Font size
WorksheetsÔn Tập Kinh Tế Chính Trị
Total questions: 155
Worksheet time: 2hrs 30mins
Thuật ngữ Kinh tế chính trị xuất hiện lần đầu tiên vào năm nào sau đây?
1605
1615
1625
1635
Nhà kinh tế học nào sau đây là người đầu tiên đưa ra thuật ngữ Kinh tế chính trị?
Montchretien
W. Petty
A. Smith
D. Ricardo
Thuật ngữ Kinh tế chính trị xuất hiện đầu tiên trong tác phẩm nào sau đây?
Lý luận về kinh tế chính trị.
Bàn về kinh tế chính trị.
Khoa học về kinh tế chính trị.
Chuyên luận về kinh tế chính trị.
Tác phẩm nào sau đây được coi là phác thảo ban đầu về môn học kinh tế chính trị?
Lý luận về kinh tế chính trị.
Chuyên luận về kinh tế chính trị.
Thảo luận về kinh tế chính trị.
Bàn luận về kinh tế chính trị.
Trong lịch sử kinh tế chính trị học, từ cuối thế kỷ XVIII đến nửa đầu thế kỷ XIX là giai đoạn phát triển của
Chủ nghĩa trọng thương.
Chủ nghĩa trọng nông.
Kinh tế chính trị tầm thường.
Kinh tế chính trị cổ điển Anh.
Nhà kinh tế học nào sau đây là đại biểu tiêu biểu của Chủ nghĩa trọng thương?
Montchretien
Boisguillebert
F. Quesney
Turgot
Nhà kinh tế học nào sau đây là đại biểu tiêu biểu của Chủ nghĩa trọng nông?
Starford
Thomas Mun
A. Montchretien
F. Quesney
Nhà kinh tế học nào sau đây là đại biểu tiêu biểu của Kinh tế chính trị cổ điển Anh?
Montchretien
F. Quesney
Turgot
D. Ricardo
Chủ nghĩa trọng thương hình thành và phát triển trong giai đoạn nào sau đây?
Từ thời cổ đại đến thế kỷ thứ XV.
Từ giữa thế kỷ thứ XV đến giữa thế kỷ thứ XVII.
Từ giữa thế kỷ thứ XVII đến giữa thế kỷ XVIII.
Từ giữa thế kỷ thứ XVIII đến cuối thế kỷ XIX.
Chủ nghĩa trọng nông hình thành và phát triển trong giai đoạn nào sau đây?
Chủ nghĩa trọng nông hình thành và phát triển trong giai đoạn nào sau đây?
Từ thời cổ đại đến thế kỷ thứ XV.
Từ thế kỷ thứ XV đến cuối thế kỷ thứ XVII.
Từ nửa cuối thế kỷ thứ XVII đến nửa đầu thế kỷ thứ XVIII.
Từ giữa thế kỷ thứ XVIII đến cuối thế kỷ XIX.
Kinh tế chính trị cổ điển Anh hình thành và phát triển trong giai đoạn nào sau đây?
Từ thời cổ đại đến thế kỷ thứ XV.
Từ thế kỷ thứ XV đến cuối thế kỷ thứ XVII.
Từ giữa thế kỷ thứ XVII đến nửa đầu thế kỷ XVIII.
Từ cuối thế kỷ thứ XVIII đến nửa đầu thế kỷ thứ XIX.
Nhà kinh tế học A. Montchretien là đại biểu tiêu biểu của
Chủ nghĩa trọng thương.
Chủ nghĩa trọng nông.
Kinh tế chính trị tầm thường.
Kinh tế chính trị cổ điển Anh.
Nhà kinh tế học Turgot là đại biểu tiêu biểu của
Chủ nghĩa trọng thương.
Chủ nghĩa trọng nông.
Kinh tế chính trị tầm thường.
Kinh tế chính trị cổ điển Anh.
Nhà kinh tế học W.Petty là đại biểu tiêu biểu của
Chủ nghĩa trọng thương.
Chủ nghĩa trọng nông.
Kinh tế chính trị tầm thường.
Kinh tế chính trị cổ điển Anh.
Nhà kinh tế học F.Quesney là đại biểu tiêu biểu của
Chủ nghĩa trọng thương.
Chủ nghĩa trọng nông.
Kinh tế chính trị tầm thường.
Kinh tế chính trị cổ điển Anh.
“Chuyên luận về kinh tế chính trị” được coi là phác thảo ban đầu về môn học
lý luận chính trị.
khoa học chính trị.
kinh tế chính trị.
hệ thống chính trị.
Lý luận kinh tế chính trị của C. Mác và Ph. Ănghen được thể hiện tập trung và cô đọng nhất trong tác phẩm nào sau đây?
Bộ Tư bản.
Hệ tư tưởng Đức.
Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.
Biện chứng của tự nhiên.
Nhà kinh tế học A. Smith là đại biểu tiêu biểu của
Chủ nghĩa trọng thương.
Chủ nghĩa trọng nông.
Nhà kinh tế học A. Smith là đại biểu tiêu biểu của
Chủ nghĩa trọng thương.
Chủ nghĩa trọng nông.
Kinh tế chính trị tầm thường.
Kinh tế chính trị cổ điển Anh.
Nhà kinh tế học D. Ricardo là đại biểu tiêu biểu của
Chủ nghĩa trọng thương.
Chủ nghĩa trọng nông.
Kinh tế chính trị tầm thường.
Kinh tế chính trị cổ điển Anh.
Nhà kinh tế học Thomas Mun là đại biểu tiêu biểu của
Chủ nghĩa trọng thương.
Chủ nghĩa trọng nông.
Kinh tế chính trị tầm thường.
Kinh tế chính trị cổ điển Anh.
Kinh tế chính trị Mác - Lênin đã kế thừa trực tiếp những giá trị khoa học của
Chủ nghĩa trọng thương.
Chủ nghĩa trọng nông.
Kinh tế chính trị tầm thường.
Kinh tế chính trị cổ điển Anh.
C. Mác đã kế thừa trực tiếp những giá trị khoa học của Kinh tế chính trị cổ điển Anh để phát triển lý luận kinh tế chính trị về phương thức sản xuất nào sau đây?
Chiếm hữu nô lệ.
Phong kiến.
Tư bản chủ nghĩa.
Cộng sản chủ nghĩa.
Chủ nghĩa trọng thương là hệ thống lý luận kinh tế chính trị đầu tiên nghiên cứu nền sản xuất nào sau đây?
Chiếm hữu nô lệ.
Phong kiến.
Tư bản chủ nghĩa.
Cộng sản chủ nghĩa.
Hệ thống lý luận kinh tế chính trị đầu tiên nghiên cứu về nền sản xuất tư bản chủ nghĩa là
Chủ nghĩa trọng thương.
Chủ nghĩa trọng nông.
Kinh tế chính trị tầm thường.
Kinh tế chính trị cổ điển Anh.
Hệ thống lý luận kinh tế chính trị nhấn mạnh vai trò của sản xuất nông nghiệp, coi trọng sở hữu tư nhân và tự do kinh tế là
Chủ nghĩa trọng thương.
Chủ nghĩa trọng nông.
Kinh tế chính trị tầm thường.
Kinh tế chính trị cổ điển Anh.
Hệ thống lý luận kinh tế của các nhà kinh tế tư sản trình bày một cách hệ thống các phạm trù kinh tế trong nền kinh tế thị trường để rút ra những quy luật vận động của nền kinh tế thị trường là
Chủ nghĩa trọng thương.
Chủ nghĩa trọng nông.
Kinh tế chính trị tầm thường.
Kinh tế chính trị cổ điển Anh.
Chủ nghĩa trọng nông là hệ thống lý luận kinh tế chính trị đi vào nghiên cứu, phân tích, rút ra lý luận kinh tế chính trị từ trong lĩnh vực
sản xuất.
lưu thông.
phân phối.
tiêu dùng.
Chủ nghĩa trọng thương là hệ thống lý luận kinh tế chính trị đi vào nghiên cứu, phân tích, rút ra lý luận kinh tế chính trị từ trong lĩnh vực
sản xuất.
lưu thông.
phân phối.
tiêu dùng.
Học thuyết giá trị thặng dư của C.Mác là cơ sở khoa học luận chứng cho vai trò lịch sử của phương thức sản xuất
chiếm hữu nô lệ.
phong kiến.
tư bản chủ nghĩa.
cộng sản chủ nghĩa.
Kinh tế chính trị trở thành môn khoa học có tính hệ thống với các phạm trù, khái niệm chuyên ngành với sự xuất hiện lý luận của
F. Quesney.
W. Petty.
A. Smith.
D. Ricardo.
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị theo quan điểm của Chủ nghĩa trọng thương là
sản xuất.
lưu thông.
phân phối.
tiêu dùng.
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị theo quan điểm của Chủ nghĩa trọng nông là
sản xuất nông nghiệp.
sản xuất công nghiệp.
ngoại thương.
dịch vụ.
Kinh tế chính trị cổ điển Anh mở đầu là các quan điểm lý luận của William Petty, tiếp đến là A. Smith và kết thúc ở hệ thống lý luận có nhiều giá trị khoa học của
F. Quesney.
A. Montchretien.
D. Ricardo.
Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác – Lênin là
quan hệ sản xuất
lực lượng sản xuất
các quan hệ xã hội của sản xuất và tiêu dùng
các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi
Mục đích nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác – Lênin là nhằm phát hiện ra các quy luật kinh tế chi phối các quan hệ giữa người với người trong
sản xuất
lưu thông
sản xuất và trao đổi
sản xuất và tiêu dùng
Các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi là đối tượng nghiên cứu của
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Kinh tế chính trị tiểu tư sản
Kinh tế chính trị tầm thường
Kinh tế chính trị Mác – Lênin
Hệ thống lý luận mở đầu là các quan điểm lý luận của W. Petty, tiếp đến là A. Smith và kết thúc ở hệ thống lý luận có nhiều giá trị khoa học của D. Ricardo là
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Kinh tế chính trị tiểu tư sản
Kinh tế chính trị tầm thường
Kinh tế chính trị Mác – Lênin
Sản xuất nông nghiệp là đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị theo quan điểm của
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng nông
Kinh tế chính trị tầm thường
Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
Lưu thông là đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị theo quan điểm của
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng nông
Kinh tế chính trị tầm thường
Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh
Quy luật kinh tế tồn tại khách quan, không phụ thuộc vào ý chí của con người, con người không thể thủ tiêu quy luật kinh tế nhưng có thể
phát hiện và hoàn thiện quy luật kinh tế
thay đổi quy luật
Quy luật kinh tế tồn tại khách quan, không phụ thuộc vào ý chí của con người, con người không thể thủ tiêu quy luật kinh tế nhưng có thể
phát hiện và hoàn thiện quy luật kinh tế.
thay đổi quy luật kinh tế.
bỏ qua quy luật kinh tế.
nhận thức và vận dụng quy luật kinh tế.
Chính sách kinh tế có thể phù hợp hoặc không phù hợp với quy luật kinh tế khách quan. Khi chính sách không phù hợp, chủ thể ban hành chính sách có thể
ban hành chính sách khác để thay thế.
điều chỉnh quy luật kinh tế cho phù hợp.
thủ tiêu quy luật kinh tế.
thay đổi quy luật kinh tế.
Kinh tế chính trị Mác – Lênin có quá trình phát triển liên tục từ giữa thế kỷ nào dưới đây cho đến nay?
XVI
XVII
XVIII
XIX
Kinh tế chính trị Mác – Lênin là một môn khoa học kinh tế, có mục đích nghiên cứu là tìm ra các quy luật chi phối sự vận động của các hiện tượng và quá trình hoạt động kinh tế của con người, tương ứng với những trình độ phát triển nhất định của
lực lượng sản xuất.
xã hội.
quan hệ sản xuất.
kinh tế.
Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác – Lênin là các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi, mà các quan hệ này được đặt trong sự liên hệ biện chứng với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng tương ứng của
cơ sở hạ tầng nhất định.
tư liệu sản xuất.
phương thức sản xuất nhất định.
quá trình sản xuất.
Quy luật kinh tế tác động vào các động cơ lợi ích và quan hệ lợi ích của con người, từ đó giúp con người điều chỉnh
quy luật kinh tế.
hành vi kinh tế.
nền sản xuất.
cơ chế thị trường.
Chính sách kinh tế là sản phẩm chủ quan của con người được hình thành trên cơ sở
thay đổi các quy luật kinh tế.
bỏ qua các quy luật kinh tế.
vận dụng các quy luật kinh tế.
Chính sách kinh tế là sản phẩm chủ quan của con người được hình thành trên cơ sở
thay đổi các quy luật kinh tế.
bỏ qua các quy luật kinh tế.
vận dụng các quy luật kinh tế.
thủ tiêu các quy luật kinh tế.
Những mối liên hệ phản ánh bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế gọi là
chu kỳ kinh tế.
hiện tượng kinh tế.
quy luật kinh tế.
quá trình kinh tế.
Phương pháp nghiên cứu quan trọng nhất của Kinh tế chính trị Mác – Lênin là
lôgic kết hợp với lịch sử.
trừu tượng hóa khoa học.
quan sát thống kê.
hệ thống hóa.
Quy luật kinh tế là những mối liên hệ phản ánh bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế.
nền kinh tế.
giai đoạn và chu kỳ kinh tế.
chế độ kinh tế.
Sự tác động của chính sách kinh tế vào các quan hệ lợi ích mang tính
khách quan.
phổ biến.
chủ quan.
đa dạng.
Chính trị kinh tế học tuyệt nhiên không nghiên cứu sự sản xuất, mà nghiên cứu những quan hệ xã hội giữa người với người trong sản xuất, nghiên cứu chế độ xã hội của sản xuất là quan điểm của nhà tư tưởng nào sau đây?
C. Mác.
Ăngghen.
V.I. Lênin.
Hêghen.
Khi vận dụng không phù hợp với quy luật kinh tế, con người cần phải
thủ tiêu quy luật kinh tế.
thay đổi hành vi.
thay đổi quy luật kinh tế.
thay đổi thói quen.
Kinh tế chính trị Mác – Lênin nghiên cứu mặt xã hội của sản xuất và trao đổi là quan điểm khoa học, phản ánh đúng thực tiễn sự vận động của
kinh tế tự nhiên.
kinh tế kế hoạch hóa tập trung.
kinh tế thị trường.
kinh tế tri thức.
Cách thức thực hiện nghiên cứu bằng cách gạt bỏ những yếu tố ngẫu nhiên, hiện tượng tạm thời xảy ra trong các hiện tượng, quá trình nghiên cứu để tách ra được nh
Cách thức thực hiện nghiên cứu bằng cách gạt bỏ những yếu tố ngẫu nhiên, hiện tượng tạm thời xảy ra trong các hiện tượng, quá trình nghiên cứu để tách ra được những hiện tượng bền vững, mang tính điển hình, ổn định của đối tượng nghiên cứu, từ đó nắm được bản chất, xây dựng được các phạm trù và phát hiện được tính quy luật và quy luật chi phối sự vận động của đối tượng nghiên cứu là nội dung của phương pháp nào sau đây?
Lôgic kết hợp với lịch sử.
Trừu tượng hóa khoa học.
Quan sát thống kê.
Hệ thống hóa.
Cách thức thực hiện nghiên cứu, tiếp cận bản chất, các xu hướng và quy luật kinh tế gắn với tiến trình hình thành, phát triển của các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi là nội dung của phương pháp nào sau đây?
Lôgic kết hợp với lịch sử.
Trừu tượng hóa khoa học.
Quan sát thống kê.
Hệ thống hóa.
Kinh tế chính trị Mác – Lênin góp phần làm cho nhận thức, tư duy, sự hiểu biết của chủ thể nghiên cứu được mở rộng, sự hiểu biết của mỗi cá nhân về các quan hệ kinh tế, những triển vọng, xu hướng phát triển kinh tế xã hội, từ đó nhận thức được các quy luật và tính quy luật là chức năng nào sau đây của Kinh tế chính trị Mác – Lênin?
Nhận thức.
Thực tiễn.
Tư tưởng.
Phương pháp luận.
Góp phần xây dựng tư duy và tầm nhìn, kỹ năng thực hiện các hoạt động kinh tế - xã hội trên mọi lĩnh vực ngành nghề của đời sống xã hội phù hợp với quy luật khách quan là chức năng nào của Kinh tế chính trị Mác – Lênin?
Nhận thức.
Thực tiễn.
Tư tưởng.
Phương pháp luận.
Cung cấp nền tảng lý luận khoa học cho việc tiếp cận các khoa học kinh tế khác, thể hiện chức năng nào sau đây của Kinh tế chính trị Mác – Lênin?
Nhận thức.
Thực tiễn.
Tư tưởng.
Phương pháp luận.
Cung cấp nền tảng lý luận khoa học cho việc tiếp cận các khoa học kinh tế khác, thể hiện chức năng nào sau đây của Kinh tế chính trị Mác – Lênin?
Nhận thức
Thực tiễn
Tư tưởng
Phương pháp luận
Góp phần xây dựng thế giới quan khoa học cho những chủ thể có mong muốn xây dựng một xã hội tốt đẹp, hướng tới giải phóng con người, xóa bỏ dần những áp bức, bất công giữa con người với con người là chức năng nào của Kinh tế chính trị Mác – Lênin?
Nhận thức
Thực tiễn
Tư tưởng
Phương pháp luận
Chức năng phương pháp luận của Kinh tế chính trị Mác – Lênin thể hiện ở nội dung nào sau đây?
Nền tảng lý luận khoa học cho việc tiếp cận các khoa học kinh tế khác.
Cơ sở lý luận để phát triển các ngành kinh tế.
Cơ sở khoa học để đánh giá các bộ môn khoa học khác.
Kiến thức kinh tế cơ bản để vận dụng vào thực tiễn cuộc sống.
Theo C. Mác, sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó, những người sản xuất ra sản phẩm nhằm phục vụ mục đích tiêu dùng.
trao đổi
mua bán
tích lũy
cho, tặng
Để nền kinh tế hàng hóa có thể hình thành và phát triển, C.Mác cho rằng cần có sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất và
phân công lao động cá biệt.
phân công lao động cụ thể.
phân công lao động trừu tượng.
phân công lao động xã hội.
Sản phẩm của lao động chỉ mang hình thái hàng hóa khi thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người và thông qua
trao đổi, mua bán
tích lũy
đầu tư
tiêu dùng và tích lũy
Giá trị sử dụng của hàng hóa do thuộc tính nào sau đây của yếu tố tham gia cấu thành nên hàng hóa đó quy định?
Tự nhiên
Xã hội
Lịch sử
Đa dạng
Con người phát hiện ra nhiều giá trị sử dụng khác nhau của hàng hóa nhờ vào
thể chế chính trị
cơ chế kinh tế
sự phát triển của nền sản xuất và khoa học, công nghệ
những điều kiện tự nhiên và thể chế kinh tế
Lao động xã hội của người sản xuất đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy là
giá trị sử dụng của hàng hóa
giá trị của hàng hóa
giá trị thặng dư
giá trị thị trường
Giá trị hàng hóa biểu hiện mối quan hệ giữa những người sản xuất, trao đổi hàng hóa.
tiêu dùng hàng hóa
phân phối hàng hóa
phân phối, tiêu dùng hàng hóa
Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian để sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó trong những điều kiện
bình thường của xã hội
xấu của xã hội
tốt của xã hội
đặc biệt của xã hội
Lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra đơn vị hàng hóa là
lượng giá trị của hàng hóa
lượng giá trị cá biệt của hàng hóa
thời gian lao động tất yếu
thời gian lao động thặng dư
Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa được sản xuất ra bao hàm hao phí lao động quá khứ và hao phí lao động hiện tại.
lao động thực tế
lao động mới kết tinh thêm
lao động sống
Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa bao gồm năng suất lao động và
cường độ lao động
năng lực lao động
trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
tính chất phức tạp hay giản đơn của lao động
Lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa sẽ giảm xuống khi tăng
năng suất lao động
cường độ lao động
tốc độ chu chuyển của tư bản
thời gian chu chuyển của tư bản
Thời gian để sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó trong những điều kiện bình thường của xã hội với trình độ thành thạo trung bình, cường độ lao động trung bình là thời gian lao động
tất yếu
xã hội cần thiết
cá biệt cần thiết
thặng dư
Trong cùng một đơn vị thời gian, so với lao động giản đơn, lao động phức tạp sẽ tạo ra
ít lượng giá trị hơn
nhiều lượng giá trị hơn
tương đương lượng giá trị
bằng lượng giá trị
Hàng hóa có hai thuộc tính là do lao động của người sản xuất hàng hóa có tính hai mặt là lao động cụ thể và lao động trừu tượng
lao động tư nhân và lao động xã hội
lao động cá biệt và lao động xã hội
lao động tư nhân và lao động cá biệt
Lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định là
lao động phức tạp
lao động giản đơn
lao động trừu tượng
lao động cụ thể
Lao động cụ thể tạo ra giá trị của hàng hóa
giá trị trao đổi của hàng hóa
giá trị sử dụng của hàng hóa
giá trị xã hội của hàng hóa
Các hình thức lao động cụ thể ngày càng phong phú, đa dạng do sự phát triển của khoa học kỹ thuật và trình độ của người lao động
phân công lao động xã hội
tăng năng suất lao động
tăng cường độ lao động
Sự hao phí sức lao động nói chung của người sản xuất hàng hóa về cơ bắp, thần kinh, trí óc là
lao động trừu tượng
lao động cụ thể
lao động phức tạp
lao động giản đơn
Lao động trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hóa
giá trị trao đổi của hàng hóa
giá trị sử dụng của hàng hóa
Lao động trừu tượng tạo ra giá trị của hàng hóa.
giá trị trao đổi của hàng hóa.
giá trị sử dụng của hàng hóa.
giá trị xã hội của hàng hóa.
Người đầu tiên phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa là
V. I. Lênin.
C. Mác.
D. Ricardo.
A. Smith
Lao động trừu tượng phản ánh tính chất nào sau đây của lao động sản xuất hàng hóa?
Xã hội.
Cụ thể.
Trừu tượng.
Tư nhân.
Lao động cụ thể phản ánh tính chất nào sau đây của lao động sản xuất hàng hóa?
Xã hội.
Cụ thể.
Trừu tượng.
Tư nhân.
Tiền là kết quả của quá trình phát triển sản xuất và trao đổi hàng hóa, là sản phẩm của sự phát triển các hình thái
giá trị sử dụng từ thấp đến cao.
biểu hiện của giá trị thặng dư.
giá trị từ thấp đến cao.
tồn tại của tư bản.
Tiền có mấy chức năng?
Ba.
Bốn.
Năm.
Sáu.
Một trong những chức năng của tiền là phương tiện
vận hành.
lưu thông.
đầu tư.
phát triển.
Tiền được dùng để biểu hiện và đo lượng giá trị của tất cả các hàng hóa khác nhau là thực hiện chức năng
thước đo giá trị.
phương tiện lưu thông.
phương tiện thanh toán.
tiền tệ thế giới.
Khi tiền thực hiện chức năng thước đo giá trị thì được ngầm hiểu đó là
tiền giấy.
tiền điện tử.
bitcoin.
tiền vàng.
Một trong những chức năng của tiền là phương tiện
vận hành.
đầu tư.
phát triển.
cất trữ.
Một trong những chức năng của tiền là phương tiện
vận hành.
đầu tư.
thanh toán.
phát triển.
Khi thực hiện chức năng cất trữ, tiền được rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ dưới hình thái
tiền ký hiệu giá trị (tiền giấy).
tiền điện tử.
tiền vàng.
bitcoin.
Một trong những chức năng của tiền là thước đo
giá trị.
giá cả.
giá trị thị trường.
Một trong những chức năng của tiền là thước đo giá trị.
thước đo giá trị
giá cả
giá trị thị trường
giá cả thị trường
Tiền được dùng làm phương tiện mua bán, thanh toán quốc tế giữa các nước với nhau là thực hiện chức năng
thước đo giá trị
phương tiện lưu thông
phương tiện cất trữ
tiền tệ thế giới
Hàng hóa không thể cất trữ, việc sản xuất và tiêu dùng diễn ra đồng thời là
dịch vụ
thương hiệu
bản quyền
chứng quyền
Tiền được dùng để trả nợ, trả tiền mua chịu hàng hóa là thực hiện chức năng
thước đo giá trị
phương tiện thanh toán
phương tiện lưu thông
tiền tệ thế giới
Căn cứ vào phạm vi hoạt động, có thể chia thị trường thành
thị trường tư liệu sản xuất và thị trường tư liệu tiêu dùng
thị trường tự do và thị trường có điều tiết
thị trường các yếu tố đầu vào và thị trường hàng hóa đầu ra
thị trường trong nước và thị trường thế giới
Căn cứ vào tính chất và cơ chế vận hành của thị trường, có thể chia thị trường thành
thị trường tư liệu sản xuất và thị trường tư liệu tiêu dùng
thị trường tự do, thị trường có điều tiết
thị trường các yếu tố đầu vào và thị trường hàng hóa đầu ra
thị trường trong nước và thị trường thế giới
Cơ chế thị trường là hệ thống các quan hệ mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của
người mua
người bán
các quy luật kinh tế
nhà nước
Một trong những đặc trưng chung của kinh tế thị trường là giá cả được hình thành theo nguyên tắc
thị trường
bởi người bán
theo quy định của nhà nước
bởi người mua
Quy luật kinh tế nào sau đây là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa?
Cung - cầu
Giá trị
Lưu thông
Quy luật kinh tế nào sau đây là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa?
Cung - cầu
Giá trị
Lưu thông tiền tệ
Cạnh tranh
Yêu cầu của quy luật giá trị, việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải được tiến hành trên cơ sở của hao phí lao động
cá biệt cần thiết
xã hội cần thiết
tư nhân cần thiết
trừu tượng cần thiết
Yêu cầu của quy luật giá trị, trong lĩnh vực trao đổi phải tiến hành theo nguyên tắc ngang giá, dựa trên cơ sở
giá trị thặng dư
giá trị cá biệt
giá trị xã hội
giá trị trao đổi
Sự hoạt động của quy luật giá trị biểu hiện thông qua sự vận động của yếu tố nào sau đây trên thị trường?
Giá trị thặng dư
Giá cả sản xuất
Giá trị sử dụng
Giá cả thị trường
Cơ chế tác động của quy luật giá trị là giá cả thị trường lên xuống xoay quanh
giá trị trao đổi
giá trị hàng hóa
giá trị xã hội
giá trị sử dụng
Quy luật giá trị điều tiết sản xuất và lưu thông thông qua sự biến động của
giá trị thặng dư
giá cả sản xuất
giá trị sử dụng
giá cả hàng hóa
Để đứng vững trong cạnh tranh, người sản xuất phải luôn tìm cách làm cho giá trị cá biệt hàng hóa của mình nhỏ hơn hoặc bằng
giá trị sử dụng
giá trị trao đổi
giá trị thặng dư
giá trị xã hội
Khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông tỷ lệ thuận với tổng số giá cả hàng hóa được đưa ra thị trường và tỷ lệ nghịch với
lượng tiền cất trữ
mức thanh toán mua hàng
tốc độ lưu thông của tiền tệ
tốc độ lưu thông của hàng hóa
Theo yêu cầu của quy luật giá trị, người sản xuất muốn bán được hàng hóa trên thị trường, muốn được xã hội thừa nhận sản phẩm thì lượng giá trị của một hàng hóa cá biệt phải phù hợp vớ
Theo yêu cầu của quy luật giá trị, người sản xuất muốn bán được hàng hóa trên thị trường, muốn được xã hội thừa nhận sản phẩm thì lượng giá trị của một hàng hóa cá biệt phải phù hợp với thời gian lao động cá biệt cần thiết.
xã hội cần thiết.
tư nhân cần thiết.
trừu tượng cần thiết.
Quy luật cung cầu có tác dụng điều tiết quan hệ giữa sản xuất và lưu thông hàng hóa, làm biến đổi cơ cấu và dung lượng thị trường, quyết định
giá trị của hàng hóa.
giá cả thị trường.
mục đích của chủ thể kinh tế.
nhu cầu của xã hội.
Giá cả thị trường dựa trên cơ sở
giá trị thị trường.
giá trị trao đổi.
giá trị sử dụng.
giá trị thặng dư.
Các doanh nghiệp tự do di chuyển nguồn lực của mình từ ngành này sang ngành khác, vào các ngành sản xuất kinh doanh khác nhau là biện pháp cạnh tranh
giữa các nền kinh tế.
giữa các ngành.
trong nội bộ ngành.
trong cùng đơn vị sản xuất.
Căn cứ vào đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất, có thể chia thị trường thành
thị trường tư liệu sản xuất và thị trường tư liệu tiêu dùng.
thị trường tự do, thị trường có điều tiết.
thị trường các yếu tố đầu vào và thị trường hàng hóa đầu ra.
thị trường trong nước và thị trường thế giới.
Căn cứ vào tính chuyên biệt của thị trường, có thể chia thị trường thành
thị trường tư liệu sản xuất và thị trường tư liệu tiêu dùng.
thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo.
các loại thị trường gắn với các lĩnh vực khác nhau.
thị trường trong nước và thị trường thế giới.
Cơ chế thị trường là hệ thống các quan hệ kinh tế mang đặc tính tự điều chỉnh các cân đối của nền kinh tế theo yêu cầu của
người sản xuất.
người tiêu dùng.
các quy luật kinh tế.
các chính sách kinh tế.
Một trong những đặc trưng chung của kinh tế thị trường là thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội thông qua hoạt động của các thị trường bộ phận.
chủ thể sản xuất
thị trường đầu vào
chủ thể trung gian
Một trong những đặc trưng chung của kinh tế thị trường là giá cả được hình thành theo nguyên tắc
tập trung
nhu cầu người tiêu dùng
nguyên tắc thị trường
mệnh lệnh nhà nước
Kinh tế thị trường là
nền kinh tế phát triển cao
nền kinh tế hiện đại
nền kinh tế hàng hóa
kinh tế hàng hóa phát triển cao
Biện pháp cạnh tranh trong nội bộ ngành là
di chuyển nguồn lực từ ngành này sang ngành khác
cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ
chuyển hướng đầu tư sang ngành nghề mới
mở rộng ngành nghề kinh doanh
Kết quả cạnh tranh trong nội bộ ngành là hình thành
giá trị cá biệt của tất cả hàng hóa
giá trị thặng dư của từng loại hàng hóa
giá trị thị trường của từng loại hàng hóa
giá trị sử dụng của tất cả hàng hóa
Giá cả thị trường là hình thức biểu hiện bằng tiền của
giá trị cá biệt
giá trị trao đổi
giá trị thặng dư
giá trị thị trường
Giá trị trung bình của những hàng hóa được sản xuất ra trong một khu vực sản xuất nào đó, là
giá trị cá biệt
giá trị sử dụng
giá trị thặng dư
giá trị thị trường
Biện pháp cạnh tranh giữa các ngành là các doanh nghiệp
tăng cường độ lao động
tự do di chuyển nguồn lực của mình từ ngành này sang ngành khác
cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ, hợp lý hóa sản xuất
tăng năng suất lao động
Một trong những phương thức để thực hiện lợi ích của doanh nghiệp trong cùng một ngành sản xuất là cạnh tranh giữa các nền kinh tế.
giữa các ngành.
trong nội bộ ngành.
trong cùng đơn vị sản xuất.
Tìm nơi đầu tư có lợi nhất là mục đích của cạnh tranh giữa các nền kinh tế.
giữa các ngành.
trong nội bộ ngành.
trong cùng đơn vị sản xuất.
Các doanh nghiệp cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ là biện pháp cạnh tranh giữa các nền kinh tế.
giữa các ngành.
trong nội bộ ngành.
trong cùng đơn vị sản xuất.
Các doanh nghiệp tự do di chuyển nguồn lực của mình từ ngành này sang ngành khác là biện pháp cạnh tranh giữa các nền kinh tế.
giữa các ngành.
trong nội bộ ngành.
trong cùng đơn vị sản xuất.
Giá trị hàng hóa là hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giá trị trao đổi.
nội dung, là cơ sở của trao đổi.
hình thức biểu hiện ra bên ngoài của giá trị sử dụng.
nội dung, cơ sở của giá trị sử dụng.
Việc phát hiện ra tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa, giúp C. Mác luận giải triệt để và khoa học về nguồn gốc, bản chất của giá trị.
hai thuộc tính của hàng hóa.
nguồn gốc, bản chất của tiền.
mối quan hệ giữa hai thuộc tính của hàng hóa.
Gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể, gắn kết nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới là vai trò của doanh nghiệp.
thị trường.
nhà đầu tư.
người tiêu dùng.
Nền sản xuất càng phát triển, khoa học, công nghệ càng tiên tiến, càng giúp cho con người phát hiện ra nhiều.
giá trị sử dụng.
giá trị trao đổi.
giá trị thị trường.
Giá trị hàng hóa là phạm trù có tính tự nhiên.phổ biến.lịch sửphức tạp.
Hàng hóa ở nơi có giá cả thấp được thu hút, chảy đến nơi có giá cả cao hơn, góp phần làm cho cung cầu hàng hóa giữa các vùng cân bằng thông qua mệnh lệnh của giá trị hàng hóa.giá cả sản xuất.giá cả thị trường.giá trị sử dụng.
giá trị hàng hóa
giá cả sản xuất
giá cả thị trường
giá trị sử dụng
Khi sản phẩm do những người sản xuất hàng hóa riêng biệt tạo ra không phù hợp với nhu cầu của xã hội thì xuất hiện mâu thuẫn giữa lao động cụ thể và lao động quá khứ.lao động hiện tại.lao động sống.lao động trừu tượng.
lao động quá khứ
lao động hiện tại
lao động sống
lao động trừu tượng
Khi mức tiêu hao lao động cá biệt cao hơn mức tiêu hao mà xã hội có thể chấp nhận được thì xuất hiện mâu thuẫn giữa lao động cụ thể và lao động quá khứ.lao động trừu tượng.lao động sống.lao động hiện tại.
lao động quá khứ
lao động trừu tượng
lao động sống
lao động hiện tại
Khi giá trị của đơn vị hàng hóa được đại biểu bằng một số tiền nhất định thì số tiền đó được gọi là giá cả thị trường.giá cả hàng hóa.giá cả xã hội.giá cả cá biệt.
giá cả thị trường
giá cả hàng hóa
giá cả xã hội
giá cả cá biệt
Khi thực hiện chức năng phương tiện lưu thông, tiền được dùng làm môi giới cho quá trình trao đổi hàng hóa.để đo lượng giá trị của tất cả các hàng hóa khác nhau.rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ.trả nợ, trả tiền mua chịu hàng hóa.
quá trình trao đổi hàng hóa
để đo lượng giá trị của tất cả các hàng hóa khác nhau
rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ
trả nợ, trả tiền mua chịu hàng hóa
Cạnh tranh giữa các chủ thể kinh doanh trong cùng một ngành, cùng sản xuất một loại hàng hóa là cạnh tranh trong nội bộ ngành. giữa các ngành khác nhau.trong cùng đơn vị sản xuất kinh doanh.trong nội bộ doanh nghiệp.
trong nội bộ ngành
giữa các ngành khác nhau
trong cùng đơn vị sản xuất kinh doanh
trong nội bộ doanh nghiệp
Mâu thuẫn giữa lao động cụ thể và lao động trừu tượng xuất hiện khi mức độ tiêu hao lao động
Mâu thuẫn giữa lao động cụ thể và lao động trừu tượng xuất hiện khi mức độ tiêu hao lao động cá biệt cao hơn mức tiêu hao mà xã hội có thể chấp nhận được là mầm mống của
suy thoái
hưng thịnh
khủng hoảng thừa
khủng hoảng thiếu
Một trong những vai trò của thị trường là
kết nối, thông tin trong các quan hệ mua bán
thực hiện quản trị phát triển nền kinh tế
thỏa mãn nhu cầu hiện tại của xã hội
thông tin, định hướng cho mọi nhu cầu sản xuất kinh doanh
Giá cả thị trường do yếu tố nào sau đây quyết định?
Giá trị thị trường
Giá trị hàng hóa
Giá trị trao đổi
Giá trị cá biệt
Giá trị cá biệt của những hàng hóa được sản xuất trong những điều kiện trung bình của khu vực và chiếm đại bộ phận trong tổng số những hàng hóa của khu vực đó là
giá trị hàng hóa
giá trị thị trường
giá trị trao đổi
giá trị cá biệt
Trong lưu thông, quy luật giá trị điều tiết hàng hóa từ nơi có giá cả thấp đến nơi có giá cả cao.
giá cả cao đến nơi có giá cả thấp
cung nhỏ hơn cầu đến nơi có cung lớn hơn cầu
cung bằng cầu đến nơi có cung lớn hơn cầu
Trong lưu thông, quy luật giá trị điều tiết hàng hóa từ nơi có giá cả cao đến nơi có giá cả thấp.
cung lớn hơn cầu đến nơi có cung nhỏ hơn cầu
cung nhỏ hơn cầu đến nơi có cung lớn hơn cầu
cung bằng cầu đến nơi có cung lớn hơn cầu
Mối quan hệ tỷ lệ về lượng giữa các giá trị sử dụng khác nhau là
giá trị hàng hóa
giá trị thị trường
