wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Nghề Nghiệp và Thị Trường Lao Động

Total questions: 31

Worksheet time: 3mins

Name
Class
Date
1.

Yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn nghề nghiệp:

a)

Năng lực

b)

Nhà trường

c)

Bạn bè

d)

Xã hội

2.

Giáo dục phổ thông gồm cấp học nào?

a)

Giáo dục nhà trẻ

b)

Giáo dục trung học cơ sở

c)

Giáo dục mẫu giáo

d)

Giáo dục trình độ đại học

3.

Bước cuối cùng trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp là

a)

Quyết định nghề nghiệp

b)

Đánh giá bản thân

c)

Tìm hiểu thị trường lao động

d)

Tìm hiểu truyền thống gia đình

4.

Sau khi học tốt nghiệp THCS được học tiếp cấp học nào sau đây:

a)

Trung cấp và cao đẳng

b)

Trung học phổ thông hoặc trung cấp

c)

Cao đẳng và đại học

d)

Chỉ học được trung học phổ thông

5.

Yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quyết định lựu chọn nghề nghiệp:

a)

Năng lực

b)

Sở thích

c)

Bạn bè

d)

Cá tính

6.

Có mấy yếu tố chính ảnh hưởng tới thị trường lao động?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

7.

Một trong những vấn đề cơ bản của thị trường lao động Việt Nam là:

a)

Xu hướng cung nhỏ hơn cầu

b)

Xu hướng cung bằng cầu

c)

Xu hướng cung lớn hơn cầu

d)

Xu hương cung nhỏ gấp 2 lần cầu

8.

Sắp xếp các bước trong quy trình tìm kiếm thông tin về thị trường lao động dưới đây theo đúng thứ tự:

(1) Xác định nguồn thông tin

(2) Tiến hành tìm kiếm

            (3) Xác định thông tin tìm kiếm

(4) Xác định công cụ tìm kiếm. 

a)

(1), (3), (4), (2).

b)

(4), (2), (1), (3).

c)

(4), (3), (2), (1).

d)

(3), (1), (4), (2).

9.

Yếu tố nào thuộc phần quả trên "cây nghề nghiệp":

a)

Cơ hội việc làm

b)

Khả năng

c)

Cá tính

d)

Sở thích

10.

Nghề nghiệp luôn có sự biến đổi về số lượng nghề và tính chất công việc của nghề l

4 lines
11.

Yếu tố nào thuộc phần quả trên "cây nghề nghiệp":

a)

Cơ hội việc làm

b)

Khả năng

c)

Cá tính

d)

Sở thích

12.

Nghề nghiệp luôn có sự biến đổi về số lượng nghề và tính chất công việc của nghề là do

a)

Sự phát triển của khoa học, kĩ thuật, công nghệ và xã hội.

b)

Sự phát triển của kinh tế.

c)

Tiền lương thay đổi.

d)

Đất nước phát triển.

13.

Có bao nhiêu bước trong quy trình lựa chọn nghề nghiệp?

a)

1 bước

b)

2 bước.

c)

3 bước.

d)

4 bước.

14.

Nhu cầu lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ hiện nay ra sao?

a)

Ổn định.

b)

Ngày càng lớn.

c)

Ngày càng giảm.

d)

Không xác định.

15.

Hiện nay, người lao động được đào tạo có sự thay đổi về mặt nào?

a)

Tăng về số lượng.

b)

Tăng về chất lượng.

c)

Tăng về số lượng và chất lượng.

d)

Không có sự thay đổi.

16.

Nghề nghiệp nào sau đây thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Biên tập viên.

b)

Kĩ sư hóa học.

c)

Tiếp viên hàng không.

d)

Nhân viên bán hàng điện tử.

17.

Yếu tố nào thuộc phần rễ trên "cây nghề nghiệp":

a)

Cơ hội việc làm

b)

Lương cao

c)

Môi trường làm việc tốt

d)

Sở thích

18.

Yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động trong nước:

a)

Nhu cầu lao động

b)

Thời tiết

c)

Tiền trượt giá

d)

Tăng lương

19.

Học trường cao đẳng bắt đầu từ:

a)

15 tuổi

b)

16 tuổi

c)

17 tuổi

d)

18 tuổi

20.

Phẩm chất nào sau đây cần thiết cho người làm trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Nhạy bén, nhanh nhẹn.

b)

Kiên trì, kỉ luật.

c)

Sáng tạo, tự chủ.

d)

Giao tiếp tốt.

21.

Chọn phát biểu sai về tầm quan trọng của nghề nghiệp:

4 lines
22.

Chọn phát biểu sai về tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người.

a)

Giúp con người tìm được việc làm.

b)

Áp dụng chuyên môn và bồi dưỡng nhân cách

c)

Tạo nguồn thu nhập để nuôi sống bản thân và gia đình.

d)

Tạo ra các tệ nạn xã hội.

23.

Yêu cầu nào dưới đây là yêu cầu chung về năng lực đối với người lao động trong lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ?

a)

Sức khỏe, thị giác, thính giác yếu.

b)

Trình độ kiến thức, chuyên môn không phù hợp với vị trí việc làm.

c)

Có năng lực phân tích, sáng tạo, làm việc độc lập và làm việc nhóm.

d)

Không có khả năng tự học (ngoại ngữ, tin học,…).

24.

Người dùng một thiết bị chuyên dụng để gắn kết các mảnh kim loại với nhau được gọi là:

a)

Thợ sửa chữa xe có động cơ.

b)

Thợ hàn.

c)

Kỹ sư điện.

d)

Kỹ sư xây dựng.

25.

Sự phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông được thực hiện ở thời điểm nào?

a)

Học sinh tốt nghiệp tiểu học, tốt nghiệp trung học cơ sở và tốt nghiệp trung học phổ thông.

b)

Học sinh tốt nghiệp trung học phổ thông.

c)

Học sinh tốt nghiệp giáo dục mầm non, tốt nghiệp tiểu học, tốt nghiệp trung học cơ sở và tốt nghiệp trung học phổ thông.

d)

Học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và trung học phổ thông.

26.

Học sinh lựa chọn các ngành nghề đào tạo trình độ cao đẳng trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ để có cơ hội trở thành:

a)

Kĩ thuật viên điện tử dân dụng.

b)

Kĩ sư xây dựng.

c)

Kĩ sư cơ khí.

d)

Thợ sửa chữa điện dân dụng.

27.

Ngành nào sau đây đào tạo trình độ trung cấp về lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ?

a)

Cắt gọt kim loại.

b)

Công nghệ chế tạo máy.

c)

Công nghệ kĩ thuật môi trường.

d)

Điện dân dụng.

28.

Vì sao sự đổi mới công nghệ lại ảnh hưởng đến thị trường lao động?

a)

Vì sự đổi mới công nghệ thường dẫn đến việc cải thiện năng suất lao động.

b)

Vì sự đổi mới công nghệ giúp giảm bớt nhu cầu về lao động.

c)

Vì công nghệ mới thường tạo ra nhu cầu mới về lao động chất lượng cao.

d)

Vì sự đổi mới công nghệ không ảnh hưởng đến thị trường lao động.

29.

Tại sao xu hướng tuyển dụng người lao động đã qua đào tạo có kinh nghiệm luôn chiếm tỉ lệ cao?

a)

Do doanh nghiệp không tin tưởng vào lao động mới.

b)

Do lao động đã qua đào tạo có kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp.

c)

Do lao động mới không muốn làm việc.

d)

Do lao động đã qua đào tạo thường có thu nhập cao hơn.

30.

Ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp đối với cá nhân là

a)

Phát huy khả năng làm việc và tăng hiệu suất lao động.

b)

Tạo ra thu nhập cao.

c)

Đảm bảo không bị thất nghiệp.

d)

Chỉ đáp ứng được sở thích cá nhân.

31.

Nghề nghiệp nào dưới đây thuộc lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ?

a)

Thợ may.

b)

Kỹ sư xây dựng.

c)

Đầu bếp.

d)

Bác sĩ.