Font size
WorksheetsCâu hỏi về Hệ Nội Tiết
Total questions: 114
Worksheet time: 57mins
Bản chất tuyến nội tiết
Tiết chất vào ống dẫn rồi đưa vào máu
Tiết trực tiếp chất vào máu
Tiết trực tiếp chất vào tế bào đích
Tiết chất vào ống dẫn rồi đưa vào mô kẽ
Hormon có bản chất là steroid
Vỏ thượng thận
Tuỷ thượng thận
Tuyến giáp
Tuyến cận giáp
Hormon có bản chất là dẫn xuất acid amin của tyrosin
Tuyến yên
Tuyến giáp
Tuyến cận giáp
Tuyến sinh dục
Hormon có bản chất là protein
ADH
Adrenalin
Noradrenalin
Estrogen
Vùng dưới đồi sản xuất hormon
CRH
ACTH
Cortisol
Aldosteron
Vùng dưới đồi sản xuất hormon
TSH
FSH
Prolactin
ADH
Thuỳ sau tuyến yên chứa hormon
ACTH
Adrenalin
ADH
Aldosteron
Thuỳ sau tuyến yên chỉ chứa 2 loại hormon
ACTH và TSH
ADH và ACTH
ADH và Oxytocin
ACTH và Oxytocin
Đặc điểm thuỳ sau tuyến yên
Sản xuất hormon oxytocin và ADH
Chứa hormon được bài tiết bởi vùng dưới đồi
Chứa hormon được bài tiết bởi hạ đồi
Chứa hormon được bài tiết bởi đồi thị
Thuỳ giữa tuyến yên chứa hormon
FSH
ADH
MSH
GH
Hormon tuyến yên có tác dụng kích thích vỏ thượng thận
ADH
ACTH
Prolactin
LH
Hormon tuyến yên có tác dụng kích thích tăng trưởng cơ thể
TSH
GH
LH
MSH
Hormon testosteron không được tiết từ
Vỏ thượng thận
Buồng trứng
Tế bào Sertoli
Tế bào Leydig
Cấu trúc không có ở tuyến giáp
Lòng nang tuyến dự trữ hormon
Tế bào nang tiết thyroglobulin
Tế bào cạnh nang tiết calcitonin
Tế bào nang dự trữ hormon
Tuyến nội tiết có đặc điểm:
Tuyến có ống dẫn tiết các chất tiết vào máu
Tuyến không có ống dẫn nên các chất tiết ngấm thẳng vào máu
Tuyến có ống dẫn tiết các chất tiết ra ngoài
Tuyến không có ống dẫn tiết nên các chất tiết được tiết vào những khoang trong cơ thể
Chức năng của hệ nội tiết: CHỌN CÂU SAI
Điều hòa tốc độ các phản ứng hóa học ở tế bào
Tiếp nhận các thông tin từ ngoài và xử lý các thông tin
Điều hòa sự vận chuyển chất qua màng tế bào
Điều hòa quá trình chuyển hóa trong cơ thể
Hormon tuyến vỏ thượng thận có bản chất là:
Steroid
Dẫn xuất acid amin của tyrosin
Protein
Peptide
Hormon bản chất protein gắn vào receptor đặc hiệu trên bề mặt màng tế bào đích, hoạt hóa enzyme adenylcyclase (AC) xúc tác phản ứng .................... trong bào tương, tạo thành chất hoạt hóa proteinkinase.
Gắn calmodulin và Ca++
Chuyển ATP thành 3' - 5' AMPv
Chuyển phospholipid màng (PIP2) thành IP3
Chuyển phospholipid màng thành DAG
Điều hòa có tác dụng làm tăng nồng độ một hormone, khi nồng độ chất đó đang giảm và ngược lại. Là kiểu điều hòa:
Âm tính
Dương tính
Ngược âm tính
Ngược dương tính
Vùng dưới đồi chứa hormone:
ACTH
ADH
MRH
TSH
Sự điều hòa bài tiết các hormone giải phóng và ức chế của vùng dưới đồi chủ yếu là do: CHỌN CÂU SAI
Nồng độ hormone tuyến đích
Nồng độ hormone tuyến yên
Nồng độ hormone vùng dưới đồi
Thần kinh
Hormon nào được tổng hợp ở thân tế bào của vùng dưới đồi rồi rồi theo sợi trục xuống dự trữ ở thùy sau tuyến yên:
Oxytocin
TSH
ACTH
GH
Tuyến nội tiết nào nằm ở sàn não thất III trong hố yên thân xương bướm:
Tuyến giáp
Tuyến yên
Tuyến tụy
Tuyến thượng thận
ADH được dự trữ ở tuyến nội tiết nào:
Thùy trước tuyến yên
Thùy sau tuyến yên
Vỏ thượng thận
Tủy thượng thận
Thùy giữa tuyến yên chứa hormone:
ACTH
TSH
MSH
Oxytocin
GH có tác dụng:
Kích thích mạnh tế bào tủy xương
Kích thích sinh tổng hợp protein làm tăng kích thước các tạng phủ
Kích thích tổng hợp lipid để dự trữ ở mô mỡ
Kích thích tế bào tăng sử dụng glucose để tạo năng lượng phát triển cơ thể
Trước tuổi trưởng thành, thiếu hormone nào gây trẻ không lớn được, gây bệnh lùn tuyến yên (cơ thể phát triển cân đối, nhưng tốc độ phát triển thì giảm rõ rệt):
GH
TSH
ACTH
LH
GH được tiết vào máu đạt đỉnh điểm lúc:
20h
22h
2h sau ngủ
2h sau ngủ say
TSH của tuyến yên có tác dụng:
Tăng kích thước và chức năng các tạng
Tăng kích thước và chức năng tuyến giáp
Tăng kích thước và chức năng vỏ thượng thận
Tăng kích thước và chức năng tuyến sinh dục
Tuyến yên giảm bài tiết hormone nào có thể gây: đần độn, trí tuệ kém phát triển, chứa nước trong da và tổ chức liên kết dưới da do xuất hiện mucopolysaccharid ưa nước:
MSH
ACTH
TSH
ADH
Trong điều hòa bài tiết TSH của tuyến yên, yếu tố nào làm giảm bài tiết TSH:
Nồng độ hormone tuyến giáp trong máu thấp
Nồng độ iod hữu cơ trong máu giảm
Nồng độ TRH trong máu giảm
Nồng độ thyrosin trong máu giảm
Tuyến yên bài tiết loại hormone nào có tác dụng kích thích vỏ thượng thận:
Oxytocin
ADH
ACTH
CRH
Nồng độ ACTH trong máu thay đổi như thế nào trong ngày:
Thấp nhất vào 6 - 8h sáng và cao nhất lúc 20h
Thấp nhất vào 4 - 6h sáng và cao nhất lúc 23h
Cao nhất vào 4 - 6h sáng và thấp nhất lúc 20h
Cao nhất vào 6 - 8h sáng và thấp nhất lúc 23h
Tác dụng của ACTH là làm tăng sinh tế bào, tăng quá trình tổng hợp và bài tiết các hormon của tuyến đích sau:
Tuyến vỏ thượng thận
Tuyến tủy thượng thận
Tuyến thượng thận
Tuyến tụy
Thiếu hormone nào gây bạch tạng:
Cortisol
ACTH
Aldosteron
GHRH
Hormon nào khi đến tuyến đích, kích thích tuyến đích tiết ra các loại hormon và các loại hormon này có tác dụng: tăng huy động mỡ, tăng đồng hóa protein, tăng đào thải urê qua nước tiểu, tăng ứ động Na+ và nước, tăng bài xuất K+, tăng bài tiết các hormone sinh dục:
Cortisol
Aldosteron
ACTH
Androsteron
Ở người, thừa hormone nào gây các mảng sắc tố ở da:
ACTH
MSH
Cortisol
TSH
ACTH có chứa chuỗi gì mà khi thừa ACTH gây da sẫm màu:
α - MSH
α - MRH
β - MSH
β - MRH
Yếu tố điều hòa sự bài tiết ACTH:
Nồng độ CRH của tuyến yên
Nồng độ cortisol trong máu theo cơ chế điều hòa ngược âm tính
Stress, điều hòa theo cơ chế điều hòa ngược âm tính
Nồng độ glucagon trong máu theo cơ chế điều hòa ngược âm tính
Ở bệnh Addision, triệu chứng: da màu sạm, mệt mỏi, tụt huyết áp, là do rối loạn bài tiết hormone nào:
Tăng tiết ACTH
Giảm tiết ACTH
Tăng tiết MSH
Giảm tiết MSH
Ở hội chứng Cushing, triệu chứng: mặt, cổ béo tròn (mặt tròn như mặt trăng), tích mỡ nữa thân trên, bụng to, tay chân gầy, là do rối loạn bài tiết hormone nào:
Tăng tiết ACTH
Giảm tiết ACTH
Tăng tiết GH
Giảm tiết GH
Prolactin được bài tiết bởi:
Vùng dưới đồi
Thùy trước tuyến yên
Thùy sau tuyến yên
Tuyến tụy
Vai trò của prolactin:
Kích thích phát triển tuyến vú và bài tiết sữa
Kích thích phát triển tinh trùng
Kích thích co bóp tử cung
Kích thích phát triển nang trứng
Yếu tố điều hòa bài tiết prolactin:
PRH vùng dưới đồi ức chế tuyến yên bài tiết prolactin
Dopamin vùng dưới đồi kích thích tuyến yên bài tiết prolactin
Kích thích trực tiếp vào núm vú gây kích thích bài tiết prolactin
PIH tuyến yên ức chế bài tiết prolactin
FSH và LH là những hormone được bài tiết bởi tuyến nội tiết sau:
Tuyến yên
Tuyến giáp
Tuyến tụy
Tuyến thượng thận
FSH tác động lên tuyến sinh dục nữ:
Kích thích phát triển nang trứng
Kích thích hình thành hoàng thể
Kích thích tăng sinh tế bào hạt lớp áo ngoài của nang trứng
Kích thích hoàng thể bài tiết testosterone
FSH tác động lên tuyến sinh dục nam gây:
Tăng số lượng tế bào kẽ leydig
Kích thích tế bào sertoli ở thành ống sinh tinh phát triển và bài tiết các chất tham gia sản xuất tinh trùng.
Kích thích tế bào leydig phát triển, tổng hợp và bài tiết testosterone
Kích thích thể vàng tồn tại, phát triển và bài tiết estrogen và progesterone
LH tác động lên tuyến sinh dục nam gây:
Tăng kích thích các tế bào sertoli
Tăng kích thước tinh hoàn
Tăng kích thích các tế bào leydig
Tăng kích thích phát triển tinh tử thành tinh trùng
Yếu tố điều hòa bài tiết FSH và LH:
Testosteron điều hòa ngược trực tiếp lên tuyến yên bài tiết FSH và LH thường gặp
Estrogen và progesterone điều hòa ngược trực tiếp lên tuyến yên bài tiết FSH và LH thường gặp
Aldosteron điều hòa ngược trực tiếp lên tuyến yên bài tiết FSH và LH
Androgen điều hòa ngược trực tiếp lên tuyến yên bà
Tuyến yên bắt đầu bài tiết FSH và LH vào lứa tuổi:
Ngay từ phôi thai
Ngay mới sinh
9 - 10 tuổi
Tuổi dậy thì
Trong chu kỳ kinh nguyệt: vào thời điểm 24 - 48 giờ trước khi phóng noãn, nồng độ estrogen trong máu rất cao đã kích thích tăng bài tiết FSH và LH. Đây là kiểu điều hòa:
Điều hòa dương tính
Điều hòa âm tính
Điều hòa ngược dương tính
Điều hòa ngược âm tính
Inbihin do tế bào sertoli và tế bào hạt của hoàng thể bài tiết có tác dụng ức chế bài tiết hormone nào ở cả nam và nữ:
LH
FSH
Estrogen
Testosteron
Đặc điểm của hormone thùy sau tuyến yên:
ACTH và oxytocin
Hormon được bài tiết ở vùng dưới đồi
Hormon bài tiết ở vùng dưới đồi và di chuyển theo hệ thống cửa - dưới đồi yên
Bản chất là steroid
Tác dụng của oxytocin:
Dãn cơ trơn tử cung
Kích thích bài tiết sữa
Kích thích phát triển các tuyến vú
Tái hấp thu nước ở ống lượn xa, ống góp
Tác dụng của ADH - vasopressin:
Co cơ trơn tử cung
Tái hấp thu Na+ và bài tiết K+ ở ống lượn xa và ống góp
Tái hấp thu glucose, acid amin ở ống lượn gần
Tái hấp thu nước ở ống lượn xa và ống góp
Nếu thiếu hormone nào gây thận không tái hấp thu được nước, làm mất một lượng lớn nước qua đường nước tiểu (đái tháo nhạt):
Aldosteron
ADH
ACTH
Cortisol
Yếu tố điều hòa bài tiết oxytocin: CHỌN CÂU SAI
Kích thích trực tiếp núm vú
Kích thích cổ tử cung
Kích thích tâm lý
Kích thích phó giao cảm
Yếu tố điều hòa bài tiết ADH:
Nồng độ Na+ máu tăng → ức chế bài tiết ADH
Dịch ngoại bào loãng → ức chế bài tiết ADH
Thể tích máu tăng → kích thích bài tiết ADH
Máu về tâm nhĩ trái nhiều → ức chế bài tiết ADH
Ở người trưởng thành, tuyến yên bị rối loạn gây bài tiết GH nhiều sẽ gây bệnh:
Bệnh lùn tuyến yên
Bệnh khổng lồ
Bệnh to đầu chi
Bệnh gầy Simmonds
Đặc điểm cấu tạo của tuyến giáp: CHỌN CÂU SAI
Tế bào nang chế tiết thyroglobulin
Tế bào cạnh nang tiết calcitonin
Lòng nang tuyến chứa chất keo
Tế bào nang là nơi tổng hợp và dự trữ hormone
Chất cần thiết để tạo hormone tuyến giáp là:
Calci (canxi)
Iodine (Iod)
Iron (Sắt)
Zinc (Kẽm)
Tác dụng của calcitonin do tuyến giáp bài tiết:
Tăng calci huyết
Giảm calci huyết
Tăng bài tiết T3, T4
Giảm bài tiết T3, T4
Hormon chính của tuyến giáp:
Diiodotyrosin (DIT)
Triiodothyronin (T3)
DIT và T3
T3 và T4
Các hormone tuyến giáp được tổng hợp tại:
Tế bào nang giáp
Tế bào cạnh nang giáp
Lòng nang tuyến giáp
Tế bào sáng
Hormon tuyến giáp khi giải phóng vào máu:
Nồng độ T4 = nồng độ T3
Nồng độ T4 < nồng độ T3
Nồng độ T4 > nồng độ T3
Nồng độ DIT < nồng độ T3
Hormon tuyến giáp ở ngoại vi:
T3 chuyển thành T4
T4 chuyển thành T3
DIT chuyển thành T3
T3 chuyển thành DIT
Sự vận chuyển iod từ máu vào tuyến giáp:
Vận chuyển tích cực, đồng vận cùng Na+
Vận chuyển tích cực, đồng vận cùng K+
Vận chuyển tích cực, đồng vận cùng Ca++
Vận chuyển thụ động theo bậc thang nồng độ
Trong tế bào nang tuyến giáp, iodua phải được oxy hóa tạo thành iod nguyên tử mới có thể gắn vào tyrosin để tạo thành hormone giáp. Quá trình oxy hóa iodua là nhờ enzym:
Iodinase
Peroxidase
Proteinase
Deiodinase
Trong tế bào nang tuyến giáp, iod dạng oxy hóa gắn với tyrosin nhờ xúc tác của men đặc hiệu:
Iodinase
Peroxidase
Proteinase
Deiodinase
Vai trò của hormone tuyến giáp:
Làm xương phát triển theo chiều dài
Giảm nhanh cốt hóa xương dài
Giảm phát triển tổ chức thần kinh và cơ
Phối hợp LH điều hòa phát triển cơ thể
Hormon nào có tác dụng thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển não trong thời kỳ bào thai, những năm đầu sau khi sinh:
GH
T3, T4
ACTH
Insulin
Nếu ở thời kỳ bào thai lượng hormone này không được bài tiết đầy đủ thì sự phát triển và trưởng thành của não bị chậm lại gây não nhỏ và trí tuệ kém phát triển:
GH
T3, T4
FSH, LH
Prolactin
Nhược năng tuyến giáp ở trẻ đang lớn gây hậu quả:
Phát triển cơ thể chậm và lùn cân đối
Cấu trúc hầu hết các cơ quan bị suy giảm
Trí tuệ kém phát triển
Chức năng hầu hết các cơ quan bị rối loạn theo hướng tăng cường
Tác dụng của hormone tuyến giáp lên chuyển hóa:
Tăng hoạt động các mô trong cơ thể: tăng sử dụng oxy ở tế bào, giảm tốc độ các phản ứng hóa học và giảm chuyển hóa vật chất
Tăng tổng hợp glucose thành glycogen ở gan
Tăng tổng hợp lipid ở mô mỡ
Tăng tổng hợp protein ở hầu hết các mô
Tác dụng của hormone tuyến giáp lên hệ tim mạch:
Gây co mạch ngoại vi
Nhịp tim đập nhanh và mạnh
Giảm huyết áp tâm thu
Tăng huyết áp tâm trương
Tác dụng của hormone tuyến giáp lên hệ thần kinh cơ:
Ức chế hệ thần kinh
Thúc đẩy phát triển kích thước và chức năng tổ chức thần kinh
Ức chế hoạt hóa các synap
Thúc đẩy ngủ nhiều khi ưu năng giáp
Hormon nào đóng vai trò quan trọng nhất trong phát triển trí tuệ:
GH
T3, T4
ACTH
FSH, LH
Yếu tố điều hòa bài tiết hormone giáp:
TSH tăng tiết → TRH tăng tiết → T3, T4 được bài tiết nhiều
Nồng độ iod vô cơ trong tuyến giáp cao → kích thích bài tiết T3, T4
Nồng độ iod hữu cơ cao → tăng thu nhận iod → tăng tổng hợp T3, T4
Thời tiết lạnh, stress → tăng tiết TRH, TSH → tăng tiết T3, T4
Hormon calcitonin do tuyến nội tiết nào bài tiết và vai trò của nó:
Tuyến giáp, giảm nồng độ ion Ca++ máu
Tuyến giáp, tăng nồng độ ion Ca++ máu
Tuyến cận giáp, giảm nồng độ ion Ca++ máu
Tuyến cận giáp, tăng nồng độ ion Ca++ máu
Cơ chế tác dụng của hormone calcitonin:
Giảm hoạt động của các tế bào tạo xương
Giảm hoạt động của các tế bào hủy xương
Tăng hình thành các tế bào tạo xương mới
Tăng hình thành các tế bào hủy xương mới
Hormon calcitonin có tác dụng trên xương: CHỌN CÂU SAI
Tăng lắng đọng các muối calci ở xương
Di chuyển calci từ xương vào máu
Giảm hoạt động của tế bào hủy xương
Giảm hình thành tế bào hủy xương mới
Yếu tố điều hòa bài tiết calcitonin:
Nồng độ TRH huyết tương
Nồng độ TSH huyết tương
Nồng độ Ca++ huyết tương
Nồng độ T3, T4 huyết tương
Bệnh nhân có triệu chứng: bướu cổ, run tay, nhịp tim nhanh, hay hồi hộp, lo lắng, khó ngủ, sút cân, mệt mỏi, chuyển hóa cơ sở tăng, phản xạ gân xương tăng. Là hậu quả của rối loạn:
Ưu năng tuyến giáp
Nhược năng tuyến giáp
Ưu năng vỏ thượng thận
Nhược năng vỏ thượng thận
Bệnh Basedow là bệnh điển hình của:
Ưu năng tuyến yên
Nhược năng tuyến yên
Ưu năng tuyến giáp
Nhược năng tuyến giáp
Đặc điểm của bệnh Basedow:
TSH, T3, T4 trong máu giảm
T3 và T4 trong máu tăng; TSH giảm
TSH, T3, T4 trong máu tăng
T3 và T4 trong máu giảm; TSH tăng
Biểu hiện của suy giáp:
Thao tác nhanh
Nhịp tim nhanh
Phù niêm dịch
Khó vào giấc ngủ
Bệnh bướu cổ đơn thuần có nguyên nhân chủ yếu là:
Do phá hủy cấu trúc tuyến giáp
Do phá hủy chức năng tuyến giáp
Do thiếu iod trong tức ăn, nước uống
Do kích thích tuyến giáp xuất hormone
Vị trí giải phẫu của tuyến cận giáp:
Gồm 4 tuyến rất nhỏ dính vào mặt sau tuyến giáp
Gồm những tế bào cạnh nang giáp, nằm xen kẽ với các tế bào nang tuyến giáp
Gồm 2 thùy, mỗi thùy áp vào mặt trước bên của sụn giáp
Một tuyến nhỏ nằm ở sàn não thất III, trong hố yên của thân xương bướm
Tuyến cận giáp bài tiết hormone:
Monoiodotyrosin (MIT)
Calcitonin
Parahormon (PTH)
Adrenalin
Vai trò của parahormon (PTH) trong cơ thể:
Điều hòa chuyển hóa natri
Điều hòa chuyển hóa kali
Điều hòa chuyển hóa iod
Điều hòa chuyển hóa calci
Tác dụng của PTH trong cơ thể gây:
Tăng nồng độ ion calci huyết tương
Tăng nồng độ ion calci và nồng độ ion phosphate huyết tương
Giảm nồng độ ion calci huyết tương
Tăng nồng độ ion calci và giảm nồng độ ion phosphate huyết tương
Tác dụng của PTH trên xương:
Tăng giải phóng calci từ xương vào máu gây tiêu xương
Bất hoạt các tế bào hủy xương có sẵn
Ức chế quá trình hình thành tế bào hủy xương mới
Bất hoạt các tế bào xương và tế bào tạo xương
Tại sao khi cường tuyến cận giáp, PTH được bài tiết vào máu nhiều gây trong xương xuất hiện các hốc lớn nên xương dễ gãy:
Quá trình hủy xương tăng > Quá trình tạo xương tăng
Quá trình hủy xương tăng > Quá trình tạo xương bình thường
Quá trình hủy xương bình thường > Quá trình tạo xương bị giảm do PTH ức chế
Quá trình hủy xương giảm < Quá trình tạo xương giảm
Tác dụng của PTH trên thận:
Tăng bài xuất ion calci
Giảm hấp thu ion calci và ion magie ở ống lượn xa và ống góp
Giảm hấp thu ion calci và ion phosphate ở ống lượn xa và ống góp
Giảm tái hấp thu ion phosphate ở ống lượn gần
Tác dụng của PTH trên ruột:
Giảm hấp thu calci ở ruột
Tăng hấp thu phosphot ở ruột
Tăng hấp thu calci và phosphate ở ruột
Tăng hấp thu ca
Yếu tố điều hòa bài tiết PTH:
Nồng độ calci và phosphate trong máu
Nồng độ calci và phosphate ở ruột
Nồng độ calci và phosphate trong xương
Nồng độ calci và phosphate trong nước tiểu
Nhược năng tuyến cận giáp gây:
Tăng nồng độ calci trong máu
Dấu hiệu co giật phát triển
Tăng tiêu xương mạnh, xương dễ gãy
Ức chế thần kinh
Hormon của tuyến tụy: CHỌN CÂU SAI
Insulin
Glucagon
Somatostatin
Dopamin
Tác dụng của hormone insulin được bài tiết từ tuyến tụy:
Giảm glucose máu
Giảm tổng hợp acid béo từ glucid
Giảm tổng hợp triglyceride từ acid béo
Giảm tổng hợp protein
Trong các loại hormone sau, hormone nào giúp giảm đường huyết:
Adrenalin
Glucagon
Insulin
Somatostatin
Điều hòa tụy bài tiết glucagon:
Nồng độ glucose máu cao → tăng tiết glucagon
Nồng độ acid amin máu cao → tăng tiết glucagon
Nồng độ lipid máu cao → tăng tiết glucagon
Luyện tập, vận động, lao động → ức chế tiết glucagon
Hormon của vỏ thượng thận:
ADH
Cortisol
Noradrenalin
Thyroxin
Vai trò của hormone aldosteron do vỏ thượng thận bài tiết:
Tăng tái hấp thu Na+ và bài tiết K+
Tăng tái hấp thu nước
Tăng nồng độ glucose máu
Tăng tái hấp thu Ca++
Yếu tố giúp điều hòa sự bài tiết hormone aldosteron:
Nồng độ Na+ dịch ngoại bào tăng → tăng tiết aldosteron
Nồng độ Na+ dịch ngoại bào giảm → giảm tiết aldosteron
Nồng độ K+ dịch ngoại bào giảm → tăng tiết aldosteron
Nồng độ K+ dịch ngoại bào tăng → tăng tiết aldosteron
Tác dụng của hormone cortisol trên chuyển hóa:
Ức chế tân tạo đường
Tăng sử dụng glucose ở tế bào
Giảm tổng hợp và tăng thoái hóa protein ở tế bào
Giảm huy động mỡ ở gan và mô m
Tác dụng của hormone cortisol: CHỌN CÂU SAI
Chống viêm
Chống dị ứng
Chống đông máu
Chống stress
Điều hòa bài tiết cortisol máu:
Nồng độ cortisol máu cao → ức chế trực tiếp vỏ thượng thận
Nồng độ cortisol máu thấp → kích thích trực tiếp vỏ thượng thận
Nồng độ cortisol máu cao → ức chế vùng dưới đồi, tuyến yên bài tiết CRH, ACTH → ức chế vỏ thượng thận
Nồng độ cortisol máu thấp → ức chế vùng dưới đồi, tuyến yên bài tiết CRH, ACTH → ức chế vỏ thượng thận
Tủy thượng thận bài tiết hormon:
Alosteron
Cortisol
Catecholamin
Acetylcholin
Tác dụng của hormone tủy thượng thận trên tim:
Giảm tần số tim
Giảm co bóp cơ tim
Giãn mạch vành
Giảm dẫn truyền
Tác dụng của hormone tủy thượng thận trên mạch máu:
Adrenalin làm giãn mạch ngoại vi
Adrenalin làm giãn mạch vành
Noradrenalin làm giãn mạch máu nhỏ
Noradrenalin làm giãn mạch não
Tác dụng của hormone tủy thượng thận trên hệ cơ:
Tăng trương lực cơ vân
Giãn cơ tia gây giãn đồng tử
Co cơ trơn ruột
Co cơ trơn bàng quang, tử cung
Yếu tố làm tăng bài tiết catecholamine:
Stress
Nóng
Tăng đường huyết
Tăng huyết áp
Hormon tại chỗ GABA có tác dụng:
Ức chế bài tiết HCl
Giãn cơ trơn phế quản
Ức chế trước synap trong dẫn truyền thần kinh
Kích thích tế bào gốc biệt hóa thành tiền nguyên hồng cầu
Hormon tại chỗ prostaglandin cò tác dụng:
PG F2 làm giãn cơ trơn phế quản
PG I2 gây ức chế kết dính tiểu cầu
PG gây co mạch
PG A làm giảm ngưỡng đau của các receptor
