Font size
WorksheetsCâu hỏi về kế toán
Total questions: 28
Worksheet time: 22mins
Phiếu chi 06/06/20xx : Chi tiền mua trái phiếu ngắn hạn : 8.000.000.
Phiếu thu 07/06/20xx : Thu tiền bồi thuờng do công ty Hiệp Hòa vi phạm hợp đồng kinh tế: 2.000.000
Phiếu chi 07/06/20xx : Chi tiền thanh toán tiền điện thoại cho văn phòng công ty giá chưa thuế : 3.600.000 , thuế GTGT 360.000
Phiếu thu 09/06/20xx : Thu nhận tiền ký quỹ dự thầu cung cấp máy móc của Công ty Vạn Phát Đạt : 7.000.000.
Nợ 111/Có 331: 7.000.000
Nợ 111/Có 344: 7.000.000
Nợ 244/Có 111: 7.000.000
Nợ 111/Có 131: 7.000.000
Phiếu chi 09/06/20xx: Chi tiền trả nợ công ty Tân Á Đại Thành: 15.000.000
Nợ 627/Có 111: 15.000.000
Nợ 131/Có 111: 15.000.000
Nợ 111/Có 331: 15.000.000
Nợ 331/Có 111: 15.000.000
Công ty bán hàng trực tiếp (nộp thuế theo phương pháp khấu trừ), người mua đã trả bằng tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112/ Có TK 511
Nợ TK 111, 112; Nợ TK 133 / Có TK 511
Nợ TK 111, 112 / Có TK 511; Có TK 333(1)
Nợ TK 111, 112 / Có TK 131; Có TK 3331
Công ty nhận được quyết định trợ cấp, trợ giá của Nhà nước, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112/ Có TK 511(4)
Nợ TK 333(9)/ Có TK 511(2)
Nợ TK 333(9)/ Có TK 511(4)
Nợ TK 333/ Có TK 411
Khi xuất nguyên liệu, vật liệu dùng cho công tác bán hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 641; Nợ TK 133 / Có TK 152
Nợ TK 642/ Có TK 152
Nợ TK 641/ Có TK 152
Nợ TK 627/ Có TK 152
Đối với công cụ, dụng cụ (loại phân bổ 1 lần) phân bổ cho hoạt động bán hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 641/ Có TK 153
Nợ TK 642/ Có
Đối với công cụ, dụng cụ (loại phân bổ 1 lần) phân bổ cho hoạt động bán hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 641/ Có TK 153
Nợ TK 642/ Có TK 152
Nợ TK 627/ Có TK 142
Nợ TK 641/ Có TK 242
Theo biên bản kiểm kê ngày 31/10 thấy mất 1 TSCĐ hữu hình nguyên giá 30.000.000 đã khấu hao 10.000.000 chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý.
Nợ TK 1381: 20.000.000 Nợ TK 214: 10.000.000 Có TK 331: 30.000.000
Nợ TK 131: 20.000.000 Nợ TK 214: 10.000.000 Có TK 211: 30.000.000
Nợ TK 1381: 20.000.000 Nợ TK 214: 10.000.000 Có TK 211: 30.000.000
Nợ TK 1381: 30.000.000 Nợ TK 214: 10.000.000 Có TK 211: 40.000.000
Doanh nghiệp sửa chữa thường xuyên một TSCĐ hữu hình của văn phòng doanh nghiệp chi phí sửa chữa bao gồm.
Nợ TK 641 : 1.600.000 Có TK 152: 1.000.000 Có TK 153: 600.000
Nợ TK 642 : 1.600.000 Có TK 152: 1.000.000 Có TK 153: 600.000
Nợ TK 627 : 1.600.000 Nợ TK 152: 600.000 Có TK 153: 1.000.000
Nợ TK 622 : 1.600.000 Có TK 152: 1.000.000 Có TK 156: 600.000
Ngân hàng báo có giải ngân khoản vay trung hạn mua xe ô tô, trả trực tiếp vào tài khoản của khách hàng 134.000.000 đồng
Nợ TK 331/Có TK 112: 134.000.000
Nợ TK 1121/Có TK 341: 134.000.000
Nợ TK 1121/Có TK 331: 134.000.000
Nợ TK 331/Có TK 341: 134.000.000
Ngày 05/06/N, nhận tiền ứng trước của khách hàng 10 triệu đồng bằng tiền mặt, kế toán định khoản:
Nợ TK 111/Có TK 331: 10 triệu
Nợ TK 111/Có TK 1381: 10 triệu
Nợ TK 111/Có TK 141: 10 triệu
Nợ TK 111/Có TK 131: 10 triệu
Mua nguyên liệu đưa ngay vào sản xuất sản phẩm mà không nhập kho, giá mua chưa tính thuế GTGT là 7.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, doanh nghiệp chưa thanh toán tiền cho đơn vị bán. Kế toán định khoản:
Nợ TK 153: 7.000.000, Nợ TK 133: 700.000/Có TK 331: 7.700.000
Nợ TK 621: 7.000.000, Nợ TK 1
à 7.000.000 đồng, thuế GTGT 10%, doanh nghiệp chưa thanh toán tiền cho đơn vị bán. Kế toán định khoản:
Nợ TK 153: 7.000.000, Nợ TK 133: 700.000/Có TK 331: 7.700.000
Nợ TK 621: 7.000.000, Nợ TK 133: 700.000/Có TK 331: 7.700.000
Nợ TK 152: 7.000.000, Nợ TK 133: 700.000/Có TK 331: 7.700.000
Nợ TK 611: 7.000.000, Nợ TK 133: 700.000/Có TK 331: 7.700.000
Ngày 31/07/N công ty tiến hành kiểm kê thì phát hiện thiếu 1 TSCĐ nguyên giá 30 triệu đồng, đã khấu hao hết 25 triệu đồng, chưa biết nguyên nhân. Kế toán định khoản:
Nợ TK 1381/Có TK 211: 25 triệu đồng
Nợ TK 1381/Có TK 211: 5 triệu đồng
Nợ TK 1381: 5 triệu, Nợ TK 214: 25 triệu/Có TK 211: 30 triệu
Nợ TK 211: 30 triệu/Có TK 1381: 5 triệu, Có TK 214: 25 triệu
Khi có biên bản xử lý đối với TSCĐ có giá trị còn lại là 5 triệu đồng, quyết định trừ lương nhân viên 3 triệu, phần còn lại đưa vào chi phí khác, kế toán định khoản:
Nợ TK 334: 3 triệu, Nợ TK 811: 2 triệu/Có TK 1381: 5 triệu
Nợ TK 334: 3 triệu, Nợ TK 642: 2 triệu/Có TK 1381: 5 triệu
Nợ TK 334: 3 triệu, Nợ TK 214: 2 triệu/Có TK 1381: 5 triệu
Nợ TK 111: 3 triệu, Nợ TK 811: 2 triệu/Có TK 1381: 5 triệu
Ngày 27, doanh nghiệp mua 1 lô hàng hóa đã chấp nhận thanh toán theo giá trên hóa đơn bán hàng 300 triệu, cuối tháng hàng chưa về đến đơn vị, kế toán ghi:
Nợ TK157 / Có TK331: 300 triệu
Nợ TK156 / Có TK331: 300 triệu
Nợ TK632 / Có TK331: 300 triệu
Nợ TK151 / Có TK331: 300 triệu
Xuất kho vật liệu đem thuê ngoài gia công, kế toán ghi:
Nợ TK 632/ Có TK 152
Nợ TK 627/ Có TK 152
Nợ TK 157/ Có TK 152
Nợ TK 154/ Có TK 152
Công ty B chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, thuế suất thuế GTGT là 10%, bán một TSCĐ hữu hình có nguyên giá 120.000.000 và giá trị hao mòn lũy kế là 100.000.000. Bút toán ghi giảm tài sản cố định như sau:
Nợ TK 211:120.000.000/ Có TK 214:100.000.000, Có TK 711:20.000.000
Nợ TK 211: 120.000.000/ Có TK 214:100.000.000, Có TK 811:20.000.000
Bút toán ghi giảm tài sản cố định như sau:
Nợ TK 211:120.000.000/ Có TK 214:100.000.000, Có TK 711:20.000.000
Nợ TK 211: 120.000.000/ Có TK 214:100.000.000, Có TK 811:20.000.000
Nợ TK 214:100.000.000, Nợ TK 711:20.000.000/ Có TK 211:120.000.000
Nợ TK 214:100.000.000, Nợ TK 811:20.000.000 / Có TK 211:120.000.000
Khi đơn vị trả trước tiền mua tài sản cho người bán bằng CK thì số tiền đã trả trước này được ghi vào:
Nợ 112/Có 331
Nợ 331/Có 112
Nợ 131/Có 112
Nợ 331/Có 111
Mua 02 bộ điều hòa trị giá 8 triệu đồng/bộ về nhập kho để sử dụng, đã thanh toán bằng tiền mặt, được ghi:
Nợ TK 153/ Có TK 111
Nợ TK 156/ Có TK 111
Nợ TK 211/ Có TK 111
Nợ TK 111/ Có TK 331
Doanh nghiệp thanh toán hóa đơn tiền điện tháng trước sử dụng tại bộ phận quản lý, các yếu tố nào trên Báo cáo tình hình tài chính sẽ bị thay đổi:
Tài sản giảm, vốn chủ sở hữu giảm
Tài sản giảm, nợ phải trả giảm
Chi phí tăng, nợ phải trả tăng
Nợ phải trả giảm, vốn chủ sở hữu giảm
Công ty mua 1 tài sản cố định hữu hình (TSCĐ) sử dụng cho sân bóng đá của công ty, giá mua 50.000.000, thuế suất thuế GTGT 10%, chi phí vận chuyển 2.000.000. Giá trị thanh lý ước tính 1.000.000. Nguyên giá TSCĐ là:
57.000.000
56.000.000
52.000.000
d.Tất cả đều sai
Tập hợp chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định đang dùng ở phân xưởng (chu kỳ sửa chữa lớn 2 năm), kế toán ghi vào:
TK 627
TK 242
TK 335
TK 2413
Khi doanh nghiệp nhận đựơc giấy báo Có của ngân hàng, điều này có nghĩa:
Tài khoản Tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp đã tăng lên
Tài khoản Tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp đã giảm đi
Tài khoản Tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp đã bị thấu chi
Tài khoản Tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp đã có số dư bằng số dư tối thiểu
