Font size
WorksheetsCâu Hỏi Trắc Nghiệm Về Tụ Cầu
Total questions: 135
Worksheet time: 1hrs 10mins
Tụ cầu có đặc điểm hình thể:
Trực khuẩn
Cầu khuẩn, tụ lại thành chùm nho
Song cầu
Cầu xếp chuỗi
Tụ cầu bắt màu Gram:
Âm
Dương
Trung gian
Không bắt màu
Tụ cầu phát triển tốt trong môi trường có:
Nhiệt độ < 10°C
Nồng độ muối thấp
Nồng độ muối cao
Môi trường kiềm mạnh
Enzyme đặc trưng của tụ cầu giúp phân hủy H₂O₂ là:
Coagulase
Catalase
Hyaluronidase
Kinase
Enzyme gây đông vón huyết tương:
Catalase
Fibrinolysin
Coagulase
DNAse
Loài tụ cầu gây bệnh chính:
S. epidermidis
S. saprophyticus
S. aureus
S. hominis
Độc tố gây bong da ở trẻ sơ sinh là:
TSST-1
Enterotoxin
Exfoliatin
Endotoxin
Độc tố gây ngộ độc thức ăn của tụ cầu:
Cytotoxin
Enterotoxin
Neurotoxin
Hemolysin
Hội chứng sốc nhiễm độc do tụ cầu gây ra bởi:
Enterotoxin
TSST-1
Hemolysin
Leucocidin
Bệnh ngoài da do tụ cầu thường gặp là:
Bạch hầu
Mụn nhọt, chắp lẹo, áp xe
Zona
Vảy nến
Khả năng kháng Methicillin của tụ cầu do gen:
vanA
mecA
tetK
blaZ
Vi khuẩn S. aureus kháng Methicillin được gọi là:
MSSA
MRSA
VISA
ESBL
Phân biệt S. aureus với S. epidermidis dựa vào:
Coagulase test
Catalase test
Oxidase test
Test tan máu
Dạng khuẩn lạc điển hình của S. aureus:
Màu trắng xám, nhầy
Vàng, tròn, lồi, bóng
Xanh lá
Dạng khô, nhăn
Môi trường chọn lọc cho tụ cầu:
EMB
Mannitol Salt Agar (MSA)
MacConkey
Bile Esculin
S. epidermidis thường gây:
Nhiễm khuẩn thiết bị y tế
Viêm phổi
Viêm não
Nhiễm độc thức ăn
Tụ cầu tan máu beta là:
S. epidermidis
S. saprophyticus
S. aureus
S. hominis
Kháng sinh đầu tay điều trị S. aureus không kháng thuốc:
Cephalosporin
Oxacillin / Nafcillin
Vancomycin
Colistin
Kháng sinh dùng cho MRSA:
Amoxicillin
Vancomycin
Penicillin G
Ceftriaxone
Tụ cầu kháng vancomycin được gọi là:
MRSA
MSSA
VRSA
VRE
Test catalase phân biệt tụ cầu và liên cầu:
Tụ cầu (+), liên cầu (-)
Cả hai đều dương
Cả hai đều âm
Không phân b
Tụ cầu kháng vancomycin được gọi là:
MRSA
MSSA
VRSA
VRE
Test catalase phân biệt tụ cầu và liên cầu:
Tụ cầu (+), liên cầu (-)
Cả hai đều dương
Cả hai đều âm
Không phân biệt được
S. saprophyticus thường gây:
Viêm phổi
Nhiễm trùng tiểu ở phụ nữ trẻ
Viêm màng não
Viêm nội tâm mạc
Coagulase test dương tính là dấu hiệu của:
S. aureus
S. epidermidis
S. saprophyticus
Phế cầu
Độc tố nào sau đây không do tụ cầu tiết ra:
Exfoliatin
Shiga toxin
TSST-1
Enterotoxin
Test dùng để sàng lọc MRSA nhanh là:
Oxidase
Coagulase
Cefoxitin test
Novobiocin
Tụ cầu không tan được trong muối mật và không lên men mannitol là:
S. aureus
S. saprophyticus
S. epidermidis
Phế cầu
Đặc điểm phân biệt tụ cầu vàng là:
Catalase âm
Coagulase âm
Coagulase dương
Không tan máu
Tụ cầu gây bệnh do:
Tạo u
Gây mủ
Tạo giả bào
Gây hoại tử
TSST-1 gây ra hội chứng:
Sốc nhiễm độc
Tăng hồng cầu
Giảm tiểu cầu
Vàng da
Tụ cầu có khả năng sinh enzyme:
Catalase, Coagulase
Oxidase
Peroxidase
Urease
Test catalase:
H2O2 + vi khuẩn → sủi bọt
Muối mật + vi khuẩn → sủi bọt
Tạo vòng sáng quanh khuẩn lạc
Dùng thuốc nhuộm xanh methylene
Tác nhân chính gây nhiễm trùng da mủ ở người:
E. coli
Staphylococcus aureus
Streptococcus pneumoniae
Streptococcus pyogenes
Enzyme phá hủy mô liên kết là:
Coagulase
Hyaluronidase
Catalase
Beta-lactamase
S. epidermidis thường gây:
Nhiễm độc thức ăn
Viêm da mủ
Viêm nội tâm mạc van nhân tạo
Viêm phổi cấp
Độc tố làm ly giải bạch cầu:
TSST-1
Leucocidin
Enterotoxin
Endotoxin
Hình thể của liên cầu:
Song cầu
Cầu khuẩn xếp chuỗi
Cầu khuẩn dạng chùm
Trực khuẩn
Liên cầu bắt màu Gram:
Âm
Dương
Không bắt màu
Biến đổi theo môi trường
Tính chất catalase của liên cầu là:
Dương tính
Âm tính
Dương nhẹ
Không xác định
Liên cầu được phân nhóm theo hệ thống:
Ziegler
Lancefield
Ziehl-Neelsen
Coombs
Nhóm liên cầu gây bệnh thường gặp nhất:
Nhóm B
Nhóm C
Nhóm A
Nhóm D
Liên cầu nhóm A còn được gọi là:
(a)
u được phân nhóm theo hệ thống:
Ziegler
Lancefield
Ziehl-Neelsen
Coombs
Nhóm liên cầu gây bệnh thường gặp nhất:
Nhóm B
Nhóm C
Nhóm A
Nhóm D
Liên cầu nhóm A còn được gọi là:
S. pneumoniae
S. agalactiae
S. pyogenes
S. faecalis
Hemolysin đặc trưng của liên cầu nhóm A:
Alpha
Gamma
Beta
Delta
Liên cầu tan máu alpha là:
S. pyogenes
S. agalactiae
S. pneumoniae
Enterococcus
Kháng nguyên đặc trưng của liên cầu nhóm A:
Vỏ polysaccharide
Protein M
Teichoic acid
Catalase
Protein M có vai trò:
Gây tan máu
Chống thực bào
Phá vỡ tế bào
Gây ngộ độc
Bệnh do S. pyogenes không bao gồm:
Viêm họng cấp
Viêm cầu thận cấp
Sốt tinh hồng nhiệt
Viêm gan cấp
S. pyogenes gây viêm họng có thể dẫn đến biến chứng:
Viêm dạ dày
Thấp tim
Viêm não
Hội chứng tan máu
Tính chất lâm sàng của sốt tinh hồng nhiệt là:
Vàng da
Nổi hạch
Ban đỏ kèm viêm họng
Ho ra máu
Enzyme streptokinase có tác dụng:
Đông máu
Tiêu fibrin, giúp lan rộng
Diệt bạch cầu
Gây sốc
Tác nhân gây viêm cầu thận hậu nhiễm là:
S. agalactiae
S. pneumoniae
S. pyogenes
S. viridans
Liên cầu nhóm B thường gặp ở:
Trẻ em
Trẻ sơ sinh và sản phụ
Người già
Người khỏe mạnh
Liên cầu nhóm B gây bệnh gì ở trẻ sơ sinh:
Viêm phổi không sốt
Viêm phổi, viêm màng não, nhiễm trùng huyết
Viêm gan
Suy hô hấp mãn tính
Streptococcus agalactiae là:
Nhóm A
Nhóm B
Nhóm D
Không nhóm
Test chẩn đoán nhanh liên cầu nhóm B:
Coagulase
Catalase
CAMP test
Oxidase
Streptococcus viridans là:
Tan máu beta
Gây bệnh cấp tính
Tan máu alpha, gây viêm nội tâm mạc bán cấp
Không gây bệnh
Liên cầu tan máu gamma:
Tan máu hoàn toàn
Tan máu không hoàn toàn
Không tan máu
Tan máu mạnh
Enterococcus faecalis thuộc nhóm liên cầu:
Nhóm A
Nhóm B
Nhóm D
Nhóm E
Enterococcus khác Streptococcus ở chỗ:
Không bắt Gram
Catalase dương
Tăng trưởng trong NaCl 6.5%
Tan máu beta
Nơi cư trú chính của Enterococcus:
Da
Đường ruột người
Môi trường nước
Niêm mạc mũi
Bệnh thường gặp do Enterococcus:
Nơi cư trú chính của Enterococcus:
Da
Đường ruột người
Môi trường nước
Niêm mạc mũi
Bệnh thường gặp do Enterococcus:
Viêm gan
Nhiễm trùng tiểu, nội tâm mạc
Bạch cầu cấp
Sởi
Tính chất kháng sinh của Enterococcus:
Rất nhạy cảm
Kháng nhiều thuốc
Kháng sinh không tác dụng
Nhạy với tất cả beta-lactam
Vi khuẩn liên cầu gây sâu răng:
S. pyogenes
S. mutans
S. agalactiae
S. faecalis
Đặc điểm cấy của S. pyogenes:
Mọc chậm
Dạng M
Khuẩn lạc nhỏ, trong, tan máu beta
Khuẩn lạc to, vàng
Nhiễm khuẩn huyết do liên cầu nhóm B thường thấy ở:
Trẻ sơ sinh
Người lớn
Người khỏe mạnh
Người đã tiêm vắc-xin
Test kháng bacitracin phân biệt:
S. pyogenes (nhạy) với nhóm khác (kháng)
S. aureus và S. epidermidis
Liên cầu và phế cầu
MRSA và MSSA
Test PYR dương tính ở:
S. agalactiae
Enterococcus
S. pyogenes
Phế cầu
Vi khuẩn tan muối mật và tan optochin:
S. viridans
S. pyogenes
S. pneumoniae
Enterococcus
Liên cầu có thể gây bệnh hậu nhiễm là:
Viêm gan
Viêm cầu thận, thấp tim
Viêm đại tràng
Viêm gan siêu vi
Cầu khuẩn Gram dương, tan máu beta, test catalase âm là:
S. aureus
S. pyogenes
E. faecalis
N. meningitidis
Tác nhân chính gây viêm họng cấp mủ:
Haemophilus
Streptococcus pyogenes
S. pneumoniae
N. gonorrhoeae
Phế cầu là:
Trực khuẩn
Song cầu Gram dương hình ngọn nến
Cầu khuẩn xếp chuỗi
Cầu khuẩn dạng chùm nho
Phế cầu tan máu loại:
Beta
Alpha (không hoàn toàn)
Gamma
Delta
Phế cầu phân biệt với liên cầu viridans nhờ:
Catalase
Coagulase
Optochin
PYR test
Kháng nguyên quan trọng nhất của phế cầu là:
Teichoic acid
Vỏ polysaccharide
Protein M
Endotoxin
Vỏ của phế cầu có vai trò:
Diệt bạch cầu
Chống thực bào
Gây sốt
Tạo enzyme tiêu mô
Môi trường nuôi cấy phù hợp với phế cầu:
EMB
Môi trường máu có CO₂ 5-10%
MacConkey
SS agar
Phế cầu mọc tốt trong điều kiện:
Kị khí tuyệt đối
Vi hiếu khí (CO₂ 5-10%)
Hiếu khí tuyệt đối
Thiếu muối
Phế cầu mọc tốt trong điều kiện:
Kị khí tuyệt đối
Vi hiếu khí (CO₂ 5-10%)
Hiếu khí tuyệt đối
Thiếu muối
Phế cầu nhạy cảm với:
Bacitracin
Optochin
Cefoxitin
Vancomycin
Phế cầu thường gây:
Nhiễm trùng tiểu
Nhiễm khuẩn da
Viêm phổi thùy, viêm màng não, nhiễm trùng huyết
Viêm gan
Bệnh nào sau đây do phế cầu gây nên:
Viêm họng mủ
Tả
Viêm xoang, viêm tai giữa
Viêm đại tràng
Viêm phổi do phế cầu thường có đặc điểm:
Viêm rải rác
Viêm thùy phổi cấp tính, sốt cao đột ngột, đau ngực
Mãn tính, sốt nhẹ
Không sốt, viêm kẽ
Phế cầu là nguyên nhân hàng đầu gây:
Viêm khớp
Viêm màng não mủ ở người lớn
Viêm gan
Viêm thận
Tính nhạy cảm với optochin giúp phân biệt:
S. pyogenes và S. agalactiae
S. aureus và S. epidermidis
S. pneumoniae và viridans streptococci
S. saprophyticus và S. faecalis
Trong nhuộm Gram, phế cầu thể hiện:
Màu hồng, trực khuẩn
Song cầu Gram dương
Cầu khuẩn chuỗi dài
Trực khuẩn Gram âm
Kháng sinh điều trị đầu tay phế cầu:
Vancomycin
Penicillin G (nếu chưa kháng)
Cefixim
Colistin
Phế cầu kháng penicillin do:
Beta-lactamase
Thay đổi protein gắn penicillin (PBP)
Bơm tống thuốc
Mất porin
Phế cầu gây viêm màng não cấp qua đường:
Tiêu hóa
Hô hấp - máu - hàng rào máu não
Da - máu - não
Niệu - máu - não
Vắc-xin phế cầu hiện nay là:
Tế bào toàn phần
Polysaccharide vỏ (23 típ) và conjugate (13 típ)
Protein M
Giải độc tố
Vắc-xin phế cầu khuyến cáo cho:
Mọi đối tượng
Trẻ em, người già, người suy giảm miễn dịch
Chỉ người có bệnh hô hấp
Người đã mắc lao
Test tan muối mật:
Dương với phế cầu, âm với liên cầu viridans
Dương với cả hai
Âm với cả hai
Không đặc hiệu
Kháng sinh dự phòng viêm màng não do phế cầu là:
Rifampin
Penicillin liều thấp
Streptomycin
Vancomycin
Phế cầu nằm trong nhóm:
Gram âm kị khí
Cầu khuẩn không gây bệnh
Streptococcus nhóm alpha tan máu
Corynebacterium
Yếu tố làm tăng nguy cơ nhiễm phế cầu:
Dị ứng
Mất chức năng lách (sau cắt lách)
Béo ph
Phế cầu có khả năng đề kháng do:
Coagulase
Đa dạng kháng nguyên vỏ và thay đổi PBP
Beta-lactamase
Diệt bạch cầu
Phế cầu gây bệnh bằng cơ chế:
Nội độc tố
Vỏ chống thực bào, enzyme gây viêm, kích thích phản ứng miễn dịch
Diệt tế bào gan
Làm rối loạn thần kinh
Lậu cầu là:
Trực khuẩn
Song cầu Gram âm hình hạt cà phê
Cầu khuẩn xếp chuỗi
Cầu khuẩn dạng chùm nho
Lậu cầu bắt màu Gram:
Dương
Âm
Không bắt màu
Trung gian
Lậu cầu thường cư trú:
Trong môi trường nước
Trong bạch cầu đa nhân
Ngoài tế bào
Trên da
Neisseria gonorrhoeae gây bệnh qua đường:
Hô hấp
Tiêu hóa
Tình dục
Tiêm truyền
Bệnh lậu chủ yếu lây qua:
Đồ ăn
Không khí
Quan hệ tình dục
Muỗi đốt
Lậu cầu phát triển tốt trên môi trường:
EMB
Thayer-Martin hoặc Chocolate agar có CO₂
MacConkey
Bile Esculin
Nhuộm Gram trong chẩn đoán lậu cầu là:
Không giá trị
Giá trị thấp
Giá trị cao ở bệnh nhân nam có triệu chứng
Chỉ áp dụng ở trẻ sơ sinh
Lậu cầu có enzyme nào sau đây?
Catalase
Coagulase
Oxidase
Urease
Test đặc trưng cho Neisseria spp là:
Catalase
Oxidase dương
PYR
Coagulase
Triệu chứng điển hình ở nam giới mắc lậu:
Ho, đau ngực
Tiểu buốt, tiểu mủ
Đau đầu
Tiêu chảy
Ở nữ giới, lậu cầu thường:
Không gây bệnh
Chỉ gây đau bụng
Gây viêm cổ tử cung, vòi trứng, nguy cơ vô sinh
Gây hoại tử
Biến chứng nghiêm trọng của lậu ở nữ:
Viêm gan
Viêm bàng quang
Viêm tiểu khung, vô sinh
Nhiễm trùng máu
Trẻ sơ sinh bị lậu bẩm sinh thường mắc:
Viêm gan
Viêm kết mạc mủ (ophthalmia neonatorum)
Viêm màng não
Viêm ruột
Phòng bệnh lậu bẩm sinh bằng:
Vắc-xin
Penicillin uống
Nhỏ mắt bằng nitrate bạc hoặc kháng sinh sau sinh
Corticoid
Lậu cầu không bền với:
CO₂
Môi trường giàu dinh dưỡng
Ngoại cảnh, khô, ánh sáng
Môi trường ẩm
Điều trị lậu cầu hiện nay thường dùng:
(a)
Lậu cầu không bền với:
CO₂
Môi trường giàu dinh dưỡng
Ngoại cảnh, khô, ánh sáng
Môi trường ẩm
Điều trị lậu cầu hiện nay thường dùng:
Penicillin G
Erythromycin
Ceftriaxone + Azithromycin
Doxycycline đơn độc
Lậu cầu kháng penicillin chủ yếu do:
Beta-lactamase (plasmid-mediated)
Thay đổi PBP
Bơm thuốc
Mất porin
Ngoài đường tình dục, lậu có thể lây qua:
Hít phải dịch tiết
Mẹ sang con khi sinh
Dùng chung thìa
Côn trùng
Khả năng sinh mủ mạnh của lậu cầu là do:
Enzyme urease
Pili, protein Opa
Hemolysin
Protein M
Pili của lậu cầu có tác dụng:
Phá màng tế bào
Bám dính vào biểu mô niệu dục
Sinh độc tố
Làm tan máu
Biến thể kháng nguyên của lậu cầu giúp:
Tạo vắc-xin
Tránh hệ miễn dịch, tái nhiễm
Tăng số lượng
Gây ngộ độc
Test oxidase cho kết quả dương khi:
Không đổi màu
Xuất hiện màu tím sau vài giây
Xuất hiện sủi bọt
Có mùi hôi
Lậu cầu di chuyển được không?
Có lông di động
Không, chỉ bám dính
Nhờ enzyme chuyển động
Có roi
Xét nghiệm đặc hiệu chẩn đoán lậu:
PCR hoặc nuôi cấy chọn lọc
Soi tươi dịch
Nhuộm Gram + nuôi cấy + PCR
Widal test
Thời gian ủ bệnh lậu trung bình:
1-2 giờ
1-2 tuần
2-5 ngày
10-20 ngày
Vi khuẩn nào sau đây cùng chi với lậu cầu:
Moraxella
Haemophilus
Neisseria meningitidis
Streptococcus viridans
Lậu cầu gây nhiễm trùng huyết có thể:
Không triệu chứng
Gây viêm khớp, ban, viêm màng tim
Gây xuất huyết não
Gây xơ gan
Chẩn đoán phân biệt lậu ở nữ cần loại trừ:
Lao sinh dục
Chlamydia trachomatis
Viêm gan C
HPV
Lậu cầu có khả năng tái nhiễm cao do:
Bền vững trong cơ thể
Biến đổi kháng nguyên bề mặt
Không sinh kháng thể
Không có test phát hiện
Cách tốt nhất để phòng bệnh lậu là:
Vắc-xin
Quan hệ tình dục an toàn, điều trị cả bạn tình
Uống kháng sinh dự phòng
Tiêm phòng định kỳ
