NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm Địa Lí 12
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Để tăng sản lượng lương thực ở nước ta, biện pháp nào sau đây quan trọng nhất?
Đẩy mạnh thâm canh, tăng năng suất.
Mở rộng diện tích trồng cây lương thực.
Đẩy mạnh khai hoang vùng miền núi.
Tăng vốn đầu tư, phòng trừ dịch bệnh.
Đối với ngành chăn nuôi, ngành trồng trọt có vai trò nào sau đây?
Nền tảng của nông nghiệp.
Nguyên liệu cho nhà máy.
Cung cấp nhiều thực phẩm.
Cơ sở phát triển chăn nuôi.
Tài nguyên không thể thay thế của ngành trồng trọt là
đất đai.
khí hậu.
nước.
địa hình.
Nhân tố nào sau đây góp phần thúc đẩy sản xuất cây công nghiệp?
Dân cư.
Khí hậu.
Vận tải.
Lao động.
Chăn nuôi lợn, gia cầm tập trung chủ yếu ở vùng nào sau đây của nước ta?
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.
Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.
Ở nước ta hiện nay, cây ăn quả được trồng nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
Tây Nguyên, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ.
Trong những năm qua, nội bộ ngành nông nghiệp của nước ta có sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng nào sau đây?
Tỉ trọng ngành trồng trọt giảm, tỉ trọng ngành chăn nuôi tăng.
Tỉ trọng ngành trồng trọt tăng, tỉ trọng ngành chăn nuôi giảm.
Vùng nào sau đây ở nước ta đứng đầu về diện tích và sản lượng lúa?
A. Đồng bằng sông Cửu Long.
B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
D. Đồng bằng sông Hồng.
Việc áp dụng rộng rãi các biện pháp thâm canh trong sản xuất lúa nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
A. Tăng nhanh diện tích.
B. Giảm mạnh sản lượng.
C. Nâng cao năng suất.
D. Phòng trừ dịch bệnh.
Các cây công nghiệp hàng năm có giá trị kinh tế cao của nước ta là
A. Cà phê, cao su, mía.
B. Lạc, bông, hồ tiêu.
C. mía, lạc, đậu tương.
D. Lạc, cao su, thuốc.
Lương thực là mối quan tâm thường xuyên của Nhà nước ở nước ta hiện nay do
nhiều thiên tai, đất trồng nhiều
thiếu lao động sản xuất, vốn lớn
dân số đông, có giá trị xuất khẩu
diện tích đồng bằng lớn, ít nước.
Sản lượng lương thực của nước ta tăng lên chủ yếu là do
tăng diện tích canh tác.
tăng năng suất cây trồng.
đẩy mạnh khai hoang.
tăng số lượng lao động.
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng lương thực lớn hơn vùng Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do
năng suất lúa cao hơn.
diện tích trồng cây lớn.
lịch sử trồng lâu đời.
nguồn lao động đông.
Các cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao của nước ta là
cà phê, cao su, mía.
hồ tiêu, bông, chè.
cà phê, cao su, tiêu.
điều, chè, thuốc lá.
Khó khăn chủ yếu của ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay không phải là
giống vật nuôi năng suất cao ít.
nguồn thức ăn còn chưa đảm bảo.
dịch bệnh phức tạp và diện rộng.
sản phẩm chất lượng chưa nhiều.
Hiện nay ở nước ta có số lượng gia cầm tăng nhanh do
công nghiệp chế biến phát triển.
nguồn thức ăn ngày càng nhiều.
thị trường nước ngoài rộng lớn.
khống chế được mọi dịch bệnh.
Cây điều được trồng nhiều nhất ở vùng nào sau đây?
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Cây công nghiệp phát triển mạnh ở nước ta trong những năm qua chủ yếu là do
mở rộng thị trường, công nghiệp chế biến phát triển.
diện tích đất rộng lớn và nguồn lao động chất lượng.
nguồn vốn đầu tư lớn, khí hậu thuận lợi, ít thiên tai.
mạng lưới sông ngòi dày đặc, đất rộng và nhiều vốn.
Một mô hình sản xuất hàng hóa trong ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là
hợp tác xã chăn nuôi theo hình thức quảng canh.
kinh tế hộ gia đình sản xuất quy mô nhỏ, tự cấp.
chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp.
kinh tế hộ gia đình chăn nuôi hướng quảng canh.
Ven các thành phố lớn hiện nay phát triển mạnh chăn nuôi gia sức lớn nào sau đây?
Bò thịt.
Bò sữa.
Trâu thịt.
Ngựa.
Điều kiện thúc đẩy ngành chăn nuôi phát triển không phải là
thức ăn chăn nuôi đảm bảo.
thức ăn công nghiệp nhiều.
dịch vụ giống và thú y tốt.
dịch bệnh nhiều, thiên tai
Điều kiện kinh tế - xã hội nào sau đây thuận lợi cho sản xuất cây công nghiệp ở nước ta?
Đất đai đa dạng, nhiều loại đất màu mỡ.
Khí hậu thuận lợi và phân hóa đa dạng.
Công nghiệp chế biến phát triển, vốn lớn.
Nhiều giống năng suất cao, nhiều nước.
Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển sản xuất lương thực ở nước ta không phải là
tài nguyên đất đa dạng, phong phú.
chính sách phát triển, vốn đầu tư.
tài nguyên nước dồi dào, rộng khắp.
khí hậu thuận lợi, đất đai màu mỡ.
Năng suất lúa cả năm của nước ta có xu hướng tăng chủ yếu do
đẩy mạnh thâm canh.
phát triển quảng canh.
đẩy mạnh xen canh.
mở rộng đất canh tác.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành trồng lúa của đồng bằng sông Cửu Long?
Đóng góp phần lớn lượng gạo xuất khẩu cả nước.
Là vùng có diện tích trồng lúa lớn thứ hai cả nước.
Bình quân lương thực đầu người cao nhất cả nước.
Chiếm trên 50% sản lượng lúa trong cả nước.
Phát biểu nào sau đây không đúng với ngành chăn nuôi gia cầm ở nước ta hiện nay?
Là một trong số nguồn cung cấp thịt chủ yếu.
Chăn nuôi gia cầm tăng mạnh với tổng đàn lớn.
Tổng đàn gia cầm bị giảm khi có dịch bệnh.
Sản phẩm chủ yếu để xuất khẩu ra nước ngoài.
Đối với ngành chăn nuôi, khó khăn nào sau đây đã được khắc phục?
Hiệu quả chăn nuôi chưa cao và chưa ổn định.
Dich bệnh hại đe dọa tràn lan trên diện rộng.
Giống gia súc, gia cầm cho năng suất vẫn thấp.
Cơ sở thức ăn chăn nuôi không được đảm bảo.
Ngành chăn của nước ta hiện nay
phân bố khá đồng đều ở khắp các vùng.
phát triển mạnh ở vùng biển và các đảo.
tập trung ở vùng lương thực và đông dân.
chỉ phát triển ở đồng bằng và các đô thị.
Phát triển cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn là thế mạnh của vùng
trung du và đồng bằng.
đồng bằng ven biển.
miền núi và đồng bằng.
trung du và miền núi.
Các vùng nào sau đây có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới đa dạng, có các sản phẩm nhiệt đới, cận nhiệt và ôn đới?
Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sô
Ở vùng Đồng bằng sông Hồng có ngư trường nào sau đây?
Cà Mau - Kiên Giang.
Hoàng Sa - Trường Sa.
Hải Phòng - Quảng Ninh.
Ninh Thuận - Bình Thuận.
Chủ trương nào là chủ trương đẩy mạnh phát triển ngành thủy sản ở nước ta?
Khuyến nông.
Khuyến ngư.
Khuyến lâm.
Khuyến học.
Yếu tố tự nhiên nào sau đây ảnh hưởng lớn nhất đến sự phát triển và phân bố ngành đánh bắt thủy sản ở nước ta?
Chế độ thủy văn.
Điều kiện khí hậu.
Địa hình đáy biển.
Nguồn lợi thủy sản.
Một trong những ngư trường trọng điểm của nước ta là
A. Hải Phòng - Nam Định.
B. Thái Bình - Thanh Hóa.
C. Hoàng Sa - Trường Sa.
D. Quảng Ngãi - Phú Yên.
Yếu tố gây khó khăn cho sự phát triển ngành thủy sản ở nước ta trong những năm qua là
A. sự phát triển của công nghiệp chế biến thủy sản.
B. hệ thống các cảng cá chưa đủ đáp ứng nhu cầu.
C. nhu cầu ngày càng tăng của thị trường tiêu thụ.
D. nhu cầu ngày càng tăng của thị trường quốc tế.
Một trong những ngư trường trọng điểm của nước ta là
A. Cà Mau - Kiên Giang.
B. Hải Phòng - Nam Định.
C. Thái Bình - Thanh Hóa.
D. Quảng Ngãi - Bình Định.
Tỉnh nào sau đây có tỉ lệ diện tích rừng so với diện tích toàn tỉnh cao nhất?
Hưng Yên.
Bình Dương.
Kon Tum.
Vĩnh Phúc.
Vùng nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Hồng.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Nhận định nào sau đây không đúng về điều kiện khai thác và nuôi trồng thủy sản hiện nay ở nước ta?
Nhân dân ta có kinh nghiệm đánh bắt, nuôi trồng thủy sản.
Phương tiện tàu thuyền và ngư cụ ngày càng được cải thiện.
Các dịch vụ thủy sản ngày càng phát triển, đánh bắt xa bờ.
Chưa hình thành các cơ sơ chế biến thủy sản vùng ven biển.
Ngư trường nào sau đây không được xác định là ngư trường trọng điểm?
Cà Mau - Kiên Giang.
Thanh Hóa - Nghệ An.
Ninh Thuận - Bình Thuận.
Hải Phòng - Quảng Ninh.
Yếu tố nào sau đây thúc đẩy sự phát triển của ngành thủy sản ở nước ta hiện nay?
Chất lượng môi trường đánh bắt.
Khí hậu thuận lợi, vùng biển ấm.
Nhu cầu đa dạng của thị trường.
Hệ thống các cảng cá, cảng biển.
Ở nước ta hiện nay, vùng nào sau đây có diện tích nuôi tôm lớn nhất?
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Nghề nuôi cá nước ngọt phát triển mạnh nhất ở vùng nào sau đây?
Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Thuận lợi về kinh tế - xã hội đối với ngành thủy sản nước ta là
nguồn lợi hải sản vùng biển khá phong phú.
dân số đông, nhiều tàu thuyền công suất lớn.
thị trường trong nước, ngoài nước mở rộng.
nhiều khu vực thuận lợi nuôi trồng thủy sản.
Điều kiện thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ ở miền Trung là
sông ngòi dày đặc.
hệ thống đầm phá.
kênh rạch chằng chịt.
nhiều ao, hồ rất lớn.
Vùng nuôi tôm lớn nhất ở nước ta hiện nay là
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Nghề nuôi cá tra và cá basa phát triển nhất ở tỉnh nào sau đây?
Bến Tre.
Kiên Giang.
Long An.
An Giang.
Khó khăn về tự nhiên đối với ngành đánh bắt thủy hải sản ở nước ta là
ven biển có nhiều địa hình đa dạng.
hệ thống cảng biển ít, vủng biển sâu.
vùng biển nhiều thiên tai tự nhiên.
chế biến thủy sản có nhiều hạn chế.
Khó khăn đối với ngành thuỷ sản ở một số vùng ven biển là
thiếu lao động chuyên môn.
nguồn lợi thuỷ sản suy giảm.
thị trường nội địa biến động.
ven biển nhiều dạng địa hình.
Ngư trường trọng điểm nằm ngoài khơi xa của vùng biển nước ta là
Cà Mau - Kiên Giang.
Quần đảo Hoàng Sa - Trường Sa.
Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu.
Hải Phòng - Quảng Ninh.
Điều kiện thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta là
bờ biển dài và vùng biển rộng lớn.
nhiều ao hồ, sông ngòi, các ô trũng.
dọc bờ biển có bãi triều, vũng vịnh.
các ngư trường rộng và giàu hải sản.
Nhà nước chú trọng đánh bắt xa bờ không phải vì
nguồn lợi thủy sản ngày càng cạn kiệt.
có nhiều phương tiện đánh bắt hiện đại.
ô nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng.
nâng cao hiệu quả đời sống cho ngư dân.
Để tăng sản lượng thủy sản đánh bắt, vấn đề quan trọng nhất cần phải giải quyết là
mở rộng quy mô nuôi trồng thủy sản.
đầu tư phương tiện đánh bắt hiện đại.
tìm kiếm các ngư trường mới.
trang bị kiến thức mới cho ngư dân.
Thuận lợi nào sau đây hầu như chỉ có ý nghĩa đối với việc khai thác thủy sản?
Dịch vụ thủy sản phát triển rộng khắp ở các vùng.
Nhân dân ta có kinh nghiệm về sản xuất thủy sản.
Các phương tiện tàu thuyền được trang bị tốt hơn.
Các cơ sở chế biến thủy sản ngày càng phát triển.
Các xí nghiệp chế biến gỗ và lâm sản tập trung chủ yếu ở Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ do
nguyên liệu phong phú.
tiện đường giao thông.
gần thị trường tiêu thụ.
tận dụng nguồn lao động.
Vùng Đồng bằng sông Hồng có điều kiện sinh thái nông nghiệp nào sau đây?
Cao nguyên xếp tầng rộng, đất badan màu mỡ.
Địa hình phân hóa: đồi núi, đồng bằng ven biển.
Khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh, đất phù sa.
Đồng bằng châu thổ lớn nhất, nhiều đất phù sa.
Sản phẩm chuyên môn hóa của vùng sinh thái nông nghiệp Tây Nguyên không phải là
cà phê.
cao su.
hồ tiêu.
lúa gạo.
Các cây trồng hàng năm có nguồn gốc ôn đới phát triển mạnh ở vùng sinh thái nông nghiệp nào sau đây của nước ta?
Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên.
Đồng bằng sông Hồng.
Bắc Trung Bộ.
Vùng nông nghiệp nào sau đây có nhiều đất phèn, đất mặn?
Đồng bằng sông Cửu Long.
Duyên hải Nam Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về điều kiện kinh tế - xã hội của vùng nông nghiệp Đông Nam Bộ?
Người dân có kinh nghiệm chinh phục tự nhiên.
Tập trung nhiều cơ sở sản xuất, vận tải thuận tiện.
Người dân có kinh nghiệm thâm canh lúa nước.
Thị trường mở rộng, vận tải tương đối thuận lợi.
Hiện nay, nước ta được phân thành mấy vùng sinh thái nông nghiệp?
5 vùng.
6 vùng.
7 vùng.
8 vùng.
Việc tăng cường chuyên môn hoá và đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp diễn ra mạnh ở các vùng nào sau đây?
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Trung du miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
Trung du miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng.
Các vùng nào sau đây ở nước ta chuyên canh cây lương thực?
Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ.
Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ.
Tây Nguyên là vùng chuyên canh lớn nhất về các loại công nghiệp lâu năm nào sau đây?
Chè, tiêu, điều.
Cà phê, cao su.
Cao su, bông.
Cao su, hồ tiêu.
Sự biến động của sản xuất hàng hóa là do tác động của nhân tố nào sau đây?
Chính sách.
Lao động.
Nguồn vốn.
Thị trường.
Vùng Đồng bằng sông Hồng có điều kiện tự nhiên nổi bật nào sau đây?
Địa hình núi cao.
Thường có thiên tai.
Có mùa đông lạnh.
Mùa khô hạn hán.
Vùng Tây nguyên tập trung ở mức độ sản phẩm nông nghiệp nào sau đây?
Cây công nghiệp hàng năm
Cây ăn quả và chăn nuôi.
Cây công nghiệp lâu năm.
Cây ăn quả và lương thực.
Câu 13. Kinh tế trang trại ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Diện tích tương đối hẹp và thuộc sở hữu cá nhân
Góp phần đưa nông nghiệp lên sản xuất hàng hóa
Hạn chế cạnh tranh nhưng tăng nhanh sản lượng.
Chỉ tập trung ngành trồng trọt, hạn chế chăn nuôi.
Các vùng sinh thái nông nghiệp nào sau đây ở nước ta thiếu nước nghiêm trọng vào mùa khô?
Tây Nguyên và Bắc Trung Bộ
Đông Nam Bộ và Bắc Trung Bộ.
Tây Nguyên và Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Hồng, Tây Nguyên.
Vùng sinh thái nông nghiệp nào sau đây có hướng chuyên môn hoá là lúa chất lượng, các loại rau cao cấp và cây ăn quả?
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Đồng bằng sông Hồng.
Đồng bằng sông Cửu Long.
Đông Nam Bộ.
. Các vùng chuyên canh cây công nghiệp của nước ta hiện nay là
Đông Nam Bộ, Tây Nguyên
Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ
Bắc Trung Bộ, Đồng bằng sông Hồng
. Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ
Vùng chuyên canh cây ăn quả ở nước ta hiện nay không phải là
Đông Nam Bộ.
Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bắc Trung Bộ.
Đồng bằng sông Cửu Long
Vùng chuyên canh nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh ở
Duyên hải Nam Trung Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Bắc Trung Bộ
. Đồng bằng sông Cửu Long.
Trang trại ở nước ta phát triển theo xu hướng nào sau đây?
Trang trại hữu cơ, ứng dụng công nghệ cao
Sử dụng nhiều lao động trình độ không cao
Tập trung phát triển trang trại nuôi gia cầm.
. Chuyển đổi số, mở rộng diện tích trang trại.
Theo lĩnh vực hoạt động trang trại nào sau đây nhiều nhất?
Thủy sản.
. Lâm sản.
. Chăn nuôi.
Trồng trọt.
. Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp cao nhất là
vùng nông nghiệp
trang trại.
vùng chuyên canh
hộ gia đình.
. Tỉnh nào sau đây ở vùng sinh thái nông nghiệp Tây Nguyên có diện tích chè lớn nhất?
Đắk Nông
. Đắk Lắk
. Lâm Đồng
Kon Tum
. Điều kiện sinh thái nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng có đặc điểm nào sau đây?
Các cao nguyên badan rộng lớn, khí hậu phân mùa
Các vùng đất badan và đất xám phù sa cổ rộng lớn
Có đồng bằng ven biển với đất phù sa khá màu mỡ.
Có nhiều ô trũng được bồi đắp phù sa từ sông lớn.
Việc hình thành các vùng chuyên canh ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ thể hiện xu hướng
đẩy mạnh luân canh và độc canh
phát triển vùng sản xuất hàng hóa.
đa dạng nông nghiệp nông thôn
phân hoá lãnh thổ trong sản xuất.
Nước ta không có vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm nào sau đây?
Bắc Trung Bộ
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Tây Nguyên
. Đông Nam Bộ.
