Font size
WorksheetsTrắc nghiệm Kinh tế vĩ mô
Total questions: 120
Worksheet time: 3600secs
Khan hiếm đòi hỏi con người phải:
hợp tác.
cạnh tranh.
giao thương.
lựa chọn.
Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu cách thức cá nhân, doanh nghiệp, chính phủ và xã hội:
lựa chọn sự trù phú thay cho sự khan hiếm.
lựa chọn để đối phó với tình trạng khan hiếm.
sử dụng nguồn lực vô hạn của mình.
mưu cầu sự thịnh vượng.
Vấn đề nào sau đây là của kinh tế học vĩ mô?
Giá đường tăng ảnh hưởng như thế nào đến thị trường bánh kẹo.
Thâm hụt ngân sách chính phủ ảnh hưởng như thế nào đến lãi suất.
Yếu tố nào quyết định mức sản lượng của doanh nghiệp.
Nguyên nhân giảm giá trên thị trường nông sản.
Phát biểu nào sau đây có tính thực chứng?
Chính phủ không nên tái phân phối thu nhập.
Doanh nghiệp phải đóng góp từ thiện nhiều hơn.
Hộ gia đình là nguồn tiết kiệm trọng yếu của nền kinh tế.
Thành phần nước ngoài cần phải được quản lý chặt chẽ hơn.
Phát biểu nào sau đây có tính chuẩn tắc?
Chi tiêu của hộ gia đình chiếm phần lớn trong tổng chi tiêu.
Chi ngân sách của chính phủ tăng mạnh năm 2009.
Thành phần doanh nghiệp là nguồn cung việc làm của nền kinh tế.
Hộ gia đình nên gia tăng tiết kiệm.
Chi phí cơ hội của một lựa chọn là:
tất cả lựa chọn khác bị bỏ qua.
lựa chọn mang lại giá trị cao nhất đã bị bỏ qua.
lựa chọn mang lại giá trị thấp nhất đã bị bỏ qua.
số tiền phải bỏ ra để có được lựa chọn.
Vai trò của chính phủ trong hệ thống kinh tế hỗn hợp là:
Thu thuế.
Can thiệp nhằm điều chỉnh những lệch lạc của hệ thống kinh tế thị trường.
Tập trung bảo vệ trật tự trị an, quốc phòng.
Hoạch định cho toàn bộ hoạt động của nền kinh tế.
Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) thể hiện:
tất cả các sản phẩm một nền kinh tế có thể sản xuất được.
các kết hợp hàng hóa - dịch vụ đầu ra có thể được sản xuất một cách hiệu quả.
tất cả hàng hóa - dịch vụ cần sử dụng nhưng không thể sản xuất do khan hiếm nguồn lực.
tất cả đầu ra của tư liệu sản xuất.
Trên đường cong giới hạn khả năng sản xuất, nếu nền kinh tế sản xuất được 16 bánh ngọt thì số lượng áo sơ mi sản xuất được tương ứng là:
0
3
6
9
Tại điểm sản xuất 12 bánh ngọt và 5 áo sơ mi cho thấy tổ chức sản xuất:
không hiệu quả
hiệu quả
là điểm sản xuất không thể đạt được
chưa đủ thông tin để kết luận
Chi phí cơ hội của việc tăng thêm 1 đơn vị thực phẩm khi nền kinh tế chuyển từ điểm sản xuất A sang điểm sản xuất B là:
1/2 đơn vị quần áo
1 đơn vị quần áo
2 đơn vị quần áo
Không xác định được
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Lạm phát là tình trạng mức giá chung trong nền kinh tế tăng lên trong 1 khoảng thời gian nào đó.
Tỷ lệ thất nghiệp luôn là 1 số dương.
Sản lượng thực tế có thể cao hơn sản lượng tiềm năng.
Chu kỳ kinh tế diễn ra định kỳ.
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên:
Không đổi theo thời gian.
Tiến đến không khi sản lượng thực tế tiến đến sản lượng tiềm năng.
Phụ thuộc chu kỳ kinh tế.
Gồm tỷ lệ thất nghiệp cơ học và tỷ lệ thất nghiệp cơ cấu.
Thành phần nào sau đây thuộc lực lượng thất nghiệp?
Sinh viên trong độ tuổi lao động đang đi học.
Tù nhân trong độ tuổi lao động.
Người nội trợ toàn thời gian.
Người lao động đang chờ nhận việc làm mới.
Các lựa chọn sau đây là tác động của lạm phát, ngoại trừ:
Lạm phát làm tăng chi phí giao dịch do người dân tích trữ tài sản.
Lạm phát làm giảm sức mua của đồng tiền.
Lạm phát làm tăng lãi suất thực.
Lạm phát làm suy yếu thị trường vốn do lãi suất tăng cao.
Giảm phát là tình trạng:
Chỉ số giá năm hiện hành thấp hơn chỉ số giá năm trước đó.
tỷ lệ lạm phát < 0.
Câu a và b đúng.
Câu a và b sai.
Khi tính GDP phải loại bỏ sản phẩm trung gian vì:
nếu không loại bỏ sẽ không đáp ứng được nhu cầu tiêu dùng.
sản phẩm trung gian chưa phải là sản phẩm hoàn chỉnh.
nếu không loại bỏ sẽ bị trùng lắp trong quá trình tính toán.
Cả 3 câu trên đều đúng
Ở năm gốc (năm cơ sở):
GDP thực nhỏ hơn GDP danh nghĩa.
GDP thực lớn hơn GDP danh nghĩa.
GDP thực bằng GDP danh nghĩa.
Không xác định được GDP thực.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế là phần trăm thay đổi của:
GDP thực.
sản lượng tiềm năng.
GDP danh nghĩa.
chỉ số giá.
Phát biểu nào sau đâu là đúng về chu kỳ kinh tế:
Một chu kỳ kinh tế diễn ra theo trình tự: đỉnh, mở rộng sản xuất, đáy, thu hẹp sản xuất.
Chu kỳ kinh tế thể hiện sự dao động của sản lượng danh nghĩa quanh sản lượng thực.
Có thể dự báo chính xác thời điểm của thời kỳ hưng thịnh hay suy thoái trong chu kỳ kinh tế.
Chu kỳ kinh tế thể hiện những dao động trong ngắn hạn của sản lượng thực tế quanh sản lượng tiềm năng.
Sản lượng tiềm năng:
thể hiện mức sản lượng thực tế hằng năm.
thể hiện mức sản lượng có thể sản xuất trong điều kiện toàn dụng nguồn lực.
có tính chu kỳ.
Cả (a) và (c) đúng.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Sản lượng thực dao động quanh sản lượng tiềm năng.
Sản lượng tiềm năng dao động quanh sản lượng thực.
Sản lượng tiềm năng chính là sản lượng thực.
Sản lượng tiềm năng là sản lượng tối đa của nền kinh tế.
Thu nhập nào sau đây là lợi nhuận?
Là thu nhập có được khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng.
Cổ tức.
Thu nhập có được khi đáo hạn trái phiếu chính phủ.
Các lựa chọn trên đều sai.
Khoản chi nào sau đây của chính phủ là chi chuyển nhượng?
Chi trả lương công chức.
Chi mua văn phòng phẩm.
Chi đào tạo cán bộ công chức.
Chi hỗ trợ dân nghèo ăn Tết.
Lựa chọn nào sau đây không là khoản chi tiêu của nền kinh tế:
Hộ gia đình chi mua thực phẩm.
Doanh nghiệp chi đầu tư công nghệ mới.
Chính phủ chi xây dựng cơ sở hạ tầng.
Chính phủ chi trợ cấp khó khăn đối với người có thu nhập thấp.
Phát biểu nào sau đây không đúng về khấu hao?
Khấu hao là hiệu của Tổng đầu tư và Đầu tư ròng.
Khấu hao là 1 khoản trích ra từ GDP.
Khấu hao được loại trừ khỏi GDP khi tính Tổng sản phẩm quốc nội ròng (NDP).
Khấu hao được loại trừ khi tính GDP bằng phương pháp thu nhập.
Các lựa chọn sau đây là thuế gián thu, ngoại trừ:
Thuế nhập khẩu thuốc lá
Thuế thu nhập cá nhân
Thuế tiêu thụ đặc biệt thức uống có cồn
Thuế ghi trên hóa đơn tiền điện
Tiền lãi là?
Thu nhập có được khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng.
Cổ tức.
Thu nhập có được do đầu tư mua bán vàng.
Các lựa chọn trên đều sai.
Thu nhập khả dụng là lượng thu nhập:
Cuối cùng của 1 quốc gia có khả năng sử dụng.
Cuối cùng mà hộ gia đình có quyền sử dụng.
Còn lại của doanh nghiệp sau khi đã trừ các loại thuế.
Các lựa chọn trên đều sai
Khái niệm tiết kiệm trong kinh tế vĩ mô được hiểu theo nghĩa:
Không lãng phí.
Tiền dùng để đầu tư.
Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng.
Các lựa chọn trên đều đúng.
Thuế ròng?
Là tổng thu thuế sau khi trừ chi chuyển nhượng của chính phủ.
Là tổng thu thuế sau khi trừ khấu hao.
Là tổng thu thuế sau khi trừ thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI).
Là tổng thu thuế sau khi trừ chi mua hàng hóa, dịch vụ của chính phủ.
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng ...................được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định.
giá trị thị trường của tất cả hàng hóa – dịch vụ trung gian và hàng hóa – dịch vụ cuối cùng
giá trị thị trường của tất cả hàng hóa – dịch vụ trung gian và hàng hóa – dịch vụ cuối cùng cộng thêm tổng đầu tư và khấu hao
khối lượng tất cả hàng hóa – dịch vụ cuối cùng
giá trị thị trường của tất cả hàng hóa – dịch vụ cuối cùng
GDP danh nghĩa theo giá thị trường là:
Tổng sản phẩm quốc nội theo giá chi phí yếu tố sản xuất cộng thuế gián thu.
Tổng sản phẩm quốc dân tính bằng giá hiện hành.
Tổng sản phẩm quốc nội đã loại trừ yếu tố biến động giá.
Tổng xuất lượng của nền kinh tế.
Phát biểu nào sau đây là không đúng về GDP:
GDP là tổng chi tiêu của nền kinh tế cho hh-dv được sản xuất trong nước và nhập khẩu.
GDP là chỉ tiêu mang tính chất lãnh thổ.
GDP của Việt Nam lớn hơn GNP của Việt Nam.
GDP là chỉ tiêu chưa phản ánh đầy đủ chất lượng cuộc sống của người dân 1 quốc gia.
Thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI) bằng:
Tổng kim ngạch xuất khẩu (X) trừ tổng kim ngạch nhập khẩu (Z).
Tổng của thu nhập từ yếu tố sản xuất xuất khẩu (IFFI) và thu nhập từ yếu tố nhập khẩu (OFFI).
Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) trừ tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
Các câu trên đều sai.
Chi tiêu nào sau đây được tính vào GDP của Việt Nam?
Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai đầu tư trồng cây cao su tại Lào.
Chính phủ chi tiền cứu trợ thiên tai.
Coca-Cola xây dựng nhà máy tại Bình Dương.
Công ty EuroAuto ở Việt Nam nhập khẩu xe BMW có giá trị 100.000USD
Bộ phận nào sau đây không bao gồm trong tổng sản phẩm quốc dân (GNP)?
Lợi nhuận từ đầu tư ra nước ngoài.
Tiền trả lãi vay.
Viện trợ không hoàn lại của nước ngoài.
Tiền lương.
Khoản chi tiêu nào sau đây được tính vào GDP?
Tiền mua điện của xí nghiệp dệt.
Tiền mua cá ở siêu thị của bà nội trợ.
Tiền mua thịt của xí nghiệp sản xuất thịt hộp.
Tiền thuê dịch vụ vận tải của xí nghiệp cán thép
GDP danh nghĩa được tính bằng:
Tổng xuất lượng của nền kinh tế.
Tổng chi tiêu của nền kinh tế cho hàng hóa, dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong nước và nhập khẩu.
Tổng của Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI).
Tổng của Tổng sản phẩm quốc nội ròng (NDP) và Khấu hao (De).
Nhóm chỉ tiêu nào sau đây trong hệ thống SNA được tính theo quan điểm sở hữu?
GDP per capita, NDP
GNP, NNP, NI, PI, DI
NDP, NNP
GDP, GNP
Một nền kinh tế có GDP nhỏ hơn GNP là do:
Thu nhập từ yếu tố sản xuất xuất khẩu nhỏ hơn thu nhập từ yếu tố sản xuất nhập khẩu.
Thu nhập từ yếu tố sản xuất xuất khẩu lớn hơn thu nhập từ yếu tố sản xuất nhập khẩu.
Thu nhập từ xuất khẩu hàng hóa-dịch vụ nhỏ hơn thu nhập từ nhập khẩu hàng hóa-dịch vụ.
Thu nhập từ xuất khẩu hàng hóa-dịch vụ lớn hơn thu nhập từ nhập khẩu hàng hóa-dịch vụ.
Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) sau khi loại trừ khấu hao và thuế gián thu chính là:
tổng của tiêu dùng, đầu tư, chi mua hàng hóa-dịch vụ của chính phủ và xuất khẩu ròng.
thu nhập khả dụng.
sản phẩm quốc dân ròng (NNP)
thu nhập quốc dân (NI)
Tổng xuất lượng là chỉ tiêu:
Phản ánh toàn bộ lượng giá trị tăng thêm của nền kinh tế.
Bao gồm giá trị sản phẩm trung gian và giá trị sản phẩm cuối cùng.
Phản ánh chính xác năng lực sản xuất của 1 nước.
Các lựa chọn trên đều sai.
Theo phương pháp sản xuất, GDP là:
Tổng giá trị thị trường của tất cả sản phẩm được sản xuất ra trên lãnh thổ 1 quốc gia.
Tổng giá trị thị trường của các sản phẩm trung gian được sản xuất ra trên lãnh thổ 1 quốc gia.
Tổng giá trị thực của các sản phẩm cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ 1 quốc gia.
Tổng giá trị gia tăng được sản xuất ra trên lãnh thổ 1 quốc gia.
GDP tính theo phương pháp chi tiêu là tổng của:
Tiêu dùng cá nhân, đầu tư, chi tiêu của chính phủ, xuất khẩu ròng.
Tiêu dùng cá nhân, đầu tư ròng, chi tiêu của chính phủ, xuất khẩu ròng.
Tiêu dùng cá nhân, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu ròng.
Tiêu dùng cá nhân, đầu tư, chi tiêu của chính phủ, xuất khẩu, nhập khẩu.
Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền thuê, tiền lãi và lợi nhuận là:
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
Tổng thu nhập quốc dân (GNP).
Sản phẩm quốc nội ròng tính theo giá chi phí yếu tố sản xuất (NDPfc).
Sản phẩm quốc nội ròng (NDP).
Đồng nhất thức nào sau đây không đúng trong 1 nền kinh tế có chính phủ và ngoại thương:
S + T + Z = I + G +X
(X-Z) = (T-G) + (S-I)
(S-I) = (G-T) + (X-Z)
(S-I) = (T-G) + (X-Z)
Ý nghĩa của đẳng thức S + T + Z = I + G +X là:
Tổng cung bằng tổng cầu.
Tổng chi tiêu bằng tổng thu nhập.
Tổng các khoản bơm vào bằng tổng các khoản rò rỉ.
Tổng thu ngân sách bằng tổng chi ngân sách.
Khoản chi tiêu 40.000USD mua chiếc BMW được sản xuất tại Đức của gia đình bạn sẽ làm cho:
Đầu tư tăng 40.000USD và xuất khẩu ròng tăng 40.000USD.
Tiêu dùng tăng 40.000USD và xuất khẩu ròng giảm 40.000USD.
Xuất khẩu ròng giảm 40.000USD.
Xuất khẩu ròng tăng 40.000USD.
Tiêu dùng tự định (C0) là:
Tiêu dùng ứng với tiết kiệm bằng không.
Tiêu dùng ứng với thu nhập khả dụng bằng không.
Tiêu dùng ứng với khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC) bằng không.
Tiêu dùng ứng với tổng cầu bằng không.
Độ dốc của hàm tiêu dùng theo thu nhập khả dụng:
Được quyết định bởi khuynh hướng tiêu dùng trung bình (APC).
Có thể là số âm.
Được quyết định bởi khuynh hướng tiêu dùng biên (MPC).
Được quyết định bởi tổng tiêu dùng tự định.
Khuynh hướng tiêu dùng biên là 0,8 có nghĩa là:
Khi thu nhập khả dụng tăng thêm 1 đơn vị thì tiêu dùng tăng thêm 0,8 đơn vị.
Khi thu nhập tăng thêm 1 đơn vị thì tiêu dùng tăng thêm 0,8 đơn vị.
Khi tổng cầu tăng thêm 1 đơn vị thì tiêu dùng tăng thêm 0,8 đơn vị.
Số nhân của nền kinh tế là 5.
Hàm tiêu dùng có dạng C = 1.000 + 0,8Yd thì hàm tiết kiệm có dạng:
S = - 1.000 + 0,2Yd
S = - 1.000 + 0,8Yd
S = 1.000 + 0,2Yd
S = 1.000 + 0,8Yd
Câu 7. “Điểm vừa đủ” trên đường tiêu dùng theo thu nhập khả dụng là điểm mà tại đó:
Tiêu dùng của các hộ gia đình bằng đầu tư của các hộ gia đình.
Tiết kiệm của các hộ gia đình bằng đầu tư của các hộ gia đình.
Tiêu dùng của các hộ gia đình bằng tiết kiệm của các hộ gia đình.
Tiêu dùng của các hộ gia đình bằng thu nhập khả dụng của các hộ gia đình.
Câu 8. Cho hàm tiêu dùng C = 200 + 0,8(Y – T). Thu nhập khả dụng bằng bao nhiêu để tiết kiệm bằng 0?
2.000
200
1.000
1.500
Câu 9. “Thuế suất” hay “tỷ suất thuế” phản ánh?
Lượng thay đổi của thuế khi thu nhập quốc gia thay đổi 1 đơn vị.
Lượng thuế chính phủ thu được khi quốc gia tạo ra được 1 đồng thu nhập.
Lượng thay đổi của sản lượng khi thuế thay đổi 1 đơn vị.
Các lựa chọn trên đều sai.
Câu 10. Giả sử hệ thống thuế co giãn đối với thu nhập, nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến thâm hụt ngân sách?
Suy thoái kinh tế.
Chính phủ tăng chi tiêu dùng.
Tăng thuế xuất nhập khẩu.
Cả 3 nguyên nhân trên.
Câu 11. Cho hàm xuất khẩu và nhập khẩu của một quốc gia: X = 200 và Z = 100 + 0,05Y. Nếu sản lượng của nền kinh tế là 1.500 thì:
Thặng dự cán cân thương mại là 25.
Thặng dư cán cân thanh toán là 25.
Thâm hụt cán cân thương mại là 35.
Thâm hụt cán cân thanh toán là 35.
Tổng cầu hay tổng chi tiêu dự kiến của nền kinh tế không bao gồm bộ phận nào?
Chi tiêu dùng dự kiến của công chúng.
Chi đầu tư dự kiến của chính phủ.
Chi đầu tư dự kiến của tư nhân.
Chi trợ cấp khó khăn dự kiến của chính phủ.
Đường tổng cầu theo sản lượng (AD = A0 + Am.Y) dịch chuyển khi:
Đầu tư tự định (I0) thay đổi.
Chi tiêu tự định (C0) thay đổi.
Tổng cầu tự định (A0) thay đổi.
Các câu trên đều đúng.
Sản lượng cân bằng là mức sản lượng mà tại đó:
Tổng cung bằng tổng cầu.
Tổng chi tiêu bằng tổng thu nhập.
Đường AD cắt đường 45.
Các lựa chọn trên đều đúng.
Giao điểm của đường đầu tư và đường tiết kiệm cho biết:
Mức tiêu dùng vừa đủ.
Mức sản lượng cân bằng của nền kinh tế đóng không có chính phủ.
Trạng thái cân bằng ngân sách.
Trạng thái cân bằng cán cân thanh toán.
Nếu sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng cân bằng, những việc ngoài dự kiến nào có thể xảy ra?
Sản lượng thực tế thấp hơn tổng cầu (hay chi tiêu) dự kiến.
Hàng tồn kho ngoài dự kiến là số âm.
Sản lượng thực tế sẽ tăng dần.
Các lựa chọn trên đều đúng.
Theo lý thuyết xác định sản lượng cân bằng, lượng hàng tồn kho ngoài dự kiến tăng thì tổng cầu dự kiến:
Nhỏ hơn sản lượng, các xí nghiệp giảm sản lượng.
Lớn hơn sản lượng, các xí nghiệp giảm sản lượng.
Nhỏ hơn sản lượng, các xí nghiệp tăng sản lượng.
Lớn hơn sản lượng, các xí nghiệp tăng sản lượng.
Một nền kinh tế có các số liệu sau: thặng dư ngân sách: 1.000, xuất khẩu 1.500, nhập khẩu 1.000, đầu tư 800. Tổng tiết kiệm là:
2.300
700
300
Các lựa chọn trên đều sai.
Khi có nhân tố tác động đưa nền kinh tế đến điểm cân bằng mới, lúc đó tổng chi tiêu dự kiến:
Thay đổi bằng đúng mức thay đổi của sản lượng thực tế.
Thay đổi luôn nhỏ hơn mức thay đổi của sản lượng thực tế.
Thay đổi luôn lớn hơn mức thay đổi của sản lượng thực tế.
Không thay đổi.
Khi chính phủ tăng thuế ròng tự định thêm 100, tổng cầu sẽ:
Tăng thêm ít hơn 100.
Tăng thêm đúng bằng 100.
Giảm bớt đúng 100.
Giảm bớt ít hơn 100.
Tìm câu sai trong những lựa chọn sau đây:
Việc gia tăng đầu tư sẽ làm cho tổng cầu của nền kinh tế tăng.
Khuynh hướng tiêu dùng biên C m luôn lớn hơn hoặc bằng 0 và nhỏ hơn hoặc bằng 1.
Khuynh hướng tiêu dùng biên C m luôn lớn hơn hoặc bằng 1.
Theo mô hình của Keynes, chính phủ tăng tiêu dùng thì sản lượng của nền kinh tế cũng gia tăng.
Số nhân tổng cầu phản ánh:
Mức thay đổi của tổng cầu khi sản lượng thay đổi 1 đơn vị.
Mức thay đổi của sản lượng khi tổng cầu thay đổi 1 đơn vị.
Mức thay đổi của sản lượng cân bằng khi tổng cầu tự định thay đổi 1 đơn vị.
Mức thay đổi của tổng cầu khi sản lượng cân bằng thay đổi 1 đơn vị.
Trên thị trường hàng hóa, số nhân chi chuyển nhượng:
Nhỏ hơn số nhân tổng cầu.
Bằng số nhân tổng cầu.
Lớn hơn số nhân tổng cầu.
Các lựa chọn trên đều sai.
Khi chính phủ tăng thuế và tăng cầu tiêu dùng của chính phủ một lượng tương đương thì:
Sản lượng cân bằng không đổi.
Sản lượng cân bằng giảm.
Sản lượng cân bằng tăng.
Tình trạng ngân sách không đổi.
Giả sử mức tiêu dùng biên của người chịu thuế và người nhận trợ cấp là như nhau, nếu chính phủ tăng trợ cấp bằng lượng thuế tăng thêm thì tổng cầu sẽ:
Không đổi
Tăng lên
Giảm xuống
Các lựa chọn trên đều có khả năng xảy ra.
Trong dài hạn, để gia tăng sản lượng của nền kinh tế cần:
Giảm thuế để khuyến khích đầu tư, đặc biệt những ngành công nghệ cao.
Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Giảm lãi suất để kích thích đầu tư tăng tích lũy vốn cho nền kinh tế.
Các lựa chọn trên đều đúng.
Các chính sách ổn định hóa nền kinh tế nhằm:
Triệt tiêu tỷ lệ thất nghiệp.
Giảm thiểu tỷ lệ lạm phát.
Hạn chế dao động của chu kỳ kinh doanh.
Đưa sản lượng thực tế về mức sản lượng tối đa.
Lựa chọn nào sau đây là chính sách tài khóa mở rộng?
Tăng chi tiêu chính phủ.
Tăng thuế.
Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
Ngân hàng trung ương mua vào trái phiếu chính phủ.
Trong một nền kinh tế lạm phát do cầu, chính phủ nên:
Tăng chi trợ cấp xã hội.
Tăng phát hành tiền.
Giảm thuế.
Cắt giảm chi tiêu ngân sách.
Khi nền kinh tế hoạt động ở mức toàn dụng, chính sách kích cầu có tác dụng dài hạn là:
Làm tăng nhanh lãi suất và mức giá chung.
Sản lượng không đổi.
Sản lượng sẽ giảm.
Các lựa chọn trên đều đúng.
Việc tăng tiết kiệm trong điều kiện các yếu tố khác không đổi sẽ làm cho:
Tiết kiệm và sản lượng quốc gia đều tăng.
Tiết kiệm và sản lượng quốc gia đều giảm.
Tiết kiệm tăng nhưng sản lượng quốc gia giảm.
Tiết kiệm giảm nhưng sản lượng quốc gia tăng.
Đường IS phản ánh sự tác động của:
Lãi suất lên mức sản lượng cân bằng trên thị trường tiền tệ.
Lãi suất lên mức sản lượng cân bằng trên thị trường hàng hóa.
Sản lượng lên mức lãi suất cân bằng trên thị trường tiền tệ
Sản lượng lên mức lãi suất cân bằng trên thị trường hàng hóa
Đường IS thẳng đứng cho thấy:
Đầu tư nhạy cảm nhiều so với lãi suất.
Đầu tư ít nhạy cảm so với lãi suất.
Đầu tư không thay đổi theo lãi suất.
Nhân tố nào sau đây làm cho đường IS dịch chuyển sang trái?
Chi tiêu tự định tăng lên
Thuế tăng.
Tiền lương danh nghĩa tăng
Đường LM là đường:
Biểu thị những tổ hợp khác nhau giữa lãi suất và đầu tư phù hợp với sự cân bằng trên thị trường hàng
hóa
Biểu thị những tổ hợp khác nhau giữa lãi suất và thu nhập phù hợp với sự cân bằng trên thị trường
hàng hóa
Biểu thị những tổ hợp khác nhau giữa lãi suất và thu nhập phù hợp với sự cân bằng trên thị trường tiền
tệ.
Sự thay đổi nào sau đây có thể làm cho đường LM dịch chuyển?
Thuế.
Mức giá tổng quát.
Cầu tiêu dùng của chính phủ
Nếu đầu tư không phụ thuộc vào lãi suất, cầu tiền hoàn toàn nhạy cảm với lãi suất thì:
IS thẳng đứng, LM nằm ngang.
IS nằm ngang, LM thẳng đứng
IS dốc, LM lài
Điểm cân bằng trong mô hình IS-LM thể hiện:
) Sự cân bằng đồng thời trên cả 2 thị trường hàng hóa và tiền tệ
Dân chúng phân bổ tối ưu của cải của mình giữa các loại tài sản (tiền và các loại trái phiếu)
a và b đều đúng.
Nhược điểm chính trong mô hình IS-LM là:
Không quan tâm đến thị trường tiền tệ
Không quan tâm đến thất nghiệp.
Không phân tích được lạm phát.
Khi nền kinh tế nằm về phía bên phải của đường IS và LM:
Thị trường hàng hóa có cầu vượt quá, thị trường tiền tệ có cung vượt quá.
Thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa đều có cầu vượt quá.
) Thị trường hàng hóa có cung vượt quá, thị trường tiền tệ có cầu vượt quá.
.Trong điều kiện giả định các yếu tố khác không đổi, một sự cắt giảm chi tiêu hh-dv của chính
phủ sẽ:
Dịch chuyển đường IS sang phải.
Dịch chuyển đường IS sang trái.
Dịch chuyển đường IS sang trái và đường LM sang phải.
Trình tự tác động nào bên dưới là đúng trong phân tích IS-LM khi chính phủ tăng chi tiêu?
Giảm lãi suất, tăng đầu tư, tăng thu nhập và tăng cầu tiền
Tăng thu nhập, tăng cầu tiền, tăng lãi suất, giảm đầu tư và giảm thu nhập
Giảm cầu tiền, giảm lãi suất, tăng đầu tư và tăng thu nhập.
.Nếu chính phủ tăng chi tiêu đầu tư vào các công trình công cộng bằng toàn bộ nguồn tiền bán
trái phiếu của chính phủ trên thị trường thì kết quả là:
Sản lượng và lãi suất đều tăng.
Sản lượng tăng, lãi suất không đổi.
Sản lượng và lãi suất đều giảm.
Trong mô hình IS-LM, khi NHTW mua vào trái phiếu trên thị trường mở thì:
Lãi suất tăng, sản lượng giảm.
Lãi suất giảm, sản lượng tăng.
Lãi suất tăng, sản lượng tăng
.Chính sách tiền tệ càng có tác động mạnh đối với sản lượng khi
Đường IS nằm ngang
Đường IS thẳng đứng
Đường LM nằm ngang.
Trên đồ thị IS-LM, nếu thu hẹp tài khóa và tiền tệ thì:
Sản lượng và lãi suất cùng giảm
Sản lượng giảm, lãi suất tăng.
Sản lượng giảm lãi suất không đổi.
Sản lượng giảm.
.Khi NHTW tăng lượng cung tiền và chính phủ tăng chi tiêu:
Sản lượng tăng, lãi suất có thể giảm, hoặc tăng, hoặc không đổi
Sản lượng tăng, lãi suất tăng, đầu tư tư nhân giảm vì chính sách tài khóa luôn tác động mạnh hơn chính
sách tiền tệ.
Không thể kết luận.
Trong mô hình IS-LM, nếu chính phủ tăng thuế và NHTW bán ra chứng khoán trên thị
trường mở thì
Có thể chống lạm phát cao.
Làm tăng sản lượng thực
Làm giãm lãi suất
.Phát biểu nào sau đây không đúng:
Trên thị trường tài chính, giá chứng khoán và lãi suất tiền tệ có mối quan hệ nghịch biến.
b) Chính sách tài khóa mở rộng có thể gây ra hiện tượng lấn át đầu tư.
.
c) Chính sách tài khóa không có tác dụng khi đầu tư không phụ thuộc lãi suất
Khi nền kinh tế nằm về phía bên trái của đường IS và phía bên phải của đường LM, để đạt
được sự cân bằng chung thì:
.
a) Sản lượng sẽ tăng và lãi suất sẽ giảm.
b) Lãi suất sẽ tăng.
c) Sản lượng sẽ giảm và lãi suất sẽ giảm.
Dựa vào mô hình IS-LM, để giảm thâm hụt ngân sách mà không làm giảm sản lượng, nên áp
dụng
Chính sách tài khóa thu hẹp và chính sách tiền tệ thu hẹp
Chính sách tài khóa mở rộng và chính sách tiền tệ thu hẹp.
d) Chính sách tài khóa thu hẹp và chính sách tiền tệ mở rộng
Để thực hiện kích cầu, chính sách nào sau đây hiệu quả nhất?
a) Chính phủ tăng chi tiêu, giảm thu; NHTW tăng dự trữ bắt buộc đối với NHTM.
b) Chính phủ tăng chi tiêu, giảm thuế; NHTW mua chứng khoán chính phủ trên thị trường mở.
c) Chính phủ tăng chi tiêu, tăng thuế; NHTW giảm lãi suất chiết khấu đối với NHTM.
Đường LM nằm ngang và đường IS thẳng đứng thì:
a) Chính sách tài khóa mở rộng rất hữu hiệu trong việc chống suy thoái kinh tế.
b) Chính sách tiền tệ mở rộng chỉ có tác dụng làm thay đổi lãi suất, không thể chống suy thoái kinh tế.
c) Nếu mở rộng tiền tệ và thu hẹp tài khóa thì lãi suất và sản lượng cùng giảm.
d) Các lựa chọn trên đều đúng.
Lạm phát được định nghĩa là sự tăng lên liên tục của:
a) Giá cả của 1 số hàng hóa thiết yếu.
b) Tiền lương trả cho công nhân.
c) Mức giá chung
.Lạm phát là tình trạng:
a) Mức giá chung tăng đột biến.
c.
b) Tiền lương thực (real wage) tăng.
c) Mức giá chung tăng liên tục.
Hiện tượng giảm phát xảy ra khi:
a) CPI năm hiện hành nhỏ hơn CPI năm trước làm cho tỷ lệ lạm phát âm.
c) Tỷ lệ lạm phát năm hiện hành nhỏ hơn tỷ lệ lạm phát năm trước.
Lạm phát xuất hiện có thể do nguyên nhân nào ?
a) Tăng cung tiền.
b) Tăng chi tiêu của chính phủ.
c) Tăng lương và giá các yếu tố sản xuất.
d) Các lựa chọn trên đều đúng
Lạm phát cầu kéo xảy ra do :
a) Chính phủ tăng thuế.
b) Giá các yếu tố sản xuất tăng mạnh.
c) Do tổng cầu tăng mạnh.
Khi có sự đầu tư và chi tiêu quá mức của chính phủ sẽ dẫn đến tình trạng gì?
a) Lạm phát do sức ỳ của nền kinh tế.
b) Lạm phát do cầu kéo.
c) Lạm phát do chi phí đẩy.
Lựa chọn nào sau đây gây ra lạm phát do cầu kéo?
a) Tăng chi tiêu của chính phủ bằng cách in tiền.
b) Giá dầu lửa trên thế giới tăng.
c) Chính phủ tăng thuế giá trị gia tăng.
d) Khuynh hướng tiêu dùng biên của các hộ gia đình giảm.
Tìm câu sai:
a) Lạm phát do cầu kéo làm cho giá cả và sản lượng gia tăng.
b) Trong ngắn hạn có sự đánh đổi giữa lạm phát do cầu kéo và tỷ lệ thất nghiệp.
c) Xuất khẩu là hằng số trong khi nhập khẩu phụ thuộc sản lượng.
d) Khi nền kinh tế suy thoái, ngân hàng trung ương sử dụng chính sách tiền tệ thắt chặt để ổn định hóa nền
kinh tế.
Nền kinh tế đang có lạm phát cao, việc giảm bớt chi mua hàng hóa và dịch vụ của chính phủ
cuối cùng sẽ dẫn đến hậu quả:
a) Giảm lạm phát
b) Giảm sản lượng thực
c) Tăng thất nghiệp.
d) Các lựa chọn trên đều đúng
Đối tượng nào sau đây bị thiệt khi lạm phát hoàn toàn dự đoán được?
a) Người đi vay.
b) Người cho vay.
c) Cả người đi vay và người cho vay.
d) Cả người đi vay và người cho vay đều không bị thiệt.
a) Người đi vay.
b) Người cho vay.
c) Cả người đi vay và người cho vay.
d) Cả người đi vay và người cho vay đều không bị thiệt.
Nếu tỷ lệ lạm phát ngoài dự đoán tăng thì:
a) Người lao động được lợi, người sử dụng lao động bị thiệt.
b) Người đóng thuế được lợi, chính phủ bị thiệt.
c) Người đi vay được lợi, người cho vay bị thiệt.
Nếu lạm phát thực tế nhỏ hơn lạm phát dự đoán thì điều gì xảy ra?
a) Có rất ít hợp đồng cho vay.
b) Lãi suất thực cao hơn dự đoán.
c) Người cho vay ước gì họ đã cho vay nhiều hơn.
Lãi suất thực thấp hơn dự đoán là do:
a) Lạm phát có thể dự đoán được.
b) Lạm phát thấp hơn dự đoán.
c) Lạm phát cao hơn dự đoán.
d) Lạm phát không có thể dự đoán được.
Đối tượng nào sau đây không bị thiệt hại bởi lạm phát tăng ngoài dự đoán?
a) Người về hưu
Người giữ tiền tiết kiệm tại nhà
c) Người cho vay
d) Người vay tiền để đầu tư vào một số dự án
Lực lượng lao động là số người:
a) Trên 15 tuổi.
b) Thất nghiệp.
c) Có việc làm kể toàn thời gian và bán thời gian.
d) Có việc làm và thất nghiệp.
Phát biểu nào sau đây là đúng về tỷ lệ thất nghiệp?
a) Bằng không nếu không thì nền kinh tế suy thoái.
b) Không bao giờ bằng không.
c) Tăng khi GDP thực tăng.
Thành phần nào dưới đây thuộc lực lượng thất nghiệp?
a) Học sinh
b) Lực lượng vũ trang
c) Sinh viên tốt nghiệp đang tìm việc làm
d) Người nội trợ
Thất nghiệp cơ học tăng khi:
a) GDP thực giảm và tỷ lệ thất nghiệp tăng.
b) Lượng người lao động bỏ việc cũ tìm việc mới tăng.
c) Những người lao động thất nghiệp kéo dài chán nản rời bỏ lực lượng lao động.
d) Người lao động được thay thế bởi máy móc và người thất nghiệp không có đủ kỹ năng để làm công
việc mới
Một người được xem là thất nghiệp thuộc loại cơ cấu khi:
a) Bị sa thải do doanh nghiệp thu hẹp sản xuất trong thời kỳ suy thoái.
b) Chỉ muốn làm việc vài tháng trong năm.
c) Muốn tìm một công việc khác tốt hơn.
d) Thiếu kỹ năng do công nghệ phát triển
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên:
a) Giảm khi thất nghiệp chu kỳ tăng.
b) Tăng khi thất nghiệp cơ cấu tăng.
c) Tăng khi thất nghiệp chu kỳ tăng.
d) Tăng khi thất nghiệp cơ học giảm.
