wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về máy biến áp và biến dòng điện

Total questions: 74

Worksheet time: 37hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây về máy biến điện áp là không đúng:

a)

Cuộn dây sơ cấp của máy biến điện áp gồm nhiều vòng dây (W1>>W2)

b)

Tải thứ cấp của máy biến điện áp được mắc nối tiếp với nhau

c)

Trạng thái làm việc bình thường của máy biến điện áp là hở mạch phía thứ cấp.

d)

Tỷ số biến đổi điện áp của máy biến điện áp gần đúng bằng W1/W2

2.

Phát biểu nào sau đây về máy biến điện áp là không đúng:

a)

Cuộn dây sơ cấp của máy biến điện áp được mắc song song với lưới.

b)

Tải thứ cấp của máy biến điện áp được mắc song song với nhau

c)

Trạng thái làm việc bình thường của máy biến điện áp là hở mạch phía thứ cấp.

d)

Điện áp định mức phía thứ cấp của máy biến điện áp được chuẩn hoá là 110V hoặc 220V.

3.

Để vận hành song song 2 máy biến áp một pha, điều kiện cần phải có là:

a)

cùng hiệu suất

b)

cùng cực tính và tỷ số biến đổi điện áp bằng nhau.

c)

cùng công suất định mức và điện áp ngắn mạch.

d)

cùng số vòng dây ở phía thứ cấp.

4.

Khi 2 máy biến áp vận hành song song phân phối tải trên mỗi máy phụ thuộc vào:

a)

công suất mỗi máy, máy có công suất lớn được phân phối tải nhiều hơn

b)

điện áp ngắn mạch của mỗi máy, máy có điện áp ngắn mạch nhỏ hơn sẽ nhận đầy tải hơn

c)

hiệu suất mỗi máy, máy có hiệu suất làm việc cao hơn sẽ mang nhiều tải hơn

d)

điện áp ngắn mạch của mỗi máy, máy có điện áp ngắn mạch lớn hơn sẽ nhận đầy tải hơn

5.

Việc kết nối song song 2 máy biến áp thỏa mãn các điều kiện vận hành song song nhưng với thứ tự các pha thứ cấp không giống nhau sẽ:

a)

Chỉ có máy biến áp nối đúng thứ tự pha với lưới là mang tải, máy kia không nhận tải (làm việc không tải)

b)

Gây ngắn mạch máy biến áp

c)

Phân phối tải không tỷ lệ với công suất của chúng

d)

Không thể vận hành

6.

Nếu điện áp ngắn mạch của hai máy biến áp làm việc song song là khác nhau, thì khi vận hành song song:....

a)

sẽ gây sự cố (không cho phép vận hành song song)

b)

máy nào có hiệu suất làm việc lớn hơn sẽ mang đầy tải hơn.

c)

máy nào có điện áp ngắn mạch lớn hơn sẽ mang đầy tải hơn.

d)

phân phối tải trên hai máy sẽ không tỷ lệ với công suất của chúng.

7.

Việc vận hành song song các máy biến áp có ý nghĩa nào là phù hợp nhất trong các phát biểu sau?

a)

Tiết kiệm chi phí đầu tư khi mua các máy có công suất nhỏ thay vì mua một máy có công suất lớn

b)

Giảm thiểu chi phí vận hành, bảo dưỡng

c)

Cho phép làm việc quá tải lớn hơn

d)

Nâng cao các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật khi vận hành, giảm thiểu việc ngừng cung cấp điện do bảo dưỡng, sửa chữa.

8.

Dòng điện tải phân phối trong 2 máy biến áp vận hành song song (thỏa mãn các điều kiện ghép) sẽ:

a)

tỷ lệ nghịch với tổng trở ngắn mạch của máy

b)

tỷ lệ nghịch với công suất máy

c)

tỷ lệ thuận với hiệu suất làm việc của máy

d)

tỷ lệ thuận với tổng trở ngắn mạch của máy

9.

Máy biến áp 3 dây quấn thường sử dụng các tổ đấu dây tiêu chuẩn nào sau đây:

a)

Y/Y/Δ-12-11; Y/Δ/Δ-11-11

b)

Y0/Y0/Δ-12-11; Y0/Δ/Δ-11-11

c)

Y/Y0/Δ-12-11; Δ/ Y0/Δ-11-12

d)

Y0/Δ/Y0-11-12; Δ/Δ/Y0-11-11

10.

Máy biến dòng điện được sử dụng cho mục đích:

a)

cung cấp nguồn dòng điện phục vụ cho các thí nghiệm về điện

b)

để sử dụng trong đo lường giá trị cao của dòng điện

c)

để sử dụng trong đo lường giá trị cao của dòng điện trên lưới điện áp cao

d)

để an toàn trong đo lường giá trị cao của dòng điện

11.

Máy biến dòng điện được kết nối với lưới và với phụ tải theo cách:

a)

Cuộn sơ cấp được mắc nối tiếp với mạch điện lưới, cuộn thứ cấp được mắc song song với tải

b)

Cuộn sơ cấp được mắc nối tiếp với mạch điện lưới, cuộn thứ cấp được mắc nối tiếp với tải

c)

Cuộn sơ cấp được mắc song song với mạch điện lưới, cuộn thứ cấp được mắc nối tiếp với tải

d)

Cuộn sơ cấp được mắc song song với mạch điện lưới, cuộn thứ cấp được mắc song song với tải

12.

Máy biến điện áp được kết nối với lưới và với phụ tải theo cách:

a)

Cuộn sơ cấp được mắc nối tiếp với mạch điện lưới, cuộn thứ cấp được mắc song song với tải

b)

Cuộn sơ cấp được mắc nối tiếp với mạch điện lưới, cuộn thứ cấp được mắc nối tiếp với tải

c)

Cuộn sơ cấp được mắc song song với mạch điện lưới, cuộn thứ cấp được mắc nối tiếp với tải

d)

Cuộn sơ cấp được mắc song song với mạch điện lưới, cuộn thứ cấp được mắc song song với tải

13.

Phát biểu sau về máy biến áp hàn hồ quang dân dụng, phát biểu nào là không chính xác:

a)

Máy biến áp hàn hồ quang dân dụng thường là loại 1 pha, 2 dây quấn.

b)

Điện áp định mức thứ cấp của biến áp hàn thường ≤ 60V.

c)

Máy biến áp hàn có thể cho phép điều chỉnh điện áp hàn và dòng điện hàn.

d)

Độ thay đổi điện áp của biến áp hàn phải nhỏ, không phụ thuộc vào dòng điện hàn.

14.

Dòng điện từ hoá máy biến áp có hai thành phần: thành phần tác dụng I0r và thành phần phản kháng I0x. Phát biểu nào sau đây là đúng:

a)

Cả hai thành phần đều cùng pha với điện áp nguồn cung cấp.

b)

Thành phần phản kháng trễ pha so với điện áp nguồn cung cấp 90° trong khi phần tác dụng cùng pha với điện áp nguồn cung cấp.

c)

Cả hai đều trễ pha so với điện áp nguồn cung cấp 90°.

d)

Thành phần tác dụng trễ pha so với điện áp nguồn cung cấp 90° trong khi phần phản kháng cùng pha với điện áp nguồn cung cấp.

15.

Với cùng vật liệu làm mạch từ, dây quấn, máy biến áp nào sau đây có trọng lượng và kích thước nhỏ nhất?

a)

2 KVA, 20KHz

b)

2 KVA, 10KHz

c)

2 KVA, 1KHz

d)

2 KVA, 5KHz

16.

Khi một máy biến áp làm việc ở điện áp định mức nhưng tần số nguồn bị giảm, thì ....

a)

mật độ từ thông trong lõi thép của máy không bị ảnh hưởng

b)

mật độ từ thông lõi thép của máy giảm

c)

mật độ từ thông lõi thép của máy tăng

d)

từ thông trong lõi thép của máy tăng hay giảm còn tuỳ vào mức độ giảm tần số của nguồn điện.

17.

Hai máy biến áp có cùng công suất, cùng cấp điện áp, sử dụng cùng loại vật liệu chế tạo, nhưng được thiết kế làm việc với nguồn điện có tần số định mức khác nhau. Theo anh/chị máy được thiết kế làm việc với nguồn có tần số định mức cao hơn sẽ...

a)

Có kích thước và trọng lượng nhỏ hơn

b)

Có kích thước và trọng lượng lớn hơn

c)

Có kích thước và trọng lượng tăng tỷ lệ với sự tăng của tần số.

d)

Có kích thước và trọng lượng bằng nhau vì sử dụng cùng loại vật liệu như nhau.

18.

Điều nào sau đây không đúng khi so sánh máy biến áp tự ngẫu với máy biến áp hai dây quấn có cùng công suất và cấp điện áp làm việc?

a)

Điện kháng ngắn mạch (x_n) thấp hơn

b)

tổn thất trong máy nhỏ hơn

c)

Dòng điện ngắn mạch sự cố nhỏ hơn

d)

Độ thay đổi điện áp nhỏ hơn (ΔU%)

19.

Khi so sánh 2 máy biến áp có cùng công suất và tỷ số biến đổi điện áp, một máy thuộc loại 2 dây quấn, máy kia thuộc loại biến áp tự ngẫu. Phát biểu nào sau đây là hợp lý nhất:

a)

Ở chế độ làm việc định mức, biến áp tự ngẫu sẽ có tổn thất công suất nhỏ hơn nhưng dòng ngắn mạch ở chế độ sự cố lớn hơn.

b)

Ở chế độ làm việc định mức, biến áp tự ngẫu sẽ có tổn thất công suất lớn hơn nhưng dòng ngắn mạch ở chế độ sự cố nhỏ hơn.

c)

Ở chế độ làm việc định mức, biến áp tự ngẫu sẽ có tổn thất công suất lớn hơn; dòng ngắn mạch ở chế độ sự cố cũng lớn hơn.

d)

Ở chế độ làm việc định mức, biến áp tự ngẫu sẽ có tổn thất công suất nhỏ hơn; dòng ngắn mạch ở chế độ sự cố cũng nhỏ hơn.

20.

Phát biểu sau về dòng điện từ hóa đối với máy biến áp một pha, khi điện áp hình sin được đặt vào phía sơ cấp, có kể đến ảnh hưởng của bão hoà và tính chất trễ của vật liệu sắt từ. Phát biểu nào là đúng:

a)

Dòng điện từ hoá luôn không hình sin và có dạng nhọn đầu hay vạt đầu còn tuỳ thuộc vào mức độ bão hoà của lõi thép.

b)

Dòng điện từ hoá luôn không hình sin và có dạng nhọn đầu, chậm pha sau điện áp một góc từ trễ (nhỏ).

c)

Dòng điện từ hoá luôn không hình sin và có dạng nhọn đầu, chậm pha sau điện áp một góc gần với 90 độ.

d)

Dòng điện từ hoá luôn hình sin và chậm pha sau điện áp một góc 90 độ.

21.

Hiệu suất cực đại của máy biến áp được thiết kế tại hệ số tải (β) mà....(P0 là tổn hao không tải, Pn là tổn hao ngắn mạch)

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

22.

Tổn hao công suất tác dụng của máy biến áp khi làm việc tại hệ số tải (β) được tính bằng:....(P0 là tổn hao không tải, Pn là tổn hao ngắn mạch)

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

23.

Xác định biểu thức công suất truyền tải qua máy biến áp tự ngẫu sau đây và thành phần nào là công suất truyền dẫn trực tiếp (Ip là dòng trong cuộn dây chung):

a)

UCA.I CA = UCA.I HA + UCA.I p; UCA.I HA là công suất truyền dẫn trực tiếp.

b)

UCA.I CA = UCA.I HA - UCA.I p; UCA.I HA là công suất truyền dẫn trực tiếp.

c)

UHA.I HA = UHA.I CA + UHA.I p; UHA.I CA là công suất truyền dẫn trực tiếp.

d)

UHA.I HA = UHA.I CA + UHA.I p; UHA.I p là công suất truyền dẫn trực tiếp.

24.

Khi thứ cấp của máy biến dòng điện đang vận hành bị hở mạch, lõi sắt của nó...

a)

sẽ nóng lên vì có tổn thất sắt lớn sinh ra do mật độ từ thông tăng cao.

b)

sẽ nóng lên vì dòng điện sơ cấp sẽ tăng mạnh.

c)

sẽ mát hơn vì không có dòng điện thứ cấp

d)

có nhiệt độ không thay đổi vì công suất của máy biến dòng rất nhỏ.

25.

Phát biểu nào sau đây về máy biến áp 3 pha 3 dây quấn là không chính xác:

a)

Trên lõi thép mỗi pha của máy có 3 cuộn dây: CA, TA và HA

b)

Tổ nối dây tiêu chuẩn của máy biến áp 3 pha 3 dây quấn là Y0/Y0/Δ -12-11; Y0/Δ/Δ -11-11.

c)

C. Độ thay đổi điện áp của một phía thứ cấp chỉ phụ thuộc vào độ lớn và tính chất tải của phía thứ cấp đó.

26.

Phát biểu nào sau đây về máy biến áp 3 pha 3 dây quấn là không chính xác:

a)

Trên lõi thép mỗi pha của máy có 3 cuộn dây: CA, TA và HA

b)

Tổ nối dây tiêu chuẩn của máy biến áp 3 pha 3 dây quấn là Y0/Y0/Δ -12-11; Y0/Δ/Δ -11-11.

c)

C. Mạch từ của máy có thể là 3 pha - 3 trụ hoặc mạch từ riêng cho mỗi pha

d)

D. Công suất thiết kế cho các dây quấn pha CA, TA, HA lần lượt có thể là: 100%/50%/50%; 100%/70%/30%.

27.

Độ thay đổi điện áp của máy biến áp khi làm việc với tải có thể giảm về bằng không .....:

a)

khi đầy tải

b)

khi tải thuần trở và máy biến áp làm việc với hiệu suất cực đại.

c)

khi tải mang tính dung, có hệ số công suất gần bằng 1

d)

khi tải mang tính cảm, có hệ số công suất gần bằng không.

28.

Cho hai máy biến áp một pha có cùng tỷ số biến đổi điện áp, điện áp ngắn mạch 2 máy không bằng nhau kết nối song song, phát biểu nào sau đây là đúng:

a)

Dòng điện trong dây quấn 2 máy sẽ lớn hơn nhiều dòng định mức ngay cả khi 2 máy không mang tải.

b)

Hệ số công suất tải phân phối trên 2 máy không giống nhau, một máy có dòng tải vượt trước, máy kia có dòng tải châm sau điện áp pha tương ứng.

c)

Máy biến áp có trở kháng ngắn mạch cao hơn sẽ dễ bị đầy tải hơn

d)

Phân phối tải trên các máy biến áp không tỷ lệ với công suất của chúng

29.

Với 2 máy biến áp vận hành song song, các điều kiện ghép 2 máy là thỏa mãn, lưới phía thứ cấp chưa kết nối với tải. Hỏi sức điện động tổng và dòng điện cân bằng trong mạch vòng thứ cấp của 2 máy lần lượt là:

a)

bằng 0, bằng 0

b)

bằng 2U, bằng 0

c)

bằng U, bằng dòng từ hóa I

d)

không đủ thông tin để xác định

30.

Tại sao 2 máy biến áp kết nối song song nên có cùng tỷ số biến đổi điện áp?

a)

Để sức điện động tổng trong mạch vòng thứ cấp của 2 máy khi không tải bằng 0 và không có dòng điện cân bằng chảy trong mạch vòng.

b)

Để tải được phân phối theo tỷ lệ công suất mỗi máy

c)

Để tổn thất công suất trên các máy biến áp là bằng nhau

d)

Để không làm xuất hiện các dòng điện trên các dây quấn.

31.

Hai máy biến áp vận hành song song (SđmI > SđmII) thỏa mãn điều kiện về tổ đấu dây và điện áp ngắn mạch nhưng điều kiện về tỷ số biến đổi điện áp là khác nhau (kI > kII), tỷ lệ nào sau đây là đúng:

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

32.

Điều gì sẽ xảy ra nếu thứ cấp của máy biến dòng điện khi làm việc bị hở mạch?

a)

Điện áp trên cuộn thứ cấp tăng cao, biến dòng bị phát nóng do tổn thất sắt tăng

b)

Dòng điện sơ cấp sẽ tăng gây phát nóng cho biến dòng

c)

Biến dòng vẫn mát mẻ vì không có dòng thứ cấp

d)

Điện áp trên cuộn thứ cấp tăng cao gây mất an toàn về cách điện, tổn thất trên biến dòng giảm

33.

Xác định dòng điện sơ cấp của máy biến áp một pha khi làm việc với tải ở hiệu suất cực đại, biết tổn hao sắt trong máy là 200W và điện trở ngắn mạch của máy biến áp là 0,5Ω.

a)

50A

b)

20A

c)

10A

d)

40A

34.

Xác định giá trị dòng điện tải của máy biến áp một pha khi làm việc ở hiệu suất đạt cực đại, biết tổn hao không tải P0 = 300W, tổn hao ngắn mạch Pn = 2000, I2đm = 10A?

a)

3,8A

b)

1,5A

c)

25,8A

d)

2,58A

35.

Một máy biến áp một pha 2 dây quấn có công suất định mức là 500VA, cấp điện áp U1/U2¬ là 110/25 (V), khi được đấu nối thành máy biến áp tự ngẫu có cấp điện áp là 110/135 V. Công suất định mức của máy biến áp tự ngẫu có thể cung cấp cho tải là:

a)

2700 VA

b)

2020 VA

c)

1000 VA

d)

500 VA

36.

Một máy biến áp tự ngẫu có công suất định mức là 20kVA, có tỷ số biến đổi điện áp giữa hạ áp và cao áp là 0,4 thì thành phần công suất được truyền dẫn trực tiếp là bao nhiêu?

a)

8kVA

b)

12kVA

c)

10kVA

d)

20kVA

37.

Một máy biến áp tự ngẫu có công suất định mức là 20kVA, có tỷ số biến đổi điện áp giữa hạ áp và cao áp là 0,4 thì thành phần công suất được truyền thông qua từ trường là bao nhiêu?

a)

8kVA

b)

12kVA

c)

10kVA

d)

20kVA

38.

Hai máy biến áp vận hành song song có công suất và điện áp ngắn mạch khác nhau; máy biến áp công suất nhỏ hơn có điện áp ngắn mạch bé hơn. Phát biểu nào sau đây là chính xác:

a)

Khi mang tải, hệ số tải của máy biến áp có công suất nhỏ hơn sẽ lớn hơn so với hệ số tải của máy biến áp có công suất lớn hơn.

b)

Khi mang tải, hệ số tải của máy biến áp có công suất nhỏ hơn sẽ bé hơn so với hệ số tải

c)

B. Khi mang tải, hệ số tải của máy biến áp có công suất nhỏ hơn sẽ bé hơn so với hệ số tải của máy biến áp có công suất lớn hơn.

d)

D. Khi tải của lưới còn nhỏ, hệ số tải của hai máy biến áp là như nhau

39.

Với máy biến áp hàn có sun từ, tác dụng của sun từ là để:

a)

Làm tăng trọng lượng, giữ ổn định cho máy hàn khi làm việc.

b)

Rẽ mạch từ trường chính trong máy, làm giảm nhanh điện áp cảm ứng trên cuộn dây thứ cấp khi hàn.

c)

Thay đổi độ lớn của từ trường tản cuộn dây sơ cấp và thứ cấp, nhờ đó thay đổi được điện kháng tản của các cuộn dây đó, giúp điều chỉnh được dòng điện hàn.

d)

Điều chỉnh điện áp hàn khi không tải.

40.

Với máy biến áp hàn có cuộn kháng riêng, phát biểu nào sau đây về đặc điểm, tác dụng của cuộn kháng là KHÔNG chính xác:

a)

Làm tăng điện kháng trong mạch vòng hàn, giúp duy trì ổn định dòng điện hàn khi làm việc.

b)

Hạn chế dòng điện ngắn mạch khi hàn.

c)

Mạch từ của cuộn kháng phải không bão hòa với mọi dòng điện xảy ra khi hàn.

d)

Điều chỉnh điện áp hàn khi không tải.

41.

Phát biểu nào sau đây về máy biến áp cao tần (biến áp xung) là không đúng?

a)

Thường sử dụng làm bộ nguồn công suất nhỏ

b)

Kích thước và trọng lượng nhỏ hơn nhiều so với máy biến áp sắt từ thông thường có cùng công suất và cấp điện áp.

c)

Mạch từ của biến áp làm từ vật liệu có điện trở suất rất cao (ví dụ như ferit từ).

d)

Số vòng dây của cuộn dây sơ – thứ cấp thường lớn hơn nhiều so với máy biến áp sắt từ thông thường có cùng công suất và cấp điện áp.

42.

Dạng sóng dòng điện từ hóa và sức điện động cảm ứng trong dây quấn pha máy biến áp 3 pha, 3 dây quấn, sơ đồ nối dây Y0/Y0/Δ có dạng gì?

a)

Hình sin/hình sin

b)

Không sin, nhọn đầu/hình sin

c)

Hình sin/ không sin, nhọn đầu

d)

Không sin, nhọn đầu/ không sin, nhọn đầu

43.

Phát biểu nào sau đây về độ thay đổi điện áp thứ cấp của máy biến áp một pha, 3 dây quấn là chính xác nhất:

a)

Chỉ phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của phụ tải trên thứ cấp đó.

b)

Không những phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của phụ tải trên thứ cấp đó mà còn phụ thuộc vào độ lớn của tải trên thứ cấp kia.

c)

Không những phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của phụ tải trên thứ cấp đó mà còn phụ thuộc cả vào độ lớn và tính chất của tải trên thứ cấp kia.

d)

Chỉ phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của phụ tải trên thứ cấp kia.

44.

Phương trình cân bằng sức từ động và phương trình cân bằng điện áp trên cuộn dây trung áp (dây quấn thứ cấp có chỉ số 3) của máy biến áp 3 dây quấn là:

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

45.

Phát biểu sau về máy phát hàn một chiều, phát biểu nào là không chính xác:

a)

Máy phát hàn phải có đặc tính ngoài U = f(I) có độ dốc cao.

b)

Máy phát hàn phải có khả năng điều chỉnh được điện áp hay dòng điện hàn.

c)

Điện áp không tải của máy phát hàn thường được chế tạo: U0 <= 80V

d)

D. Máy phát hàn được chế tạo với dòng điện hàn đến vài ngàn Ampe.

46.

Phát biểu sau về cấu tạo của máy phát hàn một chiều, phát biểu nào là không chính xác:

a)

Máy phát có các cực từ được phân chia, hình thành nên cặp cực từ có tiết diện lớn và cặp cực từ có tiết diện nhỏ hơn.

b)

Các cặp cực từ đều có cuộn dây kích từ và được cung cấp bởi cùng một nguồn kích từ.

c)

Mạch từ của cặp cực từ lớn được thiết kế bão hòa mạnh, mạch từ cặp cực từ nhỏ không bão hòa.

d)

Nguồn kích từ cho máy phát được lấy trực tiếp từ một cặp chổi than trên cổ góp của máy phát.

47.

Phát biểu sau về đặc điểm làm việc của máy phát hàn một chiều, phát biểu nào là không chính xác:

a)

Máy phát hàn thuộc loại tự kích từ

b)

Điện áp trên mạch kích từ thay đổi khi hàn.

c)

Phản ứng phần ứng có tính khử từ mạnh đối với từ trường kích từ dưới khe hở của cặp cực từ lớn

d)

Phản ứng phần ứng có tính trợ từ đối với từ trường kích từ dưới khe hở của cặp cực từ nhỏ.

48.

Phát biểu sau về máy phát hàn một chiều, phát biểu nào là không chính xác:

a)

Máy phát có các cực từ được phân chia, hình thành nên cặp cực từ có tiết diện lớn và cặp cực từ có tiết diện nhỏ hơn.

b)

Máy phát hàn thuộc loại tự kích từ

c)

Mạch từ của cặp cực từ lớn được thiết kế không bão hòa, mạch từ cặp cực từ nhỏ bão hòa mạnh.

d)

Điện áp đầu cực của máy phát hàn giảm nhanh do ảnh hưởng của phản ứng phần ứng có tính khử từ đối với cặp cực từ có tiết diện nhỏ.

49.

Yêu cầu cơ bản nào sau đây về động cơ chấp hành một chiều là KHÔNG chính xác:

a)

Điều chỉnh tốc độ quay dễ dàng, bằng phẳng và có phạm vi điều chỉnh rộng.

b)

Đáp ứng nhanh; dừng chính xác (động cơ phải dừng ngay lập tức khi mất tín hiệu điều khiển).

c)

Đặc tính làm việc ổn định.

d)

Chịu quá tải lớn, có khả năng khắc phục mọi độ lớn của tải khi làm việc.

50.

Dựa vào kết cấu phần ứng, động cơ chấp hành một chiều KHÔNG bao gồm loại nào sau đây:

a)

Động cơ một chiều thông thường với phần ứng có răng rãnh

b)

Động cơ một chiều phần ứng nhẵn (không có rãnh), dây quấn phần ứng được gắn trên bề mặt nhờ chất kết dính.

c)

Động cơ một chiều với phần ứng rỗng làm bằng vật liệu cách điện, dây quấn phần ứng dạng mạch in.

d)

Động cơ một chiều với phần ứng dạng đĩa từ tính, dây quấn phần ứng được gắn trên bề mặt.

51.

Ưu điểm nào sau đây về phương pháp điều khiển trên mạch phần ứng của động cơ chấp hành một chiều là KHÔNG đúng:

a)

Phương pháp được áp dụng cho cả động cơ chấp hành có kích từ từ nguồn điện và kích từ bằng nam châm vĩnh cửu.

b)

Tốc độ động cơ thay đổi tỷ lệ với điện áp điều khiển; khi điện áp điều khiển đảo cực tính, động cơ đảo chiều quay; khi điện áp điều khiển bằng 0 động cơ dừng.

c)

Quan hệ M(U đk) là tuyến tính

d)

Công suất điều khiển động cơ nhỏ

52.

Phát biểu nào sau đây về máy phát tốc độ một chiều là KHÔNG chính xác:

a)

Máy phát tốc một chiều thực chất là máy phát điện một chiều, kích từ thường sử dụng là nam châm vĩnh cửu.

b)

Yêu cầu đối với máy phát tốc là phải có quan hệ U = f(n) là đường thẳng và sai số nhỏ (0,2 - 0,5)%.

c)

C. Máy phát tốc là thiết bị có chức năng chuyển đổi tín hiệu tốc độ thành tín hiệu điện áp

d)

D. Máy phát tốc độ một chiều thường được chế tạo với công suất lớn, điện áp phát ra ở tốc độ 1000 v/ph thường là 110V hoặc 220V.

53.

Phát biểu nào sau đây về phương pháp điều khiển trên mạch kích từ (điều khiển cực) của động cơ chấp hành một chiều là KHÔNG đúng:

a)

Phương pháp được áp dụng cho cả động cơ chấp hành có kích từ từ nguồn điện và kích từ bằng nam châm vĩnh cửu.

b)

Tốc độ động cơ thay đổi phi tuyến với điện áp điều khiển; khi điện áp điều khiển đảo cực tính, động cơ đảo chiều quay; khi điện áp điều khiển bằng 0 động cơ có thể vẫn quay do ảnh hưởng của từ thông dư..

c)

Quan hệ M(U đk) là phi tuyến.

d)

Công suất điều khiển động cơ nhỏ.

54.

Một máy điện một chiều có Z = G = 24, 2p = 4, u = 1 quy luật nối dây theo các bước dây quấn sau: y = y G = 1, y 1 = 6, y 2 = 5. Hỏi dây quấn thuộc loại nào?

a)

Dây quấn xếp đơn

b)

Dây quấn xếp phức tạp

c)

Dây quấn sóng đơn

d)

Dây quấn sóng phức tạp

55.

Một máy điện một chiều có Z nt = G = 19, 2p = 4, u=1, quy luật nối dây theo các bước dây quấn sau: y = y G = 9, y 1 = 5, y 2 = 4. Hỏi dây quấn thuộc loại nào?

a)

Dây quấn xếp đơn

b)

Dây quấn xếp phức tạp

c)

Dây quấn sóng phức tạp

d)

Dây quấn sóng đơn

56.

Một máy điện một chiều có Z nt = G = 23, 2p = 4, u=1 quy luật nối dây theo các bước dây quấn sau: y = y G = 2, y 1 = 6, y 2 = 4. Hỏi dây quấn thuộc loại nào?

a)

Dây quấn xếp đơn

b)

Dây quấn xếp phức tạp

c)

Dây quấn sóng đơn

d)

Dây quấn sóng phức tạp

57.

Câu 2.1.0,25.154: Một máy điện một chiều có Znt = G = 18, 2p = 4, u=1, quy luật nối dây theo các bước dây quấn sau: y = yG = 8, y1 = 4, y2 = 4. Hỏi dây quấn thuộc loại nào?

a)

Dây quấn là dây quấn xếp đơn

b)

Dây quấn là dây quấn xếp phức tạp

c)

Dây quấn là dây quấn sóng đơn

d)

Dây quấn là dây quấn sóng phức tạp

58.

Hãy tìm câu sai : Trong máy điện một chiều số đôi mạch nhánh (a) của dây quấn :

a)

Xếp đơn có a = p

b)

Sóng đơn có a = 1

c)

Xếp phức tạp có a = 2p

d)

Sóng phức tạp có a = m; (m=2,3,..)

59.

Câu 2.1.0,25.156: Một máy điện một chiều có 4 cực - dây quấn là kiểu xếp đơn, nay đổi cách nối dây thành dây quấn sóng đơn, các điều kiện khác là không thay đổi . Hỏi điện áp và dòng điện của máy sau khi thay đổi sẽ như thế nào?

a)

Điện áp tăng gấp đôi còn dòng điện giảm đi một nửa

b)

Điện áp tăng gấp đôi còn dòng điện không đổi vì tiết diện dây không đổi

c)

Dòng điện giảm đi một nửa còn điện áp không đổi vì số vòng dây không đổi

d)

Dòng điện và điện áp đều không thay đổi

60.

Câu 2.1.0,25.157: Để sức điện động lấy ra trên đầu cực của máy phát điện một chiều là lớn nhất thì vị trí của chổi than trên cổ góp phải đặt :

a)

Trùng với vị trí trục cực

b)

Trùng với đường trung tính hình học trên phần ứng

c)

Lệch khỏi vị trí trục cực theo chiều quay của máy phát

d)

Lệch khỏi vị trí trục cực ngược theo chiều quay của máy phát

61.

Một máy điện một chiều có Znt = S = G = 16, 2p = 4, m = 1, u=1, kiểu dây quấn xếp sẽ có bước dây quấn và số đôi mạch nhánh như sau :

a)

y = yG = ±1, y1 = 4, y2 = 2, a = 2

b)

y = yG = ±1, y1 = 4, y2 = 2, a = 4

c)

y = yG = ±1, y1 = 4, y2 = 3, a = 2

d)

y = yG = ±2, y1 = 4, y2 = 2, a = 2

62.

Phương trình cân bằng điện áp của máy phát một chiều (Rư là điện trở toàn mạch phần ứng):

a)

U=Eư−IưRư

b)

U=Eư+IưRư

c)

U=−Eư−IưRư

d)

U=−Eư+IưRư

63.

Máy phát điện một chiều có M1 là mô men quay trên trục, M0 là mô men cản không tải, Mđt là mô men điện từ, có phương trình cân bằng mô men:

a)

M1=M0+Mđt

b)

M1=−M0+Mđt

c)

M1=M0−Mđt

d)

M1=−M0−Mđt

64.

Phương trình cân bằng điện áp động cơ điện một chiều khi làm việc xác lập:

a)

U=Eư+IưRư

b)

U=Eư−IưRư

c)

U=−Eư+IưRư

d)

U=−Eư−IưRư

65.

Phương trình cân bằng mô men của động cơ một chiều khi làm việc ổn định với tải (Mđt, M2, M0 tương ứng là mô men điện từ, mô men phụ tải, mô men cản không tải):

a)

Mđt=M0+M2

b)

Mđt=M0−M2

c)

Mđt=−M0+M2

d)

Mđt=−M0−M2

66.

Phương trình cân bằng mô men của động cơ một chiều trong chế độ quá độ (Mđt, Mc, Jdω/dt tương ứng là mô men điện từ, mô men cản tĩnh, mô men quán tính):

a)

Mđt=Mc+Jdω/dt

b)

Mđt=Mc−Jdω/dt

c)

Mđt=−Mc+Jdω/dt

d)

Mđt=−Mc

67.

Phương trình cân bằng điện áp động cơ điện một chiều trong chế độ quá độ:

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

68.

Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ một chiều:

a)

Thay đổi điện áp đặt vào phần ứng động cơ; thay đổi điện trở phụ nối tiếp mạch phần ứng động cơ; thay đổi từ thông bằng cách thay đổi dòng kích từ

b)

Thay đổi điện áp đặt vào phần ứng động cơ; thay đổi điện trở phụ nối tiếp mạch phần ứng động cơ

c)

Thay đổi điện áp đặt vào phần ứng động cơ; thay đổi từ thông bằng cách thay đổi dòng kích từ

d)

Thay đổi điện trở phụ nối tiếp mạch phần ứng động cơ; thay đổi từ thông bằng cách thay đổi dòng kích từ

69.

Các phương pháp mở máy động cơ điện một chiều là :

a)

Mở máy trực tiếp, mở máy nhờ biến trở mạch phần ứng, mở máy bằng nguồn một chiều thay đổi được

b)

Mở máy trực tiếp, mở máy nhờ biến trở mạch phần ứng

c)

Mở máy trực tiếp, mở máy bằng nguồn một chiều thay đổi được

d)

Mở máy nhờ biến trở mạch phần ứng, mở máy bằng nguồn một chiều thay đổi được

70.

Ở phương pháp mở máy trực tiếp động cơ một chiều :

a)

Đóng trực tiếp phần ứng động cơ vào nguồn điện một chiều có điện áp bằng định mức

b)

Đóng trực tiếp phần ứng động cơ vào nguồn điện một chiều có điện áp giảm thấp dưới định mức

c)

Đóng trực tiếp phần ứng động cơ vào nguồn điện một chiều có điện áp lớn hơn điện áp định mức

d)

Dòng điện mở máy tại thời điểm tốc độ n=0 có trị số nhỏ hơn dòng định mức

71.

Ở phương pháp mở máy động cơ một chiều bằng điện áp thấp:

a)

Phần ứng động cơ được nối với bộ nguồn một chiều có thể điều chỉnh được điện áp từ giá trị thấp đến giá trị định mức Uđm

b)

Phần ứng động cơ được nối với bộ nguồn một chiều có thể điều chỉnh được điện áp từ giá trị định mức Uđm đến 1,5 lần điện áp định mức

c)

Mạch kích từ động cơ được nối với bộ nguồn một chiều có thể điều chỉnh được điện áp từ giá trị thấp đến giá trị điện áp kích từ định mức

d)

Mạch kích từ động cơ được nối với bộ nguồn một chiều có thể điều chỉnh được dòng điện kích từ từ giá trị thấp đến giá trị định mức

72.

Một máy phát một chiều kích từ song song 4 cực, Z= 16 rãnh, u=1, mỗi phần tử có 10 vòng, có dây quấn phần ứng kiểu xếp đơn, sức điện động trung bình cảm ứng trong mỗi thanh dẫn là 2V, máy phát sẽ phát ra một sức điện động:

a)

≈ 160V

b)

≈640V

c)

≈320V

d)

≈400V

73.

Dây quấn xếp ba pha hai lớp của máy điện xoay chiều với Z=36, 2p=4, m=3, sẽ có các thông số như sau:

a)

𝜏 = 9; 𝑦 = 8; 𝛼 = 200 ; 𝑞 = 3; 𝛾 = 600 ; 𝜆 = 6

b)

𝜏 = 9; 𝑦 = 9; 𝛼 = 300 ; 𝑞 = 2; 𝛾 = 600 ; 𝜆 = 4

c)

. 𝜏 = 9; 𝑦 = 9; 𝛼 = 200 ; 𝑞 = 3; 𝛾 = 600 ; 𝜆 = 6

d)

𝜏 = 9; 𝑦 = 8; 𝛼 = 300 ; 𝑞 = 2; 𝛾 = 600 ; 𝜆 = 4

74.

Hãy tìm câu SAI: Sức từ động của dây quấn ba pha:

a)

là tổng hợp của một dãy các sóng đập mạch bậc v (v=1,3,5,...)

b)

B. có các sức từ động bậc v=6k+1 quay thuận

c)

C. có các sức từ động bậc v=6k-1 quay ngược

d)

D. là tổng hợp các sức từ động bậc v=6k+1 quay thuận và các sức từ động bậc v=6k1 quay ngược