WorksheetsDân cư, lãnh thổ, biên giới
Total questions: 25
Worksheet time: 14mins
Lãnh thổ quốc gia được giới hạn bởi
đường biên giới quốc gia.
đường giới tuyến quốc gia.
các nước có tiềm lực lớn.
ý chí của nhà lãnh đạo.
Tổng hợp những người sinh sống, cư trú trên lãnh thổ của quốc gia, chịu sự quản là bằng pháp luật của nhà nước ở quốc gia đó được gọi là
dân cư địa phương.
dân cư quốc gia.
dân số thổ cư.
dân số nội địa.
Người nước ngoài được hưởng các ưu đãi mà ngay cả công dân nước sở tại cũng không được hưởng (được quy định tại các Công ước quốc tế về quan hệ ngoại giao và lãnh sự) thuộc chế độ ưu đãi nào dưới đây?
Chế độ đã ngộ tối huệ quốc.
Chế độ với người đa quốc tịch.
Chế độ đãi ngộ đặc biệt.
Chế độ đãi ngộ quốc gia.
Với lãnh thổ của mình, quốc gia có chủ quyền tuyệt đối, tối cao đối với lãnh thổ của mình, thực hiện quyền tài phán đối với người và tài sản trên lãnh thổ của mình là biểu hiện ở phương diện nào dưới đây?
Tinh thần.
Chính trị.
Vật chất.
Quyền lực.
Với lãnh thổ của mình, các quốc gia là chủ duy nhất sở hữu toàn bộ tài nguyên trong lãnh thổ của mình là biểu hiện ở phương diện nào dưới đây?
Vật chất.
Tinh thần.
Chính trị.
Quyền lực.
Theo quy định của Công ước Luật biển năm 1982, trong vùng đặc quyền kinh tế của mình, các quốc gia ven biển không được thực hiện hành vi nào dưới đây?
Thăm dò khai thác tài nguyên.
Nghiên cứu khoa học về biển.
Thực hiện hoạt động bảo vệ môi trường.
Thực hiện quyền tài phán với nước khác.
Vùng biển nào dưới đây mà các quốc gia ven biển có chủ quyền hoàn toàn, tuyệt đối và đầy đủ giống như trên đất liền?
Vùng thềm lục địa.
Vùng nội thủy.
Vùng lãnh hải.
Vùng tiếp lãnh hải.
Vùng lãnh thổ mà các quốc gia có quyền sử dụng vào mục đích hòa bình và phát triển đã được quy định trong công ước quốc tế được gọi là
vùng không có chủ quyền.
lãnh thổ quốc tế.
lãnh thổ tiếp giáp.
lãnh thổ quốc gia.
Đường biên giới quốc gia nào dưới đây được hoạch định và đánh dấu bằng các tọa độ trên hải đồ?
Biên giới trên bộ.
Biên giới trên không.
Biên giới trên mạng.
Biên giới trên biển.
Chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ được thể hiện ở hai phương diện cơ bản nào sau đây?
Tài nguyên và khoáng sản.
Con người và tài sản.
Quyền lực và vật chất.
Kinh tế và chính trị.
Trong thực tiễn quan hệ quốc tế, chế độ đãi ngộ tối huệ quốc được áp dụng đối với bộ phận dân cư nào dưới đây?
Công dân người nước ngoài.
Người mang hai quốc tịch.
Công dân của nước sở tại.
Người không có quốc tịch.
Vùng nước nằm tiếp liền với bờ biển là vùng
thềm lục địa.
lãnh hải.
nội thủy.
v
Theo công cước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982, mọi quốc gia đều có quyền ấn định chiều rộng lãnh hải của mình chiều rộng này không vượt quá
22 hải lý.
11 hải lý.
12 hải lý.
10 hải lý.
Theo quy định của luật pháp quốc tế, vùng biển nào dưới đây là vùng biển thuộc chủ quyền của các quốc gia ven biển?
Vùng đặc quyền kinh tế.
Vùng tiếp giáp lãnh hải.
Vùng lãnh hải.
Thềm lục địa.
Theo quy định của Công ước Luật biển năm 1982, trong vùng đặc quyền kinh tế của mình, các quốc gia ven biển không được thực hiện hành vi nào dưới đây?
Hướng dẫn tàu thuyền các nước đi lại.
Hỗ trợ dịch vụ hành hải cho tàu nước ngoài.
Phối hợp các nước để cứu hộ cứu nạn.
Ngăn tàu thuyền nước ngoài hoạt động.
Người nước ngoài thuộc đối tượng nào khi ở nước sở tại được hưởng chế độ đối xử đặc biệt?
Người đi xuất khẩu lao động.
Viên chức ngoại giao.
Người đi du lịch.
Người tị nạn.
Các tàu thuyền nước ngoài muốn hoạt động đều phải xin phép và chỉ được lưu thông, khi được cấp phép thuộc vùng biển nào dưới đây?
Vùng nội thủy.
Vùng có tranh chấp.
Vùng lãnh hải.
Vùng đặc quyền kinh tế.
Bộ phận dân cư nào dưới đây không phải là yếu tố cấu thành dân cư quốc gia?
Người mang quốc tịch quốc gia khác.
Người không có quốc tịch quốc gia nào.
Người mang quốc tịch của quốc gia.
Người đi du lịch để khảo sát thị trường.
Công dân thuộc đối tượng lưu trú tương đối ổn định và lâu dài được hưởng những quyền về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa cơ bản như công dân của nước sở tại thuộc chế độ ưu đãi nào dưới đây?
Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc.
Chế độ với người không quốc tịch.
Chế độ đãi ngộ quốc gia.
Chế độ đãi ngộ đặc biệt.
Vùng biển tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải Việt Nam, hợp với lãnh hải thành một vùng biển có chiều rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở gọi là
vùng tiếp giáp lãnh hải.
vùng đặc quyền kinh tế.
vũng lãnh hải chiến lược.
vùng đặc biệt quốc gia.
Phần diện tích bao gồm vùng đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, tiếp liền và nằm ngoài lãnh hải của quốc gia đó được gọi là
thềm lục địa.
vùng lãnh hải.
vùng kinh tế.
vùng nội thủy.
Phát biểu nào dưới đây là sai về chế độ pháp lý của các quốc gia ven biển đối với vùng tiếp giáp lãnh hải?
Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, các quốc gia ven biển có quyền chủ quyền đối với các hoạt động.
Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, các quốc gia ven biển có quyền kiểm soát các hành vi vi phạm.
Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, các quốc gia ven biển có quyền đầy đủ và tuyệt đối.
Trong vùng tiếp giáp lãnh hải, các quốc gia ven biển có quyền tài phán đối với nước khác.
Vùng biển tiếp liền phía ngoài lãnh hải và hợp với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lý tính từ đường cơ sở được gọi là
vùng thềm lục địa.
vùng tiếp giáp lãnh hải.
vùng đặc quyền kinh tế.
vùng nội thủy.
Theo thông lệ quốc tế, các quốc gia thường không áp dụng chế độ nào dưới đây đối với bộ phận dân cư là người nước ngoài?
Chế độ không cấp thị thực.
Chế độ đãi ngộ đặc biệt.
Chế độ đãi ngộ quốc gia.
Chế độ đãi ngộ tối huệ quốc.
Địa vị pháp lý của mỗi công dân được quy định cụ thể trong
pháp luật quốc tế.
pháp luật quốc gia.
công pháp quốc tế.
Hiến chương LHQ.
