wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Kinh tế Chính trị Mác – Lê nin

Total questions: 125

Worksheet time: 1hrs 13mins

Name
Class
Date
1.

Thuật ngữ kinh tế chính trị xuất hiện vào năm nào?

a)

1605.

b)

1615.

c)

1625.

d)

1635.

2.

Ai là người đầu tiên đưa ra thuật ngữ kinh tế chính trị?

a)

A. Montchretien.

b)

W. Petty.

c)

A. Smith.

d)

D. Ricardo.

3.

Thuật ngữ kinh tế chính trị xuất hiện đầu tiên trong tác phẩm

a)

Lý luận về kinh tế chính trị.

b)

Bàn về kinh tế chính trị.

c)

Khoa học về kinh tế chính trị.

d)

Chuyên luận về kinh tế chính trị.

4.

Tác phẩm nào được coi là phác thảo ban đầu về môn học kinh tế chính trị?

a)

Lý luận về kinh tế chính trị.

b)

Chuyên luận về kinh tế chính trị.

c)

Thảo luận về kinh tế chính trị.

d)

Bàn luận về kinh tế chính trị.

5.

Từ giữa thế kỷ XVII đến cuối thế kỷ XVIII là giai đoạn phát triển của

a)

chủ nghĩa trọng thương.

b)

chủ nghĩa trọng nông.

c)

kinh tế chính trị tầm thường.

d)

kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh.

6.

Ai là đại biểu tiêu biểu của chủ nghĩa trọng thương?

a)

A. Montchretien.

b)

Boisguillebert.

c)

F. Quesney.

d)

Turgot.

7.

Ai là đại biểu tiêu biểu của chủ nghĩa trọng nông?

a)

Starford.

b)

Thomas Mun.

c)

A. Montchretien.

d)

F. Quesney.

8.

Ai là đại biểu tiêu biểu của kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh?

a)

A. Montchretien.

b)

F. Quesney.

c)

Turgot.

d)

D. Ricardo.

9.

Giai đoạn phát triển của chủ nghĩa trọng thương

a)

từ thời cổ đại đến thế kỷ thứ XV.

b)

từ thế kỷ thứ XV đến cuối thế kỷ XVII.

c)

từ giữa thế kỷ thứ XVII đến nửa đầu thế kỷ XVIII.

d)

từ giữa thế kỷ thứ XVII đến cuối thế kỷ XVIII.

10.

Giai đoạn phát triển của chủ nghĩa trọng nông

a)

từ thời cổ đại đến thế kỷ thứ XV.

b)

từ thế kỷ thứ XV đến cuối thế kỷ XVII.

c)

từ giữa thế kỷ thứ

11.

Giai đoạn phát triển của chủ nghĩa trọng nông

a)

từ thời cổ đại đến thế kỷ thứ XV.

b)

từ thế kỷ thứ XV đến cuối thế kỷ XVII.

c)

từ giữa thế kỷ thứ XVII đến nửa đầu thế kỷ XVIII.

d)

từ giữa thế kỷ thứ XVII đến cuối thế kỷ XVIII.

12.

Giai đoạn phát triển của kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh

a)

từ thời cổ đại đến thế kỷ thứ XV.

b)

từ thế kỷ thứ XV đến cuối thế kỷ XVII.

c)

từ giữa thế kỷ thứ XVII đến nửa đầu thế kỷ XVIII.

d)

từ giữa thế kỷ thứ XVII đến cuối thế kỷ XVIII.

13.

A. Montchretien là đại biểu tiêu biểu của

a)

chủ nghĩa trọng thương.

b)

chủ nghĩa trọng nông.

c)

kinh tế chính trị tầm thường.

d)

kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh.

14.

Turgot là đại biểu tiêu biểu của

a)

chủ nghĩa trọng thương.

b)

chủ nghĩa trọng nông.

c)

kinh tế chính trị tầm thường.

d)

kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh.

15.

W.Petty là đại biểu tiêu biểu của

a)

chủ nghĩa trọng thương.

b)

chủ nghĩa trọng nông.

c)

kinh tế chính trị tầm thường.

d)

kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh.

16.

F.Quesney là đại biểu tiêu biểu của

a)

chủ nghĩa trọng thương.

b)

chủ nghĩa trọng nông.

c)

kinh tế chính trị tầm thường.

d)

kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh.

17.

“Chuyên luận về kinh tế chính trị” được coi là phác thảo ban đầu về môn học

a)

lý luận chính trị.

b)

khoa học chính trị.

c)

kinh tế chính trị.

d)

hệ thống chính trị.

18.

Lý luận kinh tế chính trị của C. Mác và Ph. Ănghen được thể hiện tập trung và cô đọng nhất trong

a)

bộ Tư bản.

b)

Hệ tư tưởng Đức.

c)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản.

d)

Biện chứng của tự nhiên.

19.

A. Smith là đại biểu tiêu biểu của

a)

chủ nghĩa trọng thương.

b)

chủ nghĩa trọng nông.

c)

kinh tế chính trị tầm thường.

d)

kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh.

20.

i biểu tiêu biểu của

a)

chủ nghĩa trọng thương.

b)

chủ nghĩa trọng nông.

c)

kinh tế chính trị tầm thường.

d)

kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh.

21.

D. Ricardo là đại biểu tiêu biểu của

a)

chủ nghĩa trọng thương.

b)

chủ nghĩa trọng nông.

c)

kinh tế chính trị tầm thường.

d)

kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh.

22.

Thomas Mun là đại biểu tiêu biểu của

a)

chủ nghĩa trọng thương.

b)

chủ nghĩa trọng nông.

c)

kinh tế chính trị tầm thường.

d)

kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh.

23.

Kinh tế chính trị Mác – Lênin đã kế thừa trực tiếp những giá trị khoa học của

a)

chủ nghĩa trọng thương.

b)

chủ nghĩa trọng nông.

c)

kinh tế chính trị tầm thường.

d)

kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh.

24.

Mác đã kế thừa trực tiếp những giá trị khoa học của kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh để phát triển lý luận kinh tế chính trị về

a)

phương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ.

b)

phương thức sản xuất phong kiến.

c)

phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

d)

phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa.

25.

Chủ nghĩa trọng thương là hệ thống lý luận kinh tế chính trị đầu tiên nghiên cứu

a)

nền sản xuất xã hội.

b)

nền sản xuất phong kiến.

c)

nền sản xuất hiện đại.

d)

nền sản xuất tư bản chủ nghĩa.

26.

Hệ thống lý luận kinh tế chính trị đầu tiên nghiên cứu về nền sản xuất tư bản chủ nghĩa là

a)

chủ nghĩa trọng thương.

b)

chủ nghĩa trọng nông.

c)

kinh tế chính trị tầm thường.

d)

kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh.

27.

Hệ thống lý luận kinh tế chính trị nhấn mạnh vai trò của sản xuất nông nghiệp, coi trọng sở hữu tư nhân và tự do kinh tế là

a)

chủ nghĩa trọng thương.

b)

chủ nghĩa trọng nông.

c)

kinh tế chính trị tầm thường.

d)

kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh.

28.

Hệ thống lý luận kinh tế của các nhà kinh tế tư sản trình bày một cách hệ thống các phạm tr

4 lines
29.

Hệ thống lý luận kinh tế của các nhà kinh tế tư sản trình bày một cách hệ thống các phạm trù kinh tế trong nền kinh tế thị trường để rút ra những quy luật vận động của nền kinh tế thị trường là

a)

chủ nghĩa trọng thương.

b)

chủ nghĩa trọng nông.

c)

kinh tế chính trị tầm thường.

d)

kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh.

30.

Chủ nghĩa trọng nông là hệ thống lý luận kinh tế chính trị đi vào nghiên cứu, phân tích, rút ra lý luận kinh tế chính trị từ trong lĩnh vực

a)

sản xuất.

b)

lưu thông.

c)

phân phối.

d)

tiêu dùng.

31.

Chủ nghĩa trọng thương là hệ thống lý luận kinh tế chính trị đi vào nghiên cứu, phân tích, rút ra lý luận kinh tế chính trị từ trong lĩnh vực

a)

sản xuất.

b)

lưu thông.

c)

phân phối.

d)

tiêu dùng.

32.

Học thuyết giá trị thặng dư của C.Mác là cơ sở khoa học luận chứng cho vai trò lịch sử của

a)

phương thức sản xuất chiếm hữu nô lệ.

b)

phương thức sản xuất phong kiến.

c)

phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

d)

phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa.

33.

Đến thế kỷ thứ XVIII, kinh tế chính trị trở thành môn khoa học có tính hệ thống với các phạm trù, khái niệm chuyên ngành với sự xuất hiện lý luận của

a)

F. Quesney.

b)

W. Petty.

c)

A. Smith.

d)

D. Ricardo.

34.

Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị theo chủ nghĩa trọng thương là

a)

sản xuất.

b)

lưu thông.

c)

phân phối.

d)

tiêu dùng.

35.

Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị theo chủ nghĩa trọng nông là

a)

nông nghiệp.

b)

công nghiệp.

c)

ngoại thương.

d)

dịch vụ.

36.

Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị theo kinh tế chính trị tư sản cổ điển là

a)

lương thực thực phẩm.

b)

lưu thông.

37.

trọng nông là

a)

nông nghiệp.

b)

công nghiệp.

c)

ngoại thương.

d)

dịch vụ.

38.

Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị theo kinh tế chính trị tư sản cổ điển là

a)

lương thực thực phẩm.

b)

lưu thông (chủ yếu là ngoại thương).

c)

nguồn gốc của của cải và sự giàu có của các dân tộc.

d)

tiền (vàng).

39.

Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin là

a)

quan hệ sản xuất.

b)

lực lượng sản xuất.

c)

mặt xã hội của sản xuất.

d)

mặt xã hội của sản xuất và trao đổi.

40.

Mục đích nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin là nhằm phát hiện ra các quy luật kinh tế chi phối các quan hệ giữa người với người

a)

trong sản xuất.

b)

trong lưu thông.

c)

trong sản xuất và trao đổi.

d)

trong tiêu dùng.

41.

Mặt xã hội của sản xuất và trao đổi là đối tượng nghiên cứu của

a)

kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh.

b)

kinh tế chính trị tiểu tư sản.

c)

kinh tế chính trị tầm thường.

d)

kinh tế chính trị Mác – Lênin.

42.

Nguồn gốc của của cải và sự giàu có của các dân tộc là đối tượng nghiên cứu của

a)

kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh.

b)

kinh tế chính trị tiểu tư sản.

c)

kinh tế chính trị tầm thường.

d)

kinh tế chính trị Mác – Lênin.

43.

Nông nghiệp là đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị theo quan điểm của

a)

chủ nghĩa trọng thương.

b)

chủ nghĩa trọng nông.

c)

kinh tế chính trị tầm thường.

d)

kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh.

44.

Lưu thông là đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị theo quan điểm của

a)

chủ nghĩa trọng thương.

b)

chủ nghĩa trọng nông.

c)

kinh tế chính trị tầm thường.

d)

kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh.

45.

Tìm phương án đúng về đặc điểm của quy luật kinh tế

a)

phụ thuộc ý chí của con người.

b)

con người không thể nhận thức được quy luật kinh tế.

c)

con người không thể vận dụng quy luật kinh tế.

d)

con người có thể nhận thức và

46.

Tìm phương án sai về đặc điểm của quy luật kinh tế

a)

tồn tại khách quan.

b)

không phụ thuộc vào ý chí của con người.

c)

con người không thể thủ tiêu quy luật kinh tế.

d)

con người không thể nhận thức và vận dụng quy luật kinh tế.

47.

Tìm phương án đúng về đặc điểm của chính sách kinh tế

a)

hình thành trên cơ sở vận dụng các quy luật kinh tế.

b)

luôn phù hợp với quy luật kinh tế khách quan.

c)

luôn không phù hợp với quy luật kinh tế khách quan.

d)

khi chính sách kinh tế không phù hợp, chủ thể ban hành chính sách không thể thay thế bằng chính sách kinh tế mới.

48.

Tìm phương án sai về đặc điểm của chính sách kinh tế

a)

là sản phẩm chủ quan của con người.

b)

được hình thành trên cơ sở vận dụng các quy luật kinh tế.

c)

có thể phù hợp hoặc không phù hợp với quy luật kinh tế.

d)

khi chính sách kinh tế không phù hợp, chủ thể ban hành chính sách không thể thay thế bằng chính sách kinh tế mới.

49.

Con người cần phải làm gì khi vận dụng không phù hợp quy luật kinh tế?

a)

Thủ tiêu quy luật kinh tế.

b)

Bỏ qua quy luật kinh tế.

c)

Thay đổi hành vi.

d)

Thay đổi quy luật kinh tế.

50.

Chủ thể ban hành chính sách kinh tế có thể làm gì khi chính sách kinh tế không phù hợp với quy luật kinh tế khách quan?

a)

Thủ tiêu quy luật kinh tế.

b)

Bỏ qua quy luật kinh tế.

c)

Ban hành chính sách kinh tế mới để thay thế.

d)

Thay đổi quy luật kinh tế.

51.

Chính sách kinh tế là sản phẩm chủ quan của con người được hình thành trên cơ sở

a)

thay đổi các quy luật kinh tế.

b)

bỏ qua các quy luật kinh tế.

c)

vận dụng các quy luật kinh tế.

d)

thủ tiêu các quy luật kinh tế.

52.

kinh tế là sản phẩm chủ quan của con người được hình thành trên cơ sở

a)

thay đổi các quy luật kinh tế.

b)

bỏ qua các quy luật kinh tế.

c)

vận dụng các quy luật kinh tế.

d)

thủ tiêu các quy luật kinh tế.

53.

Những mối liên hệ phản ánh bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của các hiện tượng và quá trình kinh tế gọi là

a)

chu kỳ kinh tế.

b)

hiện tượng kinh tế.

c)

quy luật kinh tế.

d)

quá trình kinh tế.

54.

Kinh tế chính trị Mác – Lênin sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu nhưng phương pháp quan trọng nhất là

a)

phương pháp lôgic kết hợp với lịch sử.

b)

phương pháp trừu tượng hóa khoa học.

c)

phương pháp quan sát thống kê.

d)

phương pháp hệ thống hóa.

55.

Quy luật kinh tế là những mối liên hệ phản ánh bản chất, khách quan, lặp đi lặp lại của

a)

các hiện tượng và quá trình kinh tế.

b)

các nền kinh tế.

c)

các chu kỳ kinh tế.

d)

các học thuyết kinh tế.

56.

Quy luật kinh tế tồn tại khách quan, không phụ thuộc vào ý chí của con người, con người không thể thủ tiêu quy luật kinh tế, nhưng có thể

a)

nhận thức và vận dụng quy luật kinh tế.

b)

thay đổi được quy luật kinh tế.

c)

xóa bỏ quy luật kinh tế.

d)

hoàn thiện quy luật kinh tế.

57.

Trước đây, trong các công trình nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin thuộc hệ thống các nước xã hội chủ nghĩa, hầu hết đều nhấn mạnh đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin là

a)

lực lượng sản xuất.

b)

tư liệu sản xuất.

c)

quan hệ sản xuất.

d)

phương thức sản xuất.

58.

Quan điểm cho rằng đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác- Lênin là quan hệ sản xuất chỉ phù hợp với điều kiện

a)

kinh tế tự nhiên.

b)

kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

c)

kinh tế thị trường.

d)

kinh tế tri thức.

59.

Kinh tế chính trị Mác – Lênin nghiên cứu mặt

4 lines
60.

là quan hệ sản xuất chỉ phù hợp với điều kiện

a)

kinh tế tự nhiên.

b)

kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

c)

kinh tế thị trường.

d)

kinh tế tri thức.

61.

Kinh tế chính trị Mác – Lênin nghiên cứu mặt xã hội của sản xuất và trao đổi là quan điểm khoa học, phản ánh đúng thực tiễn sự vận động của

a)

kinh tế tự nhiên.

b)

kinh tế kế hoạch hóa tập trung.

c)

kinh tế thị trường.

d)

kinh tế tri thức.

62.

Cách thức thực hiện nghiên cứu bằng cách gạt bỏ những yếu tố ngẫu nhiên, hiện tượng tạm thời xảy ra trong quá trình nghiên cứu để tách ra được những hiện tượng bền vững, điển hình, ổn định của đối tượng nghiên cứu là nội dung của phương pháp nào?

a)

Phương pháp lôgic kết hợp với lịch sử.

b)

Phương pháp trừu tượng hóa khoa học.

c)

Phương pháp quan sát thống kê.

d)

Phương pháp hệ thống hóa.

63.

Cách thức thực hiện nghiên cứu, tiếp cận bản chất, các xu hướng và quy luật kinh tế gắn với tiến trình hình thành, phát triển của các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi là nội dung của phương pháp nào?

a)

Phương pháp lôgic kết hợp với lịch sử.

b)

Phương pháp trừu tượng hóa khoa học.

c)

Phương pháp quan sát thống kê.

d)

Phương pháp hệ thống hóa.

64.

Kinh tế chính trị Mác – Lênin góp phần làm cho nhận thức, tư duy, sự hiểu biết của chủ thể nghiên cứu được mở rộng, từ đó nhận thức được các quy luật và tính quy luật. Đây là chức năng nào của kinh tế chính trị Mác – Lênin?

a)

Chức năng nhận thức.

b)

Chức năng thực tiễn.

c)

Chức năng tư tưởng.

d)

Chức năng phương pháp luận.

65.

Kinh tế chính trị Mác – Lênin góp phần xây dựng tư duy và tầm nhìn, kỹ năng thực hiện các hoạt động kinh tế - xã hội trên mọi lĩnh vực ngành nghề của đời sống xã hội phù hợp với quy luật khách quan. Đây là chức năng nào của kinh tế chính trị Mác – Lênin?

a)

Chức năng nhận thức.

b)

Chức năng thực tiễn.

c)

Chức năng tư tưởng.

d)

Chức năng phương pháp luận.

66.

Xã hội trên mọi lĩnh vực ngành nghề của đời sống xã hội phù hợp với quy luật khách quan. Đây là chức năng nào của kinh tế chính trị Mác – Lênin?

a)

Chức năng nhận thức.

b)

Chức năng thực tiễn.

c)

Chức năng tư tưởng.

d)

Chức năng phương pháp luận.

67.

Kinh tế chính trị Mác – Lênin là nền tảng lý luận khoa học cho việc tiếp cận các khoa học kinh tế khác. Đây là chức năng nào của kinh tế chính trị Mác – Lênin?

a)

Chức năng nhận thức.

b)

Chức năng thực tiễn.

c)

Chức năng tư tưởng.

d)

Chức năng phương pháp luận.

68.

Kinh tế chính trị Mác – Lênin góp phần xây dựng thế giới quan khoa học cho những chủ thể có mong muốn xây dựng một xã hội tốt đẹp, hướng tới giải phóng con người, xóa bỏ dần những áp bức, bất công giữa con người với con người. Đây là chức năng nào của kinh tế chính trị Mác – Lênin?

a)

Chức năng nhận thức.

b)

Chức năng thực tiễn.

c)

Chức năng tư tưởng.

d)

Chức năng phương pháp luận.

69.

Chức năng phương pháp luận của kinh tế chính trị Mác – Lênin thể hiện ở nội dung nào?

a)

Là nền tảng lý luận khoa học cho việc tiếp cận các khoa học kinh tế khác.

b)

Là môn học chuyên ngành kinh tế.

c)

Là môn học bắt buộc.

d)

Là môn khoa học kinh tế.

70.

Theo C. Mác, sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó, những người sản xuất ra sản phẩm nhằm phục vụ mục đích

a)

nhu cầu tiêu dùng của chính mình.

b)

trao đổi, mua bán.

c)

nhu cầu tiêu dùng của chính mình và đồng thời trao đổi, mua bán.

d)

trao đổi mua bán và tích lũy.

71.

Để nền kinh tế hàng hóa có thể hình thành và phát triển, C.Mác cho rằng cần có những điều kiện sau

4 lines
72.

Để nền kinh tế hàng hóa có thể hình thành và phát triển, C.Mác cho rằng cần có những điều kiện sau

a)

phân công lao động cá biệt và sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất.

b)

phân công lao động cụ thể và sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất.

c)

phân công lao động trừu tượng và sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất.

d)

phân công lao động xã hội và sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất.

73.

Sản phẩm của lao động chỉ mang hình thái hàng hóa khi

a)

thỏa mãn một nhu cầu nào đó của con người và thông qua trao đổi, mua bán.

b)

trao đổi, mua bán trên thị trường.

c)

thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của người sản xuất và nhu cầu của xã hội.

d)

không đem ra trao đổi, mua bán.

74.

Giá trị sử dụng của hàng hóa

a)

do thuộc tính tự nhiên của yếu tố tham gia cấu thành nên hàng hóa đó quy định.

b)

do thuộc tính xã hội của yếu tố tham gia cấu thành nên hàng hóa đó quy định.

c)

do tính lịch sử của yếu tố tham gia cấu thành nên hàng hóa đó quy định.

d)

do tính phức tạp của yếu tố tham gia cấu thành nên hàng hóa đó quy định.

75.

Con người phát hiện ra nhiều giá trị sử dụng của hàng hóa khác nhau nhờ vào

a)

sự phát triển của nền sản xuất.

b)

sự phát triển của khoa học, công nghệ.

c)

sự phát triển của nền sản xuất và sự phát triển của khoa học, công nghệ.

d)

những điều kiện tự nhiên và nhu cầu của con người.

76.

Giá trị của hàng hóa là

a)

lao động tư nhân của người sản xuất đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy.

b)

lao động xã hội của người sản xuất đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy.

c)

lao động cá biệt của người sản xuất đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy.

d)

lao động cụ thể của người sản xuất đã hao phí để sản xuất ra hàng hóa kết tinh trong hàng hóa ấy.

77.

Giá trị hàng hóa biểu hiện

a)

mối quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất, trao đổi hàng hóa.

b)

mối quan hệ kinh tế giữa những người sản xuất hàng hóa.

c)

mối quan hệ kinh tế giữa những người trao đổi hàng hóa.

d)

mối quan hệ cung và cầu trên thị trường.

78.

Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian để sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó trong

a)

những điều kiện bình thường của xã hội.

b)

những điều kiện xấu của xã hội.

c)

những điều kiện tốt của xã hội.

d)

những điều kiện bình thường và xấu của xã hội.

79.

Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa là

a)

lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra đơn vị hàng hóa đó.

b)

lượng thời gian hao phí lao động tư nhân cần thiết để sản xuất ra đơn vị hàng hóa đó.

c)

lượng thời gian hao phí lao động cụ thể cần thiết để sản xuất ra đơn vị hàng hóa đó.

d)

lượng thời gian hao phí lao động trừu tượng cần thiết để sản xuất ra đơn vị hàng hóa đó.

80.

Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa được sản xuất ra bao hàm

a)

hao phí lao động quá khứ và lao động hiện tại.

b)

hao phí lao động quá khứ và lao động thực tế.

c)

hao phí lao động quá khứ và hao phí lao động mới kết tinh thêm.

d)

hao phí lao động sống và hao phí lao động mới kết tinh thêm.

81.

Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hóa bao gồm

a)

năng suất lao động, cường độ lao động, tính chất phức tạp của lao động.

b)

năng suất lao động, cường độ lao động, tính chất phức tạp hay giản đơn của lao động.

c)

cường độ lao động, tính chất phức tạp hay giản đơn của lao động.

d)

năng suất lao động, tính chất phức tạp hay giản đơn của lao động.

82.

Khi tăng năng suất lao động

a)

sẽ làm giảm lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa.

b)

sẽ làm tăng lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa.

c)

sẽ làm không đổi lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa.

d)

sẽ làm giảm hoặc không đổi lượng giá trị trong một đơn vị hàng hóa.

83.

Thời gian để sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó trong những điều kiện bình thường của xã hội với trình độ thành thạo trung bình, cường độ lao động trung bình, được gọi là

a)

thời gian lao động tất yếu.

b)

thời gian lao động xã hội cần thiết.

c)

thời gian lao động cần thiết.

d)

thời gian lao động thặng dư.

84.

Trong cùng một đơn vị thời gian, một hoạt động lao động phức tạp sẽ tạo ra

a)

ít lượng giá trị hơn so với lao động giản đơn.

b)

nhiều lượng giá trị hơn so với lao động giản đơn.

c)

bằng lượng giá trị so với lao động giản đơn.

d)

bằng hoặc ít lượng giá trị so với lao động giản đơn.

85.

Hàng hóa có hai thuộc tính là do lao động của người sản xuất hàng hóa có tính hai mặt

a)

lao động cụ thể và lao động trừu tượng.

b)

lao động tư nhân và lao động xã hội.

c)

lao động cá biệt và lao động xã hội.

d)

lao động tư nhân và lao động trừu tượng.

86.

Lao động cụ thể là

a)

lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa.

b)

sự hao phí sức lao động nói chung của người sản xuất hàng hóa.

c)

là lao động có ích, do sự hao phí về cơ bắp, thần kinh, trí óc.

d)

lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định.

87.

Lao động cụ thể tạo ra

a)

giá trị của hàng hóa.

b)

giá trị trao đổi của hàng hóa.

c)

giá trị sử dụng của hàng hóa.

d)

giá trị xã hội của

88.

Lao động cụ thể tạo ra

a)

giá trị của hàng hóa.

b)

giá trị trao đổi của hàng hóa.

c)

giá trị sử dụng của hàng hóa.

d)

giá trị xã hội của hàng hóa.

89.

Mỗi lao động cụ thể có

a)

mục đích lao động riêng, đối tượng lao động riêng, công cụ lao động riêng.

b)

mục đích lao động riêng, đối tượng lao động riêng và kết quả riêng.

c)

mục đích lao động riêng, công cụ lao động riêng, phương pháp lao động riêng, kết quả lao động riêng và tính chất riêng.

d)

mục đích lao động riêng, đối tượng lao động riêng, công cụ lao động riêng, phương pháp lao động riêng và kết quả riêng.

90.

Lao động trừu tượng

a)

là sự hao phí sức lao động nói chung của người sản xuất hàng hóa về cơ bắp, thần kinh, trí óc.

b)

là sự hao phí sức lao động cá biệt của người sản xuất hàng hóa về cơ bắp, thần kinh, trí óc.

c)

là sự hao phí sức lao động cụ thể của người sản xuất hàng hóa cơ bắp, thần kinh, trí óc.

d)

là sự hao phí sức lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hóa cơ bắp, thần kinh, trí óc.

91.

Lao động trừu tượng tạo ra

a)

giá trị của hàng hóa.

b)

giá trị trao đổi của hàng hóa.

c)

giá trị sử dụng của hàng hóa.

d)

giá trị xã hội của hàng hóa.

92.

Ai là người đầu tiên phát hiện ra tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa?

a)

V. I. Lênin.

b)

C. Mác.

c)

D. Ricardo.

d)

A. Montchretien.

93.

Lao động trừu tượng phản ánh

a)

tính chất xã hội của lao động sản xuất hàng hóa.

b)

tính chất cụ thể của lao động sản xuất hàng hóa.

c)

tính chất trừu tượng của lao động sản xuất hàng hóa.

d)

tính chất tư nhân của lao động sản xuất hàng hóa.

94.

Lao động cụ thể phản ánh

a)

tính chất xã hội của lao động sản xuất hàng hóa.

b)

tính chất cụ thể của lao động sản xuất hàng hóa.

c)

tính chất trừu tượng của lao động sản xuất hàng hóa.

95.

Lao động cụ thể phản ánh

a)

tính chất xã hội của lao động sản xuất hàng hóa.

b)

tính chất cụ thể của lao động sản xuất hàng hóa.

c)

tính chất trừu tượng của lao động sản xuất hàng hóa.

d)

tính chất tư nhân của lao động sản xuất hàng hóa.

96.

Tiền là kết quả của quá trình phát triển sản xuất và trao đổi hàng hóa, là sản phẩm của sự phát triển

a)

các hình thái giá trị sử dụng từ thấp đến cao.

b)

các hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư.

c)

các hình thái giá trị từ thấp đến cao.

d)

các hình thái tồn tại của tư bản.

97.

Vì sao tiền là một hàng hóa đặc biệt?

a)

Đáp ứng yêu cầu của sản xuất và trao đổi hàng hóa.

b)

Yếu tố ngang giá chung cho thế giới hàng hóa và là hình thái biểu hiện giá trị của hàng hóa.

c)

Phản ánh lao động tư nhân và mối quan hệ giữa những người sản xuất và trao đổi hàng hóa.

d)

Phản ánh lao động xã hội và mối quan hệ giữa những người sản xuất và trao đổi hàng hóa.

98.

Tiền có các chức năng sau

a)

thước đo giá trị, phương tiện thanh toán, phương tiện mua bán, phương tiện dự trữ, tiền tệ thế giới.

b)

thước đo giá trị, phương tiện lưu thông, phương tiện cất trữ, phương tiện mua bán, tiền tệ thế giới.

c)

thước đo giá trị, phương tiện lưu thông, phương tiện cất trữ, phương tiện thanh toán, tiền tệ thế giới.

d)

thước đo giá trị, phương tiện lưu thông, phương tiện cất trữ, phương tiện thanh toán, phương tiện mua bán.

99.

Khi thực hiện chức năng thước đo giá trị, tiền được dùng

a)

làm môi giới cho quá trình trao đổi hàng hóa.

b)

để biểu hiện và đo lượng giá trị của tất cả các hàng hóa khác nhau.

c)

rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ.

d)

trả nợ, trả tiền mua chịu hàng hóa.

100.

Để thực hiện chức năng thước đo giá trị người ta ngầm hiểu đó là

a)

tiền giấy.

b)

tiền điện tử

c)

tiền bitcoin

d)

tiền vàng

101.

Vì sao để thực hi

4 lines
102.

Để thực hiện chức năng thước đo giá trị người ta ngầm hiểu đó là

a)

tiền giấy.

b)

tiền điện tử

c)

tiền bitcoin

d)

tiền vàng

103.

Vì sao để thực hiện chức năng thước đo giá trị người ta ngầm hiểu đó là tiền vàng?

a)

Vì giữa giá trị của vàng và giá trị của hàng hóa trong thực tế đã phản ánh lượng lao động xã hội hao phí nhất định.

b)

Vì tiền vàng có giá trị.

c)

Vì được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế.

d)

Vì làm cho quá trình trao đổi hàng hóa thuận tiện.

104.

Khi thực hiện chức năng phương tiện lưu thông, không nhất thiết phải dùng

a)

tiền ký hiệu giá trị (tiền giấy).

b)

tiền vàng.

c)

tiền bitcoin.

d)

tiền điện tử.

105.

Khi thực hiện chức năng cất trữ, tiền được rút khỏi lưu thông đi vào cất trữ dưới hình thái

a)

tiền ký hiệu giá trị (tiền giấy).

b)

tiền điện tử.

c)

tiền vàng.

d)

tiền bitcoin.

106.

Chức năng phương tiện thanh toán của tiền gắn liền với chế độ tín dụng thương mại, tức mua bán thông qua chế độ tín dụng

a)

thanh toán dùng tiền mặt.

b)

thanh toán dùng tiền vàng.

c)

thanh toán dùng những đồng tiền được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế.

d)

thanh toán không dùng tiền mặt mà chỉ dùng tiền trên sổ sách, kế toán hoặc tiền trong tài khoản, tiền ngân hàng, tiền điện tử.

107.

Khi thực hiện chức năng tiền tệ thế giới, tiền được dùng làm

a)

phương tiện mua bán, thanh toán quốc tế giữa các nước với nhau.

b)

phương tiện thanh toán quốc tế giữa các nước với nhau.

c)

phương tiện mua bán quốc tế giữa các nước với nhau.

d)

phương tiện lưu thông quốc tế giữa các nước với nhau.

108.

Khác với hàng hóa thông thường, dịch vụ là hàng hóa

a)

không thể cất trữ.

b)

không thể cất trữ, việc sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời.

c)

việc sản xuất và tiêu dùng dịch vụ tách rời nhau về không gian và thời gian.

109.

Ng thường, dịch vụ là hàng hóa

a)

không thể cất trữ.

b)

không thể cất trữ, việc sản xuất và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời.

c)

việc sản xuất và tiêu dùng dịch vụ tách rời nhau về không gian và thời gian.

d)

không thể cất trữ, việc sản xuất và tiêu dùng dịch vụ tách rời nhau về không gian và thời gian.

110.

Thị trường theo nghĩa hẹp là

a)

tổng hòa các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua bán hàng hóa trong xã hội.

b)

tổng thể các mối quan hệ kinh tế.

c)

nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán hàng hóa giữa các chủ thể kinh tế với nhau.

d)

tổng thể các yếu tố kinh tế.

111.

Căn cứ vào phạm vi hoạt động, có thể chia

a)

thị trường tư liệu sản xuất và thị trường tư liệu tiêu dùng.

b)

thị trường tự do, thị trường có điều tiết, thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo.

c)

thị trường các yếu tố đầu vào và thị trường hàng hóa đầu ra.

d)

thị trường trong nước và thị trường thế giới.

112.

Căn cứ vào tính chất và cơ chế vận hành của thị trường, có thể chia

a)

thị trường tư liệu sản xuất và thị trường tư liệu tiêu dùng.

b)

thị trường tự do, thị trường có điều tiết, thị trường cạnh tranh hoàn hảo, thị trường cạnh tranh không hoàn hảo.

c)

thị trường các yếu tố đầu vào và thị trường hàng hóa đầu ra.

d)

thị trường trong nước và thị trường thế giới.

113.

Dấu hiệu đặc trưng của cơ chế thị trường là

a)

cơ chế hình thành giá cả theo quy luật cung - cầu.

b)

cơ chế hình thành giá cả theo quy định của nhà nước.

c)

cơ chế hình thành giá cả một cách tự do.

d)

cơ chế hình thành giá cả do người bán quyết định.

114.

Một trong những đặc trưng chung của kinh tế thị trường là

a)

giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường.

b)

giá cả được hình thành bởi người bán.

c)

giá cả được hình thành bởi nhà nước quy định.

d)

giá cả được hình thành bởi

115.

kinh tế thị trường là

a)

giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường.

b)

giá cả được hình thành bởi người bán.

c)

giá cả được hình thành bởi nhà nước quy định.

d)

giá cả được hình thành bởi người mua.

116.

Quy luật kinh tế nào là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa?

a)

Quy luật cung - cầu.

b)

Quy luật giá trị.

c)

Quy luật lưu thông tiền tệ.

d)

Quy luật cạnh tranh.

117.

Yêu cầu của quy luật giá trị là

a)

việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải được tiến hành trên cơ sở của hao phí lao động cá biệt cần thiết.

b)

việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải được tiến hành trên cơ sở của hao phí lao động xã hội cần thiết.

c)

việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải được tiến hành trên cơ sở của hao phí lao động tư nhân cần thiết.

d)

việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải được tiến hành trên cơ sở của hao phí lao động trừu tượng cần thiết.

118.

Yêu cầu của quy luật giá trị, trong lĩnh vực trao đổi phải

a)

tiến hành theo nguyên tắc ngang giá, lấy giá trị hàng hóa làm cơ sở.

b)

tiến hành theo nguyên tắc ngang giá, lấy giá trị cá biệt làm cơ sở.

c)

tiến hành theo nguyên tắc ngang giá, lấy giá trị xã hội làm cơ sở.

d)

tiến hành theo nguyên tắc ngang giá, lấy giá trị trao đổi làm cơ sở.

119.

Sự hoạt động của quy luật giá trị biểu hiện thông qua

a)

sự vận động của giá trị hàng hóa trên thị trường.

b)

sự vận động của cạnh tranh trên thị trường.

c)

sự vận động của cung - cầu trên thị trường.

d)

sự vận động của giá cả thị trường.

120.

Cơ chế tác động của quy luật giá trị là

a)

giá cả thị trường lớn hơn giá trị hàng hóa.

b)

giá cả thị trường lên xuống xoay quanh giá trị hàng hóa.

c)

giá cả thị trường bằng giá trị hàng hóa.

d)

giá cả thị trường nhỏ hơn giá trị hàng hóa.

121.

Quy luật giá trị điều tiết sản xuất và lưu thông, thông qua sự biến động của

a)

cạnh tranh.

b)

quan hệ cung - cầu

c)

giá trị hàng hóa.

d)

giá cả hàng hóa.

122.

Để đứng vững trong cạnh tranh, người sản xuất phải luôn tìm cách làm cho giá trị cá biệt hàng hóa của mình

a)

lớn hơn giá trị xã hội.

b)

bằng hoặc lớn hơn giá trị xã hội.

c)

nhỏ hơn hoặc lớn hơn giá trị xã hội.

d)

nhỏ hơn hoặc bằng giá trị xã hội.

123.

Khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông

a)

tỷ lệ thuận với tổng số giá cả hàng hóa được đưa ra thị trường.

b)

tỷ lệ nghịch với tổng số giá cả hàng hóa được đưa ra thị trường và tỷ lệ thuận với tốc độ lưu thông của tiền tệ.

c)

tỷ lệ thuận với tổng số giá cả hàng hóa được đưa ra thị trường và tỷ lệ nghịch với tốc độ lưu thông của tiền tệ.

d)

tỷ lệ thuận với tốc độ lưu thông của tiền tệ.

124.

Tìm phương án sai về tác động của quy luật giá trị

a)

điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa.

b)

kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất nhằm tăng năng suất lao động.

c)

làm cho những người sản xuất giàu lên một cách tự nhiên.

d)

phân hóa những người sản xuất thành những người giàu, người nghèo một cách tự nhiên.

125.

Tìm phương án sai về tác dụng của quy luật cung – cầu

a)

điều tiết quan hệ sản xuất và lưu thông hàng hóa .

b)

làm biến đổi cơ cấu và dung lượng thị trường.

c)

quyết định giá cả thị trường.

d)

làm cho cung về hàng hóa ngày càng tăng.