủ?
A. Của dân, do dân và vì dân.
B. Của dân, do Đảng và vì dân.
C. Của toàn xã hội.
D. Giai cấp công nhân
Câu 36: Theo nội dung của Hiến pháp 2013, Quốc kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có
A. hình chữ nhật.
B. hình vuông.
C. hình tròn.
D. hình búa liềm
Câu 39: Theo nội dung của Hiến pháp 2013, Quốc kỳ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có nền mầu đỏ, ở giữa có
A. ngôi sao vàng năm cánh.
B. ngôi sao vàng ba cánh.
C. cờ búa liềm.
D. huy hiệu Đoàn
Câu 40: Theo nội dung của Hiến pháp 2013, Quốc huy nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hình
A. hình chữ nhật.
B. hình vuông.
C. hình tròn.
D. hình búa liềm
Câu 3: Công dân được tham gia bầu cử và ứng cử vào Quốc hội là thực hiện tốt quyền con người trên lĩnh vực nào dưới đây?
A. Chính trị.
B. Kinh tế.
C. Văn hóa.
D. Xã hội.
Câu 3: Trên lĩnh vực giáo dục, Hiến pháp 2013 khẳng định phát triển giáo dục là
A. quốc sách hàng đầu
B. nhiệm vụ quan trọng.
C. chính sách ưu tiên.
D. nhiệm vụ thứ yếu.
Câu 4: Về khoa học và công nghệ, Hiến pháp năm 2013 khẳng định phát triển khoa học và công nghệ giữ vai trò
A. động lực.
B. nền tảng.
C. then chốt
D. quan trọng.
Câu 2: Cơ quan có thẩm quyền xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
A. Tòa án nhân dân
.B. Viện kiểm sát nhân dân.
C. Hội dồng nhân dân.
D. Ủy ban nhân dân.
Câu 5: Theo quy định của Hiến pháp 2013, nội dung nào sau đây là một trong những mục tiêu của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường ở nước ta?
A. sdung hợp lí tài nguyên
B. Tăng cường nhập khẩu phế liệu.
C. Chiếm hữu tài nguyên thiên nhiên.
D. Mở rộng mô hình du canh du cư.
Câu 1: Theo quy định của Hiến pháp 2013, cơ quan thực hiện quyền lập hiến và quyền lập pháp là
A. quốc hội
B. chủ tịch nước
C. chính phủ
D. chủ tịch nc
Câu 8: Việc các cơ quan tư pháp thay mặt nhà nước tiến hành việc buộc tội của Nhà nước đối với người phạm tội là thực hiện chức năng nào dưới đây?
A. Thực hành quyền công tố.
B. Thực hành quyền công khai.
C. Thực hành ý chí người đứng đầu
.D. Kiểm sát hoạt động tư pháp.
Câu 9: Theo quy định của Hiến pháp 2013, cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân là
A. hội đồng nhân dân
B. uỷ ban nhân dân
C. hội nông dân
D. mặt trận tổ quộc
Câu 10: Theo quy định của Hiến pháp 2013, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương là
A. hội đồng nhân dân
B. uỷ ban nhân dân
C. mặt trận tổ quốc
D. toà án nhân dân
Câu hỏi đúng sai
Câu 1: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Nền hành chính nhà nýớc có vị trí, vai trò hết sức quan trọng. Ðiều này được thể hiện cụ thể ở chỗ: Nó là bộ phận lớn nhất trong hệ thống từ Trung ương đến cơ sở. Là hệ thống trực tiếp thực hiện các đường lối của Ðảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước. Mặt khác, trong quá trình thực hiện, cơ quan hành chính nhà nước còn góp phần cụ thể hoá hoặc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các đường lối, chủ trưõng chính sách, để bảo đảm thực hiện một cách hiệu quả nhất nền hành chính nhà nước.
A. Chính phủ là cơ quan đóng vai trò quan trọng trong nền hành chính nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
B. Ủy ban nhân dân các cấp không nằm trong nền hành chính nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
C. Hiện nay chính phủ đang xây dựng mô hình chính phủ điện tử, đây là một trong những giải pháp để cải cách nền hành chính nhà nước.
D. Hoạt động của nền hành chính sẽ tác động lại các cơ quan lập pháp để từ đó có nhữngđiều chỉnh về mặt lập pháp cho phù hợp thực tiễn
Câu 2: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Trong tổ chức hoạt động của toà án nhân dân phải tăng thẩm quyền xét xử cấp huyện, tiến tới thực hiện toà án theo hai cấp xét xử và nghiên cứu việc thành lập toà án khu vực, bảo đảm xét xử có hiệu quả. Đối với hoạt động của Viện kiểm sát, tập trung làm tốt chức năng công tố và kiểm sát hoạt động tư pháp. Kiên quyết khắc phục vấn đề bức xúc hiện nay là tình trạng xử oan sai bỏ, lọt tội phạm, biểu hiện tiêu cực trong quá trình xét xử
A. Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân là các cơ quan thực hiện nhiệm vụ bảo vệ pháp luật và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
B. Tòa án và Viện kiểm sát làm việc độc lập trong quá trình điều tra truy tố, xét xử và chỉ tuân theo pháp luật.
C. Tòa án có thể làm thay chức năng công tố của Viện kiểm sát để luận tội đối với các bị can và bị cáo.
D. Việc xét xử oan ai các vụ án là do lỗi trực tiếp của Tòa án, vai trò của Viện kiểm sát không được thể hiện trong các vụ án oan sai.
Câu 1. Nguyên tắc hiến định trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là đảm bảo sự lãnh đạo của
A. đảng
B. mặt trận
C. quốc hội
D. chính phủ
Câu 3. Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất nhưng có sự phân công, phối hợp, kiểm soát giữa các cơ quan
A. lập pháp, hành pháp, hiến pháp.
B. lập pháp, hành pháp, tư pháp
C. lập pháp, tư pháp, hiến pháp.
D. tư pháp, hành pháp, hiến pháp.
Câu 6. Tính quyền lực trong đặc điểm của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thể hiện qua việc làm nào sau đây?
A. Cán bộ các cấp hoạt động riêng biệt, không liên quan với nhau.
B. Các cơ quan nhà nước gắn bó mật thiết, không thể tách rời.
C. Cơ quan, cá nhân cấp dưới bắt buộc phải phục tùng, quyết định của cấp trên.
D. Cơ quan, cá nhân cấp dưới không phải phục tùng, quyết định của cấp trên.
Câu 7. Tính nhân dân trong đặc điểm của bộ máy nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được thể hiện qua việc làm nào sau đây?
A. Cán bộ tham gia vào bộ máy nhà nước là để phục vụ nhân dân.
B. Cán bộ tham gia vào bộ máy nhà nước là để trục lợi nhân dân.
C. Quyền lực của cán bộ, nhân viên nhà nước là tối cao, vô hạn.
D. Hoạt động của cán bộ không cần nhân dân kiểm tra, giám sát.
Câu hỏi đúng sai
Câu 1: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Xây dựng và hoàn thiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Vai trò lãnh đạo của Đảng trong việc phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam được thể hiện thông qua việc đề ra đường lối, chủ trương phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Hiện thực hoà đường lối, chủ trương đó, các cơ quan trong bộ máy nhà nước đã có sự phối hợp chặt chẽ trong việc xây dựng, ban hành, triển khai các chính sách, chương trình, kế hoạch, công việc cụ thể trên nhiều mặt để phát triển toàn diện nền kinh tế. Bên cạnh đó các cơ quan nhà nước có trách nhiệm hoàn thiện hệ thống pháp luật đồng bộ để phù hợp với nền kinh tế thị trường.
A. Việc đề ra đường lối, chủ trương phát triển kinh tế thị trường thể hiện nguyên tắc Đảng lãnh đạo đối với Bộ máy nhà nước.
B. Tính thống nhất trong bộ máy nhà nước thể hiện ở mục tiêu chung đó là xây dựng và hoàn thiện nền kinh tế thị trường.
C. Việc ban hành và hoàn thiện hệ thống pháp luật về kinh tế thị trường là trách nhiệm của Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. Hoàn thiện hệ thống pháp luật về kinh tế thị trường là thể hiện nguyên tắc pháp chế trong tổ chức bộ máy nhà nước.
Câu 2: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Quyền lực nhà nước Việt Nam được phân công cho các cơ quan, cá nhân nhất định, không tập trung vào một cơ quan hay một cá nhân duy nhất. Tất cả các cơ quan trong hệ thống bộ máy nhà nước đều được Nhà nước trao các quyền cụ thể để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình. Các cơ quan sử dụng quyền lực nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ riêng, tuy nhiên giữa các cơ quan luôn có mối quan hệ, hỗ trợ nhau trong việc giải quyết công việc, cơ quan này giám sát cơ quan khác. Các cơ quan cấp dưới phải phục tùng, thực hiện các quyết định của cơ quan cấp trên. Mọi cơ quan đều phải tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
A. Các cơ quan trong bộ máy nhà nước là các cơ quan quyền lực của nhà nước.
B. Việc hỗ trợ nhau giữa các cơ quan trong bộ máy nhà nước thể hiện tính thống nhất.
C. Cơ quan cấp dưới phục tùng cơ quan cấp trên là thể hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.
D. Mọi cơ quan trong bộ máy phải tuân theo pháp luật là thể hiện tính pháp chế.
Câu 1. Cơ quan nào của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện quyền hành pháp?
A. Chính Phủ.
B. Quốc hội.
C. Chủ tịch nước.
D. Tòa án nhân dân.
lượng vũ trang.
Câu 4. Theo quy định của pháp luật, việc làm nào dưới đây thể hiện đúng chức năng của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
A. Ban hành Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông.
B. Quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước.
C. Quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, các danh hiệu vinh dự nhà nước.
D. Xây dựng và ban hành Luật hòa giải, đối thoại tại tòa án.
Câu 2. Theo quy định của pháp luật, Chính phủ nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam làm việc theo chế độ
A.tập thể và quyết định theo đa số
B. hội nghị và do thủ tướng quyết định
C. hội nghị và quyết định theo đa số
D. tập thể và đi văn phòng ra quyết định
Câu 7. Việc làm nào sau đây không phải là quyền của công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
A. Bầu cử Hội đồng nhân dân.
B. Thống lĩnh lực lượng vũ trang.
C. Đóng góp ý kiến trong cuộc họp.
D. Tự do tín ngưỡng, tôn giáo.
Câu hỏi đúng sai
Câu 1: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Thủ tướng Chính phủ lãnh đạo, điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Chính phủ. Với vai trò là người đứng đầu Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ có những quyền hạn: triệu tập, chủ toạ phiên họp Chính phủ; quy định chế độ làm việc của Thủ tướng với các thành viên Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; lãnh đạo công tác của Chính phủ, thành viên của Chính phủ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; đề nghị hoặc bãi bỏ các Bộ cơ quan ngang Bộ.
A. Thủ tướng chính phủ là người đứng đầu Chính phủ.
B. Hoạt động của Thủ tướng chính phủ gắn liền với hoạt động của Chính
C. Thủ tướng chính phủ do Chủ tịch Quốc hội giới thiệu để Quốc hội bầu.
D. Thủ tướng chính phủ phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Câu 2: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Trong nhiệm kì 2016 - 2021, Chủ tịch nước đã kí quyết định bổ nhiệm 5 Phó Thủ tướng Chính phủ, 21 Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ; phối hợp chặt chẽ với Quốc hội, Chính phủ kí quyết định bổ nhiệm một số Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ khi có thay đổi về nhân sự như. Cùng với việc bổ nhiệm 21 Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ nhiệm kì 2016 - 2021, trong nhiệm kì, Chủ tịch nước đã kí quyết định miễn nhiệm 24 thành viên Chính phủ, đình chỉ công tác đối với 1 thành viên Chính phủ. Chủ tịch nước đã kí Lệnh công bố 72 luật, 2 pháp lệnh đã được Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá XIV thông qua; chỉ đạo Văn phòng Chủ tịch nước phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức họp báo công bố Lệnh của Chủ tịch nước kịp thời, đúng quy định. Nhiều văn bản pháp luật được Quốc hội khoá XIV thông qua đã tạo cơ sở pháp lí quan trọng, đồng bộ, vững chắc, đóng góp tích cực vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh và hội nhập quốc tế của đất nước.
A.Lệnh của Chủ tịch nước là một văn bản quy phạm pháp luật.
B. Chủ tịch nước do Thủ tướng chính phủ đề nghị Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.
C.Ký quyết định bổ nhiệm Phó thủ tướng là nhiệm vụ quyền hạn của Chủ tịch nước.
D. Văn phòng chủ tịch nước là cơ quan ngang Bộ.
Câu 1: Cơ quan nào ở nước ta thực hiện quyền tư pháp?
A. quốc hội
B. toà án nhân dân
C. út ban nhân dân
D.thủ tướng chính phủ
Câu 6: Uỷ ban nhân dân có chức năng:
A. Quyết định các vấn đề của địa phương do luật định.
B. Tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
C. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương.
D. Giám sát việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân.
Câu hỏi đúng sai
Câu 1: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Hội đồng nhân dân họp mỗi năm ít nhất hai kì và họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất khi Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân yêu cầu. Hội đồng nhân dân quyết định các vấn đề tại phiên họp toàn thể bằng hình thức biểu quyết. Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền biểu quyết tán thành, không tán thành hoặc không biểu quyết. Đại biểu Hội đồng nhân dân không được biểu quyết thay cho đại biểu Hội đồng nhân dân khác. Hội đồng nhân dân có thể biểu quyết công khai hoặc bỏ phiếu kín.
A. Hội đồng nhân dân chỉ hoạt động thông qua việc tổ chức phiên họp định kỳ, chuyên đề hoặc bất thường khi có công việc phát sinh đột xuất.
B. Phương thức quyết định các vấn đề trong phiên họp thông qua hình thức biểu quyết là phù hợp với nguyên tắc pháp chế trong tổ chức bộ máy nhà nước.
C. Đại biểu Hội đồng nhân dân là người thay mặt nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương vì vậy cần giữ mối liên hệ với nhân dân.
D. Chủ tịch Ủy ban nhân dân vừa là Đại biểu hội đồng nhân dân vừa là người đứng đầu cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân.
A. Hội đồng nhân dân chỉ hoạt động thông qua việc tổ chức phiên họp định kỳ, chuyên đề hoặc bất thường khi có công việc phát sinh đột xuất.
B. Phương thức quyết định các vấn đề trong phiên họp thông qua hình thức biểu quyết là phù hợp với nguyên tắc pháp chế trong tổ chức bộ máy nhà nước.
C. Đại biểu Hội đồng nhân dân là người thay mặt nhân dân quyết định các vấn đề của địa phương vì vậy cần giữ mối liên hệ với nhân dân.
D. Chủ tịch Ủy ban nhân dân vừa là Đại biểu hội đồng nhân dân vừa là người đứng đầu cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân.
Câu 2: Cơ quan có thẩm quyền xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là
A. Tòa án nhân dân.
B. Viện kiểm sát nhân dân.
C. Hội dồng nhân dân.
D. Ủy ban nhân dân
Câu 2: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
Uỷ ban nhân dân là cơ quan hành chính thuộc bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đây là cơ quan thực thi pháp luật tại các cấp tỉnh, huyện và xã. Các chức danh của Uỷ ban nhân dân được Hội đồng nhân dân cấp tương ứng bầu ra và có nhiệm kì trùng với nhiệm kì của Hội đồng nhân dân. Uỷ ban nhân dân tổ chức việc thi hành Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; tổ chức thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân và thực hiện các nhiệm vụ do cơ quan nhà nước cấp trên giao. Uỷ ban nhân dân các cấp có các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định cụ thể, phù hợp với tính chất, đặc điểm của từng địa phương trong Luật Tổ chức chính quyền địa phương.
A. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan hành chính cao nhất ở địa phương
B. Khi hội đồng nhân dân cùng cấp hết nhiệm kỳ thì chủ tịch Ủy ban nhân dân vẫn đảm nhiệm nhiệm vụ đến khi bầu ra Chủ tịch mới là phù hợp.
C. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân cấp nào do Hội đồng nhân dân cấp đó quyết định và phù hợp với Luật tổ chức chính quyền địa phương.
D. Ủy ban nhân dân ngoài việc thực hiện nhiệm vụ do hội đồng nhân dân cùng cấp giao còn phải thực hiện nhiệm vụ do cấp trên giao.
vzhzjjsbsb
d
d
d
d
