NEW
Font size
Worksheets66666666666
Total questions: 15
Worksheet time: 8mins
Câu 225. Cho các phát biểu về yêu cầu kĩ thuật đối với dầu mỡ bôi trơn như sau:
(1) Dầu mỡ phải có phẩm chất tốt, bám được trên bề mặt làm việc của chi tiết máy;
(2) Chiều dày của lớp mỡ trong các chi tiết càng dày càng tốt;
(3) Dầu mỡ phải có khả năng lưu thông tốt, không yêu cầu độ nhớt phải ổn định trong điều kiện nhiệt độ thay đổi.
(4) Dầu mỡ có thể chứa các tạp chất cơ học;
(5) Dầu mỡ không gây ăn mòn kim loại, không làm hoen rỉ bề mặt kim loại mà nó tiếp xúc. Yêu cầu kĩ thuật nào là đúng?
A. (1), (2), (3)
B. (1), (5)
C. (2), (3), (4)
D. (4), (5)
Câu 226. Dầu bôi trơn là
A. loại vật liệu dùng để bôi trơn, có nhiệt độ sôi khá thấp, dưới 200oC
B. loại vật liệu dùng để bôi trơn, có nhiệt độ sôi khá cao, ở trạng thái rắn.
C. loại vật liệu dùng để bôi trơn, có nhiệt độ sôi khá cao, trên 350 0C; có màu từ vàng sáng đến nâu đen, ở trạng thái lỏng, nặng hơn nhiên liệu diesel và xăng, nhưng nhẹ hơn mỡ bôi trơn và nước, tỉ trọng từ 0,88 đến 0,95.
D. loại vật liệu dùng để bôi trơn, nặng hơn mỡ bôi trơn và nước, tỉ trọng từ 0,88 đến 0,95.
Câu 229. Dầu nhờn là chất lỏng
A. không màu.
B. sánh như dầu, có màu từ vàng sáng tới nâu đen.
C. màu đỏ.
D. trong suốt, linh động như nước.
Câu 231. Dầu nhờn không có có đặc tính nào dưới đây?
A. tính ổn định cao.
B. tính bền tốt.
C. độ nhớt ổn định.
D. tính bền kém.
Câu 232. Tính chất vật lý nào dưới đây là của dầu nhờn?
A. Nhẹ hơn xăng.
B. Nặng hơn nước.
C. Nhẹ hơn diezen.
D. Nhẹ hơn mỡ bôi trơn.
Câu 233. Cho những mệnh đề sau:
(1) bôi trơn bề mặt ma sát; (2) làm giảm mài mòn; (3) ăn mòn kim loại; (4) phát sinh nhiệt trong quá trình chuyển động của các chi tiết máy; (5) làm mát máy, tải bớt nhiệt ra khỏi vị trí có ma sát; (6) làm kín các khe hở; (7) làm tăng ma sát; (8) làm sạch máy.
Những công dụng chủ yếu của dầu nhờn là:
A. 1,2,4,7,8.
B. 1,2,5,6,8.
C. 1,3,4,5,6.
D. 1,3,5,6,7.
Câu 235. Trạng thái nào dưới đây là trạng thái của mỡ bôi trơn?
A. Thể rắn.
B. Thể lỏng.
C. Thể đặc nhuyễn.
D. Thể khí.
Câu 236. Hai thành phần cơ bản của mỡ bôi trơn là:
.
A. chất làm đặc và các chất phụ gia
B. dầu khoáng và chất làm đặc.
C. dầu khoáng và dầu nhớt.
D. mỡ động vật và dầu nhớt.
Câu 237. Dầu khoáng là một trong hai thành phần chính của mỡ bôi trơn, dầu khoáng chính là một loại dầu nhờn thông thường không chứa các chất phụ gia. Người ta thu lấy dầu khoáng từ:
A. phân đoạn sôi nhẹ trong quá trình chưng cất dầu mỏ, nhiệt độ sôi dưới 200oC.
B. phân đoạn sôi cuối trong quá trình chưng cất dầu mỏ, nhiệt độ sôi từ 350oC trở lên.
C. quá trình chưng cất nhựa than đá.
D. quá trình điều chế mỡ động vật.
Câu 240. Loại mỡ bôi trơn được sản xuất bằng cách trộn lẫn dầu nhờn khoáng với xà phòng natri theo tỉ lệ 4:1 có tên gọi là
A. mỡ natri.
B. mỡ bôi trơn.
C. dầu nhớt.
D. mỡ kali.
Câu 241. Mỡ nhôm là một loại mỡ bôi trơn được sản xuất bằng cách
A. trộn lẫn dầu khoáng với chất làm đặc gốc xà phòng.
B. trộn lẫn dầu khoáng với xà phòng nhôm.
C. trộn lẫn dầu khoáng với nhôm hidroxit.
D. trộn lẫn dầu khoáng với nhôm oxit..
Câu 243. Cho các loại mỡ dưới đây:
(1) mỡ gà; (2) mỡ natri; (3) mỡ nhôm; (4) mỡ bò; (5) mỡ liti; (6) mỡ lợn; (7) mỡ canxi Dãy các loại mỡ bôi trơn có chất làm đặc gốc xà phòng là:
A. 1,2,5,6.
B. 2,3,5,7.
C. 2,3,5,4.
D. 2,5,7,4.
Câu 245. Mỡ bôi trơn có đặc tính kĩ thuật tương tự dầu nhờn, đó là do:
A. mỡ bôi trơn và dầu nhờn đều có nguồn gốc từ than đá.
B. mỡ bôi trơn và dầu nhờn đều là các vật liệu dùng để bôi trơn nên có các đặc tính kĩ thuật tương tự nhau.
C. mỡ bôi trơn và dầu nhờn đều có đặc tính kĩ thuật quan trọng là tính ổn định.
D. thành phần chính (chiếm đến 70-80%) của mỡ bôi trơn là dầu khoáng, dầu khoáng thực chất chính là một loại dầu nhờn thông thường, không chứa phụ gia.
Câu 246. Cho những mệnh đề sau:
(1) làm nhờn và bôi trơn bề mặt ma sát; (2) làm tăng hệ số ma sát; (3) làm mát động cơ; (4) làm giảm mài mòn; (5) bảo vệ và chống han gỉ cho các chi tiết làm mát máy; (6) góp phần làm kín khít một số bộ phận, chi tiết máy. Những công dụng chủ yếu của mỡ bôi trơn là:
.
A. 1,2,3,4,5
B. 1,2,3,4,6.
C. 1,2,4,5,6.
D. 1,3,4,5,6.
Câu 247. Để đánh giá mức độ đặc quánh, khả năng chịu nén, chịu tác dụng của lực bên ngoài cao hay thấp của mỡ bôi trơn, người ta dùng thông số kĩ thuật là
A. độ xuyên kim (hay độ lún) của mỡ bôi trơn.
B. độ nhỏ giọt của mỡ bôi trơn.
C. độ nhớt.
D. độ bền axit.
