Font size
WorksheetsQuiz về Triết học Mác - Lênin
Total questions: 129
Worksheet time: 1hrs 25mins
Chủ nghĩa Mác - Lênin gồm mấy bộ phận cấu thành:
2 bộ phận.
3 bộ phận.
4 bộ phận.
5 bộ phận.
Chủ nghĩa Mác - Lênin không bao gồm:
Triết học Mác - Lênin.
Kinh tế chính trị Mác - Lênin.
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.
Chủ nghĩa xã hội khoa học.
Triết học ra đời vào khoảng thời gian nào?
Thiên niên kỷ II tr.CN.
Thế kỷ VIII - VI tr.CN.
Thế kỷ II s.CN.
Thế kỷ XV - XVI s.CN.
Triết học ra đời sớm nhất ở đâu?
Ấn Độ, Châu Phi, Trung Quốc.
Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp.
Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc.
Hy Lạp, Trung Quốc, Châu Âu.
Triết học nghiên cứu thế giới như thế nào?
Như một đối tượng vật chất cụ thể.
Như một hệ đối tượng vật chất nhất định.
Như một chỉnh thể thống nhất.
Như một lĩnh vực khoa học - kỹ thuật.
Triết học là:
Hệ thống quan niệm về con người và thế giới.
Hệ thống quan điểm lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Hệ thống quan niệm, quan điểm của mỗi người về thế giới cũng như về vị trí, vai trò của họ trong thế giới đó.
Khoa học của mọi khoa học.
Phát biểu nào sau đây là sai khi
Câu 7. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về triết học?
Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.
Triết học nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Triết học là một khoa học cụ thể giống như toán học và vật lý học.
Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan.
Câu 8. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về triết học?
Triết học là một hình thái ý thức xã hội.
Triết học là phương pháp luận nhận thức.
Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan.
Triết học là khoa học cụ thể nghiên cứu một lĩnh vực riêng biệt của thế giới.
Câu 9. Hệ thống triết học nào quan niệm, triết học là "yêu mến sự thông thái"?
Triết học Trung Quốc cổ đại.
Triết học Ấn Độ cổ đại.
Triết học Hy Lạp cổ đại.
Triết học cổ điển Đức.
Câu 10. Hệ thống triết học nào quan niệm, triết học là "chiêm ngưỡng", hàm ý là tri thức dựa trên lý trí, là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người tới với lẽ phải?
Triết học Ấn Độ cổ đại.
Triết học Trung Quốc cổ đại.
Triết học cổ điển Đức.
Triết học Hy Lạp cổ đại.
Câu 11. Hệ thống triết học nào quan niệm, triết học là sự truy tìm bản chất của đối tượng nhận thức, là sự hiểu biết sâu sắc của con người về toàn bộ thế giới thiên - địa - nhân và định hướng nhân sinh quan cho con người?
Triết học Ấn Độ cổ đại.
Triết học Mác - Lênin.
Triết học Trung Quốc cổ đại.
Triết học Hy Lạp cổ đại.
Câu 12. Triết học ra đời từ thực tiễn, nó có các nguồn gốc:
Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội.
Nguồn gốc nhận thức, nguồn gốc xã hội và giai cấp.
Nguồn gốc tự nhiên, xã hội và tư duy.
Nguồn gốc tự.
Triết học ra đời từ đâu?
Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn.
Từ sự tổng kết kinh nghiệm của nhân loại.
Từ sự suy tư của con người về bản thân mình.
Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người.
Triết học ra đời trong điều kiện nào?
Xã hội phân chia thành giai cấp.
Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc.
Tư duy của con người đạt trình độ tư duy khái quát cao và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc có khả năng hệ thống tri thức của con người.
Sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội.
Triết học có mấy vấn đề cơ bản?
1 vấn đề.
2 vấn đề.
3 vấn đề.
4 vấn đề.
Chức năng của triết học Mác - Lênin là:
Chức năng chú giải văn bản.
Chức năng làm sáng tỏ cấu trúc ngôn ngữ.
Chức năng khoa học của các khoa học.
Chức năng thế giới quan và phương pháp luận.
Vấn đề cơ bản của triết học là:
Tư duy và tồn tại.
Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại.
Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại và khả năng nhận thức của con người.
Con người và thế giới xung quanh.
Vấn đề cơ bản của triết học là:
Mối quan hệ giữa tồn tại với tư duy và khả năng nhận thức của con người.
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, tinh thần với tự nhiên và con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Mối quan hệ giữa vật chất với ý thức, tinh thần với tự nhiên, tư duy với tồn tại và con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Mối quan hệ giữa con người và nhận thức của con người với giới tự nhiên.
Đối tượng nghiên cứu của triết học là:
(a)
Đối tượng nghiên cứu của triết học là:
Những quy luật của thế giới khách quan.
Những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Những vấn đề chung nhất của giới tự nhiên, của xã hội và con người, mối quan hệ của con người nói chung, của tư duy con người nói riêng với thế giới xung quanh.
Những phát minh khoa học và công nghệ hiện đại.
Triết học đóng vai trò là:
Toàn bộ thế giới quan.
Toàn bộ thế giới quan, nhân sinh quan và phương pháp luận.
Hạt nhân lý luận của thế giới quan.
Toàn bộ thế giới quan và phương pháp luận.
Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là:
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không.
Giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào.
Ý thức quyết định vật chất.
Vật chất và ý thức cùng song song tồn tại.
Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản triết học là:
Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không.
Bản chất của thế giới là vật chất hay ý thức.
Ý thức quyết định vật chất.
Vật chất và ý thức cùng song song tồn tại.
Trong các câu sau đây, đâu là cách diễn đạt về mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học?
Cảm giác của con người là hình ảnh chân thực, sinh động về sự vật.
Khái niệm và cảm giác có quan hệ biện chứng với nhau.
Sự tồn tại của vật không lệ thuộc vào cảm giác, ý thức của con ngưười.
Ý thức là sản phẩm của bộ óc con người.
Trong các câu sau đây, đâu là cách diễn đạt về mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học?
Các sự vật trong thế giới vật chất tồn tại độc lập với ý thức, hay phụ thuộc vào ý thức?
Các sự vật
Trong các câu sau đây, đâu là cách diễn đạt về mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học?
Các sự vật trong thế giới vật chất tồn tại độc lập với ý thức, hay phụ thuộc vào ý thức?
Các sự vật trong thế giới liên hệ với nhau hay không?
Cảm giác của con người có phải là hình ảnh đúng đắn về sự vật không, hay chỉ là tượng trưng của sự vật?
Nhận thức cảm tính có những hình thức cơ bản nào?
Lập trường của chủ nghĩa duy vật khi giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là:
Ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai.
Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất.
Vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai; vật chất quyết định ý thức.
Vật chất và ý thức cùng đồng thời tồn tại, cùng quyết định lẫn nhau.
Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, đây là quan điểm:
Duy vật.
Duy tâm.
Nhị nguyên.
Nhất nguyên.
Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất, đây là quan điểm:
Duy tâm.
Duy vật.
Nhất nguyên.
Nhị nguyên.
Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ sản sinh, cũng không nằm trong quan hệ quyết định nhau, đây là quan điểm:
Duy vật.
Duy tâm.
Nhị nguyên.
Nhất nguyên.
Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào SAI?
Phương pháp biện chứng coi nguyên nhân của mọi biến đổi nằm ngoài đối tượng.
Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trong các mối liên hệ với nhau, ảnh hưởng nhau, ràng buộc nhau.
Phương pháp biện chứng nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động biến đổi, nằm trong khuynh hướng chung là phát triển.
Phương pháp biện chứng là phương pháp nhận thức khoa học.
Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành chủ nghĩa duy vật
Cơ sở để phân chia các trào lưu triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm là:
Cách giải quyết mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học.
Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.
Cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học.
Quan điểm lý luận nhận thức.
Chủ nghĩa duy vật:
Là những học thuyết triết học cho rằng vật chất, giới tự nhiên là cái sinh ra cùng với ý thức.
Là học thuyết triết học cho rằng vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.
Là những học thuyết triết học cho rằng ý thức là cái có trước vật chất, giới tự nhiên và quyết định vật chất, giới tự nhiên.
Là những học thuyết triết học cho rằng vật chất, giới tự nhiên chỉ tồn tại trong ý thức con người mà thôi.
Một học thuyết triết học chỉ mang tính nhất nguyên khi nào?
Khi thừa nhận tính thứ nhất của một nguyên thể.
Khi không thừa nhận sự thống nhất của thế giới.
Khi thừa nhận ý thức và vật chất độc lập với nhau.
Khi coi thế giới là một thể thống nhất duy nhất.
Thế nào là nhị nguyên luận?
Vật chất có trước, ý thức có sau.
Vật chất và ý thức song song tồn tại, không cái nào phụ thuộc cái nào.
Ý thức có trước, vật chất có sau.
Vật chất quyết định ý thức.
Chủ nghĩa duy tâm có những hình thức cơ bản nào?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy thực và chủ nghĩa duy danh.
Chủ nghĩa duy thực và phiếm thần luận.
Chủ nghĩa duy danh và phiếm thần luận.
Chủ nghĩa vật có những hình thức cơ bản nào?
Duy vật tôn giáo, duy vật thần bí, duy vật biện chứng.
Duy vật tự phát, duy vật tôn
Chủ nghĩa vật có những hình thức cơ bản nào?
Duy vật tôn giáo, duy vật thần bí, duy vật biện chứng.
Duy vật tự phát, duy vật tôn giáo, duy vật biện chứng.
Duy vật cổ điển, duy vật hiện sinh, duy vật khoa học.
Duy vật cổ đại, duy vật siêu hình, duy vật biện chứng.
Hạn chế lớn nhất của chủ nghĩa duy vật thời cận đại là:
Tính chất duy tâm.
Tính chất không triệt để.
Tính chất siêu hình.
Tính trực quan, mộc mạc, chất phác.
"Tồn tại được cảm giác" là quan điểm của trường phái:
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống (...) trong luận điểm sau của V.I. Lênin: "Nhận thức là sự tiến gần mãi mãi và vô tận của … đến khách thể" (Bút ký triết học)?
Chủ thể.
Ý thức.
Tư duy.
Nhận thức.
Trường phái triết học nào cho rằng nhận thức là sự kết hợp các cảm giác của con người?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Mệnh đều nào sau đây là đúng khi nói về phương pháp siêu hình?
Xem xét sự vật trong mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau.
Xem xét sự vật trong quá trình vận động, phát triển.
Thừa nhận có sự đứng im tương đối của các sự vật, hiện tượng trong thế giới vật chất.
Xem xét sự vật trong trạng thái đứng im.
Trường phái triết học nào giải thích mọi hiện tượng của tự nhiên bằng sự tác động qua lại giữa lực hút và lực đẩy?
Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm.
c hút và lực đẩy?
Chủ nghĩa duy vật tự phát thời kỳ cổ đại.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm.
Luận điểm sau đây thuộc lập trường triết học nào: "Chúng ta chỉ nhận thức được các cảm giác của chúng ta thôi"?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy tâm chủ quan?
"Ngẫm hay muôn sự tại trời" (Nguyễn Du).
"Đức chúa trời đã sinh ra thế giới trong sáu ngày".
Tinh thần, ý thức của con người do "trời" ban cho.
"Không có cái lý nào ngoài tâm", "Ngoài tâm không có vật".
Quan điểm nào dưới đây của chủ nghĩa duy tâm khách quan?
Sự vật là sự phức hợp những cảm giác.
"Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ" (Nguyễn Du).
"Ý niệm tuyệt đối, tinh thần thế giới là cái có trước thế giới vật chất".
"Không có cái lý nào ngoài tâm", "Ngoài tâm không có vật".
Trường phái triết học nào cho nhận thức là sự tự ý thức về mình của ý niệm tuyệt đối?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Câu ca dao: "Yêu nhau củ ấu cũng tròn, ghét nhau quả bò hòn cũng ngọt" có thể phản ánh quan điểm của trường phái nào?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Câu nói: "Cái đẹp không nằm trên đôi má hồng của người thiếu nữ mà nằm trong đôi mắt của kẻ si tình" là quan điểm của:
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Khái niệm cái bàn nói chung tồn tại trước cái bàn cụ thể, quy định sự tồn tại của
Khái niệm cái bàn nói chung tồn tại trước cái bàn cụ thể, quy định sự tồn tại của cái bàn cụ thể là quan điểm của:
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Trường phái triết học nào quan niệm sự vật là phức hợp của các cảm giác?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan quan niệm như thế nào về sự tồn tại của các sự vật hiện tượng trong thế giới?
Mọi sự vật do nguyên tử tạo nên.
Các sự vật hiện tượng do Thượng Đế tạo ra.
Sự vật là phức hợp của cảm giác.
Sự vật tồn tại tự nó và cho nó.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống (…): "… là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới, về bản thân con người, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới đó"?
Phương pháp luận.
Phương pháp.
Nhân sinh quan.
Thế giới quan.
Trình tự xuất hiện của các hình thức thế giới quan theo trình tự thời gian sớm nhất đến muộn nhất là:
Tôn giáo - thần thoại - triết học.
Thần thoại - tôn giáo - triết học.
Triết học - tôn giáo - thần thoại.
Thần thoại - triết học - tôn giáo.
Luận điểm: "Không ai tắm hai lần trên một dòng sông" là của nhà triết học nào?
Hê-ra-clít (Heraclitus).
A-ri-xtốt (Aristotle).
Đê-mô-crít (Democritus).
Pla-tôn (Plato).
Luận điểm: "Tôi tư duy, vậy tôi tồn tại" là của nhà triết học nào?
Bê-cơn (Bacon).
Đề-các (Descartes).
Hốp-xơ (Hobbes).
Lốc-cơ (Locke).
Luận điểm: "Tồn tại nghĩa là được cảm giác" là của nhà triết học nào?
Béc-cơ-li (Berkeley).
Mác (Marx).
Ăngghen (Engels).
Lênin (Lenin).
TRIẾT HỌ
Luận điểm: "Tồn tại nghĩa là được cảm giác" là của nhà triết học nào?
Béc-cơ-li (Berkeley)
Mác (Marx)
Ăngghen (Engels)
Lênin (Lenin)
Triết học Mác - Lênin do ai sáng lập và phát triển?
C. Mác, Ph. Ăngghen và V.I. Lênin
C. Mác và Ph. Ăngghen
V.I. Lênin
Ph. Ăngghen
Ai là người kế thừa và phát triển chủ nghĩa Mác trong giai đoạn chủ nghĩa đế quốc?
Lênin (Lenin)
Xta-lin (Stalin)
Hêghen (Hegel)
Ple-kha-nốp (Plekhanov)
Triết học Mác - Lênin ra đời vào thời gian:
Những năm 50 của thế kỉ XIX
Những năm 30 của thế kỉ XIX
Những năm 20 của thế kỉ XIX
Những năm 40 của thế kỉ XIX
Sự ra đời của triết học Mác bị quyết định bởi:
2 tiền đề
3 tiền đề
4 tiền để
5 tiền để
Triết học Mác ra đời một phần là kết quả kế thừa trực tiếp:
Thế giới quan duy vật của Hêghen và phép biện chứng của Phoiơbắc
Thế giới quan duy tâm của Hêghen và phép biện chứng của Phoiơbắc
Thế giới quan duy vật của Phoiơbắc và phép biện chứng của Hêghen
Thế giới quan duy vật của Hêghen và phép siêu hình của Phoiơbắc
C. Mác chỉ ra đâu là hạt nhân hợp lý trong triết học Hêghen?
Chủ nghĩa duy vật
Phép biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm
Tư tưởng về vận động
Quan điểm nào của L. Phoiơbắc đã ảnh hưởng đến lập trường thế giới quan của Mác?
Chủ nghĩa duy vật, vô thần
Phép biện chứng
Xây dựng một thứ tôn giáo mới dựa trên tình yêu thương của con người
Quan niệm con người là một thực thể phi xã hội, mang những thuộc tính sinh học bẩm sinh
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự ra đời của triết học Mác?
Triết học Mác ra đời vào giữa thế kỷ XIX là một tất yếu lịch sử
Triết học Mác ra đời do tà
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về sự ra đời của triết học Mác?
Triết học Mác ra đời vào giữa thế kỷ XIX là một tất yếu lịch sử.
Triết học Mác ra đời do tài năng thiên tài của Mác và Ăngghen.
Triết học Mác ra đời hoàn toàn ngẫu nhiên.
Triết học Mác ra đời để thực hiện mục đích đã được định trước.
Triết học Mác ra đời trong điều kiện kinh tế - xã hội nào?
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã trở thành phương thức sản xuất thống trị.
Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa mới xuất hiện.
Chủ nghĩa tư bản đã trở thành chủ nghĩa đế quốc.
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Trên lĩnh vực xã hội, hoạt động nào là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra đời triết học Mác?
Sự phát triển mạnh mẽ của chủ nghĩa tư bản.
Sự phát triển của các ngành khoa học xã hội.
Thực tiễn cách mạng của giai cấp công nhân.
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác là:
Chủ nghĩa duy vật khai sáng Pháp.
Triết học cổ điển Đức.
Kinh tế chính trị cổ điển Anh.
Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.
Khẳng định nào sau đây là sai?
Triết học Mác là sự kết hợp phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc.
Triết học Mác có sự thống nhất giữa phương pháp biện chứng và thế giới quan duy vật.
Triết học Mác kế thừa và cải tạo phép biện chứng của Hêghen trên cơ sở duy vật.
Triết học Mác giữ nguyên toàn bộ quan điểm của Hêghen và Phoiơbắc.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Trong triết học Mác, phép biện chứng và chủ nghĩa duy vật thống nhất với nhau.
Triết học Mác là sự kết hợp phép biện chứng của Hêghen với chủ nghĩa duy vật của Phoiơbắc.
Trong triết học Mác, phép biện chứng tách rời với chủ nghĩa duy vật.
Triết học Mác là sự kết hợp phép biện chứng của Phoiơbắc với chủ nghĩ.
Dựa trên quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tác động của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX đối với phương pháp tư duy siêu hình, luận điểm nào sau đây là ĐÚNG?
Khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX phù hợp với phương pháp tư duy siêu hình.
Khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX làm bộc lộ tính hạn chế và sự bất lực của phương pháp tư duy siêu hình trong việc nhận thức thế giới.
Khoa học tự nhiên khẳng định vai trò tích cực của phương pháp tư duy siêu hình.
Khoa học tự nhiên đã làm phong phú thêm phương pháp tư duy siêu hình.
Ba phát minh lớn nhất của khoa học tự nhiên làm cơ sở cho sự ra đời tư duy biện chứng duy vật đầu thế kỷ XIX là:
Thuyết nhật tâm; Định luật bảo toàn khối lượng; Học thuyết tế bào.
Học thuyết nguyên tử; Học thuyết tế bào; Học thuyết tiến hóa.
Định luật vạn vật hấp dẫn; Học thuyết tế bào; Thuyết tương đối.
Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng; Học thuyết tế bào; Học thuyết tiến hóa của Đácuyn.
Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra nguồn gốc tự nhiên của con người, chống lại quan điểm tôn giáo?
Học thuyết tế bào.
Học thuyết tiến hóa.
Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.
Học thuyết nguyên tử.
Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX vạch ra sự thống nhất giữa thế giới động vật và thực vật?
Học thuyết tiến hóa.
Học thuyết tế bào.
Học thuyết nguyên tử.
Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.
Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX khẳng định giới tự nhiên là một thể thống nhất, vận động?
Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX khẳng định giới tự nhiên là một thể thống nhất, vận động và chuyển hóa không ngừng?
Học thuyết tiến hóa.
Học thuyết nguyên tử.
Học thuyết tế bào.
Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.
Những phát minh nào của khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỷ XIX tác động đến sự hình thành triết học Mác? Chọn phán đoán sai.
Quy luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
Thuyết tiến hóa
Học thuyết tế bào.
Thuyết tương đối rộng và thuyết tương đối hẹp.
Đối tượng của triết học Mác - Lênin là:
Nghiên cứu thế giới trong tính chỉnh thể.
Nghiên cứu thế giới siêu hình.
Nghiên cứu những quy luật của tinh thần.
Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Chức năng của triết học Mác - Lênin là gì?
Chức năng làm cầu nối cho các khoa học.
Chức năng khoa học của các khoa học.
Chức năng thế giới quan và phương pháp luận.
Chức năng giải thích thế giới.
Thực chất bước chuyển cách mạng trong triết học do Mác và Ăngghen là:
Thống nhất giữa triết học của Hêghen và triết học của Phoiơbắc.
Phê phán chủ nghĩa duy vật siêu hình của Phoiơbắc.
Phê phán triết học duy tâm của Hêghen.
Thống nhất giữa thế giới quan duy vật và phép biện chứng trong một hệ thống triết học.
Triết học do C. Mác và Ph. Ăngghen thực hiện là bước ngoặt cách mạng trong sự phát triển của triết học. Biểu hiện vĩ đại nhất của bước ngoặt cách mạng đó là:
Trong sự phát triển của triết học. Biểu hiện vĩ đại nhất của bước ngoặt cách mạng đó là:
Việc thay đổi căn bản tính chất của triết học, thay đổi căn bản đối tượng của nó và mối quan hệ đối với các khoa học khác.
Việc gắn bó chặt chẽ giữa triết học với phong trào cách mạng của giai cấp vô sản và quần chúng lao động.
Việc sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử làm thay đổi hẳn quan niệm của con người về xã hội.
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Khẳng định nào sau đây là sai?
Triết học Mác là khoa học của mọi khoa học.
Triết học Mác là hạt nhân lý luận của thế giới quan khoa học.
Triết học Mác cung cấp phương pháp luận chung cho các khoa học cụ thể.
Triết học Mác nghiên cứu những quy luật chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
Đặc điểm cơ bản của triết học Mác - Ăngghen giai đoạn 1842 - 1844 là:
Kế tục triết học Hêghen.
Phê phán các thành tựu triết học của nhân loại.
Phê phán tôn giáo.
Sự chuyển biến về tư tưởng từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và cộng sản chủ nghĩa.
V.I. Lênin bổ sung và phát triển triết học Mác trong hoàn cảnh nào?
Giai đoạn chủ nghĩa tư bản thế giới chưa ra đời.
Giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền.
Giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.
Giai đoạn chủ nghĩa tư bản chuyển đổi sang chủ nghĩa xã hội.
Đâu không phải là giá trị khoa học của chủ nghĩa Mác - Lênin?
Đặt nền móng cho sự ra đời của triết học phương Tây hiện đại.
Thế giới quan duy vật biện chứng và phương pháp luận biện chứng duy vật.
Giá trị phê phán đối với chủ nghĩa tư bản; thức tỉnh tỉnh thần nhân văn, đấu tranh giải phóng, phát triển con người và xã hội.
Giá trị dự báo khoa học và gợi mở lý luận cho các mô hình thực tiễn xã hội chủ nghĩa.
Thành tựu lớn nhất trong quan niệm về vật chất ở triết học Hy Lạp cổ đại là:
Thuyết ý niệm.
Thuyết địa tâm.
Thuyết vạn vật hấp dẫn.
Thuyết nguyên tử.
Hãy chỉ ra sai lầm chung của các nhà triết học duy vật trước C. Mác trong quan niệm về vật chất?
Đồng nhất vật chất với ý thức.
Đồng nhất vật chất với những dạng tồn tại cụ thể của vật chất.
Cho rằng vật chất tồn tại khách quan.
Cho rằng vật chất do Chúa sinh ra.
Dựa trên quan điểm của triết học Mác - Lênin về vật chất, luận điểm nào sau đây là ĐÚNG?
Vật chất là nguyên tử.
Vật chất là nước.
Vật chất là đất, nước, lửa, không khí.
Vật chất là hiện thực khách quan.
Chủ nghĩa duy vật chất phác trong khi thừa nhận tính thứ nhất của vật chất đã:
Đồng nhất vật chất với nguyên tử và khối lượng.
Đồng nhất vật chất với một hoặc một số sự vật cụ thể, cảm tính.
Đồng nhất vật chất với vật thể.
Đồng nhất vật chất với vận động và không gian.
Thực chất cuộc khủng hoảng trong vật lý học cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX là do:
Sự suy tàn của vật lý học
Mâu thuẫn giữa triết học duy vật và vật lý học.
Mâu thuẫn giữa quan điểm duy tâm và quan điểm duy vật về vật chất.
Mâu thuẫn giữa quan niệm siêu hình về vật chất với những thành tựu mới trong khoa học tự nhiên.
Phương pháp tư duy nào chi phối những hiểu biết triết học duy vật về vật chất ở thế kỷ XVII - XVIII?
Phương pháp biện chứng duy tâm.
Phương pháp biện chứng duy vật.
Phương pháp siêu hình máy móc.
g pháp tư duy nào chi phối những hiểu biết triết học duy vật về vật chất ở thế kỷ XVII - XVIII?
Phương pháp biện chứng duy tâm.
Phương pháp biện chứng duy vật.
Phương pháp siêu hình máy móc.
Phương pháp thực nghiệm hiện đại.
Coi vận động của vật chất chỉ là biểu hiện của sự thay đổi vị trí là quan điểm của:
Các nhà triết học duy vật thời kỳ cổ đại.
Các nhà khoa học tự nhiên và triết học thế kỷ XVII - XVIII.
Các nhà triết học duy vật biện chứng hiện đại.
Các nhà triết học duy tâm thế kỷ XVII - XVIII.
Quan điểm triết học nào cho rằng, sự thống nhất của thế giới không phải ở tính tồn tại của nó mà ở tính vật chất của nó?
Chủ nghĩa duy tâm
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật cổ đại.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Quan điểm triết học nào cho rằng, thế giới thống nhất vì được con người nghĩ về nó như một cái thống nhất?
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Quan điểm triết học nào cho rằng: "Cái gì cảm giác được là vật chất"?
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Trường phái triết học nào phủ nhận sự tồn tại một thế giới duy nhất là thế giới vật chất?
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Cho rằng có thế giới tinh thần tồn tại độc lập bên cạnh thế giới vật chất sẽ rơi vào quan điểm triết học nào?
Chủ nghĩa duy tâm.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng .
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật cổ đại.
Trường phái triết học nào coi sự vật cảm tính là cái bóng của ý niệm?
Trường phái triết học nào coi sự vật cảm tính là cái bóng của ý niệm?
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Coi thế giới vật chất là kết quả của quá trình phát triển của ý niệm tuyệt đối là quan điểm cuả trường phái triết học nào?
Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
Nhà triết học nào cho rằng, nước là thực thể đầu tiên của thế giới?
Tha-lét (Thales).
A-na-xi-mên (Anaximenes).
Béc-cơ-li (Berkeley).
Đê-mô-crít (Democritus).
Nhà triết học nào cho rằng, lửa là thực thể đầu tiên của thế giới?
Tha-lét (Thales).
Đê-mô-crít (Democritus).
A-na-xi-men (Anaximenes).
Hê-ra-clít (Heraclitus).
Nhà triết học nào cho rằng, con số là thực thể đầu tiên của thế giới?
Hê-ra-clít (Heraclitus).
Py-ta-go (Pythagoras).
Đê-mô-crít (Democritus.
Hê-ra-clít (Heraclitus).
Nhà triết học nào cho rằng, nguyên tử và khoảng không là thực thể đầu tiên của thế giới?
Đê-mô-crít (Democritus).
Tha-lét (Thales).
Hê-ra-clít (Heraclitus).
A-na-xi-men (Anaximenes).
Đỉnh cao trong quan điểm của chủ nghĩa duy vật cổ đại về vật chất là:
Lơ-xíp và Đê-mô-crít (Leucippus and Democritus).
Hê-ra-clít (Heraclitus).
A-na-xi-men (Anaximenes).
Tha-lét (Thales).
Định nghĩa của V.I. Lênin về vật chất được nêu ra trong tác phẩm nào?
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.
Bút ký triết học
Nhà nước và cách mạng.
Tư bản.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống (…) để có
chất được nêu ra trong tác phẩm nào?
Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.
Bút ký triết học
Nhà nước và cách mạng.
Tư bản.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống (…) để có một định nghĩa đúng: "… là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của con người chép lại, chụp lại, phản ánh và nó tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác"?
Vật chất.
Ý thức.
Cảm giác.
Tri giác.
"Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ … được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của con người chép lại, chụp lại, phản ánh và nó tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác". Từ còn thiếu trong định nghĩa trên là:
Vật thể.
Thực tại khách quan.
Giới tự nhiên.
Thực tại chủ quan.
Theo V.I. Lênin, thuộc tính cơ bản, phổ biến nhất của mọi dạng vật chất là:
Vận động.
Tồn tại khách quan.
Có cấu trúc nguyên tử.
Có khối lượng
V.I. Lênin đã định nghĩa vật chất bằng cách:
Quy vật chất về một phạm trù rộng hơn.
Đối lập vật chất với ý thức.
Đồng nhất vật chất với các dạng cụ thể của vật chất.
Xác định vật chất là cái được cảm giác đem lại.
Định nghĩa về vật chất của Lênin bao quát đặc tính quan trọng nhất của mọi dạng vật chất để phân biệt với ý thức, đó là đặc tính gì?
Thực tại khách quan, độc lập với ý thức của con người.
Vận động và biến đổi.
Có khối lượng và quãng tính.
Không gian và thời gian là phương thức tồn tại của vật chất.
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, vật chất với tư cách là phạm trù triết học có đặc tính gì?
Vô hạn, vô tận, vĩnh viễn tồn tại, độc lập với ý thức.
Có giới hạn, có sinh ra và có mất đi.
Vô hạn, vô tận, vĩnh viễn tồn tại.
Biến đổi kh
ới tư cách là phạm trù triết học có đặc tính gì?
Vô hạn, vô tận, vĩnh viễn tồn tại, độc lập với ý thức.
Có giới hạn, có sinh ra và có mất đi.
Vô hạn, vô tận, vĩnh viễn tồn tại.
Biến đổi không ngừng và tồn tại trong không gian, thời gian khách quan.
Đâu là quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Vật chất là cái gây nên cảm giác cho chúng ta.
Cái gì không gây nên cảm giác ở chúng ta thì không phải là vật chất.
Cái không cảm giác được thì không phải là vật chất.
Vật chất là thực tại khách quan, tồn tại ngoài và độc lập với cảm giác.
Khẳng định nào sau đây là đúng?
Định nghĩa về vật chất của Lênin thừa nhận vật chất tồn tại khách quan ngoài ý thức con người, thông qua các dạng cụ thể.
Định nghĩa về vật chất của Lênin thừa nhận vật chất nói chung tồn tại vĩnh viễn, tách rời các dạng cụ thể của vật chất.
Định nghĩa về vật chất của Lênin đồng nhất vật chất nói chung với một dạng cụ thể của vật chất.
Tất cả các đáp án trên đều sai.
Khi nói vật chất là cái được cảm giác của chúng ta chép lại, phản ánh lại, về mặt nhận thức luận Lênin muốn khẳng định điều gì?
Cảm giác, ý thức của chúng ta có khả năng phản ánh đúng thế giới khách quan.
Cảm giác, ý thức của chúng ta không thể phản ánh đúng thế giới vật chất.
Cảm giác, ý thức phụ thuộc thụ động vào thế giới vật chất.
Cảm giác là yếu tố quyết định sự tồn tại của vật chất.
Đâu là quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất?
Vật chất là vật thể.
Vật chất không loại trừ cái không là vật thể.
Không là
