wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Phá sản Doanh nghiệp

Total questions: 108

Worksheet time: 4hrs 36mins

Name
Class
Date
1.

Doanh nghiệp tiến hành thủ tục phá sản phải đảm bảo thanh toán bao nhiêu % các khoản nợ và nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp?

a)

Tùy thuộc vào tài sản còn lại của doanh nghiệp.

b)

25%.

c)

50%.

d)

100%.

2.

Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ bao nhiêu % cổ phần phổ thông trong thời gian liên tục ít nhất 06 tháng có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi công ty cổ phần mất khả năng thanh toán?

a)

10%.

b)

20%.

c)

30%.

d)

50%.

3.

Thi hành quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã là:

a)

Viện kiểm sát nhân dân

b)

Toà án nhân dân

c)

Cơ quan thi hành án

d)

Cơ quan công an

4.

Quyết định của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp phá sản:

a)

Miễn trừ nghĩa vụ tài sản của chủ Doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của Cty hợp danh.

b)

Không miễn trừ nghĩa vụ tài sản của chủ Doanh nghiệp tư nhân, chỉ miễn trừ nghĩa vụ tài sản của thành viên hợp danh của Cty hợp danh.

c)

Chỉ miễn trừ nghĩa vụ tài sản của chủ Doanh nghiệp tư nhân, không miễn trừ nghĩa vụ tài sản của thành viên hợp danh của Cty hợp danh.

d)

Không miễn trừ nghĩa vụ tài sản của chủ Doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của Cty hợp danh.

5.

Nhận định nào đúng với Doanh nghiệp nhà nước:

a)

Không được áp dụng thủ tục pháp lý về phá sản

b)

Có thể mở thủ tục phá sản theo quy định của Luật doanh nghiệp

c)

Có thể mở thủ tục phá sản theo quy định của Luật doanh nghiệp nhà nước

d)

Có thể mở thủ tục phá sản theo quy định của Luật phá sản 2014

6.

Kết quả cuối cùng của tuyên bố phá sản là:

a)

Bản án của toà án

b)

Quyết định của toà án

c)

Tuyên bố của toà án

d)

Văn bản của toà án

7.

Thẩm phán phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản trong thời hạn:

a)

10 ngày kể từ ngày nộp đơn yêu cầu

b)

10 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu

c)

30 ngày kể từ ngày nộp đơn yêu cầu

d)

30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn y

8.

Thủ tục mở hoặc không mở thủ tục phá sản trong thời hạn:

a)

10 ngày kể từ ngày nộp đơn yêu cầu

b)

10 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu

c)

30 ngày kể từ ngày nộp đơn yêu cầu

d)

30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu

9.

Thủ tục phá sản và thủ tục giải thể là:

a)

Thủ tục tư pháp

b)

Thủ tục hành chính

c)

Giải thể là thủ tục hành chính còn phá sản là thủ tục tư pháp

d)

Phá sản là thủ tục hành chính còn giải thể là thủ tục tư pháp

10.

Tình trạng mất khả năng thanh toán của doanh nghiệp là:

a)

Căn cứ pháp lý để trả nợ.

b)

Căn cứ pháp lý để Tòa án mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp.

c)

Căn cứ pháp lý để Tòa án tuyên bố doanh nghiệp phá sản.

d)

Căn cứ pháp lý để thanh lý tài sản doanh nghiệp nhằm thanh toán nợ cho các chủ nợ

11.

Khi có quyết định mở thủ tục phá sản thì doanh nghiệp sẽ:

a)

Tiếp tục kinh doanh dưới sự kiểm tra, giám sát của thẩm phán và quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

b)

Đóng cửa chờ thanh lý tài sản

c)

Vừa hoạt động, vừa thanh lý tài sản

d)

Hoạt động bình thường

12.

Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ được thông qua khi:

a)

Quá nửa số chủ nợ không có bảo đảm có mặt tại Hội nghị chủ nợ đồng ý

b)

Quá nửa số chủ nợ không có bảo đảm có mặt và đại diện cho từ 65% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên đồng ý

c)

Quá nửa số chủ nợ có mặt tại Hội nghị chủ nợ đồng ý

d)

Quá nửa số chủ nợ không có bảo đảm có mặt và đại diện cho từ 50% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên đồng ý

13.

Khi đang trong giai phục hồi hoạt động kinh doanh thì:

a)

Mọi việc làm của doanh nghiệp đều phải báo cáo Thẩm phán và Quản tài viên, DN quản lý thanh lý tài sản

b)

DN chỉ được làm những gì Thẩm phán cho phép và Quản tài viên, DN quản lý thanh lý tài sản

c)

DN vẫn hoạt động dưới sự giám sát của Thẩm phán và Quản tài viên, DN quản lý thanh lý tài sản

d)

DN hoạt động bình thường

14.

Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản thì doanh nghiệp vẫn được phép:

a)

Tặng cho tài sản

b)

Thanh toán các khoản nợ không bảo đảm

c)

Trả lương cho người lao động trong DN

d)

Từ bỏ quyền đòi nợ

15.

Nguyên tắc thanh toán tài sản của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản là:

a)

Mọi chủ nợ đều được thanh toán đủ phần nợ của mình

b)

Mọi chủ nợ đều được thanh toán một phần bằng nhau

c)

Mọi chủ nợ cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán một phần bằng nhau trong số tài sản còn lại

d)

Mọi chủ nợ cùng một thứ tự ưu tiên được thanh toán theo tỷ lệ phần trăm tương ứng với số nợ.

16.

Khi công ty hợp danh lâm vào tình trạng phá sản thì ai có quyền nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với công ty:

a)

Thành viên hợp danh.

b)

Thành viên góp vốn.

c)

Cả thành viên hợp danh và thành viên góp vốn.

d)

Cơ quan đăng ký kinh doanh.

17.

Những người tiến hành thủ tục phá sản không bao gồm:

a)

Thẩm phán

b)

Kiểm sát viên

c)

Chủ nợ.

d)

Quản tài viên.

18.

Những người tham gia thủ tục phá sản không bao gồm:

a)

Chủ nợ

b)

Người lao động

c)

Doanh nghiệp

d)

Quản tài viên.

19.

Thẩm phán tiến hành thủ tục phá sản không có quyền hạn, nhiệm vụ nào:

a)

Thay đổi quản tài viên

b)

Thông báo DN mất khả năng thanh toán

c)

Tổ chức hội nghị chủ nợ.

d)

Giám sát hoạt động của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

20.

Người nào sau đây không được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên:

a)

Thẩm phán

b)

Luật sư

c)

Kiểm toán viên

d)

Cử nhân Luật đã làm việc 07 năm tại Công ty tư vấn Luật

21.

Loại hình doanh nghiệp nào sau đây được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản:

a)

Công ty TNHH 1 thành viên

b)

Công

22.

Loại hình doanh nghiệp nào sau đây được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản:

a)

Công ty TNHH 1 thành viên

b)

Công ty hợp danh

c)

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

d)

Công ty cổ phần

23.

Cá nhân nào sau đây được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản:

a)

Luật sư

b)

Giám đốc Sở Công thương

c)

Sĩ quan quân đội

d)

Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự

24.

Việc làm nào không thuộc quyền của quản tài viên:

a)

Lập bảng kê tài sản của doanh nghiệp

b)

Bảo quản tài sản của doanh nghiệp

c)

Thu thập chứng cứ liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp

d)

Nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp

25.

Việc làm nào không phải quyền, nghĩa vụ của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản:

a)

Đề xuất với Tòa án tên của Thẩm phán phụ trách việc phá sản

b)

Đề xuất với Tòa án tên của Quản tài viên trước khi mở thủ tục phá sản

c)

Nộp tạm ứng phí phá sản

d)

Tham gia hội nghị chủ nợ

26.

Chi phí phá sản được thanh toán từ:

a)

Tài sản của chủ doanh nghiệp

b)

Tiền lương của người lao động nếu họ nộp đơn

c)

Giá trị tài sản của doanh nghiệp phá sản

d)

Giá trị tài sản của chủ nợ

27.

Khi chủ nợ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì kèm theo đơn phải có:

a)

chứng cứ để chứng minh khoản nợ đến hạn

b)

đề xuất chỉ định quản tài viên

c)

danh sách chủ nợ

d)

báo cáo tài chính của doanh nghiệp

28.

Khi người lao động nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì kèm theo đơn phải có:

a)

đề xuất chỉ định quản tài viên

b)

chứng cứ để chứng minh lương và khoản nợ khác đến hạn

c)

danh sách chủ nợ

d)

báo cáo tài chính của doanh nghiệp

29.

Khi doanh nghiệp nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì kèm theo đơn phải có:

a)

chứng cứ để chứng minh khoản nợ đến hạn

b)

đề xuất chỉ định quản tài viên

c)

đề xuất chỉ định doanh nghiệp quản

30.

Khi doanh nghiệp nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản thì kèm theo đơn phải có:

a)

chứng cứ để chứng minh khoản nợ đến hạn

b)

đề xuất chỉ định quản tài viên

c)

đề xuất chỉ định doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

d)

báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong 03 năm gần nhất hoặc trong toàn bộ thời gian hoạt động

31.

Giải quyết đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản:

a)

phải là 01 thẩm phán do Chánh án phân công

b)

phải là Tổ thẩm phán gồm 03 thẩm phán do Chánh án phân công

c)

có thể là 01 thẩm phán hoặc Tổ thẩm phán gồm 03 thẩm phán do Chánh án phân công

d)

có thể là 01 thẩm phán hoặc Tổ thẩm phán gồm 05 thẩm phán do Chánh án phân công

32.

Người tham gia thủ tục phá sản không có quyền nào sau đây:

a)

Đề nghị thay đổi quản tài viên

b)

Tiến hành phân chia tài sản của doanh nghiệp sau khi có quyết định tuyên bố phá sản

c)

Tham gia hội nghị chủ nợ

d)

Cung cấp chứng cứ có liên quan đến việc giải quyết phá sản

33.

Thẩm phán phải ra quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản trong thời hạn…… kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản

a)

20 ngày

b)

30 ngày

c)

40 ngày

d)

45 ngày

34.

Quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án không phải gửi cho:

a)

Chủ nợ

b)

Cơ quan thuế

c)

Cơ quan đăng ký kinh doanh

d)

Cơ quan công an

35.

Quyết định mở thủ tục phá sản của Tòa án không phải gửi cho:

a)

người nộp đơn

b)

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp

c)

Tòa án nhân dân tối cao

d)

doanh nghiệp mất khả năng thanh toán

36.

Quyết định không mở thủ tục phá sản của Tòa án phải gửi cho:

a)

Chủ nợ

b)

Người nộp đơn

c)

Cơ quan thuế

d)

Cơ quan đăng ký kinh doanh

37.

Quyết định không mở thủ tục phá sản của Tòa án phải gửi cho:

a)

Cơ quan công an

b)

Doanh nghiệp bị yêu cầu mở thủ tục phá sản

c)

Cơ quan thuế

d)

Cơ quan đăng ký kinh doanh

38.

Hủ tục phá sản của Tòa án phải gửi cho:

a)

A.Cơ quan công an

b)

B.Doanh nghiệp bị yêu cầu mở thủ tục phá sản

c)

C.Cơ quan thuế

d)

D.Cơ quan đăng ký kinh doanh

39.

Quyết định không mở thủ tục phá sản của Tòa án phải gửi cho:

a)

A.Cơ quan thi hành án dân sự

b)

B.Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp

c)

C.Cơ quan thuế

d)

D.Cơ quan đăng ký kinh doanh

40.

Quản tài viên đã được chỉ định của doanh nghiệp đang giải quyết phá sản:

a)

A.không thể bị thay đổi

b)

B.Có thể bị Hội nghị chủ nợ quyết định thay đổi

c)

C.Có thể bị Thẩm phán quyết định thay đổi

d)

D.Có thể bị chủ doanh nghiệp quyết định thay đổi

41.

Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, hoạt động nào của doanh nghiệp không bị cấm:

a)

A.Tặng cho tài sản

b)

B.Trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp

c)

C.Từ bỏ quyền đòi nợ

d)

D.Cất giấu tài sản

42.

Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp sẽ:

a)

A.tiếp tục hoạt động bình thường

b)

B.chấm dứt hoạt động

c)

C.tạm ngừng trong thời gian 06 tháng

d)

D.tiếp tục hoạt động dưới sự giám sát của thẩm phán và quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

43.

Chủ nợ phải gửi giấy đòi nợ cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý thanh lý tài sản trong thời hạn ………. kể từ ngày có quyết định mở thủ tục phá sản:

a)

A.10 ngày

b)

B.20 ngày

c)

C.30 ngày

d)

D.45 ngày

44.

Kèm theo giấy đòi nợ, chủ nợ phải gửi cho Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản:

a)

A.chứng cứ chứng minh về khoản nợ đó

b)

B.báo cáo tài chính của doanh nghiệp

c)

C.thư mời tham gia hội nghị chủ nợ

d)

D.bản sao chứng minh thư nhân dân

45.

Danh sách chủ nợ được lập bởi:

a)

A.Chủ doanh nghiệp

b)

B.Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

c)

C.Thẩm phán

d)

D.Hội nghị chủ nợ

46.

Danh sách chủ nợ phải được niêm yết công khai tại:

a)

A.trụ sở Tòa án nhân dân tiến hành thủ tục phá sản

b)

B.trụ sở cơ quan đăng ký kinh

47.

Danh sách chủ nợ phải được niêm yết công khai tại:

a)

trụ sở Tòa án nhân dân tiến hành thủ tục phá sản

b)

trụ sở chính của doanh nghiệp

c)

trụ sở cơ quan thuế

d)

trụ sở UBND cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở

48.

Danh sách chủ nợ phải được gửi cho:

a)

Thẩm phán

b)

Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

c)

Hội nghị chủ nợ

d)

Các chủ nợ đã gửi giấy đòi nợ

49.

Danh sách người mắc nợ được lập bởi:

a)

Chủ doanh nghiệp

b)

Hội nghị chủ nợ

c)

Thẩm phán

d)

Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

50.

Danh sách người mắc nợ phải được niêm yết công khai tại:

a)

trụ sở cơ quan thuế

b)

trụ sở cơ quan đăng ký kinh doanh

c)

trụ sở Tòa án nhân dân tiến hành thủ tục phá sản

d)

trụ sở UBND cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở

51.

Hội nghị chủ nợ được triệu tập bởi:

a)

Thẩm phán

b)

Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

c)

Chủ doanh nghiệp

d)

Các chủ nợ

52.

Nguyên tắc nào sau đây không phải là nguyên tắc tiến hành Hội nghị chủ nợ:

a)

Bình đẳng về quyền của người tham gia thủ tục phá sản

b)

Bình đẳng về nghĩa vụ của người tham gia thủ tục phá sản

c)

Tôn trọng mọi thỏa thuận của người tham gia thủ tục phá sản

d)

Công k

53.

Ai có quyền tham gia Hội nghị chủ nợ?

a)

Tất cả các chủ nợ

b)

Chủ nợ có tên trong danh sách chủ nợ

c)

Đại diện cơ quan đăng ký kinh doanh

d)

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân

54.

Người nào có quyền tham gia Hội nghị chủ nợ?

a)

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân

b)

Đại diện người lao động, đại diện công đoàn được người lao động ủy quyền

c)

Đại diện cơ quan đăng ký kinh doanh

d)

Tất cả các chủ nợ

55.

Người nào có quyền tham gia Hội nghị chủ nợ?

a)

Đại diện cơ quan đăng ký kinh doanh

b)

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân

c)

Tất cả các chủ nợ

d)

Người bảo lãnh sau khi đã trả nợ thay cho doanh nghiệp

56.

Người nào không có quyền tham gia Hội nghị chủ nợ?

a)

Đại diện người lao động, đại diện công đoàn được người lao động ủy quyền

b)

Chủ nợ có tên trong danh sách chủ nợ

c)

Đại diện cơ quan đăng ký kinh doanh

d)

Người bảo lãnh sau khi đã trả nợ thay cho doanh nghiệp

57.

Người nào có nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ?

a)

Chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp

b)

Chủ nợ có tên trong danh sách chủ nợ

c)

Đại diện người lao động

d)

Người bảo lãnh sau khi đã trả nợ thay cho doanh nghiệp

58.

Người nào có nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ?

a)

Chủ nợ có tên trong danh sách chủ nợ

b)

Đại diện người lao động

c)

Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được phân công

d)

Người bảo lãnh sau khi đã trả nợ thay cho doanh nghiệp

59.

Hội nghị chủ nợ hợp lệ khi có số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất:

a)

50% tổng số nợ không có bảo đảm

b)

51% tổng số nợ không có bảo đảm

c)

60% tổng số nợ không có bảo đảm

60.

Hội nghị chủ nợ hợp lệ khi có số chủ nợ tham gia đại diện cho ít nhất:

a)

50% tổng số nợ không có bảo đảm

b)

51% tổng số nợ không có bảo đảm

c)

60% tổng số nợ không có bảo đảm

d)

61% tổng số nợ không có bảo đảm

61.

Hội nghị chủ nợ có thể được hoãn:

a)

1 lần

b)

2 lần

c)

3 lần

d)

4 lần

62.

Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ:

a)

Chỉ có hiệu lực ràng buộc với những chủ nợ tham dự Hội nghị chủ nợ

b)

Chỉ có hiệu lực ràng buộc với những chủ nợ không có bảo đảm

c)

Chỉ có hiệu lực ràng buộc với những chủ nợ có bảo đảm

d)

Có hiệu lực ràng buộc với tất cả các chủ nợ

63.

Thẩm phán phải triệu tập lại Hội nghị chủ nợ trong thời hạn …………kể từ ngày hoãn Hội nghị chủ nợ:

a)

15 ngày

b)

20 ngày

c)

30 ngày

d)

45 ngày

64.

Xây dựng phương án phục hồi hoạt động kinh doanh là việc làm của:

a)

Doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán

b)

Thẩm phán

c)

Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

d)

Người lao động

65.

Phương án phục hồi hoạt động kinh doanh phải được thông qua bởi:

a)

Thẩm phán

b)

Hội nghị chủ nợ

c)

Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

d)

Chủ doanh nghiệp

66.

Sau khi phương án phục hồi hoạt động được thông qua thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu sự giám sát của

a)

Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

b)

Chủ nợ

c)

Thẩm phán

d)

Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, chủ nợ

67.

Doanh nghiệp phải báo cáo về tình hình thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh theo định kì:

a)

Ba tháng 1 lần

b)

Sáu tháng 1 lần

c)

Một năm 1 lần

d)

Hai năm 1 lần

68.

Doanh nghiệp phải báo cáo định kì về tình hình thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh cho:

a)

Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, chủ nợ

b)

Thẩm phán

c)

Hội nghị chủ nợ

d)

Cơ quan thuế

69.

định kì về tình hình thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh cho:

a)

Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, chủ nợ

b)

Thẩm phán

c)

Hội nghị chủ nợ

d)

Cơ quan thuế

70.

Trong quá trình thực hiện, phương án phục hồi hoạt động kinh doanh:

a)

Không thể được sửa đổi, bổ sung

b)

Có thể được các chủ nợ sửa đổi, bổ sung

c)

Có thể được doanh nghiệp sửa đổi bổ sung

d)

Có thể được sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận của doanh nghiệp và các chủ nợ

71.

Thẩm phán ra quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong trường hợp:

a)

Có đề nghị đình chỉ của hội nghị chủ nợ

b)

Có đề nghị đình chỉ của chủ doanh nghiệp

c)

Có đề nghị đình chỉ của Thẩm phán

d)

Doanh nghiệp đã thực hiện xong phương án phục hồi hoạt động kinh doanh

72.

Thẩm phán ra quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong trường hợp:

a)

Doanh nghiệp không thực hiện được phương án phục hồi hoạt động kinh doanh

b)

Có đề nghị đình chỉ của chủ doanh nghiệp

c)

Có đề nghị đình chỉ của Thẩm phán

d)

Có đề nghị đình chỉ của hội nghị chủ nợ

73.

Thẩm phán ra quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong trường hợp:

a)

Có đề nghị đình chỉ của hội nghị chủ nợ

b)

Có đề nghị đình chỉ của chủ doanh nghiệp

c)

Có đề nghị đình chỉ của Thẩm phán

d)

Hết thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh nhưng vẫn mất khả năng thanh toán

74.

Nếu hội nghị chủ nợ tổ chức không thành thì:

a)

Tòa án tự đưa ra phương án phục hồi hoạt động kinh doanh

b)

Tòa án ra quyết định thanh lý tài sản của doanh nghiệp

c)

Tòa án ra quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp

d)

Hội nghị chủ nợ ra quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp

75.

Tòa án nhân dân giải quyết phá sản theo thủ tục rút gọn đối với trường hợp :

a)

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản nhưng doanh nghiệp không còn tiền, tài sản khác để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng phí phá sản

b)

Có đề nghị của chủ doanh nghiệp

c)

Có đề nghị của Hội nghị chủ nợ

d)

Có đề nghị của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

76.

Tòa án nhân dân giải quyết phá sản theo thủ tục rút gọn đối với trường hợp :

a)

Có đề nghị của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

b)

Có đề nghị của chủ doanh nghiệp

c)

Có đề nghị của Hội nghị chủ nợ

d)

Chủ doanh nghiệp nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản nhưng doanh nghiệp không còn tiền, tài sản khác để nộp lệ phí phá sản, tạm ứng phí phá sản

77.

Tòa án nhân dân giải quyết phá sản theo thủ tục rút gọn đối với trường hợp :

a)

Hội nghị chủ nợ không thành

b)

Có đề nghị của chủ doanh nghiệp

c)

Có đề nghị của Hội nghị chủ nợ

d)

Sau khi thụ lí đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản nhưng doanh nghiệp không còn tài sản để thanh toán chi phí phá sản

78.

Quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp không chứa đựng nội dung nào sau đây:

a)

Chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp

b)

Chấm dứt quyền và nghĩa vụ của Quản tài viên

c)

Thanh lý tài sản của doanh nghiệp

d)

Căn cứ của việc tuyên bố phá sản

79.

Quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp có hiệu lực:

a)

Kể từ ngày ra quyết định

b)

Sau 10 ngày kể từ ngày ra quyết định

c)

Sau 15 ngày kể từ ngày ra quyết định

d)

Sau 30 ngày kể từ ngày ra quyết định

80.

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự quyết định đình chỉ thi hành quyết định tuyên bố phá sản trong trường hợp:

a)

Nhận được đề nghị của Thẩm phán

b)

Nhận được đề nghị của chủ Hội nghị chủ nợ

c)

Nhận được đề nghị của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

d)

Doanh nghiệp không còn tài sản đề thanh lý, phân chia

81.

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự quyết định đình chỉ thi hành quyết định tuyên bố phá sản trong trường hợp:

a)

Hoàn thành việc phân chia tài sản của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản

b)

Nhận được đề nghị của chủ Hội nghị chủ nợ

c)

Nhận được đề nghị của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài

d)

Nhận được đề nghị của Thẩm phán

82.

Người giữ chức vụ quản lý của doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản mà cố ý vi phạm quy định của pháp luật về phá sản thì không được quyền thành lập, quản lý doanh nghiệp trong thời hạn:

a)

01 năm kể từ ngày Tòa án nhân dân có quyết định tuyên bố phá sản

b)

03 năm kể từ ngày Tòa án nhân dân có quyết định tuyên bố phá sản

c)

05 năm kể từ ngày Tòa án nhân dân có quyết định tuyên bố phá sản

d)

07 năm kể từ ngày Tòa án nhân dân có quyết định tuyên bố phá sản

83.

Trường hợp nào sau đây được xem là không thỏa mãn điều kiện hợp lệ của hội nghị chủ nợ không thành:

a)

Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản được phân công không tham gia hội nghị chủ nợ

b)

Toàn bộ số chủ nợ có bảo đảm không tham gia hội nghị chủ nợ

c)

1/2 số chủ nợ có bảo đảm không tham gia hội nghị chủ nợ.

d)

Công đoàn cơ sở không tham gia hội nghị chủ nợ.

84.

trường hợp nào sau đây thì Tòa án sẽ ra quyết định đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh đối với doanh nghiệp lâm vào tình trạng phá sản:

a)

Doanh nghiệp đã thực hiện xong phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.

b)

Toàn bộ chủ nợ có bảo đảm đồng ý đình chỉ.

c)

1/2 số chủ nợ có bảo đảm đồng ý đình chỉ.

d)

1/3 số chủ nợ có bảo đảm đồng ý đình chỉ

85.

Theo quy định của Luật phá sản, trong quá trình thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh, các chủ nợ và doanh nghiệp:

a)

Có quyền thoả thuận về việc sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.

b)

Không có quyền thoả thuận về việc sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.

c)

Chỉ có quyền thoả thuận về việc sửa đổi, không có quyền bổ sung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.

d)

Chỉ có quyền thoả thuận về việc bổ sung, không có quyền sửa đổi phương án phục hồi hoạt động kinh doanh

86.

Điều kiện thoả thuận về việc sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

a)

Được quá nửa tổng số chủ nợ không có bảo đảm có mặt đại diện cho từ 51% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên đồng ý.

b)

Được quá nửa tổng số chủ nợ không có bảo đảm có mặt đại diện cho từ 65% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên đồng ý.

c)

Được 1/2 số chủ nợ có bảo đảm đại diện cho từ 2/3 tổng số nợ có bảo đảm trở lên đồng ý.

d)

Được 1/3 số chủ nợ không có bảo đảm đại diện cho từ 1/3 tổng số nợ không có bảo đảm trở lên đồng ý

87.

Thoả thuận về việc sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

a)

Phải được Thẩm phán ra quyết định công nhận.

b)

Phải được Quản tài viên ra quyết định công nhận.

c)

Phải được Cơ quan đăng ký kinh doanh ra quyết định công nhận.

d)

Phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra quyết định công nhận.

88.

Theo quy định của Luật Phá sản, doanh nghiệp phải gửi cho Tòa án báo cáo về tình hình thực hiện phương án phục hồi hoạt động:

a)

06 tháng 1 lần

b)

12 tháng 1 lần

c)

18 tháng 1 lần

d)

24 tháng 1 lần

89.

Ban đại diện chủ nợ có số thành viên là:

a)

02 đến 05 thành viên

b)

03 đến 05 thành viên

c)

03 đến 07 thành viên

d)

05 đến 07 thành viên

90.

Theo quy định của Luật Phá sản, thành viên Ban đại diện chủ nợ:

a)

do Thẩm phán chỉ định

b)

do chủ doanh nghiệp chỉ định

c)

do các chủ nợ bầu tại Hội nghị chủ nợ

d)

do Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản chỉ định

91.

Theo quy định của Luật phá sản, ai trong số những người sau đây không có nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ:

a)

Chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp.

b)

Thành viên góp vốn của công ty hợp danh

c)

Cổ đông hoặc nhóm cổ đông đã nộp đơn yêu cầu phá sản công ty.

d)

Thành viên hợp danh của công ty hợp danh

92.

Công ty TNHH M lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán, 3 chủ nợ không có bảo đảm của Cty là A, B, C nộp đơn yêu cầu Tòa án mở thủ tục phá sản. Sau đó, chủ nợ A rút lại đơn yêu cầu. Quyết định của Tòa án trong trường hợp này sẽ là:

a)

Đình chỉ thủ tục phá sản.

b)

Tạm đình chỉ thủ tục phá sản.

c)

Tiếp tục tiến hành thủ tục phá sản.

d)

Hủy bỏ thủ tục phá sản

93.

Thẩm phán ra quyết định đình chỉ thủ tục phá sản trong trường hợp:

a)

Doanh nghiệp không mất khả năng thanh toán.

b)

Hội nghị chủ nợ tổ chức không thành.

c)

Hội nghị chủ nợ đồng ý đình chỉ.

d)

Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản đồng ý đình chỉ.

94.

Sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản mà doanh nghiệp lại không mất khả năng thanh toán thì Thẩm phán sẽ ra Quyết định:

a)

triệu tập Hội nghị chủ nợ

b)

phục hồi hoạt động kinh doanh

c)

tuyên bố doanh nghiệp phá sản

d)

đình chỉ tiến hành thủ tục phá sản

95.

Theo quy định của Luật phá sản, nghị quyết Hội nghị chủ nợ phải có chữ ký của:

a)

Thẩm phán

b)

Chủ doanh nghiệp

c)

Đại diện chủ nợ

d)

Đại diện người lao động

96.

Theo quy định của Luật phá sản, nghị quyết Hội nghị chủ nợ phải có chữ ký của:

a)

Đại diện chủ nợ

b)

Chủ doanh nghiệp

c)

Quản tài viên, đại diện doanh nghệp quản lý, thanh lý tài sản

d)

Đại diện người lao động

97.

Theo quy định của luật phá sản, người bảo lãnh sau khi đã trả nợ thay cho doanh nghiệp mất khả năng thanh toán sẽ trở thành:

a)

Chủ nợ không có bảo đảm của doanh nghiệp.

b)

Chủ nợ có bảo đảm của doanh nghiệp.

c)

Chủ nợ có bảo đảm một phần của doanh nghiệp.

d)

Nhà đầu tư mới của doanh nghiệp

98.

Kể từ ngày nhận được quyết định mở thủ tục phá sản, doanh nghiệp:

a)

Được thanh toán nợ không có bảo đảm

b)

Không được thanh toán nợ không có bảo đảm.

c)

Chỉ được thanh toán 1/2 nợ không có bảo đảm.

d)

Chỉ được thanh toán 1/3 nợ không có bảo đảm

99.

Trường hợp nhiều doanh nghiệp có nghĩa vụ liên đới về một khoản nợ mà một hoặc tất cả các doanh nghiệp đó lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán, thì:

a)

Chủ nợ không có quyền đòi nợ.

b)

Chủ nợ chỉ được quyền đòi nợ doanh nghiệp không lâm vào tình trạng phá sản.

c)

Chủ nợ phải đòi nợ tất cả các doanh nghiệp đó.

d)

Chủ nợ có quyền đòi nợ bất cứ doanh nghiệp nào.

100.

Sau khi thanh toán phí phá sản, trả nợ lương, bảo hiểm xã hội, khoản nợ phát sinh sau khi mở thủ tục phá sản nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh, giá trị tài sản còn lại của doanh nghiệp B là 2 tỷ đồng. Nợ của cơ quan thuế là 100 triệu đồng, trong tổng số nợ không có bảo đảm là 4 tỷ đồng. Như vậy số tiền cơ quan thuế được thanh toán là:

a)

100 triệu đồng

b)

50 triệu đồng

c)

25 triệu đồng

d)

10 triệu đồng

101.

Công ty A bị Tòa án tuyên bố phá sản, Công ty A nợ Công ty B 1 tỷ đồng được bảo đảm bằng tài sản trị giá 1,5 tỷ đồng. Tổng tài sản của công ty A là 5 tỷ đồng, tổng nợ của công ty A là 10 tỷ đồng. Hãy cho biết Công ty B được thanh toán bao nhiêu:

a)

50 triệu đồng.

b)

500 triệu đồng.

c)

1 tỷ đồng.

d)

1,5 tỷ đồng

102.

Theo quy định của Luật phá sản, sau thời hạn 60 ngày, kể từ ngày Toà án ra quyết định mở thủ tục phá sản, các chủ nợ không gửi giấy đòi nợ cho Toà án mà không có lý do chính đáng, được coi là:

a)

Từ bỏ quyền đòi nợ doanh nghiệp.

b)

Không từ bỏ quyền đòi nợ doanh nghiệp.

c)

Chủ nợ không có bảo đảm của doanh nghiệp.

d)

Chủ nợ có bảo đảm của doanh nghiệp.

103.

Ai có nghĩa vụ chứng minh doanh nghiệp lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán:

a)

Thẩm phán Tòa án.

b)

Chủ nợ có bảo đảm của doanh nghiệp.

c)

Ngân hàng bảo lãnh nợ cho doanh nghiệp.

d)

Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp.

104.

Cty TNHH ABC đăng ký kinh doanh tại Sở Kế hoạch và đầu tư TP. Hà Nội, Cty có Chi nhánh tại TP. Cần Thơ, TP Đà Nẵng và TP Hải Phòng. Trường hợp Cty lâm vào tình trạnh mất khả năng thanh toán thì Tòa án nào có thẩm quyền tiến hành thủ tục phá sản:

a)

Tòa án nhân dân TP. Hải Phòng

b)

Tòa án nhân dân TP. Hà Nội.

c)

Tòa án nhân dân TP. Đà Nẵng.

d)

Tòa án nhân dân TP. Cần Thơ

105.

Trường hợp chủ nợ có bảo đảm nộp đơn yêu cầu Tòa án mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, thì:

a)

Tòa án yêu cầu người nộp đơn chứng minh tình trạng phá sản của doanh nghiệp.

b)

Toà án ra quyết định trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

c)

Toà án không có quyền trả lại đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

d)

Tòa án tiến hành mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp.

106.

Theo quy định của Luật phá sản, khi nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản, ai trong số những người sau đây thuộc trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng phí phá sản:

a)

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

b)

Chủ nợ không có bảo đảm.

c)

Người lao động trong doanh nghiệp.

d)

Chủ doanh nghiệp.

107.

Khi nhận thấy doanh nghiệp lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán thì ai trong số những người sau đây có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp:

a)

Người lao động.

b)

Chủ nợ có bảo đảm một phần.

c)

Chủ nợ không có bảo đảm.

d)

Chủ doanh nghiệp hoặc đại diện hợp pháp của doanh nghiệp.

108.

Công ty A bị Tòa án tuyên bố phá sản, Công ty A nợ Công ty B 1 tỷ đồng được bảo đảm bằng tài sản trị giá 700 triệu đồng. Sau khi thanh toán các khoản theo luật định, giá trị tài sản còn lại của công ty A là 1 tỷ đồng để trả cho số nợ không bảo đảm là 3 tỷ đồng. Hãy cho biết Công ty B được thanh toán bao nhiêu:

a)

300 triệu đồng.

b)

100 triệu đồng.

c)

30 triệu đồng.

d)

10 triệu đồng.