WorksheetsQuiz về Thuốc Kháng Sinh
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Cefotaxim là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ mấy:
I
II
III
IV
Erythromycin thuộc nhóm kháng sinh nào:
Macrolid
Aminoglycosid
penicillin
Cephalosporin
Norfloxacin thuộc nhóm kháng sinh nào:
Macrolid
Aminoglycosid
Beta-lactam
Quinolon
Metronidazol thuộc nhóm kháng sinh nào:
Macrolid
Aminoglycosid
Quinolon
Nitro-imidazol
Kháng sinh thuộc nhóm aminosid là:
Amikacin
Spiramycin
Azithromycin
Clarythromycin
Kháng sinh thuộc nhóm macrolid là:
Tobramycin
Clarythromycin
Amikacin
Clindamycin
Thuốc có tác dụng ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn là:
Erythromycin
Tetracyclin
Penicillin
Cloramphenicol
Thuốc có tác dụng ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn là:
Cefotaxim
Lincomycin
Norfloxacin
Gentamicin
Cơ chế tác dụng của kháng sinh nhóm cephalosporin là:
Ức chế tổng hợp protein
Ức chế tổng hợp ADN
Ức chế quá trình hình thành vách tế bào
Ức chế tổng hợp acid folic
Thuốc ức chế tổng hợp ADN của vi khuẩn là:
Ofloxacin
Cefuroxim
Doxycyclin
Cefepim
Một trong các nguyên tắc lựa chọn kháng sinh hợp lý là:
Kháng sinh phải có hoạt lực cao với chủng vi khuẩn gây bệnh
Kháng sinh phải có dạng bào chế dễ sử dụng
Kháng sinh phải có độ an toàn cao, ít gây dị ứng
Kháng sinh phải là những thuốc thế hệ mới, có nhiều ưu điểm
Ưu điểm của các penicillin thế hệ II so với các penicillin thế hệ I là:
Hấp thu nhanh hơn
Phổ kháng khuẩn rộng hơn
Có khả năng kháng lại penicillinase
Không bị dị ứng thuốc
Các vi khuẩn Gr (-) ít nhạy cảm với penicillin là do:
Vi khuẩn Gr (-) không có vách tế bào
Vách tế bào vi khuẩn Gr (-) ít peptidoglycan
Vi khuẩn Gr (-) có thể sinh ra penicillinase làm phá huỷ thuốc
Vi khuẩn Gr (-) không có màng tế bào
Ưu điểm của amoxicillin so với penicillin là:
Có thể diệt được trực khuẩn mủ xanh
Bền vững trong môi trường acid dịch vị
Tác dụng mạnh hơn penicillin trên vi khuẩn Gr (+)
Tác dụng kéo dài nên thường dùng để dự phòng thấp khớ
illin là:
Có thể diệt được trực khuẩn mủ xanh
Bền vững trong môi trường acid dịch vị
Tác dụng mạnh hơn penicillin trên vi khuẩn Gr (+)
Tác dụng kéo dài nên thường dùng để dự phòng thấp khớp
Lựa chọn một ví dụ về “đề kháng giả”:
Vi khuẩn sinh beta-lactamase làm mất tác dụng của penicillin
Vi khuẩn sinh acetylase làm mất tác dụng của aminosid
Vi khuẩn lao nằm trong hang lao không chịu tác dụng của isoniazid
Vi khuẩn không có vách không chịu tác động của penicillin
Tác dụng không mong muốn thường gặp của gentamicin là:
Suy giảm chức năng thận
Phản ứng dị ứng, sốc phản vệ
Nôn và buồn nôn, nhức đầu, chóng mặt
Suy tủy, giảm bạch cầu
Một trong các tác dụng không mong muốn của kháng sinh nhóm aminosid là:
Gây điếc không hồi phục
Gây chảy máu dạ dày
Suy tủy
Làm mất màu men răng
Thuốc hấp thu kém qua đường tiêu hóa là:
Amoxicillin
Cephalexin
Gentamicin
Ciprofloxacin
Tác dụng không mong muốn thường gặp của metronidazol là:
Miệng có vị kim loại
Suy tủy
Đau vùng thượng vị
Tăng huyết áp
Tác dụng không mong muốn thường gặp amoxicillin là:
Loét dạ dày
Thoái hóa giác mạc
Buồn nôn, nôn
Viêm gan
Thuốc có tác dụng chủ yếu trên vách tế bào vi khuẩn Gram (+) là:
Gentamicin
Ciprofloxacin
Azithromycin
Cephalexin
Tác dụng không mong muốn thường gặp của cefuroxim là:
Suy thận
Buồn nôn, nôn
Viêm gan
Đau cơ
Kháng sinh có thể gây mất thính lực là:
Tobramycin
Norfloxacin
Erythromycin
Spiramycin
Kháng sinh có ảnh hưởng đến sự phát triển của sụn là:
Ampicilin
Norfloxacin
Erythromycin
Co-trimoxazol
Kháng sinh có thể gây điếc không hồi phục là:
Ampicilin
Co-trimoxazol
Amikacin
Cephalexin
Theo Dược thư 2022, kháng sinh chống chỉ định cho trẻ em dưới 8 tuổi là:
Ampicilin
Tetracyclin
Cefotaxim
Erythromycin
Amoxicillin thường được phối hợp với chất ức chế beta-lactamase nào:
Sulbactam
Acid clavulanic
Tazobactam
Avibactam
Amoxicillin thường được phối hợp với chất ức chế beta-lactamase nào:
Sulbactam
Acid clavulanic
Tazobactam
Avibactam
Co - trimoxazol gồm: sulfamethoxazol phối hợp với trimethoprim theo tỷ lệ:
5/1
2/3
1/5
3/2
Tác dụng không mong muốn hay gặp của thuốc kháng sinh nhóm macrolid là:
Rối loạn dẫn truyền thần kinh cơ
Tiêu chảy do loạn khuẩn ruột
Loét dạ dày, tá tràng, đầy bụng
Rối loạn nhịp tim, suy hô hấp
Kháng sinh chỉ dùng đường tiêm là:
Ampicillin
Cefotaxim
Co-trimoxazol
Erythromycin
Chỉ định của acid nalidixic bao gồm:
Nhiễm khuẩn hô hấp trên
Nhiễm khuẩn tiết niệu dưới
Nhiễm khuẩn hô hấp dưới
Nhiễm khuẩn răng miệng
Kháng sinh có tác dụng chính là kìm khuẩn trên vi khuẩn Gram (+) theo cơ chế ức chế quá trình tổng hợp protein là
Erythromycin
Amoxicillin
Levofloxacin
Ampicillin
Tác dụng không mong muốn thường gặp của kháng sinh nhóm lincosamid là:
Loét dạ dày, các triệu chứng đầy bụng, chậm tiêu
Thoái hóa giác mạc, giảm thị lực, rối loạn thị giác
Viêm kết tràng giả mạc gây tiêu chảy kéo dài
Viêm gan, xơ gan, hoại tử tế bào gan
Vì sao tetracyclin chống chỉ định với trẻ em dưới 8 tuổi:
Tetracyclin có thể gây dị ứng nghiêm trọng đối với trẻ em.
Tetracyclin có nguy cơ làm đổi màu răng vĩnh viễn
Tetracyclin dễ gây sốt cao và mất nước nghiêm trọng ở trẻ em.
Tetracyclin không hiệu quả khi sử dụng cho trẻ em dưới 8 tuổi
Mục đích phối hợp amoxicillin với acid clavulanic là:
Giúp mở rộng phổ kháng khuẩn
Giảm tác dụng phụ gây dị ứng của amoxicillin
Làm tăng hấp thu amoxicillin
Giúp amoxicillin bền vững với môi trường acid
Theo dược thư 2022, kháng sinh chống chỉ định trên đối tượng trẻ em < 18 tuổi (trừ một số trường hợp có chỉ định đặc biệt như bệnh than, bệnh dịch hạch, điều trị tại chỗ nhiễm khuẩn mắt) là:
Amoxicillin
Levofloxacin
Erythromycin
Ampicillin
Độc tính thể hiện trên cơ quan nào khi phối hợp vancomycin với gentamicin:
Phổi
Gan
Thận
Dạ dày
Độc tính thể hiện trên cơ quan nào khi phối hợp vancomycin với gentamicin:
Phổi
Gan
Thận
Dạ dày
Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn đường hô hấp nhưng có tiền sử dị ứng với penicilin nên sử dụng thuốc nào:
Ampicilin
Peniciclin G
Cephalexin
Erythromycin
Kháng sinh có tác dụng với hầu hết các vi khuẩn kỵ khí và nhiều loại động vật nguyên sinh là:
Metronidazol
Erythromycin
Cephalexin
Gentamicin
Benzyl penicillin là tên khác của thuốc nào:
Penicillin G
Penicillin V
Ampicilin
Amoxicillin
Kháng sinh thuộc nhóm penicillin có thể kháng được trực khuẩn mủ xanh là:
Amoxicillin
Ampicilin
Piperacilin
Cloxacilin
Kháng sinh khi dùng cần phải uống nhiều nước là:
Gentamicin
Cephalexin
Erythromycin
Co-trimoxazol
Cách uống thuốc cefuroxim để làm tăng hấp thu là:
Nên uống trước khi ăn 30 phút
Nên uống cùng bữa ăn
Nên uống sau khi ăn 2 tiếng
Nên uống ngay trước khi đi ngủ
Trong trường hợp phụ nữ mang thai cần phải sử dụng kháng sinh, kháng sinh được bác sĩ ưu tiên chỉ định là:
Amikacin
Cloramphenicol
Amoxicillin
Gentamicin
Cách uống thuốc đúng của norfloxacin là:
Uống trước bữa ăn 1 giờ
Uống trước bữa ăn 15 phút
Uống trong bữa ăn
Uống sau ăn 15 phút
Itraconazol thuộc nhóm thuốc điều trị:
Trùng roi
Ký sinh trùng sốt rét
Nấm
Giun sán
Thuốc chống nấm có cơ chế tác dụng ức chế sự phân bào là:
Terbinafin
Griseofulvin
Amphotericin B
Tinidazol
Thuốc có tác dụng trên sán dây và sán lá gan là:
Albendazol
Fluconazol
Praziquantel
Metronidazol
Thuốc có tác dụng điều trị nhiễm nấm nội tạng sâu như não, phổi,... là:
Amphotericin B
Griseofulvin
Tinidazol
Nystatin
Quinin thuộc nhóm thuốc điều trị:
Giun sán
Ký sinh trùng sốt rét
Nấm
Trùng roi
Cơ chế diệt amip và trùng roi của thuốc metronidazol là:
Ức chế tổng hợp vách tế bào amip
Gây rối loạn chức năng màng tế bào amip
Phá vỡ cấu trúc xoắn ADN của vi khuẩn và sinh vật đơn bào
Cơ chế diệt amip và trùng roi của thuốc metronidazol là:
Ức chế tổng hợp vách tế bào amip
Gây rối loạn chức năng màng tế bào amip
Phá vỡ cấu trúc xoắn ADN của vi khuẩn và sinh vật đơn bào
Ức chế sinh tổng hợp ARN và protein của amip
Thuốc kháng nấm được dùng để điều trị cả nấm bề mặt và nấm nội tạng là:
Nystatin
Clotrimazol
Griseofulvin
Fluconazol
Tác dụng của primaquin là:
Diệt thể ngủ trong hồng cầu và thể giao tử
Tác dụng kéo dài và diệt thể ngủ trong hồng cầu
Tác dụng kéo dài và diệt thể vô tính trong hồng cầu
Diệt thể vô tính ngoài hồng cầu và diệt thể giao tử
Thuốc có chỉ định dự phòng và điều trị nấm cho người bị suy giảm miễn dịch là:
Amphotericin B
Griseofulvin
Clotrimazol
Nystatin
Đặc điểm của thuốc chống nấm griseofulvin là:
Có phổ kháng nấm rộng, tác dụng với cả nấm bề mặt và nội tạng
Không dùng theo đường uống vì không hấp thu
Gây ức chế quá trình phân bào do phá vỡ cấu trúc thoi gián phân
Thuốc có tác dụng trong điều trị nấm Candida
Cơ chế tác dụng của flucytosin là:
Phá vỡ màng tế bào nấm
Ức chế sự phân bào
Ức chế sự tổng hợp ADN
Ức chế sự tổng hợp acid folic
Chỉ định của nystatin là:
Dự phòng và điều trị nhiễm nấm Candida
Dự phòng và điều trị nhiễm nấm Epidermophyton floccosum
Dự phòng và điều trị nhiễm nấm Cryptococcus
Dự phòng và điều trị nhiễm nấm Aspergillus
Thuốc chống nấm không dùng đường bôi là:
Fluconazol
Griseofulvin
Clotrimazol
Ketoconazol
Thuốc có tác dụng đối với sán dây là:
Albendazol
Mebendazol
Ivermectin
Praziquantel
Thuốc dùng để diệt giun chỉ là:
Piperazin
Ketoconazol
Ivermectin
Praziquantel
Thuốc diệt thể giao tử của ký sinh trùng sốt rét là:
Primaquin
Fansidar
Artesunat
Artemisinin
Thuốc có chỉ định điều trị nấm Candida nội tạng là:
Amphotericin B
Griseofulvin
Terbinafin
Nystatin
Cơ chế tác dụng của thuốc cắt cơn sốt rét là:
Diệt thể vô tính ngoài hồng cầu
Diệt thể ngủ trong gan
Diệt thể vô tính trong hồng cầu
Diệt thể giao tử của ký sinh
Cơ chế tác dụng của thuốc cắt cơn sốt rét là:
Diệt thể vô tính ngoài hồng cầu
Diệt thể ngủ trong gan
Diệt thể vô tính trong hồng cầu
Diệt thể giao tử của ký sinh trùng
Thuốc có tác dụng trên Trichomonas vaginalis là:
Tinidazol
Cloroquin
Dehydroemetin
Emetin
Đối tượng thận trọng khi sử dụng mebendazol là:
Phụ nữ mang thai
Trẻ em trên 2 tuổi
Người cao tuổi
Bệnh nhân viêm gan mạn
Thuốc được dùng để điều trị viêm âm đạo do trùng roi Trichomonas là:
Metronidazol
Dehydroementin
Ketoconazol
Pyrantel
Thuốc điều trị giun hoạt động bằng cách làm tê liệt giun rồi tống ra ngoài nhờ nhu động ruột là:
Pyrantel
Mebendazol
Albendazol
Niclosamid
Ưu điểm của các thuốc dẫn xuất nhóm 5-nitroimidazol thế hệ 2 so với thế hệ 1 là:
Hiệu lực thấp hơn
Thời gian bán thải dài hơn
Kéo dài thời gian điều trị
Dung nạp kém hơn
Cơ chế tác dụng của metronidazol là:
Phá vỡ cấu trúc xoắn của ADN
Ức chế tổng hợp ARN
Ức chế tổng hợp protein
Phá vỡ màng tế bào
Cơ chế tác dụng của thuốc chống sốt rét tái phát là:
Diệt thể vô tính ngoài hồng cầu
Diệt thể vô tính trong hồng cầu
Diệt giao tử ngoài máu
Diệt thể phân liệt ngoài hồng cầu
Thuốc chống nấm Candida ở miệng hiệu quả và ít độc tính nhất là:
Nystatin
Ketoconazol
Fluconazol
Amphotericin B
Thuốc được ưu tiên dùng điều trị nhiễm nấm Candida miệng cho trẻ em là:
Nystatin
Fluconazol
Amphotericin B
Terbinafin
Thuốc được dùng để dự phòng sốt rét cho người trở về từ vùng có dịch là:
Primaquin
Artesunat
Quinin
Artemisinin
Thuốc nên tránh sử dụng cho người bệnh mắc sốt rét do Plasmodium vivax có tiền sử thiếu men G6PD là:
Primaquin
Artesunat
Cloroquin
Albendazol
Ưu điểm của tinidazol so với metronidazol là:
Dung nạp kém hơn
Hiệu lực tương tự nhau
Rút ngắn được thời gian điều trị
Thời gian bán thải tương tự nhau
Tác dụng chung của nhóm thuốc NSAIDs là:
Giảm đau, hạ sốt, chống viêm
Giảm đau, hạ sốt, ứ
Tác dụng chung của nhóm thuốc NSAIDs là:
Giảm đau, hạ sốt, chống viêm
Giảm đau, hạ sốt, ức chế miễn dịch
Chống viêm, chống dị ứng, ức chế miễn dịch
Chống viêm, giảm đau, chống dị ứng
Tác dụng của nhóm thuốc glucocorticoid là:
Chống viêm
Giảm đau
Hạ sốt
Chống kết tập tiểu cầu
Tác dụng của nhóm thuốc glucocorticoid là:
Chống kết tập tiểu cầu
Giảm đau
Hạ sốt
Chống dị ứng
Tác dụng không mong muốn chung của nhóm NSAIDs là:
Kéo dài thời gian chảy máu
Suy tủy
Giảm tiểu cầu
Loãng xương
Tác dụng không mong muốn chung của nhóm NSAIDs là:
Suy tủy
Hạ huyết áp
Hạ kali máu
Loét dạ dày tá tràng
Tác dụng không mong muốn chung của nhóm glucocorticoid là:
Suy tủy
Suy tim
Tăng huyết áp
Xuất huyết dạ dày
Tác dụng không mong muốn chung của nhóm glucocorticoid là:
Suy giảm miễn dịch
Suy gan
Suy thận
Co thắt phế quản
Tác dụng không mong muốn chung của nhóm NSAIDs chủ yếu là do:
Ức chế prostagladin syntherase
Ức chế phospholipase
Ức chế cyclooxygenase-2
Ức chế cyclooxygenase-1
Tác dụng chống viêm của nhóm NSAIDs là do:
Ức chế cyclooxygenase-1
Ức chế cyclooxygenase-2
Ức chế lipooxygenase
Ức chế phospholipase C
Tác dụng hạ sốt của nhóm NSAIDs là do:
Ức chế enzym COX
Ức chế tổng hợp thromboxan
Ức chế tổng hợp prostaglandin E2
Ức chế tổng hợp prostaglandin F2
Tác dụng chống dị ứng của nhóm glucocorticoid là do:
Ức chế phospholipase C
Kích thích phospholipase A2
Ức chế lipooxygenase
Kích thích cyclooxygenase
Tác dụng chống viêm của nhóm glucocorticoid là do:
Ức chế phosphlipase C
Ức chế phospholipase A2
Ức chế cyclooxygenase
Ức chế prostagladin syntherase
Chống chỉ định chung của nhóm glucocorticoid là:
Viêm dạ dày, tá tràng
Viêm phế quản
Gout cấp
Viêm khớp dạng thấp
Chống chỉ định chung của nhóm NSAIDs là:
Đau do loét dạ dày tá tràng
Đau răng
Viêm khớp dạng thấp
Sốt do nhiễm khuẩn
Chống chỉ định chung của nhóm NSAIDs là:
Đau do loét dạ dày tá tràng
Đau răng
Viêm khớp dạng thấp
Sốt do nhiễm khuẩn
Tác dụng ức chế miễn dịch của nhóm glucocorticoid là do:
Ức chế hoạt động của các bạch cầu lympho
Ức chế enzym phospholipase A2
Ức chế hoạt động của các bạch cầu trung tính
Ức chế tổng hợp các chất trung gian hóa học
Trường hợp cần thận trọng khi dùng nhóm glucocorticoid là:
Đái tháo đường
Thiếu máu
Xuất huyết, chảy máu
Viêm gan
Chống chỉ định chung của nhóm glucocorticoid là:
Viêm khớp dạng thấp
Loét dạ dày
Hen phế quản
Viêm da dị ứng
Chỉ định của nhóm glucocorticoid là:
Hen phế quản
Tăng huyết áp
Suy tim
Đái tháo đường
Chỉ định của nhóm glucocorticoid là:
Viêm da cơ địa
Sốt nhiễm khuẩn
Đau đầu
Sốt xuất huyết
Lý do bị nhiễm nấm khi dùng dạng bôi ngoài da kéo dài của corticoid là:
Thuốc có tác dụng ức chế miễn dịch
Thuốc có tác dụng chống viêm mạnh
Thuốc có tác dụng chống dị ứng
Thuốc giảm tổng hợp protein
Tác dụng không mong muốn gặp ở cả 2 nhóm NSAIDs và nhóm thuốc glucocorticoid là:
Loét dạ dày tá tràng
Suy thận
Loãng xương
Co thắt phế quản
Lý do không dùng aspirin để hạ sốt cho bệnh nhân bị sốt xuất huyết là:
Nguy cơ chảy máu nặng hơn
Gây suy tim, loạn nhịp tim
Hạ kali máu, tăng calci máu
Suy gan, suy thận nặng
Cần theo dõi chỉ số nào khi dùng glucocorticoid liều cao kéo dài:
Kali máu
Ure máu
Creatinin máu
Acid uric máu
Cơ quan cần theo dõi khi dùng glucocorticoid liều cao kéo dài là:
Gan
Thận
Dạ dày
Tim
Hội chứng Cushing là tác dụng không mong muốn của glucocorticoid trên quá trình chuyển hóa:
Muối nước
Glucose
Lipid
Protid
Các chỉ số cần theo dõi khi dùng corticoid liều cao kéo dài là:
Glucose máu
Ure máu
Acid uric máu
Protein huyết tương
Thời điểm dùng các thuốc nhóm NSAIDs hợp lý nhất là:
Trước ăn 1 giờ
Trước ăn 30 phút
Ngay sau ăn
Sau ăn 2 giờ
Biện pháp để giảm tác dụng không mong muốn gây loét dạ dày tá tràng của nhóm glucocorticoid là:
Uống thêm các thuốc giảm tiết acid dịch vị
Uống vào buổi tối trước khi ngủ
Uống trước ăn sáng 30 phút
Uống với nhiều nước
Các chỉ số cần theo dõi khi dùng corticoid liều cao kéo dài là:
Calci máu, kali máu
Ure máu, calci máu
Acid uric máu, cholesterol máu
Acid uric máu, glucose máu
Thuốc thuộc nhóm NSAIDs là:
Prednisolon
Acid acetyl salicylic
Betamethason
Triamcinolon
Thuốc thuộc nhóm NSAIDs là:
Paracetamol
Betamethason
Cortison
Hydrocortison
Thuốc thuộc nhóm NSAIDs ức chế chọn lọc COX-2 là:
Paracetamol
Diclofenac
Etoricoxib
Aspirin
Thuốc thuộc nhóm NSAIDs ức chế chọn lọc COX-2 là:
Aspirin
Indomethacin
Ibuprofen
Celecoxib
Tác dụng không mong muốn của paracetamol khi dùng liều cao >10g/ngày là:
Suy thận
Hoại tử tế bào gan
Loét dạ dày, tá tràng
Co thắt phế quản
Thuốc được lựa chọn để thay thế hormon trong trường hợp bệnh nhân bị thiểu năng tuyến vỏ thượng thận là:
Hydrocortison
Dexamethason
Betamethason
Triamcinolon
Liều có tác dụng chống kết tập tiểu cầu của Aspirin là:
100mg/lần/ngày
250mg/lần/ngày
300mg/lần/ngày
500mg/lần/ngày
Thuốc thuộc nhóm NSAIDs ít gây loét dạ dày tá tràng là:
Celecoxib
Indomethacin
Piroxicam
Aspirin
Thuốc dùng để giải độc khi ngộ độc paracetamol là:
N- acetylcystein
Celecoxib
Prednisolon
Cortisol
Liều dùng có thể gây hoại tử gan ở người bình thường của paracetamol là:
2 g/ngày
6 g/ngày
4 g/ngày
10g/ngày
Thuốc thường được chỉ định để hạ sốt cho trẻ em là:
Ibuprofen
Piroxicam
Indomethacin
Aspirin
Trường hợp được định piroxicam để điều trị là:
Sốt xuất huyết
Viêm khớp dạng thấp
Đau bụng chưa rõ nguyên nhân
Đau dạ dày
Trường hợp được định piroxicam để điều trị là:
Sốt xuất huyết
Viêm khớp dạng thấp
Đau bụng chưa rõ nguyên nhân
Đau dạ dày
Thuốc không có tác dụng chống viêm là:
Paracetamol
Hydrocortison
Celecoxib
Ibuprofen
Chống chỉ định của paracetamol là:
Suy gan nặng
Hen phế quản
Suy thận
Suy tim
Thuốc thuộc nhóm thuốc glucocorticoid là:
Celecoxib
Meloxicam
Methylprednisolon
Acid acetyl salicylic
Thuốc thuộc nhóm thuốc glucocorticoid là:
Aspirin
Indomethacin
Ibuprofen
Methylprednisolon
Thuốc glucocorticoid có nguồn gốc tự nhiên là:
Cortisol
Prednisolon
Dexamethason
Methylprednisolon
Chỉ định của hydrocortison là:
Viêm da cơ địa
Sốt xuất huyết
Nhiễm nấm da
Nhiễm trùng nặng toàn thân
Thuốc glucocorticoid có tác dụng ngắn là:
Dexamethason
Triamcinolon
Methylprednisolon
Cortisol
Thuốc glucocorticoid có tác dụng trung bình là:
Dexamathason
Betamethason
Prednisolon
Hydrocortison
Thuốc glucocorticoid có tác dụng kéo dài là:
Prednison
Cortisol
Dexamethason
Triamcinolon
Thuốc để phối hợp điều trị trong trường hợp bệnh nhân bị hen phế quản là:
Piroxicam
Indomethacin
Ibuprofen
Methylprednisolon
Liều lượng và cách dùng thông thường của hydrocortison khi dùng để thay thế hormon vỏ thượng thận là:
Uống 20mg buổi sáng và 10mg buổi chiều
Uống một lần 20mg/ngày vào buổi sáng
Uống một lần 30mg/ngày vào buổi sáng
Uống một lần 40mg/ngày vào buổi sáng
Thuốc có tác dụng ức chế trên tiểu cầu mạnh nhất của nhóm NSAIDs là:
Ibuprofen
Aspirin
Piroxicam
Celecoxib
Thuốc có thể dùng để hạ sốt cho bệnh nhân có tiền sử bị loét dạ dày tá tràng là:
Aspirin
Piroxicam
Paracetamol
Diclofenac
Thuốc được dùng để hạ sốt cho bệnh nhân bị sốt xuất huyết là:
Paracetamol
Ibuprofen
Celecoxib
Piroxicam
Thuốc trong nhóm NSAIDs ko có tác dụng không mong muốn loét dạ dày tá tràng là:
Paracetamol
Piroxicam
Diclofenac
Indomethac
Thuốc trong nhóm NSAIDs ko có tác dụng không mong muốn loét dạ dày tá tràng là:
Paracetamol
Piroxicam
Diclofenac
Indomethacin
Một bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng và được chẩn đoán là viêm khớp cấp. Thuốc có thể lựa chọn để dùng cho bệnh nhân là:
Methylprednisolon
Piroxicam
Betamethason
Celecoxib
Thuốc được dùng để hạ sốt cho trẻ trong trường hợp trẻ dùng paracetamol không hiệu quả là:
Indomethacin
Ibuprofen
Diclofenac
Aspirin
Aspirin 81mg được chỉ định trong trường hợp nào sau đây:
Đau đầu
Sốt nhiễm khuẩn
Viêm khớp
Dự phòng nhồi máu cơ tim
Thời điểm thích hợp để uống corticoid nhằm giảm thiểu tác dụng không mong muốn của thuốc là:
Trước ăn sáng 30 phút
Ngay sau ăn sáng
Trước khi ăn tối 30 phút
Ngay sau ăn trưa
Trường hợp nào mà người kê đơn có thể là bất kỳ chuyên khoa nào kể cả y học cổ truyền là:
Người bệnh cấp cứu mà chưa kịp làm thủ tục nhập viện
Người bệnh ở tuyến thôn, bản
Người bệnh bị cách bệnh lý thông thường
Người bệnh đi khám sức khỏe định kỳ
Mẫu đơn thuốc của đơn có kê thuốc gây nghiện là:
Mẫu đơn thuốc số 2 có ký hiệu “H”
Mẫu đơn thuốc số 2 có ký hiệu “N”
Mẫu đơn thuốc số 1 có ký hiệu “N”
Mẫu đơn thuốc số 3 có ký hiệu “H”
Thuốc bắt buộc được kê trong mẫu đơn thuốc có ký hiệu “H” mẫu 3 là:
Thuốc kê đơn
Thuốc gây nghiện
Thuốc hướng thần
Thuốc kháng sinh
Số lượng thuốc được kê trong đơn không được quá bao nhiêu ngày:
≤ 60 ngày
≤ 30 ngày
≤ 15 ngày
≤ 10 ngày
Nội dung không kê vào đơn thuốc là:
Thực phẩm chức năng
Thuốc để phòng bệnh
Thuốc lưu hành tại Việt Nam
Thuốc nhập khẩu
Số tháng tuổi của trẻ em phải ghi thêm thông tin của bố/mẹ/người giám hộ là:
Dưới 72 tháng
Dưới 36 tháng
Dưới 24 tháng
Dưới 12 tháng
