wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cơ sở văn hóa - part 2

Total questions: 144

Worksheet time: 1hrs 12mins

Name
Class
Date
1.

Những thói quen, những nếp sống có ý nghĩa tốt đẹp của một cộng đồng dân tộc đã ăn sâu vào đời sống xã hội, được đa số mọi người thừa nhận và làm theo gọi là

a)

Tín ngưỡng

b)

Tôn giáo

c)

Phong tục

d)

Tập quán

2.

Trong tập tục hôn nhân cổ truyền của người Việt, khi hai họ tính chuyện dựng vợ gả chồng cho con cái, yếu tố nào sau đây được quan tâm hàng đầu ?

a)

Quyền lợi của làng xã

b)

Quyền lợi của gia tộc

c)

Sự phù hợp của đôi trai gái

d)

Sự phù hợp giữa mẹ chồng - nàng dâu

3.

Tính pháp lý của hôn nhân cổ truyền được chính quyền làng xã công nhận bằng tập tục

a)

Thách cưới

b)

Nộp tiền cheo

c)

Ông mai bà mối

d)

Bái yết gia tiên

4.

Câu tục ngữ "Lấy chồng khó giữa làng hơn lấy chồng sang thiên hạ" phản ánh

a)

Tâm lý coi trọng bà con hàng xóm láng giềng

b)

Tâm lý coi trọng sự ổn định làng xã, khinh rẻ dân ngụ cư

c)

Tâm lý trọng tình trọng nghĩa

d)

Tâm lý coi khinh tiền tài vật chất

5.

Tục lệ nào sau đây được tiến hành trong lễ hợp cẩn để cầu chúc cho hai vợ chồng mới cưới luôn gắn bó yêu thương nhau ?

a)

Tục trao cho nhau nắm đất và gói muối

b)

Mẹ chồng ôm bình vôi lánh sang nhà hàng xóm

c)

Tục giã cối đón dâu

d)

Tục uống rượu, ăn cơm nếp

6.

Khi chôn cất người chết, người ta thường đặt trên mộ bát cơm, quả trứng và đôi đũa. Những lễ vật này có ý nghĩa

a)

Cầu chúc cho người chết sớm đầu thai trở lại

b)

Thể hiện lòng tiếc thương của người sống với người chết

c)

Mong người chết được no đủ ở thế giới bên kia

d)

Cúng cho các vong hồn khác khỏi quấy phá người chết

7.

Trong các nghi thức của đám tang, lễ phạn hàm là lễ

a)

Tắm rửa cho người chết

b)

Bỏ tiền và nhúm gạo nếp vào miệng người chết

c)

Đặt tên thụy cho người chết

d)

Khâm liệm cho người chết

8.

Về loại số, theo triết lý âm dương, những thứ liên quan đến người chết (hoa cúng, lạy trước quan tài...) đều phải sử dụng

a)

Số lẻ

b)

Số chẵn

c)

Cả hai ý trên đều đúng

d)

Cả hai ý trên đều sai

9.

Nói về lễ hội, nhận định nào sau đây là không đúng ?

a)

Lễ hội được phân bố theo thời gian trong năm, xen vào các khoảng trống trong thời vụ.

b)

Lễ hội là một sinh hoạt văn hóa, tín ngưỡng truyền thống của cộng đồng.

c)

Các trò chơi ở lễ hội phản ánh những ước vọng thiêng liêng của con người.

d)

Lễ hội bao gồm cả phần lễ (nghi lễ, lễ thức cúng tế...) và phần hội (các trò diễn, trò chơi dân gian...).

10.

Lễ hội cổ truyền thường diễn ra vào những mùa nào trong năm ?

a)

Mùa xuân và mùa hạ

b)

Mùa xuân và mùa thu

c)

Mùa xuân và mùa đông

d)

Tất cả các mùa

11.

Vùng đất chôn cất người chết của người Tây Nguyên thường nằm về hướng nào của làng ?

a)

Đông

b)

Tây

c)

Nam

d)

Bắc

12.

Lễ Hạ điền là lễ hội nông nghiệp thường được tổ chức vào thời điểm

a)

Gặt lúa mới

b)

Đầu mùa cấy lúa

c)

Giữa mùa lúa

d)

Hết mùa cấy

13.

Vào ngày tết, mâm ngũ quả để thờ của người dân Nam Bộ thường có 5 loại trái : mãng cầu, sung, dừa, đu đủ, xoài. Điều này phản ánh đặc điểm gì trong nghệ thuật trang trí của người Việt ?

a)

Thủ pháp ước lệ

b)

Mô hình mang ý nghĩa phồn thực

c)

Thủ pháp liên tưởng bằng ngôn từ

d)

Thủ pháp liên tưởng bằng hình thức

14.

Hát chầu văn, hát bóng, múa bóng, hầu bóng, lên đồng...là những nghi thức hành lễ của tín ngưỡng nào?

a)

Tín ngưỡng phồn thực

b)

Tín ngưỡng thờ Mẫu

c)

Tín ngưỡng thờ Thành Hoàng

d)

Tục thờ Tứ bất tử


15.

Tập tục đi thăm mồ mả, lăng tẩm để quét dọn, sửa sang, tu bổ nơi an nghỉ của những người quá cố được người Việt tiến hành vào dịp nào trong năm ?

a)

Tết Đoan Ngọ

b)

Lễ Vu Lan

c)

Tết Thanh Minh

d)

Tết Nguyên Đán

16.

Kinh đô Hoa Lư (Ninh Bình) là đất tổ của sân khấu chèo, và người được tôn vinh Tổ nghề hát chèo là

a)

Bà Hà Thị Cầu

b)

Ông Đào Duy Từ

c)

Bà Phạm Thị Trân

d)

Ông Tào Mạt

17.

Bộ Tứ linh Long-Lân-Quy-Phụng được sử dụng phổ biến trong hội họa, điêu khắc truyền thống với nhiều ý nghĩa sâu sắc. Trong đó, hình tượng con Lân mang ý nghĩa

a)

Biểu trưng cho ước vọng thái bình

b)

Biểu trưng cho uy lực

c)

Biểu trưng cho sự sống lâu

d)

Biểu trưng cho hạnh phúc

18.

Hình thức tín ngưỡng phổ biến và tiêu biểu nhất của người Việt (gần như trở thành một thứ tôn giáo) là

a)

Tín ngưỡng phồn thực

b)

Tín ngưỡng thờ Mẫu

c)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên

d)

Tục thờ Tứ bất tử

19.

Chế độ mẫu hệ đã làm "nguyên lý Mẹ" ăn sâu trong tâm tí và tính cách của người Việt, thể hiện độc đáo trong đời sống tâm linh qua

a)

Tín ngưỡng phồn thực

b)

Tín ngưỡng thờ Mẫu

c)

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên

d)

Tục thờ Tứ bất tử

20.

Trong mảng tín ngưỡng sùng bái giới tự nhiên của người Việt, loài thực vật nào được tôn sùng và được thờ cúng nhiều nhất ?

a)

Cây Lúa

b)

Cây Đa

c)

Cây Dâu

d)

Quả Bầu

21.

Vị thần quan trọng nhất trong các làng quê Việt Nam, có vai trò cai quản, che chở, định đoạt phúc họa cho dân làng là

a)

Thành Hoàng

b)

Thổ Công

c)

Thổ Địa

d)

Thần Tài

22.

Đối tượng thờ cúng của tín ngưỡng phồn thực là

a)

Linga và yoni

b)

Biểu tượng về sinh thực khí

c)

Hành vi giao phối

d)

Sinh thực khí nam nữ và hành vi giao phối

23.

Ý nghĩa của tín ngưỡng phồn thực là

a)

Cầu mong sự may mắn, no đủ cho cả năm

b)

Làm ma thuật để truyền sinh cho mùa màng

c)

Cầu cho đông con, nhiều cháu

d)

Cầu mong mùa màng và con người sinh sôi nảy nở

24.

Trong phạm vi gia đình, vị thần canh giữ gia cư, chống lại ma quỷ quấy nhiễu và mang may mắn đến cho gia đình là

a)

Thành Hoàng

b)

Thổ Công

c)

Tổ Sư

d)

Thần Tài

25.

Năm 1572, vua Lê Anh Tông ra lệnh sưu tầm và soạn ra thần tích của Thành Hoàng các làng để vua ban sắc phong thần. Các vị Thành Hoàng được vua ban sắc phong được gọi chung là

a)

Thượng đẳng thần

b)

Trung đẳng thần

c)

Hạ đẳng thần

d)

Phúc thần

26.

Tà thần là những người có lý lịch không hay ho gì (trẻ con, người ăn mày, người ăn trộm, người chết trôi...) nhưng vẫn được người dân thờ làm Thành Hoàng làng vì

a)

Thần giúp cho mưa thuận gió hòa, mùa màng tươi tốt.

b)

Thần chết vào giờ thiêng nên ra oai tác quái, khiến dân làng nể sợ.

c)

Thần bảo trợ cho dân làng khỏi thiên tai, dịch bệnh.

d)

Đây là một tín ngưỡng truyền thống có từ lâu đời.

27.

Dân gian có câu : "Trống làng nào làng ấy đánh, Thánh làng nào làng ấy thờ". Vị thánh trong câu ca dao trên là vị nào ?

a)

Thành Hoàng

b)

Thổ Công

c)

Thổ Địa

d)

Thần Tài

28.

Trong đám tang, tại sao chắt, chút khi để tang cho cụ, kị lại đội khăn đỏ, khăn vàng ?

a)

Vì màu đỏ, màu vàng là những màu tốt trong ngũ hành.

b)

Vì đó là một sự mừng, là bằng chứng cho thấy các cụ sống lâu, nhiều con cháu.

c)

Vì đó là cách để phân biệt tôn ti trật tự trong gia đình

d)

Vì đó là sản phẩm của triết lý âm dương trong nền văn hóa nông nghiệp.

29.

Câu ca dao "Yêu nhau yêu cả đường đi, ghét nhau ghét cả tông ti họ hàng" phản ánh đặc điểm gì trong văn hóa giao tiếp của người Việt ?

a)

Tế nhị, ý tứ, trọng sự hòa thuận

b)

Đắn đo, cân nhắc kỹ càng khi nói

c)

Thiếu tính quyết đoán

d)

Luôn lấy tình cảm làm nguyên tắc ứng xử

30.

Câu đối là một sản phẩm văn chương đặc biệt phản ánh đặc điểm nào của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam ?

a)

Xu hướng ước lệ

b)

Xu hướng trọng sự cân đối, hài hòa

c)

Giàu chất biểu cảm

d)

Khuynh hướng thiên về thơ ca

31.

Người Việt Nam đặc biệt coi trọng giao tiếp và rất thích giao tiếp. Đặc điểm này thể hiện trong thói quen

a)

Thích thăm viếng, hiếu khách

b)

Ưa tìm hiểu, quan sát, đánh giá đối tượng giao tiếp

c)

Tế nhị, ý tứ trong giao tiếp

d)

Xem trọng nghi thức giao tiếp

32.

Trong tiếng Việt, lớp từ xanh lơ, xanh ngắt, đỏ rực, đỏ au, vàng chóe, vàng mơ, trắng tinh, trắng phau... góp phần phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật ngôn từ Việt Nam ?

a)

Xu hướng ước lệ

b)

Xu hướng trọng sự cân đối, hài hòa

c)

Giàu chất biểu cảm

d)

Khuynh hướng thiên về thơ ca

33.

Trong các loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống của Việt Nam, loại hình nào chịu ảnh hưởng của văn hóa phương Tây sớm nhất ?

a)

Chèo

b)

Tuồng

c)

Múa rối

d)

Cải lương

34.

Trong các loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống của Việt Nam, loại hình nào chịu ảnh hưởng của văn hóa Trung Hoa nhiều nhất ?

a)

Chèo

b)

Tuồng

c)

Múa rối

d)

Cải lương

35.

Nói về nghệ thuật chèo truyền thống của Việt Nam, nhận định nào sau đây là không đúng ?

a)

Chèo là loại hình sân khấu tổng hợp có tính cách chuyên nghiệp.

b)

Chèo ra đời khá sớm và phát triển mạnh ở Bắc Bộ.

c)

Kịch bản của chèo thường lấy từ thần thoại, cổ tích và truyện nôm.

d)

Diễn xuất chèo có tính linh hoạt, không tuân thủ nghiêm ngặt theo kịch bản.

36.

Nói về nghệ thuật tuồng của Việt Nam, nhận định nào sau đây là không đúng ?

a)

Tuồng là loại hình sân khấu dân gian không chuyên nghiệp.

b)

Tuồng phát triển mạnh ở Trung Bộ.

c)

Kịch bản của tuồng thường lấy từ truyện cổ Trung Quốc.

d)

Người được tôn vinh là Ông tổ của nghệ thuật tuồng hát tuồng là Đào Duy Từ.

37.

Trong các loại hình nghệ thuật sân khấu truyền thống, loại hình nào phản ánh hiện thực xã hội một cách sống động và sâu sắc nhất ?

a)

Chèo

b)

Tuồng

c)

Múa rối

d)

Cải lương

38.

Loại hình sân khấu dân gian đặc sắc gắn liền với thiên nhiên, phản ánh quá trình thích ứng với tự nhiên của người Việt trong đời sống nông nghiệp là

a)

Chèo

b)

Tuồng

c)

Múa rối

d)

Cải lương

39.

Thủ pháp ước lệ trên sân khấu (chỉ dùng bộ phận, chi tiết để gợi cho người xem hình dung ra sự thực ngoài đời) phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật thanh sắc và hình khối ?

a)

Tính biểu trưng

b)

Tính biểu cảm

c)

Tính tổng hợp

d)

Tính linh hoạt

40.

Sân khấu truyền thống Việt Nam thường có sự giao lưu rất mật thiết với người xem (sàn diễn là sân đình, khán giả có thể tham gia bình phẩm khen chê và chen vào vài câu ngẫu hứng...). Điều này phản ánh đặc điểm gì của nghệ thuật sân khấu truyền thống ?

a)

Tính biểu trưng

b)

Tính biểu cảm

c)

Tính tổng hợp

d)

Tính linh hoạt

41.

Theo quan niệm của người Chàm, thần thánh thường ngự trị ở hướng nào của làng ?

a)

Đông

b)

Tây

c)

Nam

d)

Bắc

42.
  1. Người Việt (Kinh) tách ra từ khối Việt- Mường chung vào khoảng thời gian

a)
  1. 2000 năm trước Công nguyên

b)
  1. 1000 năm trước Công nguyên

c)
  1. Đầu thời kỳ Bắc thuộc (thế kỷ I-II)

d)
  1. Cuối thời kỳ Bắc thuộc (thế kỷ VII-VIII)

43.

Tác phẩm "Lục Vân Tiên" của Nguyễn Đình Chiểu có câu : "Thà đui mà giữ đạo nhà, Còn hơn sáng mắt ông cha không thờ". Đạo nhà trong câu thơ trên là đạo nào ?

a)

Đạo Phật

b)

Đạo thờ cúng tổ tiên

c)

Đạo Hòa Hảo

d)

Đạo Cao Đài

44.
  1. Đặc trưng văn hóa của vùng văn hóa Tây Bắc là

a)
  1. Nghệ thuật trang trí tinh tế trên trang phục, chăn màn...

b)
  1. Lễ hội lồng tồng

c)

Văn hóa cồng chiêng

d)

Kỹ thuật chế tạo đồ gốm

45.

Các luồng tư tưởng dân chủ tư sản, tư tưởng Mac- Lênin được truyền vào Việt Nam vào giai đoạn văn hóa nào?

a)

Giai đoạn văn hóa thời kỳ Bắc thuộc

b)

Giai đoạn văn hóa Đại Việt

c)

Giai đoạn văn hóa thời kỳ Pháp thuộc

d)

Giai đoạn văn hóa hiện đại

46.

Đặc điểm nổi bật nhất của giai đoạn văn hóa Việt Nam thời kỳ Bắc thuộc là

a)

Ý thức đối kháng bất khuất trước sự xâm lăng của phong kiến phương Bắc

b)

Tiếp biến văn hóa Hán để làm giàu cho văn hóa dân tộc

c)

Giao lưu tự nhiên với văn hóa Ấn Độ

d)

Giữ gìn, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc

47.

Thời kỳ văn hóa Văn Lang-Âu Lạc có ba trung tâm văn hóa lớn là

a)

Văn hóa Đông Sơn – Văn hóa Sa Huỳnh -

  • Văn hóa Óc Eo

b)

Văn hóa Hòa Bình – Văn hóa Sơn Vi – Văn hóa Phùng Nguyên

c)
  • Văn hóa Đông Sơn – Văn hóa Sa Huỳnh

  • Văn hóa Đồng Nai

d)
  • Văn hóa châu thổ Bắc Bộ – Văn hóa Chămpa – Văn hóa Óc Eo

48.
  1. Tiếp thu tư tưởng văn hóa phương Tây, các nhà nho trong phong trào Đông Kinh nghiã thục đã chủ trương từ bỏ sự lạc hậu, đến với sự cách tân bằng con đường

a)
  1. Dân tộc hóa, đại chúng hóa và khoa học hóa

b)
  1. Nhân văn, dân chủ và tiến bộ

c)
  1. Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

d)
  1. Chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, mở rộng dân quyền, cải thiện dân sinh

49.
  1. Năm 1943, Đề cương văn hóa của Đảng Cộng sản Đông dương ra đời đã vạch ra con đường phát triển văn hóa dân tộc theo nguyên tắc

a)
  1. Dân tộc hóa, đại chúng hóa và khoa học hóa

b)
  1. Nhân văn, dân chủ và tiến bộ

c)
  1. Xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

d)

Chấn hưng dân khí, khai thông dân trí, mở rộng dân quyền, cải thiện dân sinh

50.
  1. Điệu múa xòe là đặc sản nghệ thuật của vùng văn hóa nào?

a)
  1. Vùng văn hóa Tây Bắc

b)
  1. Vùng văn hóa Bắc Bộ

c)
  1. Vùng văn hóa Việt Bắc

d)
  1. Vùng văn hóa Trung Bộ

51.
  1. Chợ tình là sinh hoạt văn hóa đặc thù của vùng văn hóa nào?

a)
  1. Vùng văn hóa Tây Bắc

b)
  1. Vùng văn hóa Bắc Bộ

c)
  1. Vùng văn hóa Việt Bắc

d)
  1. Vùng văn hóa Trung Bộ

52.
  1. Sự tương đồng giữa văn hóa Việt Nam và văn hóa các dân tộc Đông Nam Á được hình thành từ

a)
  1. Lớp văn hóa bản địa với nền của văn hóa Nam Á và Đông Nam Á

b)
  1. Lớp văn hóa giao lưu với Trung Hoa và khu vực

c)
  1. Lớp văn hóa giao lưu với phương Tây

d)
  1. Sự mở cửa giao lưu với các nền văn hóa trên toàn thế giới

53.
  1. Mai táng bằng chum gốm là phương thức mai táng đặc thù của cư dân thuộc nền văn hóa nào?

a)
  1. Văn hóa Đông Sơn

b)
  1. Văn hóa Sa Huỳnh

c)

Văn hóa Óc Eo

d)

Văn hóa Đồng Nai

54.

Kiểu nhà ở phổ biến của cư dân văn hóa Đông Sơn là

a)

Nhà thuyền

b)

Nhà đất bằng

c)

Nhà bè

d)

Nhà sàn

55.

Chế phẩm đặc thù của văn hóa Đồng Nai là

a)

Khuyên tai hai đầu thú

b)

Mộ chum gốm

c)

Trang sức bằng vàng

d)

Đàn đá

56.

Nền văn học chữ viết của người Việt chính thức xuất hiện vào thời kỳ nào?

a)

Thời Bắc thuộc

b)

Thời Lý – Trần

c)

Thời Minh thuộc

d)

Thời Hậu Lê

57.

Các định lệ khuyến khích người đi học như lễ xướng danh, lễ vinh quy bái tổ, lễ khắc tên lên bia tiến sĩ... được triều đình ban hành vào thời kỳ nào?

a)

Thời Bắc thuộc

b)

Thời Lý – Trần

c)

Thời Hậu Lê

d)

Thời nhà Nguyễn

58.

Kinh thành Thăng Long được chia thành 36 phố phường vào thời kỳ nào?

a)

Thời Lý – Trần

b)

Thời Minh thuộc

c)

Thời Hậu Lê

d)

Thời nhà Nguyễn

59.
  1. Dưới góc độ triết học, nội dung của triết lý âm dương bàn về

a)
  1. Hai tố chất cơ bản tạo ra vũ trụ và vạn vật

b)
  1. Bản chất chuyển hóa của vũ trụ và vạn vật

c)

Các cặp đối lập trong vũ trụ

d)

Quy luật âm dương chuyển hóa

60.
  1. Hình thức tổ chức nông thôn theo truyền thống nam giới (chỉ có đàn ông tham gia) tạo nên đơn vị gọi là

a)
  1. Phường

b)
  1. Giáp

c)

Hội

d)

Gia tộc

61.
  1. Nguyên tắc tổ chức nông thôn theo huyết thống là cơ sở hình thành nên nhược điểm nào trong tính cách của người Việt?

a)
  1. Thói dựa dẫm, ỷ lại

b)
  1. Thói gia trưởng, tôn ti

c)
  1. Thói cào bằng, đố kị

d)

Thủ tiêu ý thức về con người cá nhân

62.
  1. Tài sản của tộc họ do các thế hệ trước để lại (thường là ruộng đất) dùng vào việc hương khói, giỗ chạp, cúng tế... hoặc giúp đỡ các thành viên trong họ được gọi là

a)
  1. Công điền

b)
  1. Tư điền

c)
  1. Từ đường

d)
  1. Hương hỏa

63.
  1. Việc phân biệt dân chính cư và dân ngụ cư trong tổ chức nông thôn Việt Nam cổ truyền nhằm mục đích

a)
  1. Buộc người dân đời đời kiếp kiếp gắn bó với quê cha đất tổ

b)
  1. Hạn chế không cho người dân bỏ làng đi ra ngoài

c)
  1. Hạn chế không cho người ngoài vào sống ở làng

d)
  1. Duy trì sự ổn định của làng xã

64.
  1. Muốn chuyển thành dân chính cư, dân ngụ cư phải thỏa mãn điều kiện nào sau đây ?

a)
  1. Đã cư trú lâu năm ở làng và phải có nhiều tài sản

b)
  1. Đã cư trú ở làng 3 năm trở lên và phải có ít điền sản

c)
  1. Đã kết hôn với người dân trong làng và có cuộc sống ổn định

d)
  1. Đã tham gia vào hội đồng kỳ mục của làng

65.
  1. Hình ảnh nào là biểu tượng truyền thống của tính tự trị trong làng xã Việt Nam?

a)
  1. Lũy tre

b)
  1. Sân đình

c)
  1. Bến nước

d)
  1. Cây đa

66.
  1. Mối quan hệ dân chủ đặc biệt giữa nhà nước phong kiến với làng xã Việt Nam được thể hiện qua tình trạng

a)
  1. Phép vua thua lệ làng

b)

Đóng cửa bảo nhau khi có sai phạm

c)

Thánh làng nào làng nấy thờ

d)

Cha chung không ai khóc

67.
  1. Cơ cấu tổ chức xã hội truyền thống theo mô hình nhà-làng-nước được hình thành vào giai đoạn nào?

a)
  1. Văn hóa tiền sử

b)
  1. Văn hóa Văn Lang-Âu Lạc

c)
  1. Văn hóa Bắc thuộc

d)
  1. Văn hóa Đại Việt

68.

Các ngành công nghiệp khai thác mỏ, chế biến nông lâm sản... xuất hiện ở Việt Nam vào thời kỳ nào?

a)

Thời kỳ Bắc thuộc

b)

Thời kỳ tự chủ

c)

Thời kỳ Pháp thuộc

d)

Thời kỳ hiện đại

69.
  1. Thành ngữ “Sống lâu lên lão làng” phản ánh đặc điểm gì trong văn hóa tổ chức nông thôn của người Việt?

a)
  1. Tính tôn ti trật tự

b)
  1. Tính gia trưởng

c)
  1. Thói bè phái

d)
  1. Thói dựa dẫm, ỷ lại

70.
  1. Chế độ thị tộc phụ quyền xuất hiện trong xã hội Việt Nam vào thời kỳ văn hóa nào?

a)
  1. Văn hóa thời kỳ tiền sử

b)
  1. Văn hóa Văn Lang – Âu Lạc

c)
  1. Văn hóa thời kỳ Bắc thuộc

d)
  1. Văn hóa Đại Việt

71.
  1. Quốc hiệu Đại Việt được sử dụng ở nước ta vào thời kỳ nào?

a)
  1. Thời nhà Đinh

b)
  1. Thời nhà Lý

c)
  1. Thời nhà Hồ

d)
  1. Thời nhà Nguyễn

72.

Năm Ất Mão (1075), vua Lý Nhân Tông (1072-1127) cho mở khoa thi đầu tiên để tuyển lựa nhân tài. Người đỗ đầu trong kỳ thi đó là nhà Nho

a)

Lê Văn Hưu

b)

Chu Văn An

c)

Lê Văn Thịnh

d)

Nguyễn Hiền

73.
  1. Hệ thống chùa Tứ Pháp vốn là những đền miếu dân gian thờ các vị thần cai quản các hiện tượng tự nhiên, gồm

a)
  1. Thần Mây – Thần Mưa – Thần Gió – Thần Sấm

b)
  1. Thần Mây – Thần Mưa – Thần Sấm – Thần Chớp

c)
  1. Bà Trời – Bà Đất – Bà Nước – Bà Chúa Xứ

d)
  1. Thần Mây – Thần Mưa – Thần Sấm – Thần Sét

74.

Các tộc người Cống, La Hư, Lô Lô thuộc nhóm văn hoá ngôn ngữ nào

a)

Tày - Thái

b)

Môn- Khơ me

c)

Mã lai- Đa đảo

d)

Tạng - Miếng

75.

Nhà của người Việt đựơc xây dựng trên những miền núi có địa khác nhau thì có sự khác nhau. Sự khác nhau đó có mục đích gì

a)

Chiến thắng môi trường tự nhiên

b)

Thích nghi với môi trường tự nhiên

c)

Giữ gìn những công trình văn hoá truyền thống

d)

Đối phó với lũ lụt

76.

Một yếu tố văn hoá đặc thù được người việt bảo vệ ở thời Bắc thuộc; thể hiện sự tồn tại dân tộc và thể hiện bản sắc dân tộc

a)

Tiếng nói /Tiếng Việt

b)

Tín ngưỡng dân gian

c)

Chữ viết

d)

Lễ hội dân tộc

77.

Hát Chầu văn và kéo chữ là nét văn hóa đặc trưng của lễ hội nào của người Việt?

a)

Lễ hội Đền Hùng

b)

Lễ hội Đền Đỏ

c)

Lễ hội Đền Hai Bà Trưng

d)

Lễ hội Phủ Giầy

78.

Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên này xuất phát từ.....

a)

Nền kinh tế nông nghiệp, gia đình phụ quyền

b)

Mong muốn mùa màng bội thu, nhân khang vật thịnh

c)

Mong muốn xây dựng một đất nước ổn định

d)

Nền văn minh công nghiệp hiện đại

79.

Tư tưởng chủ đạo của đạo Phật là

a)

Duy trì một xã hội ổn định

b)

Dạy con người hướng thiện, có trí thức để xây dựng cuộc sống tốt đẹp yên vui trong hiện tại

c)

Đi tìm con đường trường sinh bất lão

80.

Chân lý về bản chất của nỗi khổ được thể hiện trong

a)

Đạo đế

b)

Diệt đế

c)

Nhân đế

d)

Khổ đế

81.

Lối kiến trúc phổ biến "Tiền Phật hậu Thần" của các ngôi chùa ở Việt Nam" thể hiện đặc điểm nào sau đây của Phật giáo Việt Nam ?

a)

Tính tổng hợp

b)

Khuynh hướng thiên về nữ tính

c)

Tính linh hoạt

d)

Sự thuần khiết

82.

Vị vua nào nhà Trần đã khai sáng ra phái thiền Trúc Lâm Yên Tử ?

a)

Trần Thánh Tông

b)

Trần Anh Tông

c)

Trần Nhân Tông

d)

Trần Thái Tông

83.

SINH THỰC KHÍ được hiểu là

a)

Cơ quan sinh dục nam nữ

b)

Tín ngưỡng phồn thực

c)

Hành vi giao phối

d)

Duy trì nòi giống

84.

Tục thờ cây của người Việt xuất phát từ tín ngưỡng

a)

Sùng bái tự nhiên

b)

Phồn thực

c)

Thờ Thành Hoàng

d)

Sùng bái con người

85.

"Người dân nông nghiệp luôn luôn mong muốn cho sự phát triển của giống nòi để có nhiều người, nhiều sức lao động để phục vụ cho công việc đồng áng nông nghiệp, công việc phải đòi hỏi rất nhiều về nhân lực, con người. Ý nghĩa sâu xa hơn đó là sự gửi gắm về mặt tâm linh cho sự sinh sôi, phát triển của vạn vật, của giống nòi" là nhận xét về tín ngưỡng nào ?

a)

Tín ngưỡng thờ Mẫu

b)

Tín ngưỡng thờ Thành Hoàng

c)

Tín ngưỡng phồn thực

d)

ín ngưỡng thờ cúng tổ tiên

86.

Trong câu "tháng tám giỗ cha, tháng ba giỗ mẹ", người Việt tôn ai là cha, ai là mẹ?

a)

Pháp Vân và Thạch Quang

b)

Liễu Hạnh và Trần Hưng Đạo

c)

Pháp Vân và Ngọc Hoàng

d)

Liễu Hạnh và Ngọc Hoàng

87.

Nguyên nhân khiến người Việt Nam cực kỳ coi trọng việc giao tiếp?

a)

Tính cộng đồng làng xã nông nghiệp

b)

Tính thích tìm hiểu

c)

Tính rụt rè

d)

Tính tự ti làng xã

88.

Kinh rạch và cầu tre là biểu tượng của làng Việt ở vùng nào của nước ta ?

a)

Vùng Trung bộ

b)

Vùng Duyên hải Trung bộ

c)

Vùng Nam bộ

d)

Vùng Bắc bộ

89.

Ở Việt Nam hiện nay, tôn giáo nào có số lượng tín đồ đông nhất

a)

Đạo Phật

b)

Đạo giáo

c)

Đạo Ki-tô

d)

Đạo Cao Đài

90.

Các bức tranh dân gian Đông Hồ như " lợn đàn, bắt chạch trong trum, đánh ghen, hứng dừa..." đã biểu tả sống động về nét đẹp của tín ngưỡng nào ?

a)

Tín ngưỡng thờ Thành Hoàng

b)

Tín ngưỡng thờ Mẫu

c)

Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên

d)

Tín ngưỡng phồn thực

91.

Phật giáo Việt Nam không có đặc điểm nào sau đây

a)

Có khuynh hướng thiên về nữ tính

b)

Tổng hòa các tông phái với nhau

c)

Tính linh hoạt

d)

Có khuynh hướng thiên về nam tính

92.

Ý nghĩa của tín ngưỡng thờ thành hoàng là

a)

Vai trò liên kết cộng đồng

b)

Duy trì và bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống

c)

Là chỗ dựa tinh thần vững chắc của người dân

d)

Cả 3 ý đều đúng

93.

Thời Bắc thuộc được coi là giai đoạn ..... của Nho giáo tại Việt Nam

a)

Đỉnh cao

b)

Thăm dò

c)

Chính thức tiếp nhận

d)

Suy tàn

94.

Thực hành tín ngưỡng thờ Mẫu Tam phủ của người Việt" được UNESCO là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại vào năm

a)

2015

b)

2016

c)

2019

d)

2020

95.

Đạo giáo triết học tập trung vào ......

a)

Con đường để trường sinh bất tử

b)

Hai khái niệm đạo (con người) và vô vi (không hành động)

c)

Con đường để giải thoát khỏi nỗi khổ

d)

Con đường để trở thành người quân tử

96.

Các tên chùa như Bà Dâu, chùa Bà Đậu, chùa Bà Tướng, chùa Bà Đanh,... thể hiện đặc điểm nào của Phật giáo Việt Nam ?

a)

Khuynh hướng thiên về nữ tính

b)

Tính tổng hợp

c)

Tính linh hoạt

d)

Tính biểu cảm

97.

Địa danh nào đây là trung tâm Phật giáo lớn vào những thế kỷ đầu công nguyên

a)

Thăng Long

b)

Luy Lâu

c)

Hoa Lư

98.

Một biểu tượng của nghi lễ trong các dịp hỏi, cưới, đám tang, cúng giỗ, của người Việt là?

a)

Cau và thuốc lào

b)

Trầu và bánh bèo

c)

Trầu và nước

d)

Trầu và cau

99.

Nền văn hóa nào đóng vai trò là nền văn hóa khởi đầu của vùng Nam Bộ?

a)

Đông Sơn

b)

Sa Huỳnh

c)

Óc Eo

d)

Chăm Pa

100.

Trong hệ thống các vùng văn hóa, vùng sớm có sự tiếp cận và đi đầu trong quá trình giao lưu hội nhập với văn hóa phương Tây là

a)

Vùng văn hóa Trung bộ

b)

Vùng văn hóa Bắc bộ

c)

Vùng văn hóa Nam bộ

d)

Vùng văn hóa Việt Bắc

101.

Vùng văn hóa nào có truyền thống lâu đời và là cái nôi hình thành văn hóa, văn minh của dân tộc Việt ?

a)

Vùng văn hóa Trung Bộ

b)

Vùng văn hóa Bắc Bộ

c)

Vùng văn hóa Nam Bộ

d)

Vùng văn hóa Việt Bắc

102.

Nền văn hóa nào đóng vai trò quyết định trong việc xác lập nên bản sắc văn hóa Việt ?

a)

Văn hóa Sơn Vi

b)

Văn hóa Hòa Bình

c)

Văn hóa Đông Sơn

d)

Văn hóa Sa Huỳnh

103.

Chọn luận điểm đúng

a)

Hoạt động có ý nghĩa đặc biệt đối với giao lưu văn hoá là sự trao đổi văn hoá là sự trao đổi vật phẩm tôn giáo.

b)

Hoạt động có ý nghĩa đặc biệt đối với giao lưu văn hoá là sự trao đổi kinh tế.

c)

Hoạt động có ý nghĩa đặc biệt đối với giao lưu văn hoá là do các cuộc thiên di thời cổ đại.

d)

Hoạt động có ý nghĩa đặc biệt đối với giao lưu văn hoá là sự trao đổi văn hoá là sự trao đổi hàng hoá.

104.

Từ nào được điền vào chỗ trống?Văn hoá Việt nam là nền văn hoá........... trong đa dạng

a)

Đa tộc

b)

Thống nhất

c)

Lúa nước

d)

Nông nghiệp

105.

Sau khi làm nhà xong, người Việt thường có lễ cái sáo. "Sáo" là

a)

Thước thợ

b)

Thước vải

c)

Thước tầm

d)

Thước dây

106.

Mối quan hệ giữa con người và văn hoá được bộc lộ ở các khía cạnh?

a)

Con người - đại biểu mang giá trị văn hoá của chính mình

b)

Con người - sản phẩm của văn hoá

c)

Con người - chủ thể của văn hoá

d)

Tất cả

107.

3 con sông chảy qua địa phận vùng văn hóa Tây Bắc là những con sông nào?

a)
  • Sông Hồng, sông Lam, sông Đà

b)
  • Sông Chảy, sông Mã, sông Cửu Long

c)
  • Sông Lô, sông Chảy, sông Hồng

d)
  • Sông Đà, sông Hồng, sông Mã

108.

Lễ hội Lồng Tồng của dân tộc Tày còn được gọi là lễ hội gì?

a)
  • Đâm Trâu

b)
  • Chém Lợn

c)
  • Trao duyên

d)
  • Xuống đồng

109.

Khi khách đến nhà người Tày-Nùng, họ sẽ được mời gì đầu tiên?

a)
  • Trầu

b)
  • Thức ăn

c)
  • Rượu

d)
  • Nước

110.

Thể loại Lượn Cọi và Lượn Slương thuộc thể loại nào?

a)
b)

Tục ngữ

c)
  • Dân ca

d)

Thơ

111.
  • Hoàng Thành Thăng Long được xây dựng vào năm nào?

a)
  • 1010

b)
  • 1070

c)
  • 1011

d)
  • 1017

112.

Bánh chưng xanh – linh hồn Tết Việt có từ thời vua Hùng thứ mấy?

a)
  • Thứ 6

b)
  • Thứ 7

c)
  • Thứ 5

d)
  • Thứ 4

113.

Quan họ Bắc Ninh đã được UNESCO công nhận là di sản phi vật thể vào năm nào?

a)
  • 2006

b)
  • 2010

c)
  • 2009

d)
  • 2008

114.

Hát Chèo là loại hình sân khấu dân gian của người Việt vùng văn hóa nào?

a)
  • Vùng văn hóa Trung Bộ

b)
  • Vùng văn hóa Nam Bộ

c)
  • Vùng văn hóa Bắc Bộ

d)
  • Vùng văn hóa Tây Nguyên

115.

Đền Mẫu Âu Cơ thuộc tỉnh nào?

a)
  • Hà Tây

b)
  • Phú Thọ

c)
  • Bắc Ninh

d)
  • Thái Nguyên

116.

Tập thơ “Tiễn dặn người yêu” là của dân tộc nào?

a)

Mường

b)

Dao

c)
  • Thái

d)

Tày

117.

Truyện thơ “Tiếng hát làm dâu” là của dân tộc nào?

a)

Thái

b)
  • H’Mông

c)

Dao

d)

Mường

118.

Biên giới nước nào là địa đầu phía Tây của vùng Tây Bắc?

a)
  • Trung Quốc

b)
  • Campuchia

c)

Lào

d)
  • Thái Lan

119.

Múa “Xòe” của dân tộc Thái có tất cả bao nhiêu điệu?

a)
  • 30 điệu

b)
  • 31 điệu

c)
  • 33 điệu

d)
  • 32 điệu

120.

Dãy núi Hoàng Liên Sơn cao từ bao nhiêu m trở lên?

a)
  • 1300m trở lên

b)
  • 1800m trở lên

c)
  • 1200m trở lên

d)
  • 1500m trở lên

121.

Tôn giáo chính của cư dân Việt Bắc là

a)
  • Tất cả các phương án

b)
  • Đạo giáo

c)

Phật giáo

d)

Khổng giáo

122.

Trong tổ chức Giáp ở nông thôn, đứng đầu là

a)

Lí trưởng

b)

Ông Cai

c)

Ông Lềnh

d)

B và C đúng

123.

Tiêu chuẩn phân cấp trong một Giáp là

a)

Nghề nghiệp

b)

Giới tính

c)

Tuổi tác

d)

Sức mạnh

124.

Hệ thống "cửu tộc" thể hiện tính

a)

Tính tôn ti

b)

Tính cộng đồng

c)

Tính dân chủ

d)

Tính tự trị

125.

"Bé bằng củ khoai, cứ theo vai mà gọi", "sống lâu lên lão làng", "áo mặc không qua khỏi đầu" thể hiện tính gì

a)

Tính tôn ti

b)

Tính cộng đồng

c)

Tính dân chủ

d)

Tính tự trị

126.

Ở Nam Bộ hiện nay, đơn vị hành chính dưới cấp xã là

a)

Thôn

b)

Sóc

c)

Bản

d)

Ấp

127.

"Phép Vua thua lệ làng", "Ta về ta tắm ao ta, dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn", "Trống làng nào nấy đánh, thánh làng nào nấy thờ" biểu hiện đặc trưng nào của làng xã Việt Nam

a)

Tính tự trị

b)

Tính cộng đồng

c)

Quyền lực làng xã

d)

Thói cào bằng

128.

Những hệ quả xấu của tính tự trị là

a)

Thói đủng đỉnh, thói dựa dẫm, tật xuề xòa, đại khái

b)

Thói tùy tiện, lối làm ăn, sản xuất nhỏ, óc bè phái

c)

Sự coi nhẹ cá nhân, thói dựa dẫm, thói cào bằng

d)

Óc tư hữu, óc bè phái, óc gia trưởng

129.

Hệ quả tốt của tính cộng đồng là

a)

Tinh thần đoàn kết tương trợ, tính tập thể hòa đồng, nếp sống dân chủ bình đẳng

b)

Tinh thần tự lập, cần cù, nếp sống tự cung tự cấp

c)

Sự thủ tiêu vai trò cá nhân, dựa dẫm, ỷ lại

d)

Cả 3 đáp án trên

130.

Thứ tự "tứ dân" trong xã hội VN truyền thống

a)

Nông, sĩ, công, thương

b)

Sĩ, nông, công, thương

c)

Công, thương, sĩ, nông

d)

Thương, sĩ, công, nông

131.

Hai truyền thuyết phản ánh chức năng nhiệm vụ của quốc gia là

a)

Bánh chưng bánh giày và Thánh gióng

b)

Sơn Tinh Thủy Tinh và Thánh Gióng

c)

Bánh chưng bánh giày và Sơn Tinh Thủy Tinh

d)

Tiên Dung chữ Đồng Tử và Lạc Long Quân Âu Cơ

132.

"Dĩ nông vi bản, dĩ thương vi mạt", "Nhất sĩ nhì nông, hết gạo chạy rộng, nhất nông nhì sĩ", "đồ con buôn" thể hiện quan niệm

a)

Coi thường nông nghiệp

b)

Trọng thương nghiệp

c)

Coi trọng kẻ sĩ

d)

Trọng nông ức thương

133.

Đô thị VN truyền thống có đặc điểm

a)

Hình thành tự phát và do nhà nước quản lí

b)

Do nhà nước sinh ra và do nhà nước quản lí

c)

Hình thành tự phát và tự trị quản

d)

Do nhà nước sinh ra và phục vụ định hướng đô thị hóa nông thôn

134.

Tín ngưỡng phồn thực trong dân gian có nguồn gốc từ

a)

Triết lí Âm Dương

b)

Nhu cầu sản xuất lúa gạo và sinh sản con người

c)

Tục thờ Linga-Yoni của người Chăm

d)

Cả ba nhận xét trên

135.

Tục thờ cúng nõ nường, lễ hội "linh tinh tình phộc", múa "tùng di", tục "già cỗi đón dâu", bộ công cụ "chày và cối" là biểu hiện của

a)

Tín ngưỡng phồn thực

b)

Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên

c)

Tín ngưỡng sùng bái con người

d)

Cả 3 đều đúng

136.

Khăn mỏ quạ đội đầu phổ biến của phụ nữ

a)

Miền Nam

b)

Miền Trung

c)

Tây Nguyên

d)

Miền Bắc

137.

Mái cong trong kiến trúc truyền thống Việt Nam là biểu hiện của

a)

Sự mô phỏng Sóng biển

b)

Sự mô phỏng Lưỡi dao

c)

Sự mô phỏng Mũi thuyền

d)

Sự mô phỏng ngọn núi

138.

Cấu trúc nhà của người Việt có đặc điểm

a)

Sàn nhà cao, nóc nhà cao và dốc, cửa thấp và rộng

b)

Sàn nhà thấp, nóc nhà cao và dốc, cửa thấp và rộng

c)

Sàn nhà cao, nóc nhà cao và dốc, cửa cao và rộng

d)

Sàn nhà cao, nóc nhà thấp, cửa thấp và rộng

139.

Trong kiến trúc truyền thống, hệ thống chịu lực gồm

a)

Hệ thống móng và tường

b)

Hệ thống cột, kèo và xà

c)

Hệ thống cột chống đỡ ngoài hiên

d)

Cả ba hệ thống trên

140.

Đòn nóc của ngôi nhà được người Việt gọi là đòn dông vì

a)

Được đặt gốc quay về hướng Đông

b)

Quyết định sự may rủi của gia đình

c)

Phải to khỏe để chống giông bão

d)

Cả ba ý trên

141.

Vì sao người Việt có tục vẽ mắt thuyền

a)

Người Việt có năng khiếu hội họa

b)

Người Việt có óc hài hước, sáng tạo, vẽ mắt cho thuyền thêm sinh động

c)

Coi thuyền như người, mong thuyền đi đúng hướng

d)

Cả ba ý trên

142.

Phật giáo Ấn Độ có 2 nhánh lớn (Mahayana và Mihayana). Vậy yana là gì?

a)

Cỗ xe

b)

Bánh xe

c)

Con thuyền

d)

Thảm bay

143.

Đâu là một vật trong An Nam tứ đại khí

a)

Cửu đỉnh

b)

Tháp Báo thiên

c)

Chùa Thiên Mụ

d)

Xích Thố

144.

Tông phái Phật giáo ảnh hưởng vào VN sớm nhất là

a)

Phật giáo Nguyên thủy

b)

Thiền tông

c)

Tịnh độ tông

d)

Mật tông