Font size
WorksheetsCâu hỏi về điều hòa thân nhiệt
Total questions: 110
Worksheet time: 1hrs 23mins
Trung tâm điều hòa thân nhiệt nằm ở:
Hành não
Thùy trán
Vùng dưới đồi
Tiểu não
Thân nhiệt bình thường của người trưởng thành đo ở miệng là:
35.5°C
37°C
38°C
36.5°C
Nhiệt độ trung tâm được đo ở:
Nách
Trán
Trực tràng
Miệng
Khi thân nhiệt tăng, cơ thể điều hòa bằng cách:
Co mạch
Tăng chuyển hóa
Giãn mạch và tiết mồ hôi
Run cơ
Hormone gây tăng chuyển hóa sinh nhiệt là:
Insulin
Cortisol
T3, T4
Glucagon
Cơ chế mất nhiệt hiệu quả nhất của cơ thể là:
Bay hơi
Bức xạ
Dẫn truyền
Đối lưu
Khi nhiệt độ môi trường cao hơn thân nhiệt, cơ thể mất nhiệt chủ yếu bằng:
Bức xạ
Dẫn nhiệt
Bay hơi
Đối lưu
Run cơ là cơ chế:
Sinh nhiệt
Mất nhiệt
Trung hòa pH
Điều hòa áp lực
Cơ quan giữ vai trò quan trọng trong sản sinh nhiệt không do run:
Gan
Thận
Mỡ nâu
Cơ xương
Trẻ sơ sinh dễ bị hạ thân nhiệt vì:
Chuyển hóa thấp
Diện tích bề mặt lớn so với thể tích
Tuyến mồ hôi hoạt động mạnh
Run cơ hiệu quả
Yếu tố gây sốt nội sinh là:
Vi khuẩn
IL-1, IL-6, TNF-alpha
LPS
Virus
Sốt là:
Thân nhiệt > 38.5°C
Sự thiết lập lại điểm điều chỉnh nhiệt ở vùng dưới đồi
Rối loạn tỏa nhiệt
Kém mất nhiệt
Giai đoạn đầu sốt thường có biểu hiện:
Vã mồ hôi
Da đỏ
Rét run
Mạch chậm
Chất trung gian gây sốt chủ yếu:
Prostaglandin E2
Leukotriene
Bradykinin
Serotonin
Sốt do nhiễm khuẩn thường là:
Sốt liên tục
Sốt dao động
Sốt hình răng cưa
Sốt không điển hình
Thuốc hạ sốt thường dùng là:
Aspirin
Paracetamol
Ibuprofen
Indomethacin
Sốt không đáp ứng kháng sinh có thể là:
Lao
Nhiễm virus
Ung thư
Tất cả các ý trên
Đặc điểm của sốt do nhiễm siêu vi:
Sốt kéo dài > 2 tuần
Không kèm đau nhức
Kèm đau nhức toàn thân, thường tự gi
kháng sinh có thể là:
Lao
Nhiễm virus
Ung thư
Tất cả các ý trên
Đặc điểm của sốt do nhiễm siêu vi:
Sốt kéo dài > 2 tuần
Không kèm đau nhức
Kèm đau nhức toàn thân, thường tự giới hạn
Sốt cao liên tục
Sốt rét thường có kiểu sốt:
Dao động
Định kỳ
Liên tục
Hình yên ngựa
Tác dụng có lợi của sốt:
Tăng sinh vi khuẩn
Tăng hoạt động miễn dịch
Ức chế bạch cầu
Giảm chuyển hóa
Hạ thân nhiệt là khi:
Nhiệt độ trung tâm < 35°C
< 36°C
< 37°C
< 34°C
Hạ thân nhiệt nhẹ:
28–32°C
32–35°C
< 28°C
35–37°C
Triệu chứng hạ thân nhiệt nặng:
Run cơ
Loạn nhịp tim, ngưng tim
Run môi
Da đỏ
Yếu tố nguy cơ hạ thân nhiệt:
Say rượu
Người già
Suy dinh dưỡng
Tất cả đúng
Biện pháp xử trí ban đầu trong hạ thân nhiệt:
Truyền dịch lạnh
Ủ ấm từ từ
Ngâm nước ấm nóng
Uống nước đá
Dấu hiệu sinh tồn thường thấy trong hạ thân nhiệt:
Huyết áp tăng
Nhịp tim chậm
Nhịp thở nhanh
Mạch mạnh
Xét nghiệm giúp tiên lượng hạ thân nhiệt nặng:
ECG
Lactate máu
AST
CRP
ECG trong hạ thân nhiệt có thể thấy:
Sóng S cao
Sóng J Osborn
Bloc nhánh phải
ST chênh
Trong hạ thân nhiệt, run cơ ngưng khi:
35°C
32°C
34°C
30°C
Biến chứng nguy hiểm nhất của hạ thân nhiệt:
Mất ý thức
Nhiễm trùng
Ngưng tim do rung thất
Hạ đường huyết
Tăng thân nhiệt là:
Do viêm nhiễm
Tăng nhiệt độ không điều chỉnh bởi trung tâm dưới đồi
Gọi khác của sốt
Tăng do corticoid
Phân biệt sốt và tăng thân nhiệt dựa vào:
Nhịp tim
Bạch cầu
Phản ứng với thuốc hạ sốt
CRP
Nguyên nhân gây tăng thân nhiệt:
Say nắng
Nhiễm thuốc an thần
Hội chứng an thần kinh ác tính
Nhiễm lao
Biểu hiện điển hình của say nắng:
Rét run
Mồ hôi giảm, thân nhiệt > 40°C, rối loạn ý thức
Da tái nhợt
Huyết áp ca
Biểu hiện điển hình của say nắng:
Rét run
Mồ hôi giảm, thân nhiệt > 40°C, rối loạn ý thức
Da tái nhợt
Huyết áp cao
Cơ chế gây tử vong trong tăng thân nhiệt nặng:
Nhiễm trùng huyết
Tổn thương đa cơ quan do men tiêu thể
Rối loạn điện giải
Tăng CO2 máu
Hội chứng serotonin có biểu hiện:
Nhịp tim chậm
Tăng thân nhiệt, kích động, tăng phản xạ
Mạch yếu
Đau đầu
Điều trị đầu tay trong tăng thân nhiệt ác tính:
Paracetamol
Dantrolene
Diazepam
Haloperidol
Tăng thân nhiệt ác tính thường xảy ra khi dùng:
Thuốc giãn cơ như succinylcholine
Furosemide
Amoxicillin
Digoxin
Biện pháp hạ nhiệt hiệu quả nhất khi tăng thân nhiệt nặng:
Đặt quạt
Chườm đá ở nách, bẹn, trán
Tắm nước nóng
Uống nước lạnh
Trong tăng thân nhiệt do thuốc, cần:
Tiếp tục dùng thuốc
Ngừng thuốc gây tăng nhiệt ngay lập tức
Thêm corticoid
Không cần xử lý
Cơ quan điều hòa huyết áp chủ yếu là:
Tim
Mạch máu
Phổi
Gan
Áp lực máu cao nhất ở:
Tĩnh mạch trung tâm
Động mạch chủ
Mao mạch
Tiểu động mạch
Áp lực máu thấp nhất ở:
Động mạch phổi
Tĩnh mạch chủ dưới
Tiểu động mạch
Mao mạch
Phản xạ điều hòa huyết áp nhanh nhất:
Nội tiết
Thần kinh (qua baroreceptor)
Aldosterone
Renin
Trung tâm vận mạch nằm ở:
Vỏ não
Đồi thị
Hành não
Tiểu não
Trong sốc, hiện tượng thường thấy là:
Tăng huyết áp
Hạ huyết áp
Tăng lưu lượng máu
Tăng áp lực tĩnh mạch
Cơ chế chính gây phù trong suy tim:
Tăng thẩm thấu máu
Tăng áp lực tĩnh mạch
Giảm áp lực động mạch
Tăng protein huyết tương
Mao mạch là nơi:
Tạo máu
Trao đổi
Cơ chế chính gây phù trong suy tim:
Tăng thẩm thấu máu
Tăng áp lực tĩnh mạch
Giảm áp lực động mạch
Tăng protein huyết tương
Mao mạch là nơi:
Tạo máu
Trao đổi khí và chất dinh dưỡng
Giữ máu
Sinh lympho bào
Huyết khối khác tắc mạch ở điểm nào?
Huyết khối hình thành tại chỗ, tắc mạch do vật di chuyển
Huyết khối luôn gây tắc
Tắc mạch chỉ xảy ra ở phổi
Không khác gì nhau
Thành phần máu có vai trò đông máu:
Bạch cầu
Tiểu cầu
Hồng cầu
Hemoglobin
Tắc mạch do khí thường gặp trong:
Tai biến do truyền khí qua tĩnh mạch
Vết thương sọ não
Sốt rét
Lao phổi
Tắc mạch do mỡ hay gặp sau:
Chấn thương đầu
Gãy xương lớn
Đột quỵ
Thiếu vitamin K
Tam chứng Virchow gây huyết khối gồm:
Hạ huyết áp – thiếu máu – viêm
Tổn thương nội mạc – ứ trệ – tăng đông
Thiếu oxy – sốc – giảm tiểu cầu
Viêm – chảy máu – nhiễm khuẩn
Huyết khối tĩnh mạch thường gây:
Nhồi máu não
Tắc động mạch phổi
Suy tim
Viêm nội tâm mạc
Yếu tố làm tăng nguy cơ huyết khối:
Bất động lâu ngày
Phẫu thuật
Thai kỳ
Tất cả đúng
Tắc mạch nghẽn làm tổ chức:
Thiếu máu cục bộ → hoại tử
Viêm mạn tính
Tăng oxy mô
Tăng chuyển hóa
Huyết khối trắng chủ yếu là:
Fibrin
Tiểu cầu
Hồng cầu
Lipid
Huyết khối đỏ hình thành trong:
Mạch máu bị viêm
Vết thương lớn
Tĩnh mạch (máu chảy chậm)
Mao mạch
Tắc mạch ối là tai biến:
Thường nhẹ
Có thể điều trị nội khoa
Nặng, nguy cơ tử vong cao
Chỉ gặp sau mổ đẻ
Đặc điểm của tắc mạch khí:
Chẩn đoán dễ dàng
Ít nguy hiểm
Có thể gây tử vong nếu khí vào tim
Không gây thay đổi ECG
Phù do giảm albumin máu là do:
Tăng áp lực mao mạch
Giảm áp lực keo huyết tương
Tăng áp lực tĩnh mạch
Tăng tính thấm thành mạch
Phù khu trú thường gặp trong:
Viêm cục bộ
Suy dinh dưỡng
Suy tim toàn bộ
Hội chứng thận hư
Phù khu trú thường gặp trong:
Viêm cục bộ
Suy dinh dưỡng
Suy tim toàn bộ
Hội chứng thận hư
Yếu tố gây tăng áp lực thủy tĩnh:
Giảm protein máu
Tắc tĩnh mạch
Tăng urê máu
Thiếu nước
Cơ chế gây phù trong hội chứng thận hư:
Tăng áp lực mao mạch
Mất protein qua nước tiểu → giảm albumin máu
Tăng aldosteron
Giảm bạch cầu
Phù do viêm có tính chất:
Không đau
Đau, nóng, đỏ, sưng
Lõm khi ấn
Tăng natri máu
Hậu quả nguy hiểm của phù phổi:
Ho nhiều
Suy hô hấp cấp
Tăng tiết đờm
Viêm phổi
Phù toàn thân thường gặp trong:
Viêm cấp
Suy tim, suy thận, suy gan
Tăng huyết áp
Thiếu máu
Dịch phù có albumin thấp nhất trong:
Phù do giảm protein máu
Phù do viêm
Phù do tắc mạch
Phù do dị ứng
Phù phổi cấp thường gặp trong:
Suy thận mạn
Suy tim trái
Viêm phế quản
Viêm màng phổi
Phù cứng, không lõm khi ấn gặp trong:
Phù do tắc bạch huyết (phù bạch huyết)
Phù tim
Phù viêm
Phù do thiếu protein
Sốc là:
Tăng áp lực máu
Tình trạng giảm tưới máu mô nặng
Tăng co bóp tim
Tăng vận mạch
Loại sốc phổ biến nhất:
Sốc phản vệ
Sốc giảm thể tích
Sốc nhiễm khuẩn
Sốc tim
Cơ chế chính trong sốc tim:
Giảm cung lượng tim
Giảm thể tích máu
Giãn mạch toàn thân
Tăng trương lực cơ tim
Sốc nhiễm trùng có đặc điểm:
Giãn mạch, tăng tính thấm, rối loạn vi tuần hoàn
Tăng huyết áp
Tăng albumin máu
Giảm toan máu
Triệu chứng điển hình trong sốc:
Hồng hào
Tăng niệu
Mạch nhanh, huyết áp tụt, da lạnh
Tăng nhiệt độ
Thiếu máu cấp nguy hiểm do:
Giảm cung cấp oxy mô đột ngột
Giảm tiểu cầu
Tăng hồng cầu
Viêm mạch
Xuất huyết nội là:
Xuất huyết dưới da
Chảy máu ra ngoài
Chảy máu vào khoang cơ thể (bụng, ngực, não...)
Chảy máu niêm mạc
Thiếu máu thiếu sắt thường
Xuất huyết nội là:
Xuất huyết dưới da
Chảy máu ra ngoài
Chảy máu vào khoang cơ thể (bụng, ngực, não...)
Chảy máu niêm mạc
Thiếu máu thiếu sắt thường gây:
Vàng da
Da xanh, niêm nhợt, mệt mỏi
Xuất huyết
Gan to
Hậu quả lâu dài của thiếu máu mạn:
Giảm huyết áp
Tăng tiểu cầu
Phì đại tim, suy tim
Tăng bạch cầu
Sốc mất máu thường xảy ra khi mất trên:
5% thể tích máu
10%
>20–30%
40 mL
Huyết áp được xem là tăng huyết áp khi:
≥ 120/80 mmHg
≥ 130/85 mmHg
≥ 140/90 mmHg
≥ 160/100 mmHg
Tăng huyết áp nguyên phát chiếm khoảng bao nhiêu % các trường hợp?
10%
30%
50%
90–95%
Tăng huyết áp thứ phát KHÔNG do nguyên nhân nào sau đây?
Bệnh thận mạn
Hẹp động mạch thận
Cường giáp
Rối loạn lo âu
Biến chứng nguy hiểm nhất của tăng huyết áp là:
Suy thận
Đột quỵ
Mắt mờ
Tê tay chân
Cơ quan nào thường bị tổn thương trong tăng huyết áp kéo dài?
Gan
Da
Tim
Phổi
Loại thuốc nào sau đây thường được sử dụng đầu tay trong điều trị tăng huyết áp?
Corticoid
NSAIDs
Ức chế men chuyển (ACEi)
Thuốc kháng sinh
Yếu tố nguy cơ quan trọng nhất gây tăng huyết áp là:
Béo phì
Tập thể dục
Uống nước
Hít thở sâu
Huyết áp mục tiêu ở người đái tháo đường là:
< 160/100 mmHg
< 150/90 mmHg
< 140/90 mmHg
< 130/80 mmHg
Tăng huyết áp ác tính đặc trưng bởi:
Huyết áp dao động
Huyết áp tụt đột ngột
Huyết áp rất cao kèm tổn thương cơ quan đích
Tăng huyết áp nhẹ và kéo dài
Thuốc lợi tiểu nhóm Thiazide có tác dụng:
Giảm huyết áp bằng cách giảm thể tích máu
Tăng co bóp tim
Tăng nhịp tim
Tăng giữ natri
Triệu chứng phổ biến của tăng huyết áp giai đoạn đầu là:
Đau ngực dữ dội
Ho ra máu
Không có triệu chứng
Hôn mê
Biến chứng võng mạc do tăng huyết áp có thể gây:
Mù lòa
Vàng da
Chảy máu chân răng
Viêm
Tăng huyết áp giai đoạn đầu là:
Đau ngực dữ dội
Ho ra máu
Không có triệu chứng
Hôn mê
Biến chứng võng mạc do tăng huyết áp có thể gây:
Mù lòa
Vàng da
Chảy máu chân răng
Viêm kết mạc
Ngưng thuốc tăng huyết áp đột ngột có thể gây:
Giảm huyết áp kéo dài
Hạ đường huyết
Cơn tăng huyết áp cấp
Loãng xương
Điều chỉnh lối sống KHÔNG bao gồm yếu tố nào sau đây?
Giảm cân
Hạn chế muối
Bỏ thuốc lá
Uống rượu đều mỗi ngày
Cơn tăng huyết áp cấp cứu là khi:
Huyết áp tăng nhẹ kèm đau đầu
Huyết áp tăng cao nhưng không tổn thương cơ quan đích
Huyết áp rất cao kèm tổn thương cơ quan đích
Huyết áp giảm nhanh chóng
Loại tăng huyết áp nào sau đây nguy hiểm hơn?
Tăng huyết áp tâm thu đơn độc
Hạ huyết áp tư thế
Tăng huyết áp tâm trương đơn độc
Tăng huyết áp tâm thu và tâm trương
Nguyên nhân tăng huyết áp ở người trẻ tuổi thường gặp nhất là:
U tuyến thượng thận
Hẹp eo động mạch chủ
Cường aldosteron tiên phát
Tăng huyết áp vô căn
Mục tiêu điều trị tăng huyết áp là:
Làm mất triệu chứng hoàn toàn
Giữ huyết áp càng thấp càng tốt
Ngăn ngừa biến chứng và tổn thương cơ quan đích
Chỉ cần cảm thấy khỏe
Biện pháp đơn giản giúp theo dõi bệnh tăng huyết áp tại nhà là:
Xét nghiệm máu
Đo điện tâm đồ
Tự đo huyết áp hàng ngày
Chụp CT
Khi đo huyết áp nên tránh:
Nghỉ ngơi 5 phút trước khi đo
Ngồi đúng tư thế
Đo sau khi uống cà phê hoặc vận động mạnh
Dùng máy đo chuẩn
