WorksheetsKinh tế chính trị
Total questions: 157
Worksheet time: 1hrs 26mins
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của nền sản xuất hàng hoá.
Đúng
Sai
Lực lượng sản xuất phát triển và biến đổi nhanh hơn sự phát triển và biến dổi của quan hệ sản xuất.
Đúng
Sai
Lực lượng sản xuất quyết định sự biến đổi của quan hệ sản xuất.
Đúng
Sai
Giá trị thặng dư tuyệt đối thu được do tăng năng suất lao động.
Đúng
Sai
Đối tượng lao động là tất cả những vật mà lao động của con người tác động vào nhằm biến nó thành sản phẩm hữu ích...
Đúng
Sai
Tiên bộ xã hội tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế.
Đúng
Sai
Tư bản bất biến là bộ phận tư bản mà giá trị không biến đổi trong quá trình sản xuất TBCN....
Đúng
Sai
Ngân hàng Nhà nước làm nhiệm vụ kinh doanh tiền.
Đúng
Sai
Cầu là nhu cầu về hàng hoá và dịch vụ, có khả năng thanh toán.
Đúng
Sai
Cấu tạo giá trị là quan hệ tỷ lệ về giá trị TB dùng để mua TLSX với giá trị TB dùng để mua sức lao động.....
Đúng
Sai
Chủ nghĩa tư bản độc quyền Nhà nước là sự kết hợp giữa nhà nước tư sản với tư bản độc quyền tư nhân.....
Đúng
Sai
Giá trị thặng dư là kết quả kinh doanh của nhà tư bản.
Đúng
Sai
Lợi nhuận bình quân là lợi nhuận bằng nhau của các tư bản bằng nhau đầu tư vào những nơi SX khác nhau.......
Đúng
Sai
Cạnh tranh giữa các ngành hình thành lợi nhuận bình quân..
Đúng
Sai
Cạnh tranh dẫn tới tích tụ và tập trung sản xu
Cạnh tranh giữa các ngành hình thành lợi nhuận bình quân..
Đúng
Sai
Cạnh tranh dẫn tới tích tụ và tập trung sản xuất dãn tới việc hình thành các tổ chức độc quyền...
Đúng
Sai
Tiền giấy làm chức năng tiền thế giới.
Đúng
Sai
Hàng hoá sức lao động là nguồn gốc của giá trị thặng dư.
Đúng
Sai
Phân phối theo lao động là nguyên tắc phân phối tiến bộ nhất lịch sử.
Đúng
Sai
Kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong thời kỳ quá độ lên CNXH....
Đúng
Sai
Phân công lao động xã hội là 1 trong 2 điều kiện ra đời, tồn tại và phát triển của sản xuất hàng hoá....
Đúng
Sai
Conxoociom là liên kết dọc giữa các nhà tư bản ở những ngành có quan hệ về mặt kinh tế-kỹ thuật.
Đúng
Sai
Mỗi phương thức sản xuất có một hệ thống các quy luật kinh tế riêng tác động.
Đúng
Sai
Tiền lương của công nhân trong nhà máy là kết quả phân phối lần đầu.
Đúng
Sai
Tiền làm chức năng thước đo giá trị là dùng tiền để đo lường và biểu thị giá trị của hàng hoá.
Đúng
Sai
Chủ nghĩa tư bản tư do cạnh tranh và chủ nghĩa tư bản độc quyền khác nhau về bản chất.
Đúng
Sai
Sở hữu là hình thức xã hội của chiếm hữu.
Đúng
Sai
Lợi nhuận bình quân là sự phân phối lại giá trị thặng dư giữa các tập đoàn tư bản.
Đúng
Sai
Cổ đông là những người góp vốn để kinh doanh thu lợi tức ở các công ty cổ phần (a)
Cổ đông là những người góp vốn để kinh doanh thu lợi tức ở các công ty cổ phần....
Đúng
Sai
Các quy luật kinh tế đều mang tính lịch sử.
Đúng
Sai
Kinh tế tư nhân nhỏ dựa trên tư hữu nhỏ về TLSX và không có bóc lột.
Đúng
Sai
Sự độc lập tương đối về mặt kinh tế là một trong 2 điều kiện để sản xuất hàng hoá ra đời, tồn tại và phát triển.....
Đúng
Sai
Tư bản bất biến là bộ phận tư bản thay đổi đại lượng giá trị trong quá trình sản xuất.
Đúng
Sai
Ngân hàng Nhà nước là cơ quan độc quyền phát hành tiền giấy.
Đúng
Sai
Tín dụng ngân hàng: Là môi giới về tiền giữa người đi vay và người cho vay.
Đúng
Sai
Cạnh tranh giữa các nhà tư bản trong các ngành sản xuất khác nhau hình thành giá tri thị trường.
Đúng
Sai
Hàng hoá sức lao động là yếu tố quyết định có quan hệ bóc lột.
Đúng
Sai
Tiền xuất hiện là do lực lượng sản xuất quy định.
Đúng
Sai
Kinh tế tự nhiên là kinh tế mà sản phẩm là để tiêu dùng cho chính người SX ra chúng....
Đúng
Sai
Phân phối bình quân là hình thức phân phối thu nhập cơ bản trong nền KT thị trường định hướngXHCN....
Đúng
Sai
Độc quyền hạn chế cạnh tranh, có thể làm giảm chi phí sản xuất.
Đúng
Sai
Tín dụng thương mại là việc mua bán chịu hàng hoá với kỳ hạn và lãi suất nhất định.
Đúng
Sai
Tín dụng thương mại là việc mua bán chịu hàng hoá với kỳ hạn và lãi suất nhất định.
Đúng
Sai
Cơ sở của giá trị thặng dư tương đối là tăng năng suất lao động xã hội.....
Đúng
Sai
Cơ sở của giá trị thặng dư tuyệt đối là kéo dài thời gian lao động và tăng cường độ lao động...
Đúng
Sai
Cơ sở của giá trị thặng dư siêu ngạch là tăng năng suất lao động cá biệt.....
Đúng
Sai
Chức năng tiền thế giới: là dùng để thanh toán và di chuyển nguồn lực của SX trong trao đổi quốc tế........
Đúng
Sai
Hàng hoá sức lao động có thuộc tính giá trị sử dụng đặc biệt là làm vật ngang giá....
Đúng
Sai
Đối tượng lao động gồm tất cả những vật mà lao động của con người tác động vào.
Đúng
Sai
Quy luật kinh tế phát huy tác dụng thông qua hoạt động của con người.
Đúng
Sai
Quy luật kinh tế giống quy luật tự nhiên là đều thông qua hoạt động của con người.
Đúng
Sai
Tiền mang hình thái tư bản khi nó được vận động theo công thức T – H – T’.
Đúng
Sai
Hàng hoá sức lao động là yếu tố quyết định để tiền biến thành tư bản.
Đúng
Sai
Tư bản lưu động tồn tại dưới dạng nguyên nhiên vật liệu và tiền lương....
Đúng
Sai
Thời gian chu chuyển gồm thời gian sản xuất và thời gian lưu thông.
Đúng
Sai
Cơ sở của lợi tức là quyền sử dụng TB cho vay........
Đúng
Sai
Quy luật giá trị làm phân hoá những người sản xuất thành người giàu và người nghèo.
Đúng
Sai
Cơ sở của lợi tức là quyền sử dụng TB cho vay........
Đúng
Sai
Quy luật giá trị làm phân hoá những người sản xuất thành người giàu và người nghèo.
Đúng
Sai
Các tel là liên minh độc quyền không bền.
Đúng
Sai
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hoá.
Đúng
Sai
Địa tô chênh lệch là giá trị thặng dư siêu ngạch dôi ra ngoài lợi nhuận bình quân công nghiệp.
Đúng
Sai
Sức lao động là khả năng lao động của con người gồm thể lực và trí lực.
Đúng
Sai
Tích tụ tư bản hệ quả trực tiếp của tích luỹ tư bản....
Đúng
Sai
Xanhđica là tổ chức độc quyền về lưu thông.
Đúng
Sai
Chiếm hữu phản ánh quan hệ giữa con người với tự nhiên.
Đúng
Sai
Giá trị không sinh ra ở lưu thông, nhưng giá trị lớn lên không thể ở ngoài lưu thông.
Đúng
Sai
Xanhđica quy định mức giá thống nhất cho các nhà tư bản.
Đúng
Sai
Quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất sẽ thúc đẩy LLSX phát triển.
Đúng
Sai
Hàng hoá sức lao động có đặc điểm tạo ra giá trị mới lớn hơn giá trị của bản thân nó.
Đúng
Sai
Lao động cụ thể rất cần thiết trong mọi xã hội.
Đúng
Sai
Sản phẩm cần thiết để tích luỹ tái sản xuất mở rộng.
Đúng
Sai
Lao động trừu tượng là phạm trù vĩnh viễn.
Đúng
Sai
Giá trị thặng dư tương đối do tăng năng suất lao động cá biệt.
Đúng
Sai
Lao động trừu tượng là phạm trù vĩnh viễn.
Đúng
Sai
Giá trị thặng dư tương đối do tăng năng suất lao động cá biệt.
Đúng
Sai
Lợi tức dưới chủ nghĩa tư bản cũng là kết quả do bóc lột lao động làm thuê.
Đúng
Sai
Hao mòn hữu hình là hao mòn về mặt giá trị sử dụng.
Đúng
Sai
Cơ cấu kinh tế là tổng thể các bộ phận hợp thành của nền kinh tế quốc dân.
Đúng
Sai
Tiền thực hiện đủ 5 chức năng phải là tiền vàng.
Đúng
Sai
Sản phẩm thặng dư là một phần sản phẩm xã hội dùng để phát triển kinh tế xã hội.
Đúng
Sai
Theo Mác, đối tượng môn kinh tế chính trị là nghiên cứu QHSX trong mối liên hệ với LLSX và KTTT ở mỗi giai đoạn phát triển của lịch sử.
Đúng
Sai
Cơ cấu giá trị hàng hoá W = c + (v + m).
Đúng
Sai
Phương pháp trừu tượng hoá khoa học là gạt bỏ cái ngẫu nhiên, tạm thời để tìm ra cái bản chất.
Đúng
Sai
Các loại lao động cụ thể là khác nhau về đối tượng, mục đích, công cụ, phương pháp kết quả lao động.
Đúng
Sai
Tiền làm chức năng thanh toán là dùng tiền để mua hàng hoá và dịch vụ.
Đúng
Sai
Địa tô tuyệt đối thu được là nhờ giá trị cá biệt nhỏ hơn giá trị xã hội của nông phẩm.
Đúng
Sai
Hao mòn vô hình do tác động của tiến bộ kỹ thuật.
Đúng
Sai
Đối tượng của môn kinh tế chính trị là nghiên cứu quan hệ sản xuất.
Đúng
Sai
Hao mòn vô hình do tác động của tiến bộ kỹ thuật.
Đúng
Sai
Đối tượng của môn kinh tế chính trị là nghiên cứu quan hệ sản xuất.
Đúng
Sai
Giá cả hàng hoá tỷ lệ thuận với giá trị của nó, tỷ lệ nghịch với giá trị của tiền.
Đúng
Sai
Giá trị hàng hoá tỷ lệ thuận với hao phí lao động XH kết tinh, tỷ lệ nghịch với năng suất lao động...
Đúng
Sai
Tư liệu sản xuất là yếu tố khách thể của quá trình sản xuất, con người là chủ thể của sản xuất.
Đúng
Sai
Tư bản cố định là bộ phận TB mà giá trị hao mòn và dịch chuyển từng phần giá trị vào SP, quy mô hiện vật lớn.
Đúng
Sai
Tư bản là sự vận động của tiền trong lưu thông.
Đúng
Sai
Tư bản là quan hệ xã hội, là quan hệ bóc lột.
Đúng
Sai
Lợi nhuận thương nghiệp là do mua rẻ bán đắt.
Đúng
Sai
Lợi nhuận thương nghiệp là do tài năng của thương gia.
Đúng
Sai
Kinh tế thị trường định hướng XHCN là mô hình kinh tế đặc thù, chịu tác động đan xen của nhiều nhân tố: quy luật khách quan của thị trường và nguyên tắc của CNXH.
Đúng
Sai
Nền kinh tế nhiều thành phần là đặc trưng của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Đúng
Sai
Giá trị hàng hoá xuất hiện trong điều kiện mô hình kinh tế nào?
Trong nền kinh tế tự nhiên
Trong mọi nền kinh tế
Trong nền kinh tế hàng hoá
Trong chủ nghĩa tư bản
Lao động cụ thể là:
Giống nhau về chất của mọi loại lao động
Lao động giản đơn
Lao động c
Câu 2: Lao động cụ thể là:
Giống nhau về chất của mọi loại lao động
Lao động giản đơn
Lao động chân tay
Lao động có ích dưới hình thức 1 nghề nhất định....
Câu 3: Cônglômêrat là tổ chức độc quyền:
Liên kết ngang
Liên kết nhiều tư bản các ngành có liên quan về mặt kinh tế kỹ thuật
Liên kết đa ngành
Liên kết cùng ngành
Câu 4: Tư bản cố định là:
Quy mô hiện vật to lớn
Là điều kiện tăng năng suất lao động
Là nguốn gốc tạo ra giá trị thặng dư
Giá trị chu chuyển chậm
Câu 5: Tất cả lao động cụ thể:
Giống nhau về chất
Liên quan với nhau
Độc lập nhau
Khác nhau về chất
Câu 6: Chi phí sản xuất TBCN là:
Toàn bộ tư bản ứng trước
K= (c + v)....
Số tiền mà nhà tư bản ứng ra
Là hao phí tư bản
Câu 7: Tơ-rớt là tổ chức độc quyền về:
Toàn bộ sản xuất, lưu thông và tài chính
Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
Một khâu của tái sản xuất
Lưu thông và tài chính
Câu 8: Yếu tố nào không làm cho giá trị 1 sản phẩm giảm?
Trình độ của người lao động
Thay đổi cách thức quản lý
Thay đổi công cụ lao động
Người lao động hao phí sức lực nhiều hơn
Câu 9: Đơn vị đo lượng giá trị hàng hoá:
Thơi gian lao động tính theo giờ, ngày, tháng
Thời gian lao động xã hội cần thiết......
Thời gian lao động cá biệt
Thời gian lao động của từng ngành
Câu 10: Phát triển kinh tế là:
Tăng GDP, chất lượng cuộc sống, biến đổi cơ cấu kinh tế
Ổn định về kinh tế, chính trị, xã hội
Trình độ dân trí
Tuổi thọ người dân
Câu 10: Phát triển kinh tế là:
Tăng GDP, chất lượng cuộc sống, biến đổi cơ cấu kinh tế
Ổn định về kinh tế, chính trị, xã hội
Trình độ dân trí
Tuổi thọ người dân
Câu 11: Tư bản tài chính là:
Sự dung hợp giữa tư bản ĐQCN với ĐQNH
Sự dung hợp giữa các ĐQ với Nhà nước tư sản
Sự dung hợp các tập đoàn kinh tế lớn
Sự dung hợp giữa các tổ chức tài chính nhỏ
Câu 12: Lý luận về chủ nghĩa tư bản tư do cạnh tranh của ai:
V.I. Lênin
A.Smíth
D. Ricácdo
C. Mác
Câu 13: Hệ thống quy luật kinh tế của phương thức sản xuất gồm:
Các quy luật tự nhiên
Các quy luật chung và quy luật đặc thù
Quy luật kinh tế của thị trường
Quy luật xã hội
Câu 14: Sự tác động của quan hệ cung cầu làm cho:
Giá cả bằng giá trị
Giá cả lớn hơn giá trị
Giá cả nhỏ hơn giá trị
Giá cả vận động xoay quanh giá trị
Câu 15: Lợi nhuận bình quân là do:
Mua rẻ bán đắt
Tăng năng suất lao động
Phân phối lại lợi nhuận giữa các ngành
Tăng tỷ suất lợi nhuận
Câu 16: Nguồn gốc của tiền:
Phát triển kinh tế
Nhu cầu của sản xuất và trao đổi
Ngân hàng Nhà nước phát hành
Nhu cầu tiêu dùng tăng nhanh
Câu 17: Bản chất của lợi tức là:
Lãi cổ phần
Số tiền trả cho quyền sử dụng vốn vay
Một phần lợi nhuận bình quân
Tiền lãi do kinh doanh
Câu 18: Những hình thức nào không phải là xuất khẩu tư bản:
Đầu tư xây dựng mới ở nước ngoài...
Cho bên nước ngoài vay tiền....
Thầu xây dựng các xí nghiệp....
Xuất khẩu hàng hoá
Câu 19: Tăng trưởng kinh tế là:
Tăng trưởng kinh tế là:
Tăng năng suất lao động
Tăng quy mô sản lượng
Tăng cường độ lao động
Tăng GDP theo thời gian
Hàng hoá có bản chất:
Thoả mãn nhu cầu tiêu dùng cho con người
Sản phẩm của lao động
Trước khi tiêu dùng phải qua mua bán
Cả a, b, c
Phương pháp trừu tượng hoá khoa học:
Khái quát hoá, tổng hợp hoá
Chia nhỏ đối tượng để nghiên cứu
Tìm cái chung, giống nhau của các sự vật
Gạt bỏ những yếu tố ngẫu nhiên, tạm thời để tìm ra cái bản chất của đối tượng nghiên cứu
Năng suất lao động tăng làm cho:
Giá trị hàng hoá tăng
Giá trị hàng hoá giảm
Giá trị hàng hoá không đổi
Sản lượng hàng hoá giảm
Hàng hoá sức lao động là:
Sức cơ bắp
Lao động của người công nhân
Toàn bộ thể lực và trí lực của người lao động
Sức lao động giản đơn
Quy luật giá trị yêu cầu:
Giá cả bằng giá trị
Sản xuất và trao đổi hàng hoá theo giá trị
Giá cả bằng chi phí sản xuất
Giá cả bằng giá cả sản xuất
Tư bản là:
Giá trị mang lại giá trị thặng dư
Tiền
Công cụ lao động
Tích luỹ của cải
Các hình thái phát triển của tiền tệ:
Kim loại – Ngân hàng – Tiền giấy
Kim loại – Tiền giấy – Tiền tín dụng
Kim loại – Giấy – Tín dụng – Điện tử
Tiền vàng – Tiền tín dụng – Tiền giấy
Câu 27: Lợi nhuận thương nghiệp là:
Kết quả của lưu thông hàng hoá
Do buôn bán hàng hoá
Một phần giá trị thặng dư trong lĩnh vực sản xuất
Do giá bán cao hơn giá trị
Câu 28: Giá trị sử dụng là:
Công dụng của hàng hoá
Giá cả hàng hoá
Lao động của người sản xuất
Tỷ lệ trao đổi hàng hoá
Câu 29: Quy luật kinh tế là:
Do con người sáng tạo ra
Do thị trường quyết định
Quan hệ sản xuất phù hợp trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Phụ thuộc vào ý chí của người sản xuất
Câu 30: Giá cả sản xuất là:
Giá trị hàng hoá
Chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất + lợi nhuận bình quân
Chi phí sản xuất + giá trị thặng dư
Câu 31: Sự ra đời của sản xuất và trao đổi hàng hoá:
Lao động giản đơn
Phân công lao động xã hội và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Nhu cầu trao đổi
Phát triển của thị trường
Câu 32: Tư bản bất biến là:
Bộ phận tư bản không thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất
Giá trị của nó không biến đổi
Không tham gia vào sản xuất
Là tư bản không sinh lời
Câu 33: Tích luỹ tư bản là:
Tích trữ tiền
Đầu tư thêm tiền
Biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản
Đầu tư ra nước ngoài
Câu 34: Tăng cường độ lao động làm cho:
Tăng giá trị hàng hoá
Giảm năng suất lao động
Làm tăng số lượng hàng hoá trong 1 đơn vị thời gian
Tăng chi phí sản xuất
Câu 35: Đặc điểm của sản xuất hàng hoá là:
Đặc điểm của sản xuất hàng hoá là:
Sản xuất ra để trao đổi, mua bán
Sản xuất để tự tiêu dùng
Sản xuất theo kế hoạch
Sản xuất nhỏ
Cạnh tranh trong nội bộ ngành là:
Cạnh tranh về chất lượng
Cạnh tranh về giá cả
Cạnh tranh giành lợi nhuận siêu ngạch
Cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường
Sản xuất giá trị thặng dư là:
Đặc trưng của mọi nền kinh tế
Quy luật tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản
Mục tiêu của nhà nước
Do nhu cầu xã hội
Giá cả sản xuất có đặc điểm:
Giá cả thị trường
Giá bán thực tế
Là biểu hiện của giá trị hàng hoá trong điều kiện cạnh tranh tự do
Giá của nhà nước quy định
Nguyên nhân của tích tụ tư bản là:
Chính sách kinh tế
Do tài sản của nhà tư bản
Do cạnh tranh và nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất
Do sản xuất hàng hoá phát triển
Đặc điểm của quy luật kinh tế:
Tồn tại khách quan, tác động thường xuyên, lặp lại
Do nhà nước tạo ra
Không ổn định
Do sự điều hành của chính phủ
Lao động trừu tượng là:
Lao động cụ thể
Sự hao phí sức thần kinh, cơ bắp nói chung của người lao động
Lao động có kỹ năng
Lao động có ích
Đặc trưng của chủ nghĩa tư bản độc quyền:
Cạnh tranh gay gắt
Tự do cạnh tranh
Sản xuất tập trung cao và hình thành các tổ chức độc quyền
Nhiều doanh nghiệp nhỏ
Quy luật giá trị có tác dụng:
Làm tăng giá trị hàng hoá
Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hoá
Ổn định kinh tế
Tăng lợi nhuận
Mục đích sản xuất hàng hoá:
Tạo ra của cải vật chất
Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
Giá trị trao đổi
Mua bán hàng hoá
Giá trị trao đổi phản ánh:
Công dụng của hàng hoá
Quan hệ xã hội giữa những người sản xuất
Mối quan hệ giữa người tiêu dùng
Tính chất thị trường
Giá trị của hàng hoá do:
Giá cả thị trường quyết định
Chính phủ quy định
Lao động xã hội cần thiết quyết định
Cạnh tranh quyết định
Điều kiện để hàng hoá trở thành tiền:
Vật quý hiếm
Được nhà nước công nhận
Có giá trị và giá trị sử dụng đặc biệt
Có thể trao đổi
Chức năng thước đo giá trị là:
Thể hiện giá cả hàng hoá
Đo lường giá trị hàng hoá
Phương tiện cất trữ
Phương tiện lưu thông
Quy luật giá trị là quy luật kinh tế:
Của mọi nền kinh tế
Của sản xuất hàng hoá
Của sản xuất tự nhiên
Của nền kinh tế thị trường
Mục đích sản xuất tư bản chủ nghĩa là:
Tạo công ăn việc làm
Làm giàu cho xã hội
Giá trị thặng dư
Lợi ích cộng đồng
