Font size
WorksheetsQuiz về Hormone và Cơ Quan Thần Kinh Nội Tiết
Total questions: 96
Worksheet time: 51mins
Cơ quan nào sau đây được coi là cơ quan thần kinh nội tiết?
Tuyến thượng thận
Tụy
Vùng dưới đồi
Tuyến yên
Những câu sau đúng với hormone tan trong nước, TRỪ
Các hormone này liên kết với một hoặc nhiều chất truyền tin nội bào
Các hormone này có thể hoạt hóa gen
Các hormone này hoạt động thông qua protein G
Các hormone này tác động lên receptor màng tế bào
Hormone nào sau đây có thể đi vào trong tế bào?
Leptin
GH
Thyroxine
Insulin
Protein kinase tác động lên enzyme như thế nào?
Làm tăng sự bài tiết enzyme
Gắn một nhóm phosphate (sự phosphoryl hóa) vào enzyme
Làm tăng giải phóng enzyme
Phân cắt enzyme
“Yếu tố đáp ứng hormone” nằm ở phần nào của tế bào?
Enzyme
Màng tế bào
RNA
DNA
Việc kết hợp giữa hormone và “yếu tố đáp ứng hormone” sẽ dẫn đến
Trực tiếp hoạt hóa chất truyền tin thứ hai trong tế bào
Trực tiếp hoạt hóa enzyme trong tế bào
Phiên mã DNA ở đoạn gen được hoạt hóa bởi sự kết hợp này
Tạo thành cAMP
Các hormone tan trong nước có đặc điểm
Thời gian hoạt hóa ngắn nhất
Phân tử ngắn nhất
Thời gian bán hủy ngắn nhất
Chuỗi acid amin ngắn nhất
Sự kiểm soát nội tiết bình thường có thể bị khống chế bởi hệ thống
Hệ tuần hoàn
Hệ sinh sản
Hệ tiêu hóa
Hệ thần kinh
Hormone nào sau đây có thể ức chế sự giải phóng insulin?
A. Somatostatin
B. GH
C. Epinephrine
D. Thyroxine
Tất cả các câu phát biểu sau về melatonin đều đúng, TRỪ:
A. Nồng độ trong máu đạt đỉnh trong ngày
B. Được bài tiết theo chu kỳ ngày đêm
C. Có nguồn gốc từ serotonin
D. Là chất chống oxi hóa mạnh
Hormone nào sau đây không phải là một peptide?
A. Gastrin
B. Cholecalciferol
C. Renin
D. Leptin
Hormone nào sau đây do da sản xuất?
A. Erythropoietin
B. Melatonin
C. Cholecalciferol
D. Renin
Somatostatin được coi là chất cận nội tiết do có tác dụng trên:
A. Các tế bào bài tiết ra nó
B. Các cơ quan đích ở xa
C. Tác động khu trú trên các tế bào khác hơn là những tế bào bài tiết ra nó
D. Vùng dưới đồi ức chế hoặc hoạt hóa sự bài tiết các hormone khác
Một phụ nữ trẻ được tiêm hàng ngày một chất từ ngày thứ 16 chu kỳ kinh nguyệt bình thường, liên tục trong 3 tuần. Trong quá trình tiêm, cô ấy không có kinh nguyệt. Chất đúng để tiêm có thể là chất nào dưới đây?
A. Testosterone
B. FSH
C. Chất ức chế tác dụng của progesterone
D. Chất ức chế PGE2
E. hCG
Một bệnh nhân bị bướu cổ, có nồng độ TRH và TSH cao trong máu, nhịp tim nhanh. Chẩn đoán nào phù hợp nhất với bệnh nhân?
A. Bướu cổ địa phương
B. U vùng dưới đồi bài tiết một lượng lớn TRH
C. U tuyến yên bài tiết lượng lớn TSH
D. Bệnh Grave
Một phụ nữ 40 tuổi đến phòng cấp cứu do gãy cổ xương đùi. Phim Xquang cho thấy mất khoáng toàn thể xương vùng chụp. Nồng độ calci ion huyết tương có giá trị lớn hơn đáng kể: 12.2 mg/dl. Tình trạng nào sau đây phù hợp nhất?
Loãng xương
Còi xương
Cường cận giáp
Suy thận
Một phụ nữ 20 tuổi không có kinh nguyệt. Nồng độ progesterone huyết tương rất thấp. Giải thích nào sau đây phù hợp nhất?
Tốc độ bài tiết LH tăng
Tốc độ bài tiết LH bị ức chế
Tốc độ bài tiết FSH bị ức chế
Không có thể vàng
Một bệnh nhân đến phòng khám cấp cứu có nồng độ calci máu hơi thấp hơn bình thường (Calci ion hoạt động = 0.9mmol/l), nồng độ phosphate khoảng 50% bình thường (HPO4=0.5 mmol/l), và không tìm được ion calci trong nước tiểu. bạn hy vọng tìm thấy gì ở bệnh nhân này?
Nồng độ calcitonin máu trên mức bình thường
Nồng độ PTH máu trên mức bình thường
Hoạt động huỷ cốt bào bị ức chế
pH máu dưới mức bình thường
Hormone 1 là gì?
TRH
TSH
Thyroxine
ACTH
Hormone 2 là gì?
TSH
T4
CRH
ACTH
Các mô hình phản ứng trong hệ thống nội tiết đặc biệt hiệu quả trong:
Phối hợp các hoạt động của tế bào, mô và cơ quan trên cơ sở lâu dài bền vững
Các phản ứng đặc hiệu ngắn và nhanh
Kiểm soát bệnh
Sự giải phóng của các chất trung gian hóa học thần kinh
Điều nào sau đây không đặc trưng cho quá trình kiểm soát nội tiết?
Thời kỳ dậy thì
Thời kỳ mang thai
Duy trì khả năng sinh sản ở nữ giới đến khi mãn kinh
Sự co thắt của cơ đồng tử khi ánh sáng chiếu vào mắt
Sự giải phóng hormone từ tế bào nội tiết làm thay đổi:
Tốc độ giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh hóa học
Các hoạt động chuyển hóa của nhiều mô và cơ quan cùng lúc
Sự phản ứng đặc hiệu với kích thích môi trường
Ranh giới giải phẫu giữa hệ thống thần kinh và nội tiết
Các hormone amin hữu cơ bao gồm:
Androgen, estrogen, corticosteroid và calcitriol
Oxytocin, ADH, GH và prolactin
Leukotrien, prostaglandin, thromboxane
E, NE, dopamine, melatonin và hormone tuyến giáp
Hormone nào dưới đây không được phân loại là hormone dẫn xuất acid amin?
Thyroxine
Melatonin
LH
Eicosanoid
Một hormone kích thích giải phóng calci và tương tác với calmodulin:
Là PTH
Sẽ gắn với mitochondri bên trong tế bào
Sẽ vượt qua màng tế bào nhờ bản chất là lipid
Sẽ kích hoạt các enzyme trong tế bào chất
Hormone nào dưới đây được bài tiết bởi tuyến yên và kiểm soát sự sản xuất melanin trong quá trình phát triển của thai nhi, trẻ nhỏ, phụ nữ mang thai và một số tình trạng bệnh lý?
Oxytocin
MSH
Melatonin
LH
Vùng dưới đồi là trung tâm điều phối và kiểm soát chủ yếu bởi vì:
Bao gồm các trung tâm tự động và hoạt động như một cơ quan nội tiết
Kích thích các phản ứng thích hợp ở các tế bào đích ngoại vi
Kích thích phản ứng hồi phục thăng bằng nội môi
Khởi phát các phản xạ nội tiết và thần kinh
Hormone được tổng hợp từ các phân tử của chất dẫn truyền thần kinh serotonin ở tuyến tùng là:
Pinealtonin
MSH
Oxytocin
Melatonin
Tuyến giáp bao quanh mặt trước khi quan đến bên dưới của:
Xương ức
Sụn giáp
Xương bả vai và xương đòn
Phần lưng động mạch chủ lên
Điều nào sau đây KHÔNG là tác dụng của hormone tuyến giáp trên mô ngoại vi?
Sự kích thích sự tạo thành hồng cầu
Sự trưởng thành của bạch cầu
Tăng nhịp tim và lực co bóp
Tăng mức độ tiêu thụ oxy và năng lượng
Suy giáp, phù cứng và bướu cổ có thể là hậu quả của việc thiếu:
Natri và calci
Iod trong chế độ ăn
Muối trong chế độ ăn
Magne và kẽm
Hai cặp tuyến cận giáp nằm trong:
Mặt bên sụn giáp
Mặt sau tuyến giáp
Mặt trước tuyến giáp
Mặt trước sụn giáp
Sự bài tiết nội tiết từ khu vực nào sau đây của tuyến thượng thận làm tăng nồng độ Na+ được giữ lại tại thận?
Vùng bó
Vùng cầu
Tủy thượng thận
Vùng lưới
Các hormone được giải phóng từ tủy thượng thận là:
Epinephrine và norepinephrine
Cortisol và corticosterone
Aldosterone và androgen
Mineralcorticoid và Glucocorticoid
Sự sản xuất glucocorticoid bất thường bởi tuyến thượng thận dẫn đến:
Rối loạn cảm xúc theo mùa
Bệnh Addison và bệnh Cushing
Hội chứng thượng thận sinh dục và chứng vú to ở nam
Thiếu hoặc thừa aldosterone
Điều nào dưới đây KHÔNG đúng về tuyến tùng?
Bài tiết androgen cùng với tuyến sinh dục
Giữ vai trò quan trọng trong duy trì nhịp sinh dục, hoặc chu kỳ ngày đêm của mỗi cá thể
Sản xuất melatonin
Được tìm thấy ở trung não
Tuyến tuỵ nằm trong vòng hình J giữa dạ dày và ruột non trong:
Khoang ngực
Khoang bụng chậu
Khoang chậu
Khoang sọ
Các hormone sản xuất bởi đảo tuỵ tham gia điều hoà nồng độ glucose là:
Calcitonin và calcitriol
Cortisol và androgen
Leptin và resistin
Insulin và glucagon
Một tình trạng bệnh lý thường gặp liên quan đến đái tháo đường là:
Huyết áp thấp
Rối loạn thần kinh
Yếu cơ
Mất thị lực một phần hay hoàn toàn
Một tác dụng chính của ANP do tim sản xuất là:
Làm giảm khát
Kích thích giữ nước thận
Hỗ trợ sản xuất hồng cầu
Co mạch ngoại vi
Hormone nào giải phóng từ mô mỡ làm các tế bào sinh dưỡng trở nên kém đáp ứng với insulin?
Glucagon
Leptin
Resistin
Aldosterone
Tác dụng cộng gộp của GH và glucocorticoid minh hoạ cho:
Tác dụng đối kháng
Tác dụng tích hợp
Tác dụng thuận hóa
Tác dụng hiệp đồng
Các tác dụng khác nhau nhưng bổ sung cho nhau của calcitriol và PTH lên mô trong quá trình chuyển hoá calci minh hoạ cho:
Tác dụng tích hợp.
Tác dụng đối kháng.
Tác dụng hiệp đồng.
Tác dụng ức chế.
Insulin quan trọng cho sự phát triển bình thường do thúc đẩy:
Cung cấp lượng năng lượng và chất dinh dưỡng phù hợp để phát triển tế bào
Hấp thụ muối calci để bồi đắp xương
Sự phát triển bình thường của hệ thần kinh
Tất cả các ý trên
Trong nỗ lực khôi phục nhiệt độ cơ thể bình thường sau hạ thân nhiệt, việc điều chỉnh thăng bằng nội môi đòi hỏi:
Sự huy động nguồn dự trữ glucose
Tăng nhịp tim và tần số hô hấp
Duy trì lượng muối và nước trong cơ thể
Run hoặc thay đổi đường di dòng máu
Ở trẻ em, khi hormone sinh dục được sản xuất sớm, những thay đổi hành vi rõ ràng xảy ra ở trẻ:
Thờ ơ và ngoan ngoãn
Thừa cân và bất mãn
Hung hăng và quyết đoán
Thoái lui và chậm phát triển
Hormone bài tiết một lượng lớn bởi tuyến giáp là:
Thyroxine
Thyroglobulin
Calcitonin
Triiodothyronine
Các tế bào chuyên biệt ở tuyến cận giáp tiết PTH là:
Các tế bào chính
Các tế bào của phần xa tuyến
Các tế bào biểu mô nang
Các tế bào C
Các hormone đóng vai trò quan trọng hàng đầu đối với sự phát triển bình thường bao gồm:
ADH, AVP, E, NE, PTH
GH, hormone tuyến giáp, insulin, PTH, hormone sinh sản
TSH, ACTH, insulin, PTH, LH
Mineralcorticoid, glucocorticoid, ACTH, LH, insulin
Thay đổi chức năng mạnh mẽ nhất xảy ra trong hệ nội tiết do sự lão hóa là:
Giảm nồng độ ADH và TSH trong máu và mô
Giảm toàn bộ nồng độ hormone lưu hành trong máu
Giảm nồng độ hormone sinh sản
Tất cả những ý trên
Tất cả những hormone được bài tiết từ vùng dưới đồi, tuyến yên, tim, thận, tuyến ức, ống tiêu hóa và tụy là:
Catecholamine
Hormone peptide
Hormone steroid
Dẫn xuất acid amin
Sự gắn của hormone peptid vào receptor khởi phát một chuỗi các hiện tượng hóa sinh làm thay đổi quá trình:
Hoạt động enzyme trong tế bào
Khuếch tán qua lớp lipid màng tế bào
Giải phóng ion Ca²⁺ hoặc nhập bào
Phiên mã RNA trong nhân
Vùng dưới đồi có ảnh hưởng mạnh mẽ đến chức năng nội tiết thông qua việc bài tiết:
Chất dẫn truyền thần kinh tham gia vào các hoạt động phản xạ
Thùy trước và sau tuyến yên
Giải phóng và ức chế hormone
Tất cả những ý trên
Tế bào nội tiết tuyến yên bị kích thích bởi sự giải phóng hormone thường là:
Không bị ảnh hưởng bởi hormone ngoại vi mà nó kiểm soát
Cũng bị kích thích bởi hormone ngoại vi mà nó kiểm soát
Bị kích thích hoặc ức chế bởi hormone ngoại vi mà nó kiểm soát
Bị ức chế bởi hormone ngoại vi mà nó kiểm soát
Cấu trúc nào dưới đây của tụy bài tiết ra một lượng lớn dung dịch kiềm giàu enzyme được dùng để tiêu hóa thức ăn trong tá tràng?
Nang tụy
Tế bào delta
Đảo tụy
Tế bào alpha
Tình trạng nào sau đây không kích thích giải phóng renin từ thận?
Giảm lưu lượng máu thận
Kích thích phó giao cảm
Kích thích giao cảm
Các ý trên đều sai
Hormone glycoprotein FSH ở nam có vai trò:
Tạo tinh trùng và bài tiết testosterone
Sự trưởng thành các tế bào mầm trong hệ sinh dục
Cơ thể nam không bài tiết FSH
Sản xuất tế bào xê ở nam
Hormone protein prolactin tham gia vào:
Sản xuất sữa
Sản xuất testosterone
Co bóp khi đẻ và bài xuất sữa
Tổng hợp melanin
Hormone dẫn xuất acid amin epinephrine có vai trò:
Giải phóng lipid từ mô mỡ
Phân cắt glycogen
Tăng hoạt động tim
Tất cả các ý trên
Sự bài tiết từ vùng nào sau đây của vỏ thượng thận có thể gây bệnh Cushing?
Vùng cầu
Vùng lưới
Vùng bó
Tuỷ thượng thận
Corticosteroid là hormone được sản xuất và bài tiết từ:
Vỏ não bán cầu đại não
Vỏ thượng thận
Vỏ não chi phối cảm giác xúc giác
Tuỷ thượng thận
Chức năng nội tiết của thận và tim bao gồm sản xuất và bài tiết các hormone:
Insulin và glucagon
Epinephrine và norepinephrine
Erythropoietin và ANP
Renin và angiotensinogen
Hệ sinh dục nam sản xuất các hormone:
FSH và ICSH
Inhibin và testosterone
LH và ICSH
Các ý trên đều đúng
Mô nội tiết của hệ sinh dục nữ sản xuất:
Estrogen, inhibin và progesterone
Androgen và estrogen
FSH và LH
Các ý trên đều đúng
Rối loạn nội tiết nào sau đây KHÔNG đặc trưng cho rối loạn liên quan đến GH?
Hội chứng Marfan
Bệnh khổng lồ
To viễn cực
Lùn tuyến yên
Ở người trưởng thành, sự thay đổi trong hỗn hợp các hormone chi phối hệ thần kinh trung ương có tác dụng đáng kể lên:
Trí nhớ và học tập
Trạng thái cảm xúc
Khả năng trí tuệ
Các ý trên đều đúng
Bệnh nhân A, nam 49 tuổi tiền sử nhiễm HIV và giảm số lượng CD4, có tần suất nhiễm trùng hệ thống tăng và phát triển hội chứng bệnh lý bình giáp. Điều nào sau đây có thể xảy ra với chức năng tuyến giáp bình thường?
T4 được hình thành từ T3 bởi quá trình monodeiod hóa
T4 là hormone hoạt động sinh lý
TSH được bài tiết từ thùy sau tuyến yên
TSH khởi phát sự bài tiết hormone tuyến giáp thông qua việc hoạt hóa các receptor trong nhân ở tế bào tuyến giáp.
Sự bài tiết TSH được điều hòa chủ yếu bởi nồng độ T3 lên tuyến yên
Một người đàn ông 43 tuổi xuất hiện một u não, khối u ảnh hưởng đến nhân trên thị ở vùng dưới đồi. Hậu quả là sự bài tiết của hormone nào sau đây bị ảnh hưởng?
ACTH
ADH
FSH
GH
Prolactin
Sau phẫu thuật vùng cổ, một bệnh nhân xuất hiện dị cảm quanh miệng và trên điện tâm đồ xuất hiện khoảng QT kéo dài phù hợp với việc hạ Calci máu do tổn thương tuyến cận giáp. Điều nào sau đây mô tả PTH đúng nhất?
Tác động trực tiếp lên các tế bào xương làm tăng tái hấp thu và huy động Ca2+
Tác động trực tiếp vào tế bào đường ruột để tăng hấp thu Ca2+
Được tổng hợp và tiết ra từ các tế bào ái kiềm trong tuyến cận giáp
Làm tăng tái hấp thu phosphate ở các tế bào ống lượn gần
Sự bài tiết của PTH tăng lên để đáp ứng với sự gia tăng độ tập trung Ca2+ không huyết tương
Một người đàn ông 39 tuổi bị phì đại đầu, tay và chân; viêm xương khớp cột sống và rậm lông, vào viện với lý do vú to và tiết sữa. Bệnh nhân rất có thể bị một khối u ở vị trí nào dưới đây?
Vỏ thượng thận
Thùy trước tuyến yên
Vú
Vùng dưới đồi
Thùy sau tuyến yên
Một vận động viên bóng chày 33 tuổi sử dụng GH người để tăng hiệu quả thi đấu. Điều nào dưới đây mô tả đúng nhất về hormone GH?
Làm tăng chuyển hóa glucose
Có thời gian bán hủy kéo dài
Ức chế tổng hợp protein
Kích thích sản xuất somatomedin (yếu tố tăng trưởng giống insulin I và II [IGF-I và IGF-II]) của gan, sụn và các mô khác
Sự bài tiết GH được kích thích boiws somatostatin và bị ức chế bởi ghrelin
Một phụ nữ 28 tuổi phàn nàn về sự thay đổi thị lực, thường xuyên đau đầu kiểu ép, đái nhiều và khát nhiều. Phim MRI sọ não cho thấy một khối u thùy sau tuyến yên. Bất thường hormone nào có thể xảy ra?
Giảm ACTH dẫn đến suy thượng thận thứ phát
Giảm ADH dẫn đến đái tháo nhạt
Giảm LH dẫn đến rụng trứng không thường xuyên
Giảm αMSH dẫn đến thay đổi sắc tố da
Một phụ nữ mang thai 36 tuần giảm bài xuất estriol trong nước tiểu, cho thấy sự suy giảm trong hoạt động vỏ thượng thận thai nhi. Hormone steroid chủ yếu nào được bài tiết bởi vỏ thượng thận thai nhi?
Cortisol
Corticosterone
Dehydroepiandrosterone
Progesterone
Biểu đồ dưới đây biểu thị nồng độ một hormone thay đổi trong 24 giờ nghiên cứu giấc ngủ. Sự thay đổi ngày đêm nồng độ trong huyết tương này bắt nguồn từ sự bài tiết của hormone nào dưới đây?
Cortisol
Estrogen
Insulin
PTH
Một phụ nữ 22 tuổi có biểu hiện nấm Candida âm đạo tái phát kháng điều trị với nystatin. Khảo sát đái tháo đường cho thấy đường huyết lúc đói cao, bệnh nhân được bắt đầu điều trị insulin 25U/ ngày. Khía cạnh nào trong quá trình vận chuyển đường được tăng cường bởi insulin?
Vận chuyển qua tế bào biểu mô ống thận
Vận chuyển ngược chiều gradient nồng độ
Vận chuyển vào tế bào mỡ
Vận chuyển vào tế bào não
Vận chuyển qua niêm mạc ruột
Iod được dự trữ ở các nang tuyến giáp chủ yếu ở dạng nào sau đây?
Monoiodotyrosine
Thyroglobulin
Peroxydase tuyến giáp
Thyroxine
Thyroxine hoạt tính sinh lý tồn tại ở dạng nào sau đây?
Như một glucuronide
Gắn albumin
Gắn globulin
Gắn prealbumin
Không gắn
Một phụ nữ 35 tuổi đến khám bác sỹ vì yếu cơ và mệt mỏi trong 6 tháng nay. Trước đợt này bệnh nhân đã từng chạy nhiều nhưng lại cảm thấy không có năng lượng để làm việc trong vài tuần gần đây. Thời gian này cô thấy sụt 4-5 kg và ăn mất ngon miệng. Bệnh nhân có 2 cơ ngất xỉu trong tuần trước và da trở nên sẫm màu hơn bình thường. Xét nghiệm Natri 125, Kali 5.5 , Renin tăng, aldosteron bị ức chế tiết, ACTH huyết thanh > 100pg/ml, Test kích thích tiết ACTH : Cortisol 10ug/dL
Ý nào dưới đây mô tả đúng nhất về tình trạng dịch và áp suất thẩm thấu của bệnh nhân ?
Giảm thể tích nhược trương
Tăng thể tích nhược trương
Giảm thể tích ưu trương
Tăng thể tích ưu trương
Giảm thể tích đẳng trương
một bệnh nhân nam 50 tuổi đến khám vì xơ gan, viêm tụy mạ. Trong vài ngày nay bệnh nhân thấy buồn nôn và không ăn. Ý nào dưới đây là hệ quả của sự nồng độ glucagon trong máu bệnh nhân tăng?
Ức chế adenylate cyclase
Ức chế bài tiết insulin
Ức chế phospholipase C
Kích thích tổng hợp glucose tại gan
Kích thích phân giải glycogen tại cơ
Một bệnh nhân lao xuất hiện lú lẫn, chuột rút và buồn nôn. Xét nghiệm cho thấy nồng độ Natri huyết tương là 125 mEq/L , áp lực thẩm thấu huyết thanh 200mosm/kg, áp lực thẩm thấu niệu 1500mosm/kg, Natri niệu 400mEq/L, thể tích máu bình thường. Dấu hiệu nào phù hợp nhất với tình trạng này?
Giảm bài tiết aldosterone
Giảm bài tiết ADH
Tăng bài tiết aldosterone
Tăng bài tiết ADH
Tăng bài tiết ANP
Một phụ nữ 65 tuổi mắc ung thư phổi tế bào nhỏ di căn đến khoa cấp cứu vì buồn nôn, nôn và mạch nhanh. Bệnh nhân được chẩn đoán có bệnh Addison. Ý nào dưới đây mô tả về xét nghiệm của bệnh nhân này đúng nhất?
Tăng Na, tăng K, giảm đường máu, hạ huyết áp
Giảm Na, tăng K, tăng đường máu, hạ huyết áp
Giảm Na, tăng K, giảm đường máu, hạ huyết áp
Tăng Na, giảm K, tăng đường máu, hạ huyết áp
Giảm Na, giảm K, tăng đường máu, tăng huyết áp
Một trẻ nam 13 tuổi có vóc dáng thấp, phát triển bình thường nhưng 2 năm, Bs nhi phát hiện giảm 2 bách phân vị trong biểu đồ tăng trưởng. Bệnh nhân thấp hơn nhiều với bạn bè cùng lứa và chưa thấy dấu hiệu dậy thì như tinh hoàn to hay mọc lông mu, lông nách. Xét nghiệm nào sau đây của trẻ có bất thường?
Giảm ACTH
Giảm IGF-1
Tăng gonadotropin
Tăng GH
Tăng thyroxine
Một phụ nữ 24 tuổi vào viện vì huyết áp tăng nhẹ, xét nghiệm cho thấy T4 toàn phần, cortisol và hoạt độ renin tăng nhưng không có dấu hiệu của nhiễm độc giáp hay hội chứng Cushing. Giải thích nào dưới đây hợp lý nhất với tình trạng của bệnh nhân này?
U vỏ thượng thận
Stress mạn tính
Được điều trị ACTH và TSH
Được điều trị T3 và cortisol
Quý thứ 3 của thai kỳ
Trong huyết tương, thời gian bán thải của ( chọn ý đúng)
Một hormon là một nửa thời gian nó đào thải khỏi nước máu
Insulin từ 5-10 giờ.
Thyroxine dài hơn thời gian bán thải của adrenalin.
Thyroxine dài hơn thời gian bán thải của triiodothyronine.
Noradrenalin dài hơn thời gian bán thải của acetylcholin.
Trong giấc ngủ, hormone nào có sự giảm nồng độ lưu hành của hormon:
Cortisol
Insulin
Adrenalin
GH
ADH
Bài tiết ACTH tăng lên trong trường hợp ( chọn ý đúng):
Khi lồi giữa của vùng dưới đồi bị kích thích
Khi nồng độ aldosteron máu giảm
Tỉnh giấc giữa đêm
Sau chấn thương nghiêm trọng
Khi nồng độ cortisol máu giảm
Hormone tuyến giáp khi được bài tiết quá mức sẽ gây gia tăng :
Sức cản ngoại biên
Tần xuất đại tiện
Thời gian phản xạ gân
Năng lượng cần thiết cho một tải lượng công việc nhất định.
Nhịp tim khi các receptor giao cảm và phó giao cảm của tim bị chặn.
Bài tiết aldosterone tăng lên bởi sự gia tăng trong huyết tương :
Thể tích
Áp lực thẩm thấu
Nồng độ Kali
Nồng độ Renin
Nồng độ ACTH
Hormone GH :
Thúc đẩy cân bằng nitrogen và phospho dương
Bài tiết dưới sự điều khiển của vùng dưới đồi.
Nồng độ trong máu của trẻ em cao hơn người lớn
Bài tiết tăng lên khi ngủ
Kích thích gan bài tiết somatomedin để điều hòa sự phát triển của xương và sụn
Hormone tuyến cận giáp:
Hoạt động trực tiếp lên xương làm tăng tái hấp thu ở xương
Làm giảm lượng calci nước tiểu
sự bài tiết được điều hòa bới hệ thống điều hòa ngược tuyến yên
Giảm bài xuất phosphat
Thúc đẩy hấp thu calci ở ruột non
Hormone ADH (vasopressin)
Có xu hướng làm tăng áp lực thẩm thấu huyết tương
Được giải phóng từ các tận cùng thần kinh ở thùy sau tuyến yên
Làm tăng tính thấm của tế bào quai henle với nước
Sự bài tiết ít bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi áp lực thẩm thấu huyết tương dưới 10%
Sự bài tiết tăng khi thể tích huyết tương giảm nhưng áp lực thẩm thấu không đổi
Cortisol :
Gắn với một alpha globulin trong huyết tương
Bị bất hoạt tại gan và bài xuất trong mật
Tiêm cortisol làm tăng huyết áp động mạch
Ức chế giải phóng ACTH từ thùy trước tuyến yên
Được giải phóng theo nhịp sinh học nên nồng dộ cortisol máu đạt đỉnh vào buổi sáng
Khi hoạt động bài tiết của tuyến giáp tăng lên:
Tuyến lấy iod từ máu với tốc độ nhanh hơn
Các nang tuyến nở rộng và chưa đầy chất keo
tế bào nang trở thành hình trụ
Các tế bào nang tiêu chất keo bằng nhập bào
Nồng dộ TSH trong máu tăng
Sự giải phóng các hormon ở vùng dưới đồi:
Được bài tiết bởi các tế bào vùng lồi giữa
Vượt qua sợi trục thần kinh để đến tuyến yên
Có thể điều khiển lượng bài tiết của một hormon tuyến yên
Điều hòa giải phóngThyrotropin
Điều hòa giải phóng oxytocin
Bài tiết adrenalin từ tuyến thượng thận làm tăng:
Nồng độ glucose máu
Nồng độ acid béo tự do máu
Lưu lượng máu đến cơ xương
Lượng máu đến vùng nội tạng
Giải phóng renin ở thận
