Font size
WorksheetsCâu hỏi về công nghiệp và quản trị
Total questions: 124
Worksheet time: 1hrs 2mins
Công nghiệp là ngành có trình độ sản xuất cao, với sự tham gia của nhiều đơn vị ở các địa điểm khác nhau.
xã hội hóa
hiện đại hóa
công nghiệp hóa
đô thị hóa
Sản phẩm công nghiệp thường là kết tinh của lao động từ các đơn vị thuộc cùng một tổ chức hoặc các tổ chức khác nhau, kể cả ở các khác nhau.
lĩnh vực
thành phố
quốc gia
Đội ngũ lao động công nghiệp có tư duy, tác phong và cao, phù hợp với phương thức sản xuất mới.
sáng tạo
kỷ luật
cởi mở
linh hoạt
Quản lý sản xuất công nghiệp được thực hiện chặt chẽ và khoa học, gắn liền với các thành tựu của công nghệ.
vật lý
hóa học
khoa học
kinh tế
Doanh nghiệp công nghiệp góp phần tăng tổng cung, đáp ứng tổng cầu và thúc đẩy quá trình hóa nền kinh tế.
toàn cầu
hiện đại
tự động
hiện đại
Các doanh nghiệp công nghiệp sử dụng máy móc thiết bị để khai thác và nguyên vật liệu thành sản phẩm hoàn chỉnh.
chế biến
bảo quản
vận chuyển
gia công
Sản phẩm công nghiệp có thể phục vụ cho sản xuất hoặc của người dân.
giáo dục
xuất khẩu
nghiên cứu
sinh hoạt
Quản lý công nghiệp ngày càng được hoàn thiện để thích ứng với trình độ công nghệ và sự phân công ngày càng sâu sắc.
sản xuất
khoa học
lao động
quản lý
Điền vào chỗ trống " Hoạt động quản trị chịu sự tác động của …. đang biến động không ngừng"
Công nghệ
Môi trường
Kỹ thuật
Kinh tế
Trong 3 kỹ năng có ảnh hưởng đến sự phát triển nghề nghiệp của nhà quản trị, kỹ năng khó tiếp thu nhất là
kỹ năng kỹ thuật.
kỹ năng giao tiếp.
kỹ năng tư duy.
kỹ năng mềm.
Quản trị cần thiết cho
các tổ chức vì lợi nhuận và tổ chức phi lợi nhuận.
các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh.
các đơn vị hành chính sự nghiệp.
các công ty lớn.
Nhà quản trị cấp thấp thì kỹ năng ….. càng quan trọng
nhân sự
chuyên môn
tư duy
giao tiếp
Kỹ năng nào cần thiết ở mức độ như nhau đối với các nhà quản trị?
Tư duy.
Kỹ thuật.
Chuyên môn.
Giao tiếp.
… là khả năng hiểu rõ mức độ phức tạp của môi trường và biết cách giảm thiểu sự phức tạp của môi trường xuống một mức có thể đối phó được
Kỹ năng tư duy
Kỹ năng giao tiếp
Kỹ năng chuyên môn
Kỹ năng quan hệ con người
Trong 1 tổ chức, các cấp bậc quản trị thường được chia thành
2 cấp quản trị.
3 cấp quản trị.
4 cấp quản trị.
5 cấp quản trị.
Quản trị viên cấp trung thường tập trung vào việc ra các loại quyết định
chiến lược.
chiến thuật.
tác nghiệp.
tất cả các loại quyết định.
Nhà quản trị cấp cao cần thiết nhất kỹ năng
nhân sự.
tư duy.
kỹ thuật.
tư duy.
Hoạt động quản trị cần thiết vì
thể hiện người quản trị cấp cao là quan trọng nhất
thể hiện người điều hành cấp thấp luôn có năng lực kém hơn người điều hành cấp cao
cho thấy sự phân chia cấp bậc rõ ràng
mang lại hiệu quả hơn cho công việc
Nhà quản trị thực hiện vai trò gì khi tuyển dụng nhân viên mới?
Vai trò nhà kinh doanh.
Vai trò người giải quyết xáo trộn.
Vai trò người thương thuyết.
Vai trò người lãnh đạo.
Nhà quản trị thực hiện vai trò gì khi áp dụng phương pháp quản lý sản xuất tiên tiến trong doanh nghiệp?
Vai trò doanh nhân.
Vai trò người giải quyết xáo trộn.
Vai trò người thương thuyết.
Vai trò người lãnh đạo.
Mục tiêu của quản trị trong 1 tổ chức là
đạt được hiệu quả và hiệu suất cao.
sử dụng hợp lý các nguồn lực hiện có.
tìm kiếm lợi nhuận.
tạo sự ổn định để phát triển.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Quản trị cần thiết đối với bệnh viện.
Quản trị cần thiết đối với trường đại học.
Quản trị chỉ cần thiết đối với tổ chức có quy mô lớn.
Quản trị cần thiết đối với doanh nghiệp.
Nhà quản trị cấp cơ sở cần thiết nhất
Kỹ năng giao tiếp.
Kỹ năng giao tiếp và kỹ năng chuyên môn.
Kỹ năng chuyên môn.
Kỹ năng chuyên môn và kỹ năng tư duy.
Nhà quản trị trong tổ chức bao gồm
quản trị viên cấp cao, quản trị viên cấp trung và quản trị viên cấp cơ sở.
quản trị viên cấp cao, quản trị viên cấp cơ sở và nhân viên thừa hành.
quản trị viên chiến lược, quản trị viên cấp trung và quản trị viên cấp cơ sở.
quản trị viên cấp cao, quản trị viên cấp trung và quản trị viên tác nghiệp.
Cố vấn cho ban giám đốc của 1 doanh nghiệp thuộc cấp quản trị
cấp cao
cấp trung
cấp cơ sở
Tất cả đều sai
Quản trị viên cấp cao trong doanh nghiệp cần thực hiện nhiệm vụ gì?
Xây dựng chiến lược cho doanh nghiệp.
Xây dựng kế hoạch hành động và phát triển doanh nghiệp.
Duy trì và phát triển vị thế của doanh nghiệp.
Tất cả đều đúng.
Ai trong doanh nghiệp cần thực hiện nhiệm vụ đốc thúc, hướng dẫn, điều khiển các công nhân viên trong các hoạt động sản xuất kinh doanh cụ thể hàng ngày?
Nhà quản trị cấp cao.
Nhà quản trị cấp trung.
Nhà quản trị cấp cơ sở.
Tất cả đều sai.
Vai trò quyết định của nhà quản trị được thể hiện qua
Vai trò doanh nhân.
Vai trò giải quyết vấn đề.
Vai trò đàm phán.
Tất cả đều đúng.
Vai trò quan hệ con người của nhà quản trị được thể hiện qua
Vai trò đại diện.
Vai trò lãnh đạo.
Vai trò liên lạc.
Tất cả đều đúng.
Khả năng cần thiết để thực hiện một công việc cụ thể bao hàm sự hiểu biết và thành thạo về hoạt động có liên quan đến các phương pháp, các chu trình, các thủ tục hay kỹ thuật… Nội dung này thuộc kỹ năng gì?
Kỹ năng giao tiếp.
Kỹ năng chuyên môn.
Kỹ năng tư duy.
Tất cả đều sai.
Khả năng của nhà quản trị có thể điều hành một cách có hiệu quả với tư cách là một thành viên của nhóm và động viên cố gắng hợp tác trong nhóm mà nhà quản trị phụ trách và lãnh đạo. Nội dung này thuộc kỹ năng gì?
Kỹ năng quan hệ con người.
Kỹ năng chuyên môn.
Kỹ năng tư duy.
Tất cả đều sai.
Câu nào dưới đây thể hiện được quan hệ giữa cấp bậc quản trị và các kỹ năng?
Chức vụ càng thấp thì kĩ năng về kỹ thuật càng quan trọng.
Chức vụ càng cao thì kỹ năng về tu duy càng quan trọng.
Nhà quản trị cần tất cả các kỹ năng, tuy nhiên chức vụ càng cao thì kỹ năng tư duy càng quan trọng.
Tất cả những tuyên bố nêu trên đều sai.
Nhà quản trị có nhiệm vụ thường xuyên xem xét, phân tích bối cảnh xung quanh tổ chức để thu thập những tin tức, sự kiện có ảnh hưởng tới các hoạt động của doanh nghiệp. Điều này thể hiện vai trò gì của nhà quản trị?
Vai trò thu thập và tiếp nhận các thông tin.
Vai trò phổ biến thông tin, người truyền đạt.
Vai trò cung cấp thông tin, người phát ngôn.
Vai trò lắng nghe.
Nhà quản trị thực hiện vai trò gì khi đưa ra quyết định áp dụng công nghệ mới vào sản xuất?
Vai trò người thực hiện.
Vai trò người đại diện.
Vai trò người phân bổ tài nguyên.
Vai trò nhà kinh doanh.
Trong quản trị doanh nghiệp, quan trọng nhất là
xác định đúng chiến lược phát triển của doanh nghiệp.
xác định đúng lĩnh vực hoạt động của tổ chức.
xác định đúng quy mô của tổ chức.
xác định đúng trình độ và số lượng đội ngũ nhân viên.
Nhà quản trị thực hiện vai trò gì khi giải quyết vấn đề bãi công xảy ra trong doanh nghiệp?
Vai trò nhà kinh doanh.
Vai trò người giải quyết xáo trộn.
Vai trò người thương thuyết.
Vai trò người lãnh đạo.
Nhà quản trị thể hiện vai trò gì khi đàm phán với đối tác về việc tăng đơn giá gia công trong quá trình thảo luận hợp đồng?
Vai trò người liên lạc.
Vài trò người thương thuyết.
Vai trò người lãnh đạo.
Vai trò người đại diện.
Nghiên cứu của Henry Minzberg đã nhận dạng 10 vai trò của nhà quản trị và phân loại thành 3 nhóm vai trò, đó là
nhóm vai trò lãnh đạo, vai trò thông tin và vai trò ra quyết định.
nhóm vai trò tương quan nhân sự, vai trò xử lý các xung đột và vai trò ra quyết định.
nhóm vai trò quan hệ với con người, vai trò thông tin và vai trò quyết định.
nhóm vai trò liên lạc, vai trò phân phối tài nguyên và vai trò thương thuyết.
Điền vào trỗ trống "……là một quá trình xác định các mục tiêu trong tương lai của tổ chức và lựa chọn các phương thức hành động để đạt được các mục tiêu đó"
Lập kế hoạch
Tổ chức
Lãnh đạo
Kiểm tra
Loại kế hoạch nào dưới đây không phải loại kế hoạch phân theo thời gian thực hiện?
Kế hoạch dài hạn.
Kế hoạch trung hạn.
Kế hoạch ngắn hạn
Loại kế hoạch nào dưới đây không phải loại kế hoạch phân theo thời gian thực hiện?
Kế hoạch dài hạn.
Kế hoạch trung hạn.
Kế hoạch ngắn hạn.
Kế hoạch chiến lược.
Vai trò nào dưới đây không phải là vai trò của lập kế hoạch?
Giúp đạt được các mục tiêu của tổ chức.
Giảm thiểu rủi ro và sự không chắc chắn.
Giúp cho việc kiểm tra được dễ dàng.
Làm rõ thẩm quyền.
Điền vào trỗ trống "……thiết kế một cấu trúc tổ chức hiệu quả nhằm đảm bảo cho các hoạt động quản trị đạt được mục tiêu của nó"
Lập kế hoạch
Tổ chức
Lãnh đạo
Kiểm tra
Loại kế hoạch nào dưới đây không phải loại kế hoạch phân theo thời gian thực hiện?
Kế hoạch dài hạn.
Kế hoạch trung hạn.
Kế hoạch ngắn hạn.
Kế hoạch chiến lược.
Vai trò nào dưới đây không phải là vai trò của lập kế hoạch?
Giúp đạt được các mục tiêu của tổ chức
Giảm thiểu rủi ro và sự không chắc chắn.
Giúp cho việc kiểm tra được dễ dàng.
Làm rõ thẩm quyền.
Điền vào trỗ trống “……thiết kế một cấu trúc tổ chức hiệu quả nhằm đảm bảo cho các hoạt động quản trị đạt được mục tiêu của nó”
Lập kế hoạch
. Tổ chức
Lãnh đạo
Kiểm tra
Đâu không phải là vai trò của chức năng tổ chức?
Phân công việc được xác định rõ ràng.
Thúc đẩy sự chuyên môn hóa.
Duy trì kỷ luật, kỷ cương nhằm ổn định tổ chức.
Tăng cường sự phối hợp giữa các bộ phận.
Câu nói "Hãy cùng nhau giải quyết vấn đề này…" thuộc phong cách lãnh đạo nào?
Phong cách lãnh đạo dân chủ.
Phong cách lãnh đạo chuyên quyền, độc đoán.
Phong cách lãnh đạo tự do.
Tất cả đều đúng.
Câu nói " Tôi muốn bạn phải……" thuộc phong cách lãnh đạo nào?
Phong cách lãnh đạo dân chủ.
Phong cách lãnh đạo chuyên quyền, độc đoán.
Phong cách lãnh đạo tự do.
Tất cả đều đúng.
Lập kế hoạch chiến lược do cấp quản trị nào quyết định?
Quản trị viên cấp cao.
Quản trị viên cấp trung.
Quản trị viên cấp cơ sở.
Tất cả đều đúng.
Loại kế hoạch nào có mục tiêu thường cô đọng, tổng thể, mang tính định hướng?
Kế hoạch tác nghiệp.
Kế hoạch chiến lược.
Cả A và B.
Tất cả đều sai.
"Nhu cầu được thể hiện mình" thuộc nhu cầu mấy trong tháp nhu cầu Maslow?
2
3
4
5
Nội dung "Xây dựng nhóm làm việc" thuộc chức năng nào?
Lập kế hoạch.
Tổ chức.
Lãnh đạo.
Kiểm tra.
ầu mấy trong tháp nhu cầu Maslow?
2
3
4
5
Nội dung "Xây dựng nhóm làm việc" thuộc chức năng nào?
Lập kế hoạch.
Tổ chức.
Lãnh đạo.
Kiểm tra.
Các nhu cầu ở đáy thang bậc Maslow đặt cơ sở trên các thôi thúc vật lý và bao gồm nhu cầu thực phẩm, nước uống, giấc ngủ… Các nhu cầu này được hiểu là
nhu cầu an toàn và con người thường tìm cách thoả mãn nhu cầu này sau khi các nhu cầu khác đã được đáp ứng.
nhu cầu an toàn và con người thường tìm cách thoả mãn nhu cầu này trước tiên
nhu cầu sinh lý học và con người thường tìm cách thoả mãn nhu cầu này sau khi các nhu cầu khác đã được đáp ứng
nhu cầu sinh lý học và con người thường tìm cách thoả mãn nhu cầu này trước tiên.
Đâu không phải là các bước trong quy trình kiểm tra?
Thiết lập tiêu chuẩn kiểm tra.
Đo lường thành quả.
Điều chỉnh các sai lệch.
Đánh giá kiểm tra.
Dựa vào đâu để biết được nhà quản trị đang sử dụng phong cách lãnh đạo gì?
Dựa vào thái độ của nhà quản trị.
Dựa vào quá trình ra quyết định.
Dựa vào tính cách của nhà quản trị.
Tất cả đều đúng.
Lựa chọn phong cách lãnh đạo nhà quản trị thường dựa vào điều gì?
Triết lý quản trị .
Tính cách nhà quản trị.
Hoàn cảnh.
Tất cả đều sai.
Trong thực hiện chức năng lãnh đạo thì nội dung mà nhà quản trị ít sử dụng nhất là
dạy công nhân cách làm việc tốt nhất.
đôn đốc theo dõi công nhân làm việc.
gợi ý để công nhân tự suy nghĩ ra cách làm việc.
kích thích kinh tế bằng tiền lương, tiền thưởng.
Hành động nào sau đây của một người thư ký mang tính chất là một công việc lập kế hoạch?
Soạn thảo văn bản.
Sắp xếp lịch làm việc, tiếp khách tuần sau cho Giám đốc.
Đánh máy bản kế hoạch cho ông Giám đốc.
Chép lại những mục tiêu và biện pháp thực hiện trong năm tới tư băng ghi âm do ông Giám đốc
Uy tín thật và uy tín giả của người lãnh đạo có điểm chung là
cùng xuất phát từ quyền lực và chức vụ hợp pháp của người lãnh đạo.
cùng là một sự ảnh hưởng đến người khác.
cùng gây sự tôn trọng và kính trọng nơi người khác.
cùng do phẩm chất và giá trị cá nhân của người lãnh đạo quyết định nên.
Chức năng kiểm tra trong quản trị sẽ mang lại tác dụng là
đánh giá được toàn bộ quá trình quản trị và có những giải pháp thích hợp.
làm nhẹ gánh nặng cho cấp chỉ huy, dồn việc xuống cho cấp dưới.
qui trách nhiệm được những người sai sót.
cấp dưới sẽ tự nâng cao trách nhiệm hơn vì sợ bị kiểm tra và bị phát hiện ra các bê bối.
Phân cấp quản trị là
sự phân chia hay ủy thác bớt quyền hành của nhà quản trị cấp trên cho các nhà quản trị cấp dưới.
duy trì quyền hạn của những nhà quản trị cấp trên.
giao hết cho các cấp dưới quyền hạn của mình.
sự chia đều quyền hạn giữa các nhà quản trị với nhau.
Cơ sở để thiết kế bộ máy tổ chức sẽ không nhất thiết đòi hỏi phải là
mục tiêu và chiến lược của doanh nghiệp.
môi trường vĩ mô, vi mô và công nghệ của doanh nghiệp.
các nguồn lực, đặc biệt là nguồn nhân lực.
tuân thủ tiến trình của chức năng tổ chức ở những tổ chức khác tương tự với mình.
Hoạch định chiến lược và hoạch định tác nghiệp khác nhau ở những yếu tố sau đây, ngoại trừ một yếu tố không thật chính xác, đó là
con người thực hiện.
thời hạn.
khuôn khổ, phạm vi.
mục tiêu.
Tiến trình nghiên cứu quá khứ để ra quyết định trong hiện tại về những công việc phải làm trong tương lai nhằm hoàn thành các mục tiêu đã định là tiến trình
ra quyết định
lập kế hoạch
xác định mục tiêu, nhiệm vụ
quản trị
Lập kế hoạch là
lên kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai
quá trình xác định mục tiêu, chiến lược, chiến thuật, hoạt động tác nghiệp của doanh nghiệp
quá trình xác định mục tiêu và những biện pháp tối ưu để thực hiện mục tiêu đó
ra quyết định làm cái gì, khi nào làm, và ai làm
Yếu tố nào ảnh hưởng đến chức năng lập kế hoạch?
Các giai đoạn trong chu kỳ sống của tổ chức
Cấp bậc quản lí trong tổ chức
Đặc điểm môi trường của tổ chức
Cả 3 câu trên đều đúng
Khi nhà quản trị bán hàng xác định các chỉ tiêu doanh số và giao địa bàn hoạt động cho các nhân viên bán hàng thì họ đang tham gia vào
công tác quản lí của tổ chức
ra quyết định về chiến lược kinh doanh
xác định mục tiêu bán hàng
chức năng lập kế hoạch
Nhà quản trị cao cấp trong một tổ chức thường thực hiện loại kế hoạch nào sau đây?
Lập kế hoạch sản xuất
Lập kế hoạch tiếp thị
Lập kế hoạch chiến lược
Lập kế hoạch tài chính
Các phát biểu nào sau đây chỉ sự liên hệ giữa lập kế hoạch và kết quả hoạt động của tổ chức?
Lập kế hoạch tốt là cơ sở của việc gia tăng lợi nhuận
Quy trình lập kế hoạch và phương pháp triển khai kế hoạch thích hợp góp phần vào việc gia tăng kết quả hoạt động
Trong quá trình lập kế hoạch, việc xem xét và phân tích yếu tố môi trường là một việc làm rất quan trọng để đạt được kết quả tốt nhất
Lập kế hoạch làm giảm sự linh động của tổ chức. Chính vì thế, kết quả hoạt động của tổ chức bị giảm sút
Sự bất trắc hay biến động về môi trường hoạt động của tổ chức càng nhiều thì kế hoạch càng phải có tính hướng dẫn và ngắn hạn chừng ấy.
thực hiện kế hoạch càng dễ thất bại.
kế hoạch càng cần phải thay đổi.
kế hoạch cụ thể càng tỏ ra hữu hiệu.
Công tác tổ chức là tiến trình
tạo ra những đơn vị làm ra lợi nhuận.
thiết lập các tiêu chuẩn để kiểm tra.
Không có câu nào đúng.
sắp xếp và phân bổ công việc, quyền hành và trách nhiệm giữa các bộ phận
Vấn đề số lượng nhân viên cấp dưới của nhà quản trị được gọi là
phân công lao động.
thống nhất chỉ huy.
tầm hạn quản trị.
năng suất lao động.
Mô hình cơ cấu trực tuyến là mô hình phù hợp với loại tổ chức nào sau đây?
Cửa hàng ăn uống với 7 nhân viên.
Hiệu thuốc tây với 4 nhân viên.
Đại lí bán vé máy bay gồm 3 nhân viên.
Cả 3 câu trên đều đúng.
Nhược điểm của mô hình cơ cấu trực tuyến là
phụ thuộc quá nhiều vào vai trò của nhà quản trị.
nhân viên phải làm việc dưới sự quản lí trực tiếp của 2 người khác nhau.
mâu thuẫn giữa các phòng ban cao.
Cả 3 câu trên đều sai.
Khi quy mô của tổ chức phát triển, địa bàn phát triển rộng ra ở nhiều quốc gia khác nhau, tổ chức có thể áp dụng tốt các mô hình nào sau đây?
Mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến.
Mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng.
Mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến - chức năng - tham mưu
Cả 3 mô hình trên đều phù hợp.
Nhà quản trị thực hiện chức năng lãnh đạo nhằm
tác động đến hành vi của người khác.
phân công công việc.
kiểm tra công việc của người khác.
Không có việc nào trong các việc kể trên.
Chức năng kiểm tra là một công việc chỉ được thực hiện sau khi công việc cần kiểm tra đã hoàn thành?
Đúng
Sai.
Tùy quy mô tổ chức.
Tùy đặc điểm nhà quản trị.
Phát biểu nào dưới đây về mối quan hệ giữa kiểm tra và hoạch định là SAI?
Đây là hai chức năng có liên hệ chặt chẽ với nhau trong hệ thống quản trị doanh nghiệp.
Hai chức năng nay hoàn toàn độc lập với nhau.
Kiểm tra để đảm bảo thực hiện đúng như hoạch định.
Hoạch định cung cấp thông tin cho việc kiểm tra.
Ưu điểm của kiểm tra lường trước là
dự đoán trước những vấn đề có thể xảy ra trước khi thực hiện công việc.
tiết kiệm thời gian.
tiết kiệm chi phí.
Tất cả các câu trên đều sai.
Nhược điểm lớn nhất của kiểm tra phản hồi là
chi phí kiểm tra tốn kém nhiều hơn lợi ích thu được từ kiểm tra.
chỉ có thể áp dụng loại hình kiểm tra này cho các đơn vị sản xuất.
khi nhà quản trị có thông tin về vấn đề thì tổn thất đã xảy ra.
Tất cả các câu trên đều đúng.
Trong quá trình học 1 môn học, sinh viên thực hiện thảo luận nhóm các chủ đề và giảng viên điều chỉnh, đóng góp các ý kiến ngay sau mỗi chủ đề thảo luận là
kiểm tra lường trước.
kiểm tra đồng thời.
kiểm tra phản hồi.
Cả 3 loại trên.
Chọn phát biểu ĐÚNG trong các phát biểu sau đây?
Tiêu chuẩn kiểm tra càng cao sẽ càng thúc đẩy nhân viên cố gắng hơn trong công việc.
Hệ thống kiểm tra là cố định, không thể thay đổi để đảm bảo tổ chức có thể đạt được các mục tiêu đặt ra.
Thông tin được tạo ra từ hệ thống kiểm tra có thể chính xác hoặc không, vì những thông tin này mang ý nghĩa khuyến cáo, nhắc nhở những cá nhân liên quan trong quá trình thực hiện công việc.
Tiêu chuẩn kiểm tra cần được xây dựng một cách hợp lí và có khả năng đạt được để có thể động viên thúc đẩy nhân viên nỗ lực trong công việc.
Thực hiện chức năng kiểm tra sẽ giúp các nhà quản trị
xác định khả năng đạt được mục tiêu của tổ chức.
có thể can thiệp để xử lí những sai xót xảy ra trong quá trình thực hiện công việc.
điều chỉnh kế hoạch trong tương lai chính xác hơn.
Tất cả các câu trên đều đúng.
Khi xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra không cần lưu ý điều gì?
Tránh đưa ra tiêu chuẩn quá cao, không thể đạt được.
Tránh đưa ra tiêu chuẩn mâu thuẫn nhau.
Phải giải thích được một cách hợp lý của các tiêu chuẩn đề ra.
Tất cả đều sai.
Tại sao các tổ chức Mỹ áp dụng chế độ "Cá nhân quyết định và chịu trách nhiệm"?
Vì người Mỹ thường ít sợ trách nhiệm.
Vì tập quán của người Mỹ.
Vì họ coi trọng yếu tố cá nhân trong tập thể.
Để gắn chặt giữa quyền hạn và trách nhiệm.
Theo nghĩa rộng, sản xuất bao hàm bất kỳ hoạt động nào nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người. Sản xuất có thể phân thành bao nhiêu bậc?
1
2
3
4
Sản xuất có thể phân thành bao nhiêu bậc?
1
2
3
4
Trong quá trình sản xuất, các yếu tố: Nguồn vốn, lao động, nguyên vật liệu, máy móc thiết bị… được gọi là
yếu tố đầu ra.
sản phẩm.
yếu tố đầu vào.
quá trình chuyển hoá.
Trong quá trình sản xuất, các yếu tố sản phẩm, dịch vụ và những ảnh hưởng tới môi trường.… được gọi là gì?
Yếu tố đầu ra.
Sản phẩm.
Yếu tố đầu vào.
Quá trình chuyển hoá.
Điền vào chỗ trống "Quy trình công nghệ là một chuỗi các hoạt động theo trình tự đã được chủ thể quy định trước đó và mang tính phải tuân thủ theo thứ tự của quy trình để đảm bảo kết quả sẽ đạt được như muc tiêu đề ra."
tuần tự
bắt buộc
tập trung
liên tục
Nội dung của quản trị sản xuất bao gồm bao nhiêu hoạt động cơ bản?
6
7
8
9
Điền vào chỗ trống: "Quản trị sản xuất (Production Management) là quá trình thiết kế,… , tổ chức điều hành và kiểm tra theo dõi hệ thống sản xuất nhằm thực hiện những mục tiêu sản xuất đã đề ra."
hoạch định
kiểm tra
thực hiện
đánh giá
Điền vào chỗ trống "Dự báo nhu cầu sản phẩm là việc dự toán số lượng nguyên vật liệu sản xuất và tiên liệu thói quen mua sắm của khách hàng, nhằm đảm bảo lượng được tối ưu hóa mà vẫn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng."
nhu cầu sản xuất
hàng tồn kho
quy trình công nghệ
công suất của doanh nghiệp
Điền vào chỗ trống "Dự báo nhu cầu sản phẩm là việc dự toán số lượng nguyên vật liệu sản xuất và tiên liệu thói quen mua sắm của khách hàng, nhằm đảm bảo lượng được tối ưu hóa mà vẫn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng."
nhu cầu sản xuất
hàng tồn kho
quy trình công nghệ
công suất của doanh nghiệp
Để thích ứng với những biến động hiện nay, hướng nào hệ thống quản trị sản xuất của các doanh nghiệp KHÔNG tập trung vào
tăng cường chú ý đến quản trị chiến lược các hoạt động tác nghiệp.
bảo đảm chất lượng sản phẩm/dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng trên cơ sở khả năng của Doanh nghiệp.
xây dựng hệ thống sản xuất năng động linh hoạt.
tăng cường các kỹ năng quản lý sự thay đổi.
Khi xác định phuơng huớng phát triển của quản trị sản xuất cần phân tích, đánh giá đầy đủ
những đặc điểm và xu hướng vận động của môi trường kinh doanh hiện tại.
hoạt động cơ bản của môi trường kinh doanh hiện tại.
nguồn lực cơ bản của môi trường kinh doanh hiện tại.
chiến lược của doanh nghiệp.
Sản xuất bậc 1 theo nghĩa rộng của Quản trị sản xuất được hiểu là
sản xuất sơ chế.
công nghiệp chế biến.
công nghiệp dịch vụ.
sản xuất vật chất.
Sản xuất bậc 2 theo nghĩa rộng của quản trị sản xuất được hiểu là
sản xuất sơ chế.
công nghiệp chế biến.
công nghiệp dịch vụ.
sản xuất vật chất.
Sản xuất bậc 3 theo nghĩa rộng của quản trị sản xuất được hiểu là
sản xuất sơ chế.
công nghiệp chế biến.
công nghiệp dịch vụ.
sản xuất vật chất.
Mục tiêu chung của quản lý sản xuất công nghiệp là gì?
Sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn lực cần thiết trong sản xuất, góp phần làm giảm chi phí sản xuất và giảm giá thành sản phẩm.
Bảo đảm cung cấp đầu ra cho doanh nghiệp trên cơ sở khai thác có hiệu quả nhất các nguồn lực của doanh nghiệp đồng thời thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
Tăng năng suất và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Bảo đảm chất lượng sản phẩm/dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng trên cơ sở khả năng của Doanh nghiệp.
Vai trò của Quản trị sản xuất bao gồm
các hoạt động quyết định tạo ra sản phẩm và giá trị gia tăng.
góp phần tiết kiệm các nguồn lực, tăng năng suất, giảm giá thành.
nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Tất cả các ý trên.
Theo phương pháp dự báo thì Dự báo cầu về sản phẩm/dịch vụ được phân chia thành
dự báo ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
dự báo định tính và định lượng.
dự báo kinh tế, dự báo kỹ thuật và dự báo nhu cầu.
lấy ý kiến của khách hàng, người tiêu dùng.
Theo nội dung công việc cần dự báo thì Dự báo cầu về sản phẩm/dịch vụ được phân chia thành
dự báo ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
dự báo định tính và định lượng.
dự báo kinh tế, dự báo kỹ thuật và dự báo nhu cầu.
lấy ý kiến chuyên gia.
Câu nào không phải là vai trò của Quản trị sản xuất?
Là hoạt động quyết định tạo ra sản phẩm và giá trị gia tăng.
Góp phần tiết kiệm các nguồn lực, tăng năng suất, giảm giá thành.
Nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Tăng cường các kỹ năng quản lý sự thay đổi.
Câu nào là đặc điểm của môi trường kinh doanh hiện nay?
Cạnh tranh ngày càng gay gắt và mang tính quốc tế.
Các quốc gia tăng cường kiểm soát và đưa ra những quy định nghiêm ngặt về bảo vệ môi trường.
Những tiến bộ nhanh chóng về kinh tế, xã hội dẫn đến sự thay đổi nhanh của nhu cầu.
Tất cả các ý trên
Hoạt động nào không thuộc nội dung của quản trị sản xuất?
Dự báo nhu cầu sản xuất.
Phân tích công việc.
Thiết kế sản phẩm và quy trình công nghệ.
Quản trị công suất của doanh nghiệp.
Quản trị sản xuất công nghiệp được hiểu là gì?
Tổng hợp các hoạt động xây dựng hệ thống sản xuất.
Quản trị quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm, dịch vụ nhằm thoả mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường.
Khai thác mọi tiềm năng sản xuất của doanh nghiệp với mục đích tối đa hoá lợi nhuận.
Tất cả các ý đều đúng.
Điền vào chỗ trống: "….. là hình thức thể hiện toàn bộ các hoạt động cần thực hiện của một quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ thông qua các kí hiệu, các sơ đồ khối".
Biểu đồ Pareto
Biểu đồ lưu trình
Biểu đồ kiểm soát
Biểu đồ phân tán
Cải tiến chất lượng là một quá trình liên tục nhằm
giảm giá thành sản phẩm.
đạt được sự hoàn hảo ngay từ lần đầu tiên.
cải thiện hiệu suất và hiệu quả của các sản phẩm/dịch vụ.
giảm số lượng nhân viên trong tổ chức.
Điền vào chỗ trống: "Theo tiêu chuẩn ISO 9000 - 2015, chất lượng là một tập hợp các vốn có của một đối tượng đáp ứng các yêu cầu".
nguồn lực
mục tiêu
đặc tính
kế hoạch
Điền vào chỗ trống: Theo GOST 15467-70: Quản trị chất lượng là xây dựng đảm bảo và duy trì mức tất yếu của sản phẩm thiết kế, chế tạo, lưu thông và tiêu dùng.
chất lượng
sản phẩm
thuộc tính
kế hoạch
Điền vào chỗ trống: Lập kế hoạch chất lượng là hoạt động xác định và các phương tiện, nguồn lực và biện pháp nhằm thực hiện mục tiêu chất lượng sản phẩm.
mức độ
mục tiêu
thuộc tính
đối tượng
Điền vào chỗ trống: Theo ISO 9000:2015 trong phần thuật ngữ thì sản phẩm được định nghĩa là "của các hoạt động hay các quá trình".
mục đích
mục tiêu
kết quả
sản phẩm
TCVN ISO - 8402: "Đánh giá, lượng hoá chất lượng sản phẩm là việc xác định, xem xét một cách hệ thống mức độ mà một sản phẩm hoặc một đối tượng có khả năng thoả mãn các quy định"
nhu cầu
mục tiêu
tiêu chuẩn quy cách
quá trình
cách hệ thống mức độ mà một sản phẩm hoặc một đối tượng có khả năng thoả mãn các quy định
nhu cầu
mục tiêu
tiêu chuẩn quy cách
quá trình
Điền vào chỗ trống: "Phương pháp cảm quan là phương pháp đánh giá dựa trên việc sử dụng các thông tin thu được qua sự cảm nhận của các cơ quan của con người khi tiếp xúc, tiêu dùng sản phẩm".
thụ cảm
mẫn cảm
phân tích
bộ phận
Điền vào chỗ trống: "Biểu đồ Pareto là công cụ giúp xác định trong một hệ thống, từ đó giúp ưu tiên giải quyết vấn đề có ảnh hưởng lớn nhất đến chất lượng".
những nguyên nhân phụ
những phương pháp đánh giá
những nguyên nhân chính
những tiêu chuẩn quy cách
Điền vào chỗ trống: "Biểu đồ nhân quả hay còn gọi là biểu đồ , là công cụ giúp xác định nguyên nhân gốc rễ của vấn đề chất lượng".
kiểm soát
tần suất
xương cá
phân tán
Điền vào chỗ trống " thực chất là một đồ thị biểu hiện mối tương quan giữa nguyên nhân và kết quả hoặc giữa các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng".
Biểu đồ Pareto
Biểu đồ xương cá
Biểu đồ kiểm soát
Biểu đồ phân tán
Điền vào chỗ trống " biểu diễn mối quan hệ giữa kết quả và nguyên nhân gây ra kết quả đó"
Biểu đồ Pareto
Biểu đồ xương cá
Biểu đồ kiểm soát
Biểu đồ phân tán
Ký hiệu nào được sử dụng để biểu diễn điểm bắt đầu hoặc kết thúc trong sơ đồ lưu trình?
Hình chữ nhật
Hình tròn
Hình thoi
Hình elip
