wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

QPAN C8-C11

Total questions: 99

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Các yếu tố cấu thành quốc gia:

a)

Lãnh thổ, dân cư và nhà nước.

b)

Lãnh thổ, dân cư và chế độ chính trị.

c)

Lãnh thổ, dân cư và quyền lực công cộng.

d)

Lãnh thổ, dân cư và hệ thống chính trị.

2.

Lãnh thổ quốc gia là:

a)

Phạm vi không gian bao gồm vùng đất, vùng biển, vùng trời của quốc gia.

b)

Phạm vi không gian bao gồm vùng đất, các đảo, vùng biển, vùng trời của quốc gia.

c)

Phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của một quốc gia.

d)

Phạm vi không gian bao gồm vùng đất, vùng biển, vùng trời, các đảo và quần đảo của quốc gia.

3.

Lãnh thổ quốc gia Việt Nam bao gồm:

a)

Vùng đất, vùng biển, vùng trời quốc gia.

b)

Đất liền, vùng biển đảo và vùng trời quốc gia.

c)

Vùng đất, vùng biển, vùng trời quốc gia và lãnh thổ quốc gia đặc biệt.

d)

Vùng đất, vùng biển đảo, vùng trời và khu vực biên giới quốc gia.

4.

Vùng đất quốc gia Việt Nam bao gồm:

a)

Đất liền, các đảo và quần đảo.

b)

Đất liền, các đảo và bán đảo.

c)

Đất liền và các quần đảo.

d)

Đất liền, bán đảo và quần đảo.

5.

Trong vùng biển quốc gia, nội thủy là:

a)

Vùng nước nằm bên trong lục địa.

b)

Vùng biển nằm ở phía trong của đường cơ sở.

c)

Vùng biển nằm phía trong biên giới quốc gia trên biển.

d)

Vùng biển nằm phía ngoài đường cơ sở.

6.

Trong vùng biển quốc gia, nội thủy có chế độ pháp lý:

a)

Tương tự như lãnh hải.

b)

Như trên đất liền.

c)

Như vùng đặc quyền kinh tế.

d)

Như vùng tiếp giáp lãnh hải.

7.

Quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ và tuyệt đối ở:

a)

Lãnh hải.

b)

Nội thủy.

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải.

d)

Vùng đặc quyền kinh tế.

8.

Vùng biển quốc gia, lãnh hải là:

a)

Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ bờ biển.

b)

Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ biên giới quốc gia trên biển.

c)

Vùng biển có chiều rộng 10 hải lý tính từ đường cơ sở.

d)

Vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở.

9.

Tại vùng biển ………., quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn, đầy đủ và không tuyệt đối:

a)

Nội thủy.

b)

Lãnh hải.

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải.

d)

Vùng đặc quyền kinh tế.

10.

Lãnh hải của nước ta gồm:

a)

Lãnh hải của đất liền.

b)

Lãnh hải của đảo.

c)

Lãnh hải của quần đảo.

d)

Cả ba lựa chọn trên.

11.

Biên giới quốc gia trên biển là:

a)

Ranh giới ngoài của lãnh hải.

b)

Ranh giới ngoài của các vùng tiếp giáp lãnh hải.

c)

Ranh giới ngoài của vùng đặc quyền kinh tế.

d)

Ranh giới ngoài của nội thủy.

12.

Vùng trời quốc gia là:

a)

Khoảng không gian phía trên vùng đất và vùng biển quốc gia.

b)

Khoảng không gian phía trên đất liền và vùng biển quốc gia.

c)

Khoảng không gian phía trên lãnh thổ quốc gia.

d)

Khoảng không gian phía trên đất liền, đảo và quần đảo.

13.

Chủ quyền quốc gia là:

a)

Quyền làm chủ một cách độc lập, đầy đủ về mọi mặt lập pháp, hành pháp và tư pháp trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó.

b)

Quốc gia thể hiện chủ quyền của mình trên mọi phương diện kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao.

c)

Quyền làm chủ vận mệnh của mỗi dân tộc, quyền quyết định chế độ chính trị.

d)

Quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về mọi mặt lập pháp, hành pháp và tư pháp trong phạm vi lãnh thổ của quốc gia đó;Quyền làm chủ vận mệnh của mỗi dân tộc, quyền quyết định chế độ chính trị, con đường phát triển.

14.

Các quốc gia thể hiện chủ quyền trên những phương diện nào:

a)

Kinh tế.

b)

Chính trị.

c)

Quân sự, ngoại giao.

d)

Tất cả lựa chọn trên.

15.

Chủ quyền lãnh thổ quốc gia là:

a)

Một bộ phận của chủ quyền quốc gia, khẳng định quyền làm chủ vùng đất, biển, vùng trời của quốc gia.

b)

Quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm, quyết định mọi vấn đề đối nội, đối ngoại của quốc gia.

c)

Một bộ phận của chủ quyền quốc gia, khẳng định quyền làm chủ của quốc gia đó trên vùng lãnh thổ của mình.

d)

Quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm, quyết định mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.

16.

Nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia:

a)

Đấu tranh làm thất bại các hoạt động phá hoại của các thế lực chống phá Việt Nam.

b)

Xây dựng và phát triển kinh tế, xã hội kết hợp với tăng cường củng cố quốc phòng an ninh.

c)

Xác lập và bảo vệ quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp về mọi mặt trong phạm vi lãnh thổ.

d)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; tích cực chủ động hội nhập quốc tế.

17.

Nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia:

a)

Bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, bao gồm vùng đất, vùng trời, nội thị, lãnh hải và lãnh thổ quốc gia đặc biệt.

b)

Bảo vệ chủ quyền của quốc gia trên mọi phương diện kinh tế, chính trị, quân sự, ngoại giao.

c)

Bảo vệ đường lối đối nội và đối ngoại của Nhà nước ta không bị lệ thuộc vào bên ngoài.

d)

Tất cả lựa chọn trên.

18.

Biên giới quốc gia Việt Nam bao gồm:

a)

Biên giới quốc gia trên đất liền, biển và trên không.

b)

Biên giới quốc gia trong lòng đất và trên biển.

c)

Biên giới quốc gia trên không, biển và trong lòng đất.

d)

Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trên không và trong lòng đất.

19.

Biên giới quốc gia trên đất liền được xác định bằng:

a)

Một mốc quốc giới trên thực địa.

b)

Các tọa độ trên hải đồ.

c)

Một tọa độ trên bản đồ.

d)

Các mốc quốc giới trên thực địa; Các tọa độ trên bản đồ.

20.

Biên giới quốc gia trên biển được đánh dấu bằng:

a)

Các mốc quốc giới trên biển.

b)

Các tọa độ trên hải đồ.

c)

Các tọa độ trên bản đồ.

d)

Kinh độ, vĩ độ.

21.

Nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia:

a)

Ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh tế khu vực biên giới.

b)

Ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở chính trị vững chắc ở khu vực biên giới.

c)

Ưu tiên đầu tư xây dựng khu vực biên giới vững mạnh toàn diện.

d)

Ưu tiên xây dựng lực lượng vũ trang địa phương ở khu vực biên giới.

22.

Nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia:

a)

Tăng cường mở rộng quan hệ đối ngoại các cấp trên khu vực biên giới.

b)

Tăng cường, thực hiện tốt việc định canh, định cư cho nhân dân ở khu vực biên giới.

c)

Tập trung xây dựng các khu vực kinh tế quốc phòng dọc tuyến biên giới vững mạnh.

d)

Tập trung xây dựng các tổ chức chính trị vững chắc ở khu vực biên giới.

23.

Nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia:

a)

Phối hợp với các nước láng giềng, ngăn chặn mọi âm mưu gây bạo loạn lật đổ của kẻ thù.

b)

Phối hợp với các nước, đấu tranh ngăn chặn mọi hành động phá hoại tình đoàn kết hữu nghị các nước láng giềng.

c)

Kết hợp phát triển kinh tế với tăng cường an ninh để bảo vệ vững chắc tổ quốc.

d)

Kết hợp đấu tranh quân sự với đảm bảo an ninh chính trị.

24.

Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ biên giới quốc gia được Đảng và Nhà nước ta xác định:

a)

Là một nội dung quan trọng của sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

b)

Là một nội dung quan trọng của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN.

c)

Là một nội dung quan trọng của chiến lược phát triển kinh tế trong thời kỳ mới.

d)

Là một nội dung quan trọng của chiến lược đối ngoại trong thời kỳ mới.

25.

Quan điểm của Nhà nước ta về xây dựng bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia:

a)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là kết quả đấu tranh của hàng ngàn năm dựng nước.

b)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là yếu tố cơ bản nhất cho sự phát triển kinh tế xã hội.

c)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng, bất khả xâm phạm của dân tộc Việt Nam.

d)

Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là tài sản vô cùng quý giá của dân tộc Việt Nam.

26.

Quan điểm xây dựng biên giới hòa bình hữu nghị, ổn định của Đảng và Nhà nước ta thể hiện:

a)

Là vấn đề quan trọng cơ bản và lâu dài trong sự nghiệp cách mạng của Đảng ta.

b)

Là quan điểm nhất quán trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.

c)

Là quan điểm nhất quán, phù hợp với lợi ích, luật pháp của Việt Nam và công ước quốc tế.

d)

Là xây dựng biên giới hòa bình hữu nghị, ổn định phù hợp với đường lối đối ngoại của nước ta.

27.

Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về việc giải quyết các vấn đề tranh chấp lãnh thổ, biên giới:

a)

Thông qua các cơ quan tài phán và công ước của Liên Hợp Quốc về lãnh thổ, biên giới.

b)

Thương lượng hòa bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ và lợi ích chính đáng của nhau.

c)

Bằng con đường ngoại giao trên tinh thần bình đẳng đôi bên cùng có lợi.

d)

Bằng nhiều biện pháp kể cả biện pháp sử dụng vũ lực để giải quyết tranh chấp.

28.

Xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia:

a)

Là sự nghiệp của toàn dân.

b)

Dưới sự lãnh đạo của Đảng.

c)

Sự quản lý thống nhất của Nhà nước.

d)

Cả ba lựa chọn trên.

29.

Trong xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia, lực lượng ……..là lực lượng nòng cốt:

a)

Quân đội nhân dân.

b)

Công an nhân dân.

c)

Bộ đội địa phương.

d)

Dân quân tự vệ.

30.

Trong xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia, lực lượng …… là nòng cốt chuyên trách:

a)

Bộ đội Hải quân.

b)

Bộ đội biên phòng.

c)

Cảnh sát biển.

d)

Dân quân tự vệ

31.

Quốc gia là thực thể pháp lý bao gồm những yếu tố ……. cấu thành?

a)

Lãnh thổ, dân cư.

b)

Dân cư, quyền lực công cộng.

c)

Lãnh thổ và quyền lực công cộng.

d)

Lãnh thổ, dân cư và quyền lực công cộng.

32.

Lãnh thổ quốc gia là gì?

a)

Là phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia trên đất liền, thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của một quốc gia.

b)

Là phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia trên biển, thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của một quốc gia.

c)

Là phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia trên không, thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của một quốc gia.

d)

Là phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia, thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ của một quốc gia.

33.

Lãnh thổ quốc gia Việt Nam bao gồm những vùng nào?

a)

Vùng đất quốc gia và vùng biển quốc gia, vùng trời quốc gia.

b)

Vùng đất quốc gia và vùng biển quốc gia.

c)

Vùng đất quốc gia và lãnh thổ quốc gia đặc biệt.

d)

Vùng đất quốc gia, vùng biển quốc gia, vùng trời quốc gia và lãnh thổ quốc gia đặc biệt.

34.

Vùng đất quốc gia là gì?

a)

Là phần mặt đất và lòng đất của đất liền, của đảo, quần đảo thuộc chủ quyền một quốc gia.

b)

Là phần mặt đất và lòng đất của đất liền thuộc chủ quyền một quốc gia.

c)

Là phần mặt đất của đất liền, của đảo, quần đảo thuộc chủ quyền một quốc gia.

d)

Là phần lòng đất của đất liền, của đảo, quần đảo thuộc chủ quyền một quốc gia.

35.

Vùng đất quốc gia Việt Nam có đặc điểm gì?

a)

Vừa là đất liền, vừa là đảo

b)

Vừa là đảo, vừa là quần đảo

c)

Vừa là đất liền, vừa là quần đảo.

d)

Vừa là đất liền, vừa là đảo và quần đảo

36.

Chiều dài đất liền của Việt Nam được xác định từ ……đến ……?

a)

Từ Đồng Đăng đến Hà Tiên.

b)

Từ Lũng Cú đến Hà Tiên.

c)

Từ đỉnh Lũng Cú (Hà Giang) đến mũi Cà Mau (Cà Mau).

d)

Từ Hữu Nghị Quan đến Cà Mau.

37.

Phần đất liền của vùng đất quốc gia Việt Nam có diện tich là bao nhiêu?

a)

331.689 km2

b)

332.000 km2.

c)

331.000 km2.

d)

332.689 km2.

38.

Việt Nam có mặt …….. trông ra biển

a)

Đông, Nam.

b)

Nam và Tây Nam.

c)

Đông, Tây Nam.

d)

Đông, Nam và Tây Nam.

39.

Chiều dài bờ biển của Việt Nam được xác định từ đâu đến đâu?

a)

Từ Đồng Đăng (Lạng Sơn) đến Hà Tiên (Kiên Giang).

b)

Từ Lũng Cú (Hà Giang) đến Hà Tiên (Kiên Giang).

c)

Từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang).

d)

Từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Mũi Cà Mau (Cà Mau).

40.

Bờ biển của Việt Nam có chiều dài là bao nhiêu?

a)

3.260 km.

b)

3.200 km.

c)

3.160 km.

d)

3.300 km.

41.

Vùng biển quốc gia (thuộc lãnh thổ Việt Nam) bao gồm những vùng biển nào?

a)

Vùng tiếp giáp lãnh hải và vùng đặc quyền về kinh tế.

b)

Vùng tiếp giáp lãnh hải và thềm lục địa.

c)

Vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa.

d)

Nội thủy và lãnh hải.

42.

Vùng biển nào Việt Nam có quyền chủ quyền và quyền tài phán?

a)

Vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế.

b)

Vùng đặc quyền về kinh tế và Thềm lục địa.

c)

Vùng tiếp giáp lãnh hải và thềm lục địa.

d)

Vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền về kinh tế và thềm lục địa.

43.

Lãnh hải của Việt Nam có chiều rộng bao nhiêu hải lý tính từ đường cơ sở?

a)

Có chiều rộng 10 hải lý tính từ đường cơ sở.

b)

Có chiều rộng 16 hải lý tính từ đường cơ sở.

c)

Có chiều rộng 14 hải lý tính từ đường cơ sở.

d)

Có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở.

44.

Thềm lục địa Việt Nam được giới hạn rộng bao nhiêu hải lý và được tính từ đâu?

a)

Từ 200 hải lý đến không quá 250 hải lý tính từ đường cơ sở.

b)

Từ 200 hải lý đến không quá 300 hải lý tính từ đường cơ sở.

c)

Từ 200 hải lý đến không quá 350 hải lý tính từ đường cơ sở.

d)

Không quá 200 hải lý tính từ đường cơ sở.

45.

Lực lượng tự vệ được tổ chức ở:

a)

Ở xã, phường thị trấn.

b)

Ở một số cơ quan

c)

Ở một số tổ chức kinh tế đặc biệt

d)

Ở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị.Tổ chức chính trị xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế.

46.

Vị trí, vai trò của lực lượng dân quân tự vệ:

a)

Dân quân tự vệ là lực lượng cơ bản trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân.

b)

Dân quân tự vệ là một lực lượng chiến lược trong chiến tranh nhân dân, quốc phòng toàn dân.

c)

Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân.

d)

Dân quân tự vệ là lực lượng xung kích trong xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân.

47.

Nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ:

a)

Học tập chính trị và huấn luyện quân sự.

b)

Đề cao chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự và thực hành.

c)

Thực thi nhiều nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

d)

Học tập chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự và diễn tập. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

48.

Phương châm xây dựng lực lượng dân quân tự vệ:

a)

Vững mạnh, rộng khắp coi trọng chất lượng là chính.

b)

Vững mạnh, toàn diện lấy chất lượng chính trị là chính.

c)

Vững mạnh, coi trọng cả số lượng và chất lượng.

d)

Vững mạnh về mọi mặt, lấy chính trị làm cơ sở.

49.

Dân quân tự vệ được tổ chức thành 2 lực lượng là:

a)

Lực lượng cơ động và lực lượng rộng rãi.

b)

Lực lượng nòng cốt và lực lượng rộng rãi.

c)

Lực lượng quân sự và lực lượng chính trị.

d)

Lực lượng cơ động và lực lượng dự bị.

50.

Nhiệm vụ của lực lượng dân quân tự vệ cơ động:

a)

Trực tiếp chiến đấu, phục vụ chiến đấu.

b)

Cơ động chiến đấu, chiến đấu tại chỗ.

c)

Chiến đấu, chi viện cho lực lượng quân đội và công an khi cần.

d)

Chiến đấu, chi viện cho lực lượng chiến đấu tại chỗ và địa phương k

51.

Khi hết thời gian phục vụ trong lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt thì có thể tham gia:

a)

Lực lượng dân quân tự vệ cơ động.

b)

Lực lượng dân quân tự vệ tại chỗ.

c)

Lực lượng dân quân tự vệ rộng rãi.

d)

Lực lượng dân quân tự vệ thường trực.

52.

Độ tuổi của công dân Việt Nam tham gia lực lượng dân quân tự vệ:

a)

Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 30 tuổi; nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi.

b)

Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi; nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi.

c)

Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi; nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 35 tuổi.

d)

Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi; nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi.

53.

Tiểu đội trưởng, trung đội trưởng dân quân tự vệ do ai bổ nhiệm:

a)

Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự xã bổ nhiệm.

b)

Chủ tịch ủy ban nhân dân xã bổ nhiệm.

c)

Huyện đội trưởng bổ nhiệm.

d)

Chủ tịch ủy ban nhân dân huyện bổ nhiệm.

54.

Trong ban chỉ huy quân sự, chính trị viên do ai đảm nhiệm:

a)

Bí thư Chi bộ hoặc Bí thư Đảng ủy chủ nhiệm.

b)

Phó bí thư, chủ tịch ủy ban nhân dân đảm nhiệm.

c)

Ủy viên thường vụ Đảng ủy đảm nhiệm.

d)

Chủ tịch ủy ban nhân dân đảm nhiệm.

55.

Biện pháp xây dựng lực lượng dân quân tự vệ trong giai đoạn hiện nay:

a)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của các tổ chức, các lực lượng.

b)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của chính quyền địa phương.

c)

Phát huy sức mạnh tổng hợp trên địa bàn.

d)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của nhân dân trên địa bàn.

56.

Lực lượng dự bị động viên bao gồm:

a)

Quân nhân thường trực và phương tiện kỹ thuật.

b)

Quân nhân dự bị và phương tiện kỹ thuật.

c)

Quân nhân chuyên nghiệp và nhân viên kỹ thuật.

d)

Sĩ quan và hạ sĩ quan quân đội, công an.

57.

Công tác xây dựng lực lượng dự bị động viên có vị trí vai trò:

a)

Rất quan trọng trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

b)

Quan trọng trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

c)

Trọng tâm trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

d)

Cấp bách trong chiến lược bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

58.

Quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên:

a)

Đảm bảo số lượng, chất lượng cao, rộng khắp, sẵn sàng chiến đấu.

b)

Đảm bảo toàn diện nhưng có trọng tâm, trọng điểm, tập trung nâng cao chất lượng.

c)

Đảm bảo số lượng đủ, chất lượng cao, xây dựng toàn diện nhưng có trọng tâm trọng điểm.

d)

Đảm bảo số lượng đông, chất lượng cao cho những đơn vị làm nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu.

59.

Quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên là phải:

a)

Phát huy sức mạnh của toàn dân trên tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội.

b)

Xây dựng lực lượng dự bị động viên hùng mạnh, sẵn sàng chiến đấu.

c)

Phát huy sức mạnh của bộ, ngành và địa phương.

d)

Phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị.

60.

Quan điểm, nguyên tắc xây dựng lực lượng dự bị động viên:

a)

Đặt dưới sự lãnh đạo của Bộ Quốc Phòng và Ủy ban nhân dân các địa phương.

b)

Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng các cấp ở địa phương, bộ, ngành.

c)

Đặt dưới sự lãnh đạo của các tổ chức chính trị xã hội.

d)

Đặt dưới sự lãnh đạo của Ủy ban nhân dân các cấp.

61.

Xây dựng lực lượng dự bị động viên đặt dưới sự lãnh đạo:

a)

Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Đảng.

b)

Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Nhà nước.

c)

Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt của Bộ Quốc Phòng.

d)

Toàn diện về mọi mặt của các tổ chức xã hội.

62.

Nội dung xây dựng lực lượng dự bị động viên:

a)

Tạo nguồn, đăng ký, quản lý lực lượng dự bị động viên.

b)

Tạo nguồn, đăng ký, biên chế lực lượng dự bị động viên.

c)

Tạo nguồn, đăng ký, tổ chức lực lượng dự bị động viên theo kế hoạch.

d)

Tạo nguồn, đăng ký, kiểm tra lực lượng dự bị động viên theo quy định.

63.

Nguyên tắc sắp xếp quân nhân dự bị vào các đơn vị dự bị động viên là:

a)

Theo mức độ sức khỏe, theo tuổi đời và theo cư trú.

b)

Theo trình độ chuyên môn, theo hạng, theo cư trú.

c)

Theo quân hàm, theo chức vụ và chuyên môn.

d)

Theo hạng và theo trình độ văn hóa.

64.

Phương châm huấn luyện đối với lực lượng dự bị động viên:

a)

Chất lượng, thiết thực, hiệu quả tập trung vào khoa học quân sự hiện đại.

b)

Cơ bản thống nhất, coi trọng khâu kỹ thuật tác chiến, phối hợp giữa các lực lượng.

c)

Chất lượng, thiết thực, hiệu quả sát thực tế chiến đấu tại địa bàn.

d)

Chất lượng, thiết thực, hiệu quả, tập trung có trọng tâm, trọng điểm.

65.

Xây dựng lực lượng dự bị động viên là nhiệm vụ chính trị thường xuyên của:

a)

Nhà nước, Ủy ban nhân dân các cấp.

b)

Cấp ủy, chính quyền địa phương.

c)

Cán bộ, ngành, đoàn thể từ trung ương đến địa phương.

d)

Toàn Đảng, toàn dân, toàn quân và cả hệ thống chính trị.

66.

Động viên công nghiệp Quốc phòng được chuẩn bị:

a)

Từ thời bình.

b)

Khi bắt đầu chiến tranh.

c)

Trong quá trình chiến tranh.

d)

Kết thúc chiến tranh.

67.

Động viên công nghiệp có áp dụng đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam hay không:

a)

Có.

b)

Không.

c)

Tùy tình hình cụ thể.

d)

Có thể động viên một phần hoặc toàn bộ.

68.

Quyết định và thông báo quyết định động viên công nghiệp quốc phòng do:

a)

Chủ tịch Quốc hội quy định.

b)

Chủ tịch nước quy định.

c)

Bộ trưởng Bộ quốc phòng quy định.

d)

Chính phủ quy định.

69.

Dân quân tự vệ là lực lượng gì?

a)

Là lực lượng vũ trang có tổ chức; là thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

Là lực lượng vũ trang chuyên nghiệp; là thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

c)

Là lực lượng vũ trang cách mạng; là thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

d)

Là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát li sản xuất, công tác; là thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

70.

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, quần chúng nhân dân là LL như thế nào?

a)

Là lực lượng đông đảo.

b)

Là nền tảng cho một nước.

c)

Là gốc rễ của một dân tộc, là động lực chính để thúc đẩy sự phát triển của xã hội.

d)

Tất cả các ý trên.

71.

Một trong những vai trò của quần chúng nhân dân trong bảo vệ an ninh Tổ quốc là gì?

a)

Có khả năng phát hiện, bắt giữ các loại tội phạm để thu hẹp dần đối tượng phạm tội.

b)

Có khả năng phát hiện, tố giác các loại tội phạm để thu hẹp dần đối tượng phạm tội.

c)

Có khả năng phát hiện, xử lí các loại tội phạm để thu hẹp dần đối tượng phạm tội

d)

Có khả năng phát hiện, quản lý, giáo dục, cải tạo các loại tội phạm để thu hẹp dần đối tượng phạm tội.

72.

Chủ tịch Hồ Chí Minh căn dặn đối với lực lượng nào nói: "Nhân dân giúp ta nhiều thì thành công nhiều, giúp ta ít thì thành công ít, giúp ta hoàn toàn thì thắng lợi hoàn toàn"?

a)

Dân quân, tự vệ.

b)

Dự bị động viên.

c)

Quân đội nhân dân.

d)

Công an nhân dân.

73.

Tại sao công tác bảo vệ an ninh trật tự không thể thực hiện bằng chuyên môn đơn thuần mà phải làm tốt công tác vận động quần chúng nhân dân?

a)

Chuyên môn đơn thuần của công an không thể hoàn thành nhiệm vụ.

b)

Lực lượng công an có hạn.

c)

Lực lượng công an chưa hoàn thành tốt chức năng của mình.

d)

Tất cả các ý trên.

74.

Phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là gì?

a)

Là một hình thức hoạt động tự giác, có tổ chức của đông đảo nhân dân lao động tham gia phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống các loại tội phạm.

b)

Là một hình thức hoạt động tự giác, không có tổ chức của đông đảo nhân dân lao động tham gia phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống các loại tội phạm.

c)

Là một hình thức hoạt động tự phát, có tổ chức của đông đảo nhân dân lao động tham gia phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống các loại tội phạm.

d)

Là một hình thức hoạt động tự phát, không có tổ chức của đông đảo nhân dân lao động tham gia phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống các loại tội phạm.

75.

Một trong những vị trí của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là gì?

a)

Giữ vị trí đặc biệt quan trọng, là nền tảng cơ bản trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội

b)

Giữ vị trí chiến lược, là nền tảng quan trọng trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội

c)

Giữ vị trí quan trọng, là nền tảng cơ bản trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội

d)

Giữ vị trí chiến lược, là nền tảng cơ bản trong sự nghiệp bảo vệ an ninh quốc gia, giữ gìn trật tự an toàn xã hội

76.

Một trong những đặc điểm của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là gì?

a)

Nội dung, tổ chức xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở các địa bàn, lĩnh vực khác nhau có sự khác nhau.

b)

Nội dung, tổ chức hoạt động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở các địa bàn, lĩnh vực khác nhau có sự khác nhau.

c)

Nội dung, hình thức hoạt động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở các địa bàn, lĩnh vực khác nhau có sự khác nhau.

d)

Nội dung, hình thức, phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc ở các địa bàn, lĩnh vực khác nhau có sự khác nhau.

77.

Một trong những đặc điểm của phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là gì?

a)

Vận động toàn dân tích cực tham gia chương trình quốc gia phòng chống tội phạm.

b)

Vận động nhân dân tham gia quảm li, giáo dục, cảm hóa những người cần phải giáo dục tại cộng đồng dân cư.

c)

Hướng dẫn và vận động nhân dân bài trừ tệ nạn xã hội.

d)

Đối tượng tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc đa dạng, liên quan đến mọi người, mọi tầng lớp của xã hội.

78.

Một trong những nội dung cơ bản của công tác xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc là gì?

a)

Tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể quần chúng tại cơ sở vững mạnh.

b)

Đối tượng tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc đa dạng, liên quan đến mọi người, mọi tầng lớp của xã hội.

c)

Nắm tình hình và xây dựng kế hoạch phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc

d)

Đối tượng tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc bao gồm mọi người, mọi tầng lớp của xã hội.

79.

Một trong những bước của phương pháp xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc?

a)

Nắm tình hình và xây dựng kế hoạch phát động phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

b)

Vận động toàn dân tích cực tham gia chương trình quốc gia phòng chống tội phạm.

c)

Xây dựng và mở rộng liên kết, phối hợp chặt chẽ với các ngành, đoàn thể quần chúng, các tổ chức chính trị xã hội trong các phong trào của địa phương.

d)

Tham gia xây dựng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể quần chúng tại cơ sở vững mạnh.

80.

Trong các tổ chức quần chúng làm công tác an ninh trật tự ở địa bàn cơ sở, tổ chức nào có chức năng tư vấn?

a)

Ban an ninh trật tự.

b)

Đội thanh niên xung kích an ninh.

c)

Ban bảo vệ dân phố.

d)

Hội đồng an ninh trật tự.

81.

Sinh viên lưu trú trong kí túc xá phải thực hiện nội dung gì về đảm bảo an ninh trật tự?

a)

Giữ gìn và bảo vệ tài sản của nhà trường, không được sử dụng một cách bừa bãi, làm hỏng mất mát tài sản và trang thiết bị trong kí túc xá.

b)

Chấp hành tốt nội quy của kí túc xá, tực hiện đầy đủ những cam kết được ghi trong hợp đồng với Ban quản lí kí túc xá.

c)

Không tàng trữ vú khí, chất độc, chất nổ, chất dễ cháy, hóa chất độc hại hoặc hàng cấm khác trong kí túc xá.

d)

Cả 3 ý trên.

82.

An ninh quốc gia là:

a)

Là sự bình yên của đất nước, cuộc sống ấm no hạnh phúc của nhân dân Việt Nam.

b)

Là sự bình ổn , phát triển của chế độ XHCN và Nhà nước CHXHCN Việt Nam.

c)

Là sự bất khả xâm phạm độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc.

d)

Là sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ XHCN và Nhà nước CHXHCN Việt Nam. Là sự bất khả xâm phạm độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc.

83.

Trong an ninh quốc gia, lĩnh vực nào là cốt lõi, xuyên suốt:

a)

An ninh kinh tế.

b)

An ninh chính trị.

c)

An ninh tư tưởng văn hóa.

d)

An ninh đối ngoại.

84.

Bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

Phòng ngừa các hoạt động xâm hại an ninh quốc gia.

b)

Phát hiện các hoạt động xâm hại an ninh quốc gia.

c)

Đấu tranh ngăn chặn các hoạt động xâm hại an ninh quốc gia của các thế lực phản động.

d)

Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại các hoạt động xâm hại an ninh quốc gia.

85.

Mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia:

a)

Lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam, các cơ quan Nhà nước và nhân dân.

b)

Những đặc điểm công trình, cơ sở về chính trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế.

c)

Cơ sở KHKT, văn hóa, xã hội không thuộc danh mục cần được bảo vệ.

d)

Những đối tượng, địa điểm, công trình, cơ sở về chính trị, an ninh, quốc phòng, kinh tế. Cơ sở KHKT, văn hóa, xã hội thuộc danh mục cần được bảo vệ theo quy định của pháp luật

86.

Nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

Bảo vệ chế độ chính trị và nhà nước CHXHCN Việt Nam, bảo vệ độc lập chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc.

b)

Bảo vệ chính quyền các cấp, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, sự nghiệp đổi mới.

c)

Bảo vệ bí mật của Nhà nước và các mục tiêu quan trọng về an ninh quốc gia.

d)

Bảo vệ an ninh trong lĩnh vực kinh tế, quốc phòng, đối ngoại và các lợi ích khác của quốc gia.

87.

Nguyên tắc bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

Kết hợp bảo vệ an ninh chính trị với bảo vệ độc lập, chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc.

b)

Tuân thủ hiến pháp, pháp luật, bảo đảm lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

c)

Tuân thủ những quy định của luật quốc phòng, luật an ninh và những quy định của chính quyền.

d)

Kết hợp chặt chẽ phát triển kinh tế xã hội với bảo vệ các công trình quốc phòng an ninh.

88.

Nguyên tắc bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

Kết hợp giữa bảo vệ an ninh tư tưởng với bảo vệ quyền lợi của nhân dân.

b)

Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý thống nhất của Nhà nước.

c)

Kết hợp giữa phát triển với đấu tranh, làm thất bại các hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia.

d)

Đặt dưới sự lãnh đạo, quản lý của lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam.

89.

Cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

Cơ quan chỉ đạo, chỉ huy và các đơn vị biên phòng, dân quân tự vệ, dự bị động viên.

b)

Cơ quan chỉ đạo tác chiến và các đơn vị an ninh quân đội, tình báo quân đội.

c)

Cơ quan chỉ đạo, chỉ huy và các đơn vị bảo vệ an ninh, tình báo, cảnh sát, cảnh vệ công an nhân dân.

d)

Cơ quan chỉ đạo, chỉ huy và các đơn vị bộ đội hải quân, biên phòng, cảnh sát biển.

90.

Các biện pháp bảo vệ an ninh quốc gia:

a)

Vận động quần chúng, pháp luật, ngoại giao, kinh tế, khoa học kỹ thuật, nghiệp vụ, vũ trang.

b)

Vận động quần chúng, lực lượng vũ trang, thực hiện chương trình quốc gia phòng chống tội phạm.

c)

Vận động quần chúng, đẩy mạnh xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc ở cơ sở.

d)

Phát triển kinh tế, xây dựng nếp sống văn minh, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội.

91.

Nội dung bảo vệ an ninh tổ quốc gồm:

a)

Bảo vệ an ninh chính trị, an ninh quốc phòng, bảo vệ Đảng, Nhà nước, nhân dân.

b)

Bảo vệ an ninh đối ngoại, bảo vệ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

c)

Bảo vệ các chính sách kinh tế xã hội, tôn giáo, dân tộc của Đảng và Nhà nước.

d)

Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, kinh tế, văn hóa, tư tưởng, dân tộc, tôn giáo, biên giới, thông tin.

92.

Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ:

a)

Giữ gìn sự trong sạch, vững mạnh về mọi mặt của tổ chức Đảng, Nhà nước.

b)

Giữ gìn sự trong sạch, vững mạnh về mọi mặt của các tổ chức chính trị xã hội.

c)

Giữ gìn sự trong sạch, vững mạnh về mọi mặt của các tổ chức quần chúng.

d)

Giữ gìn sự trong sạch, vững mạnh về mọi mặt của lực lượng quân đội.

 

93.

Trong bảo vệ an ninh quốc gia, nội dung nào là nhiệm vụ trọng yếu, hàng đầu, thường xuyên, cấp bách, toàn Đảng, toàn dân, của các ngành, các cấp:

a)

Bảo vệ an ninh biên giới.

b)

Bảo vệ an ninh kinh tế.

c)

Bảo vệ an ninh chính trị nội bộ.

d)

Bảo vệ an ninh dân tộc, tôn giáo.

94.

Bảo vệ an ninh kinh tế là:

a)

Bảo vệ thành quả kinh tế, thành quả lao động sản xuất và đời sống của nhân dân.

b)

Bảo vệ sự ổn định, phát triển vững mạnh của nền kinh tế thị trường, định hướng XHCN.

c)

Bảo vệ sự ổn định, phát triển vững mạnh của nền kinh tế thị trường XHCN.

d)

Bảo vệ công cuộc đổi mới sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

 

95.

Bảo vệ an ninh văn hóa tư tưởng là:

a)

Bảo vệ đúng đắn, vai trò chủ đạo của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

b)

Bảo vệ các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước Việt Nam.

c)

Bảo vệ các phong tục tập quán, truyền thống, tín ngưỡng của các dân tộc Việt Nam.

d)

Bài trừ tư tưởng lạc hậu, văn hóa phẩm độc hại và các biểu hiện tiêu cực khác.

96.

Nội dung giữ gìn trật tự an toàn xã hội:

a)

Đương đầu với tội phạm, giữ gìn trật tự nơi công cộng, bảo đảm trật tự an toàn giao thông.

b)

Phòng chống tai nạn lao động, phòng chống lũ lụt, bài trừ tệ nạn xã hội, bảo vệ môi trường

c)

Phòng chống các phong tục cổ hủ, lạc hậu, thói hư, tật xấu.

d)

Đấu tranh phòng chống tội phạm, giữ gìn trật tự nơi công cộng, bảo đảm trật tự an toàn giao thông. Phòng ngừa tai nạn lao động, phòng chống thiên tai, bài trừ tệ nạn xã hội, bảo vệ môi trường

97.

Đảm bảo trật tự an toàn giao thông là nhiệm vụ của:

a)

Cảnh sát giao thông, thanh tra giao thông.

b)

. Chính phủ và ủy ban nhân dân các cấp

c)

Ủy ban an toàn giao thông quốc gia.

d)

Tất cả mọi người tham gia giao thông.

98.

Hiện nay, Việt Nam khẳng định là đối tác của:

a)

Những quốc gia, vùng lãnh thổ, các tổ chức phi chính phủ giúp đỡ Việt Nam.

b)

Những nước XHCN và các nước đang phát triển đang giúp đỡ Việt Nam.

c)

Những ai chủ trương tôn trọng độc lập, chủ quyền và hợp tác bình đẳng cùng có lợi với Việt

Nam.

d)

Những tổ chức, cá nhân tôn trọng, giúp đỡ tạo điều kiện để Việt Nam phát triển.

99.

Đối tượng xâm phạm đến an ninh quốc gia:

a)

Bọn tội phạm hình sự, tội phạm kinh tế.

b)

Bọn gián điệp, bọn phản động.

c)

Các đối tượng xâm phạm trật tự an toàn xã hội.

d)

Các phần tử quá khích, gây rối.