Font size
WorksheetsCâu hỏi về hệ tuần hoàn
Total questions: 114
Worksheet time: 57mins
Cấu trúc của tim gồm
2 buồng
3 buồng
4 buồng (2 nhĩ, 2 thất)
6 buồng
Tim có số mặt
2
3
4
5
Vị trí mỏm tim
Khoảng liên sườn III giao đường hạ sườn trái
Khoảng liên sườn V giao đường trung đòn trái
Khoảng liên sườn III giao đường trung đòn trái
Khoảng liên sườn V giao xương đòn trái
Vị trí thường gặp của tim trong lồng ngực
Sau xương ức và trên cơ hoành
Đáy tim nằm dưới áp sát mặt hoành
Mỏm tim hướng qua trái và ra trước
Mặt phổi áp sát mặt trong phổi phải tạo ấn tim
4 buồng tim không có cấu trúc buồng
Tâm nhĩ phải
Tiểu nhĩ trái
Tâm thất phải
Tâm thất trái
Trong cấu trúc tim, nơi có thành dày nhất
Thất trái
Thất phải
Nhĩ trái
Nhĩ phải
Van nối giữa nhĩ trái và thất trái có tên gọi
Van 2 lá
Van 3 lá
Van bán nguyệt
Van tổ chim
Van nối giữa nhĩ phải và thất phải có tên gọi
Van 2 lá
Van 3 lá
Van bán nguyệt
Van tổ chim
Van nối giữa thất trái và động mạch chủ có tên gọi
Van 2 lá
Van bán nguyệt
Van 3 lá
Van nhĩ thất
Nhĩ phải nhận máu về từ
Tĩnh mạch phổi
Tĩnh mạch chủ trên và chủ dưới
Động mạch phổi
Động mạch chủ
Nhĩ trái nhận máu về từ
Tĩnh mạch phổi
Tĩnh mạch chủ trên và chủ dưới
Động mạch phổi
Động mạch chủ
Thất phải bơm máu ra
Tĩnh mạch chủ trên và chủ dưới
Tĩnh mạch phổi
Động mạch phổi
Động mạch
Thất trái bơm máu ra
Động mạch chủ
Động mạch phổi
Tĩnh mạch chủ trên và chủ dưới
Tĩnh mạch phổi
Động mạch vành của tim được cấp máu từ
Động mạch phổi
Động mạch chủ
Động mạch phế quản
Động mạch dưới đòn trái
Cấu trúc động mạch có vai trò giúp co và giãn mạch
Lớp áo ngoài
Lớp áo giữa
Lớp áo trong
Lớp huyết tương
Cấu trúc lớp áo giữa của động mạch
Mô liên kết và sợi chun
Sợi đàn hồi và sợi cơ trơn
Tế bào nội mạc
Tế bào nội mạc và sợi lưới
Cấu trúc lớp áo ngoài của động mạch
Mô liên kết và sợi chun
Sợi đàn hồi và sợi cơ trơn
Tế bào nội mạc
Tế bào nội mạc và sợi đàn hồi
Đặc điểm lớp áo giữa của tĩnh mạch
Tế bào nội mô
Dày hơn động mạch
Đàn hồi tốt hơn động mạch
Không có cấu trúc màng ngăn chun trong
Cấu trúc mao mạch
Một mao mạch liên tục và một mao mạch cửa sổ
Mao mạch có lỗ thủng chỉ cho nước và các chất hoà tan qua
Mao mạch kiểu xoang có lỗ thủng giữa tế bào nội mô
Mao mạch liên tục có ở biểu mô và sụn
Cấu trúc giúp mao mạch bền
Ngoại mạc
Nội mô
Màng đáy
Màng chun trong
Đặc điểm mạch máu
Động mạch dẫn máu từ ngoại vi về tim
Tĩnh mạch dẫn máu từ tim ra ngoại biên
Động mạch và tĩnh mạch cùng có 3 lớp
Áp lực máu ở tiểu tĩnh mạch là mạnh nhất
Nơi mạch máu có thể trao đổi chất tốt giữa tuần hoàn và cơ quan xung quanh
Tĩnh mạch
Động mạch
Mao mạch
Tiểu động mạch
Mạch máu có van
Tĩnh mạch vành
Tĩnh mạch cảnh
Tĩnh mạch dưới đòn
Tĩnh mạch chậu
Mạch máu có van
Động mạch phổi
Động mạch vành
Động mạch chủ bụng
Động mạch đùi
Vị trí của mỏm tim trên ngực:
Giao giữa liên sườn III và đường giữa xương đòn trái
Giao giữa liên sườn III và đường giữa xương đòn phải
Giao giữa liên sườn V và đường giữa xương đòn trái
Giao giữa liên sườn V và đường giữa xương đòn phải
Nhĩ phải nhận máu về tim từ:
Tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới
4 tĩnh mạch phổi
Động mạch chủ trên và động mạch chủ dưới
4 động mạch phổi
Tim có mấy buồng:
2
3
4
5
Xoang tĩnh mạch chủ nằm ở:
Cung động mạch chủ
Nơi phình ra phía sau của tĩnh mạch chủ trên đổ vào nhĩ phải
Nơi phình ra phía sau của tĩnh mạch chủ dưới đổ vào nhĩ phải
Trong nhĩ phải và gần nơi đổ vào của tĩnh mạch chủ trên
Nhĩ trái nhận máu từ:
Tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới
4 tĩnh mạch phổi
Nhĩ phải
Thất trái
Các mặt của tim:
2 mặt: ức sườn, phổi
2 mặt: ức sườn, cột sống
3 mặt: ức sườn, hoành, phổi
3 mặt: ức sườn, hoành, cột sống
Mặt ức sườn của tim tương ứng với sụn sườn từ:
I đến III
II đến IV
III đến VI
IV đến VIII
Mặt hoành của tim liên quan với:
Cơ hoành, thùy phải của gan và đỉnh của dạ dày
Cơ hoành, thùy trái của gan và đỉnh của dạ dày
Cơ hoành, thùy phải của gan và đáy của dạ dày
Cơ hoành, thùy trái của gan và đáy của dạ dày
Hai tâm nhĩ của tim nằm ở phần:
Ức sườn
Đáy
Đỉnh
Đáy và ức sườn
Tật bẩm sinh thông liên nhĩ là do:
Có lỗ bầu dục ở vách liên nhĩ
Không có vách liên nhĩ
Hẹp van nhĩ thất
Hở van nhĩ thất
Tâm nhĩ phải nhận máu về tim từ: CHỌN CÂU SAI
Tĩnh mạch chủ trên
Tĩnh mạch chủ dưới
Xoang tĩnh mạch vành
Tĩnh mạch phổi
Van nhĩ thất bên phải là van:
2 lá
3 lá
Bán nguyệt
Tổ chim
Van nhĩ thất bên trái là van:
2 lá
3 lá
Bán nguyệt
Tổ chim
Tật bẩm sinh thông liên thất thường do:
Phần cơ vách liên thất bị khiếm khuyết
Phần màng vách liên thất bị khiếm khuyết
Hẹp van nhĩ thất
Hở van nhĩ thất
Đặc điểm phân bố cơ tim của tim:
2 nhĩ mỏng
Thất dày
Thất trái dày hơn thất phải
Tất cả đều đúng
Chức năng của nhĩ:
Lấy máu từ ngoài về tim
Đẩy máu từ tim ra ngoại vi
A và B đúng
A và B sai
Chức năng của thất:
Lấy máu từ ngoài về tim
Đẩy máu từ tim ra ngoại vi
A và B đúng
A và B sai
Chức năng của nhĩ phải:
Nhận máu từ tĩnh chủ trên, chủ dưới và xoang tĩnh mạch vành về
Nhận máu từ 4 tĩnh mạch phổi về
Đẩy máu vào động mạch phổi lên phổi
Đẩy máu vào động mạch chủ ra khắp cơ thể
Chức năng của nhĩ trái:
Nhận máu từ tĩnh chủ trên, chủ dưới và xoang tĩnh mạch vành về
Nhận máu từ 4 tĩnh mạch phổi về
Đẩy máu vào động mạch phổi lên phổi
Đẩy máu vào động mạch chủ ra khắp cơ thể
Chức năng của thất phải:
Nhận máu từ tĩnh chủ trên, chủ dưới và xoang tĩnh mạch vành về
Nhận máu từ 4 tĩnh mạch phổi về
Đẩy máu vào động mạch phổi lên phổi
Đẩy máu vào động mạch chủ ra khắp cơ thể
Chức năng của thất trái:
Nhận máu từ tĩnh chủ trên, chủ dưới và xoang tĩnh mạch vành về
Nhận máu từ 4 tĩnh mạch phổi về
Đẩy máu vào động mạch phổi lên phổi
Đẩy máu vào động mạch chủ ra khắp cơ thể
Đóng vai trò chủ yếu trong khởi phát, điều chỉnh sự co bóp nhịp nhàng và tự động của tim là do hệ thống nút: CHỌN CÂU SAI
Nút xoang nhĩ
Nút nhĩ thất
Bó His
Nút xoang thất
Động mạch vành nuôi tim xuất phát từ:
Cung động mạch chủ
Động mạch phổi
Tĩnh mạch phổi
Động mạch dưới đòn
Đặc điểm nút xoang nhĩ:
Nằm trong thành cơ tâm nhĩ trái
Nằm trong thành cơ tâm nhĩ phải
Nằm trong thành cơ tâm thất trái
Nằm trong thành cơ tâm thất phải
Vị trí giải phẫu nút xoang ở tim
Trong thành nhĩ phải, gần tĩnh mạch chủ trên
Trong thành nhĩ phải, gần tĩnh mạch chủ dưới
Trong vách liên nhĩ
Trong vách liên thất
Đặc điểm nút nhĩ thất:
Nằm trong lớp nội tâm mạc của tâm nhĩ trái
Nằm trong lớp nội tâm mạc của tâm nhĩ phải
Nằm trong thành cơ của tâm nhĩ trái
Nằm trong thành cơ của tâm nhĩ phải
Đặc điểm của động mạch vành phải của tim:
Chạy trong rãnh gian nhĩ thất phải
Xuất phát từ cung động mạch chủ
Chạy trong rãnh gian thất sau
Tất cả đều đúng
Đặc điểm của động mạch vành trái của tim:
Chạy trong rãnh gian nhĩ thất trái
Xuất phát từ cung động mạch chủ
Chạy trong rãnh gian thất trước
Tất cả đều đúng
Động mạch vành phải cấp máu cho: CHỌN CÂU SAI
Tâm nhĩ phải
Tâm thất phải
Mặt sau của tâm thất trái
Nửa trước vách gian thất
Nhánh mũ của động mạch vành trái cấp máu cho:
Tâm nhĩ trái
Tâm thất trái
Tâm nhĩ trái và tâm thất trái
Vách liên thất trước
Thần kinh tim được chi phối bởi:
Hệ thần kinh cao cấp
Hệ thần kinh tự chủ
Hệ thống dẫn truyền của tim và hệ thần kinh tự chủ
Hệ thống dẫn truyền của tim và hệ thần kinh cao cấp
Cơ tim có tính chất sinh lý gì mà khi cường độ kích thích tim yếu hơn ngưỡng thì tim không co; kích thích hơn ngưỡng thì tim co và kích thích tăng cao hơn ngưỡng của cơ tim rất nhiều nhưng cơ tim vẫn co ở mức tối đa và giữ ở mức này (định luật "không hoặc tất cả"):
Tính hưng phấn của cơ tim
Tính dẫn truyền của cơ tim
Tính trơ có chu kỳ của cơ tim
Tính nhịp điệu của cơ tim
Trong trường hợp có block nhĩ thất từng phần thì trên điện tâm đồ thấy:
Sóng P kéo dài
Khoảng PQ kéo dài
Phức bộ QRS kéo dài
Sóng T kéo dài
Hội chứng Adam - Stokes trong rối loạn dẫn truyền của cơ tim là:CHỌN CÂU SAI
Khi bó His bị tắc nghẽn hoàn toàn
Tâm nhĩ co theo nhịp xoang, tâm thất co theo nhịp mạng purkinje
Tình trạng phong bế hoàn toàn
Sự dẫn truyền nhĩ thất bị chậm hoặc do tắc nhánh bó his
Khi tim đang co thì cơ tim không đáp ứng bất kỳ một kích thích nào từ bên ngoài cũng như từ nút xoang đi tới là thuộc giai đoạn:
Trơ tuyệt đối
Trơ tương đối
Hưng vượng
Hồi phục hoàn toàn
Cơ tim lúc nào cũng co từng nhịp đơn giản mà không bao giờ co cứng như cơ vân được là nhờ:
Giai đoạn trơ tuyệt đối kéo dài
Giai đoạn trơ tương đối kéo dài
Giai đoạn hưng vượng kéo dài
Giai đoạn hồi phục hoàn toàn kéo dài
Ngoại tâm thu có thể xuất hiện trong giai đoạn nào của chu kỳ của cơ tim: CHỌN CÂU SAI
Giai đoạn trơ tuyệt đối
Giai đoạn trơ tương đối
Giai đoạn hưng vượng
Giai đoạn hồi phục hoàn toàn
Tính trơ có chu kỳ của cơ tim, trong giai đoạn trơ tuyệt đối là ứng với trạng thái:
Khử cực
Tái cực
Khử cực và 2 pha đầu của trạng thái tái cực
Tái cực và 2 pha đầu của trạng thái khử cực
Có thể dùng kích thích mới có cường độ cao hơn ngưỡng gây co cơ tim. Đáp ứng này có biên độ thấp hơn so với mức bình thường là thuộc giai đoạn:
Trơ tuyệt đối
Trơ tương đối
Hưng vượng
Hồi phục hoàn toàn
Tính trơ có chu kỳ của cơ tim, ứng với lúc tế bào tái cực trở về mức ban đầu thuộc giai đoạn:
Trơ tuyệt đối
Trơ tương đối
Hưng vượng
Hồi phục hoàn toàn
Tính trơ có chu kỳ của cơ tim, kích thích dưới ngưỡng cũng có thể gây đáp ứng, thuộc giai đoạn:
Trơ tuyệt đối
Trơ tương đối
Hưng vượng
Hồi phục hoàn toàn
Tính trơ có chu kỳ của cơ tim, sau tái cực thì màng tế bào trở lại phân cực, khả năng hưng phấn của tế bào trở về mức ban đầu, thuộc giai đoạn:
Trơ tuyệt đối
Trơ tương đối
Hưng vượng
Hồi phục hoàn toàn
Sau co bóp phụ của tâm thất, tim nghỉ dài hơn bình thường gọi là nghỉ bù, sau đó tim co bóp trở về nhịp cũ, là ngoại tâm thu:
Ngoại tâm thu không so le
Ngoại tâm thu so le
Ngoại tâm thu xen kẽ
Tất cả đều đúng
Sau co bóp phụ của tâm thất thì tim co bóp trở về nhịp cũ, không có thời gian nghỉ bù, là ngoại tâm thu:
Ngoại tâm thu không so le
Ngoại tâm thu so le
Ngoại tâm thu xen kẽ
Tất cả đều đúng
Sau co bóp phụ của tâm thất, không có giai đoạn nghỉ bù, tâm thất vẫn duy trì nhịp sớm hơn so với nhịp đó mà không bắt lại nhịp cũ, là ngoại tâm thu:
Ngoại tâm thu không so le
Ngoại tâm thu so le
Ngoại tâm thu xen kẽ
Tất cả đều đúng
Ngoại tâm thu nào có tình trạng xung động từ nút xoang đến tim rơi vào thời kỳ trơ tuyệt đối của co bóp phụ nên cơ tim không đáp ứng cho đến khi có xung động tiếp theo:
Ngoại tâm thu không so le
Ngoại tâm thu so le
Ngoại tâm thu xen kẽ
Tất cả đều đúng
Ngoại tâm thu nào có tình trạng xung động từ nút xoang phát ra sớm hơn nhịp bình thường, rồi sau đó nhịp này cứ tiếp tục duy trì đều đặn:
Ngoại tâm thu không so le
Ngoại tâm thu so le
Ngoại tâm thu xen kẽ
Tất cả đều đúng
Tần số tim do nút xoang khởi phát bình thường:
70 - 80 nhịp/phút
40 - 60 nhịp/phút
30 - 40 nhịp/phút
20 - 40 nhịp/phút
Tần số tim do nút nhĩ thất khởi phát bình thường:
70 - 80 nhịp/phút
40 - 60 nhịp/phút
30 - 40 nhịp/phút
20 - 40 nhịp/phút
Tần số tim do bó His khởi phát bình thường:
70 - 80 nhịp/phút
40 - 60 nhịp/phút
30 - 40 nhịp/phút
20 - 40 nhịp/phút
Sự hoạt động của tim trong 1 chu kỳ gắn liền với:
Sự đóng các van
Sự mở các van
Sự biến đổi áp lực trong buồng tim
Tất cả đều đúng
Hoạt động của một chu kỳ tim trong điều kiện bình thường:
Nhịp tim khoảng 120 lần/phút
Thời gian của 1 chu kỳ tim là 0,8 phút
Gồm 2 thì cơ bản: tâm thu và tâm trương
Tất cả đều đúng
Thì tâm thu diễn ra theo thứ tự:
Tâm nhĩ thu đẩy 1⁄4 lượng máu còn lại xuống thất - tâm thất co đẳng thể tích lúc đầu gây mở van bán nguyệt - tâm thất co đẳng thể tích lúc sau gây đóng van nhĩ thất - tâm thất co tống máu nhanh - tâm thất co tống máu chậm.
Tâm nhĩ thu đẩy 1⁄4 lượng máu còn lại xuống thất - tâm thất co đẳng tích lúc đầu gây đóng van nhĩ thất - tâm thất co đẳng thể tích lúc sau gây mở van bán nguyệt - tâm thất co tống máu nhanh - tâm thất co tống máu chậm.
Tâm nhĩ thu đẩy 1⁄4 lượng máu còn lại xuống thất - tâm thất co đẳng tích lúc đầu gây mở van nhĩ thất - tâm thất co đẳng thể tích lúc sau gây đóng van bán nguyệt - tâm thất co tống máu nhanh - tâm thất co tống máu chậm.
Tâm nhĩ thu đẩy 1⁄4 lượng máu còn lại xuống thất - tâm thất co đẳng thể tích lúc đầu gây đóng van bán nguyệt - tâm thất co đẳng thể tích lúc sau gây mở van nhĩ thất - tâm thất co tống máu nhanh - tâm thất co tống máu chậm.
Thì tâm trương diễn ra theo thứ tự:
Đầu thời kỳ thất giãn đẳng tích gây mở van nhĩ thất - cuối thời kỳ thất giãn đẳng tích, cơ thất giãn đẳng trương gây đóng van động mạch - thời kỳ đầy máu thất nhanh - thời kỳ đầy máu thất chậm
Đầu thời kỳ thất giãn đẳng tích gây đóng van nhĩ thất - cuối thời kỳ thất giãn đẳng tích, cơ thất giãn đẳng trương gây mở van động mạch - thời kỳ đầy máu thất nhanh - thời kỳ đầy máu thất chậm
Đầu thời kỳ thất giãn đẳng tích gây mở van động mạch – cuối thời kỳ thất giãn đẳng tích, cơ thất giãn đẳng trương gây đóng van nhĩ thất – thời kỳ đầy máu thất nhanh – thời kỳ đầy máu thất chậm
Đầu thời kỳ thất giãn đẳng tích gây đóng van động mạch – cuối thời kỳ thất giãn đẳng tích, cơ thất giãn đẳng trương gây mở van nhĩ thất – thời kỳ đầy máu thất nhanh – thời kỳ đầy máu thất chậm
Lưu lượng tim là:
Lượng máu tim bơm vào tĩnh mạch trong một phút
Lượng máu tim bơm vào động mạch trong một phút
Lượng máu từ tĩnh mạch trở về tim trong một phút
Lượng máu từ động mạch trở về tim trong một phút
Thể tích máu tim bơm ra trong một nhát bóp là 70 ml, tần số tim 80 lần/phút. Lưu lượng tim bằng bao nhiêu:
70 ml/phút
150 ml/phút
5600 ml/phút (70 x 80)
336000 ml/giờ
Tỷ lệ % giữa thể tích tâm thu với thể tích thất cuối tâm trương gọi là:
Cung lượng tim
Lưu lượng của tim
Phân số tống máu
Phân suất tâm thu
Tiếng tim T1 là: CHỌN CÂU SAI
Đóng van nhĩ thất 3 lá
Đóng van nhĩ thất 2 lá
Đóng van bán nguyệt
Nghe rõ ở mỏm tim
Tiếng tim T2 là:
Đóng van nhĩ thất 3 lá
Đóng van nhĩ thất 2 lá
Đóng van bán nguyệt khi tâm thu
Nghe rõ vùng đáy tim
Thời gian giữa tiếng T1 và tiếng T2 tương ứng với khoảng:
Tâm thu
Tâm trương
A và B đúng
A và B sai
Thời gian giữa tiếng T2 và tiếng T1 tương ứng với khoảng:
Tâm thu
Tâm trương
A và B đúng
A và B sai
Trong chu kỳ tim, khoảng thời gian phân bố giữa các thời kỳ:
Tâm thu ngắn hơn tâm trương
Tâm thu kéo dài hơn tâm trương
Tâm thu tương đương tâm trương
Tất cả đều đúng
Trong đo điện tâm đồ, đạo trình DI được mắc:
Cổ tay phải và cổ chân trái
Cổ tay phải và cổ chân phải
Cổ tay trái và cổ chân phải
Cổ tay phải và cổ tay trái
Trong đo điện tâm đồ, đạo trình DII được mắc:
Cổ tay phải và cổ chân trái
Cổ tay phải và cổ chân phải
Cổ tay trái và cổ chân phải
Cổ tay phải và cổ tay trái
Trong đo điện tâm đồ, đạo trình DIII được mắc:
Cổ tay phải và cổ chân trái
Cổ tay phải và cổ chân phải
Cổ tay trái và cổ chân trái
Cổ tay phải và cổ tay trái
Trong đo điện tâm đồ, cực thăm dò cổ tay phải:
aVL
aVR
aVF
aVLeg
Trong đo điện tâm đồ, cực thăm dò cổ tay trái:
aVL
aVR
aVF
aVLeg
Trong đo điện tâm đồ, cực thăm dò cổ chân trái:
aVL
aVR
aVF
aVLeg
Trong đo điện tâm đồ, cách mắc cực thăm dò V1:
Khoang liên sườn IV sát bờ phải xương ức
Khoang liên sườn IV sát bờ trái xương ức
Giao điểm đường thẳng giữa xương đòn trái với khoang liên sườn V
Giao điểm khoang liên sườn V với đường nách trước
Trong đo điện tâm đồ, cách mắc cực thăm dò V2:
Khoang liên sườn IV sát bờ trái xương ức
Giao điểm đường thẳng giữa xương đòn trái với khoang liên sườn V
Giao điểm khoang liên sườn V với đường nách trước
Giao điểm khoang liên sườn V với đường nách giữa
Trong đo điện tâm đồ, cách mắc cực thăm dò V4:
Khoảng nối hai điểm đặt cực thăm dò V3 và V5
Giao điểm đường thẳng giữa xương đòn trái với khoang liên sườn V
Giao điểm khoang liên sườn V với đường nách trước
Giao điểm khoang liên sườn V với đường nách giữa
Trong đo điện tâm đồ, cách mắc cực thăm dò V5:
Khoảng nối hai điểm đặt cực thăm dò V3 và V5
Giao điểm đường thẳng giữa xương đòn trái với khoang liên sườn V
Giao điểm khoang liên sườn V với đường nách trước
Giao điểm khoang liên sườn V với đường nách giữa
Trong đo điện tâm đồ, cách mắc cực thăm dò V6:
Khoảng nối hai điểm đặt cực thăm dò V3 và V5
Giao điểm đường thẳng giữa xương đòn trái với khoang liên sườn V
Giao điểm khoang liên sườn V với đường nách trước
Giao điểm khoang liên sườn V với đường nách giữa
Trên điện tâm đồ, song P có ý nghĩa:
Sóng khử cực của tâm nhĩ
Sóng tái cực của tâm nhĩ
Sóng khử cực của tâm thất
Sóng tái cực của tâm thất
Giới hạn bình thường của sóng P trên ECG:
Thời gian (chiều dài) tối đa 0,11 giây và biên độ (chiều cao) trung bình 0,12 mV
Thời gian (chiều dài) tối thiểu 0,11 giây và biên độ (chiều cao) tối thiểu 0,12 mV
Thời gian (chiều dài) tối đa 0,11 giây và biên độ (chiều cao) trung bình 0,25 mV
Thời gian (chiều dài) tối thiểu 0,11 giây và biên độ (chiều cao) tối thiểu 0,25 mV
Sóng điện tim, ngoại trừ
Sóng P
Sóng Q
Sóng A
Sóng T
Khi nhịp tim nhanh để làm chậm nhịp tim bằng cách ép nhãn cầu là phản xạ
Giảm áp
Tim - tim
Mắt - tim
Gollz
Các mạch máu thực hiện chức năng sinh lý vận mạch do lớp
Lớp ngoài
Lớp giữa
Lớp trong
Lớp dịch mô kẽ
Đặc điểm động mạch
Càng xa tim thì thành càng dày
Càng xa tim thì áp lực càng cao
Càng gần tim thì áp lực càng cao
Càng gần tim thì thành càng mỏng
Thành động mạch có màng chun ngoài, vậy vị trí của nó là
Giữa lớp ngoài và lớp giữa
Nằm ngoài cùng
Giữa lớp giữa và lớp trong
Nằm trong cùng
Đặc điểm tiểu động mạch
Nằm gần tim
Làm giảm tốc độ dòng máu
Có van
Tăng áp lực máu tác động lên thành mạch để dễ trao đổi chất
Đặc điểm của tĩnh mạch
Thành dày hơn động mạch
Dẫn máu ra khỏi tim
Không có lớp chun trong
Đàn hồi tốt hơn động mạch
Mạch máu chủ yếu trao đổi chất với mô kẽ
Động mạch
Mao mạch
Tĩnh mạch
Tiểu động mạch
Định luật "không hoặc tất cả" ở tim thuộc
Tính trơ tương đối
Tính hưng phấn
Tính dẫn truyền
Tính trơ tuyệt đối
Nút dẫn nhịp của tim tạo các nhịp tim sinh lý
Nút xoang
Nút nhĩ thất
Bó His
Mạng Purkinje
Huyết áp trung bình
(Huyết áp tâm thu + Huyết áp tâm trương)/2
(Huyết áp tâm thu - Huyết áp tâm trương)/2
(2 Huyết áp tâm thu + Huyết áp tâm trương)/3
(Huyết áp tâm thu + 2 Huyết áp tâm trương)/3
Cholesterol lắng đọng gây xơ vữa động mạch chủ yếu ở lớp
Áo ngoài
Áo giữa
Áo trong
Tế bào
Huyết áp thể hiện cho sức bơm của tim
Huyết áp tâm thu
Huyết áp tâm trương
Huyết áp kẹp
Huyết áp trung bình
Huyết áp thể hiện cho sự đàn hồi của thành mạch
Huyết áp tâm thu
Huyết áp tâm trương
Huyết áp kẹp
Huyết áp trung bình
Áp suất tĩnh mạch trung tâm là áp suất được đo ở
Buồng nhĩ phải
Buồng nhĩ trái
Buồng thất trái
Buồng thất phải
