Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Giáo dục hòa nhập

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. “Giáo dục hoà nhập” là:

a)

A. Phương thức giáo dục cho tất cả mọi người trong đó có trẻ khuyết tật.

b)

B. Môi trường giáo dục tốt nhất dành cho trẻ em khuyết tật.

c)

C. Giáo dục dành cho mọi trẻ em


d)

D. Trường học dành cho trẻ khuyết tật học chung với trẻ bình thường

2.

Câu 45. Nội quy nào dưới đây Không được trình bày theo giáo dục kỉ luật tích cực?

a)

A. Đợi đến lượt mình

b)

B. Không chen ngang

c)

C. Đứng đúng vị trí

d)

D. Hỗ trợ bạn

3.

Câu 44. Nội quy nào dưới đây được trình bày theo giáo dục kỉ luật tích cực?

a)

A. Đợi đến lượt mình

b)

B. Không chen ngang

c)

C. Chen ngang sẽ bị phạt

d)

D. Đợi đến lượt sẽ được thưởng.

4.

Câu 43. Cách trình bày nội quy nào dưới đây là đúng trong giáo dục kỷ luật tích cực ở cơ sở giáo dục mầm non có trẻ khuyết tật tham gia học hoà nhập.

a)

A. Nội quy trình bày theo cách cấm hành vi, thái độ không mong muốn.

b)

B. Nội quy trình bày theo cách khẳng định hành vi, thái độ mong muốn.

c)

C. Nội quy trình bày theo cách nêu hậu quả của hành vi, thái độ không mong muốn.

d)

D. Nội quy trinh bày theo cách nêu kết quả của hành vimong muốn.

5.

Câu 2.  Yếu tố nào KHÔNG phải là Giáo dục hoà nhập?

a)

A. Giáo dục mọi đối tượng học sinh

b)

B. Bạn bè cùng lứa tuổi hỗ trợ lẫn nhau

c)

C. Cung cấp dịch vụ và giúp đỡ học sinh

d)

D. Học sinh với những khả năng giống nhau được học theo nhóm nhỏ

6.

Câu 41. Các khó khăn thường gặp ở trẻ tự kỉ

a)

A. Tương tác xã hội, hành vi

b)

B. Ngôn ngữ/giao tiếp

c)

C. Thể chất, cá nhân, xã hội

d)

D. Bao gồm A và B

7.

Câu 40. Dấu hiệu nào KHÔNG phải của trẻ tự kỉ

a)

A. Nói vô thức

b)

B. Nhại lời người khác

c)

C. Không tập trung chú ý

d)

D. Giao tiếp và chơi với bạn

8.

Câu 42. Đối tượng của giáo dục hòa nhập là

a)

A. Trẻ bình thường

b)

B. Trẻ có nhu cầu đặc biệt

c)

C. Trẻ bình thường và một số trẻ có nhu cầu đặc biệt

d)

D. Trẻ bình thường và trẻ có nhu cầu đặc biệt

9.

Câu 29. Trẻ có khuyết tật trí tuệ là trẻ có:

a)

A. Chức năng trí tuệ dưới mức trung bình.

b)

B. Hạn chế ít nhất 2 lĩnh vực hành vi thích ứng như:  Giao tiếp/ liên cá nhân; tự phục vụ, sống tại gia  đình, xã hội, sử dụng các tiện ích tại cộng đồng;  tự định hướng, kĩ năng học đường, giải trí, lao  động, sức khoẻ và an toàn…

c)

C. Hiện tượng này xuất hiện trước 18 tuổi.

d)

D. Bao gồm A, B, C.

10.

Câu 23. Thay đổi mục tiêu, thay đổi nội dung, thay đổi hình thức là phương pháp điều chỉnh nào trong các phương pháp điều chỉnh sau?

       

a)

 A. Phương pháp đa trình độ

b)

C. Phương pháp thay thế

     

c)

   B. Phương pháp đồng loạt

d)

D. Phương pháp trùng lặp giáo án

11.

Câu 24. Những đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải của trẻ khiếm thính:

a)

A. khó định vị được những đồ vật, sự vật, hiện tượng phát ra bằng âm thanh, không ở trong tầm quan sát bằng mắt.

b)

B. Trẻ có thể "nghe được bằng mắt", cảm thụ được độ rung của âm thanh bằng xúc giác khi phát âm đưa tay đặt lên cổ.

c)

C. Trẻ không giao tiếp bằng mắt hoặc giao tiếp bằng mắt kém

d)

D. Trẻ có thể nhận biết những hình ảnh chi tiết của sự vật, hiện tượng trong thời gian nhanh với độ chính xác cao.

12.

Câu 25. Trẻ có thể bị khuyết tật do những nguyên nhân nào dưới đây:

a)

A. Cận huyết thống, đột biến gen (tam NST 21, mảnh NST X,….); Đối kháng nhóm máu giữa mẹ và con; Nhiễm độc thai ngén: nhiễm độc hoá chất, nghiện rượu, nhiễm độc tia X,…

b)

B. Thủ thuật khi sinh (forceps,…); Sinh non, thiếu cân,….

c)

C. Viêm màng não, viêm khớp; Nhiễm độc hoá chất: thuốc, chì, thuỷ ngân

d)

D. Bao gồm A, B, C

13.

Câu 26. Theo Luật Bảo vệ, Chăm sóc và giáo dục trẻ em (2004) trẻ có nhu cầu đặc biệt là:

a)

A. Trẻ em có hoàn cảnh không bình thường về thể chất hoặc tinh thần, không đủ điều kiện để thực hiện quyền cơ bản và hoà nhập với gia đình, cộng đồng.

b)

B. Trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi; Trẻ em khuyết tật, tàn tật; Trẻ em là nạn nhân của chất độc hoá học; Trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS; Trẻ em phải làm việc nặng nhọc, nguy hiểm, tiếp xúc với chất độc hại; Trẻ em phải làm việc xa gia đình; Trẻ em lang thang; Trẻ em bị xâm hại tình dục; Trẻ em nghiện ma tuý; Trẻ em vi phạm pháp luật.

c)

C. Nhóm trẻ bị bỏ rơi và trẻ em mồ côi không nơi nương tựa; Nhóm trẻ khuyết tật., Nhóm trẻ em nghèo và trẻ em vùng sâu vùng xa.

d)

D. Bao gồm B và C.

14.

Câu 27. Theo WHO, trẻ khuyết tật là trẻ có:

a)

A. Những thiếu hụt về cấu trúc cơ thể và sự suy giảm các chức năng

b)

B. Những hạn chế trong hoạt động cá thể

c)

C. Môi trường sống: những khó khăn, trở ngại do môi trường sống mang lại làm cho họ không thể tham gia đầy đủ và có hiệu quả mọi hoạt động trong cộng đồng.

d)

D. Bao gồm A, B, C.

15.

Câu 28. Vì sao phải điều chỉnh trong giáo dục hòa nhập?

a)

A. Mỗi đứa trẻ là một cá nhân có những đặc điểm về khả năng, nhận thức khác nhau; Kĩ năng xã hội, kinh nghiệm sống, môi trường gia đình và cộng đồng khác nhau;

b)

B. Sở thích và thiên hướng; phong cách học tập khác nhau;

c)

C. Mỗi trẻ khuyết tật có thời gian can can thiệp (sớm hay muộn), mức độ can thiệp, sự quan tâm của gia đình, điều kiện chăm sóc,... khác nhau;

d)

D. Bao gồm A, B, C.

16.

Câu 3.  Bản chất của giáo dục hoà nhập là:

a)

A. Giáo dục cho mọi đối tượng học sinh

b)

B. Học sinh học ở tại nơi mình sinh sống

c)

C. Điều chỉnh chương trình giáo dục phù hợp với học sinh

d)

D. Bao gồm A, B, C.

17.

Câu 4. Nguyên tắc nào dưới đây KHÔNG phải là nguyên tắc của giáo dục hòa nhập?

a)

A. Nguyên tắc “Phát triển nhanh”

b)

B. Nguyên tắc “ Phát hiện sớm và can thiệp sớm”

c)

C. Nguyên tắc “Giáo dục phù hợp với khả năng, nhu cầu của trẻ”

d)

D. Nguyên tắc “Đáp ứng sự đa dạng”

18.

Câu 5. Yếu tố nào KHÔNG gây ảnh hưởng đến giác quan của trẻ khuyết tật trí tuệ?

a)

A. Số lượng người đông và không gian chật hẹp

b)

B. Tiếng ồn và những âm thanh đột ngột

c)

C. Tương tác trực tiếp dựa trên sự tôn trọng lẫn nhau

d)

D. Ánh sáng, sự lộn xộn và không khí ngột ngạt

19.

Câu 6. Những biện pháp nào được xem là biện pháp giáo dục kỷ luật tích cực trong môi trường GDHN?

a)

A. Xây dựng nội qui lớp học

b)

B. Giáo dục hành vi mong muốn

c)

C. Giải quyết hành vi không mong muốn

d)

D. Bao gồm A, B, C

20.

Câu 7. “Trẻ khuyết tật là những trẻ có những khiếm khuyết về …(1)... hoặc các chức năng cơ thể hoạt động …(2)... dẫn đến gặp khó khăn nhất định và không thể theo được …(3)... nếu không được …(4)... về phương pháp giáo dục – dạy học và những trang thiết bị trợ giúp cần thiết” (Chọn đáp án điền vào chỗ trống (1), (2), (3), (4).

 

a)

A. (1) Tinh thần; (2) không bình thường; (3) chương trình giáo dục phổ thông; (4) hỗ trợ đặc biệt.

b)

B. (1) Cấu trúc; (2) không bình thường; (3) chương trình giáo dục phổ thông; (4) hỗ trợ đặc biệt.

c)

C. (1) Cấu trúc; (2) không bình thường; (3) các trẻ bình thường; (4) hỗ trợ đặc biệt.

d)

D. (1) Tinh thần; (2) không bình thường; (3) chương trình giáo dục phổ thông; (4) can thiệp sớm;

21.

Câu 8. Dấu hiệu nào KHÔNG phải là dấu hiệu điển hình của trẻ tự kỷ?

a)

A. Không nhìn vào mắt người khác khi giao tiếp

b)

B. Trẻ chậm biết đi

c)

C. Không chơi với các bạn cùng tuổi

d)

D. Gắn bó với đồ vật nào đó một cách quá mức

22.

Câu 9. Theo Luật người khuyết tật Việt Nam  - Năm 2010, trẻ khuyết tật được phân loại thành 6 dạng, đó là:

a)

A. Trẻ khuyết tật vận động; trẻ khuyết tật nghe nói; trẻ khuyết tật nhìn; trẻ khuyết tật thần kinh; trẻ khuyết tật trí tuệ; trẻ khuyết tật khác.

b)

B. Trẻ khuyết tật vận động; trẻ khuyết tật thính giác; trẻ khuyết tật thị giác; trẻ tự kỷ; trẻ khuyết tật trí tuệ; trẻ khuyết tật khác.

c)

C. Trẻ khuyết tật vận động; trẻ khuyết tật nghe nói; trẻ khuyết tật nhìn; trẻ khuyết tật thần kinh; trẻ khuyết tật trí tuệ; trẻ đa tật.

d)

D. Trẻ khuyết tật vận động; trẻ khuyết tật thính giác; trẻ khuyết tật thị giác; trẻ khuyết tật ngôn ngữ; trẻ khuyết tật trí tuệ; trẻ đa tật.

23.

Câu 10. Khi tổ chức các hoạt động giáo dục cho TKT tham gia học hoà nhập giáo viên cần phải chủ trọng yếu tố nào đầu tiên trong những yếu tố sau đây?

a)

A. Chương trình học

b)

B. Khả năng/năng lực và nhu cầu của trẻ

c)

C. Môi trường cơ sở vật chất

d)

D. Sự tin tưởng của phụ huynh

24.

Câu 11. “Mọi người học đều có quyền bình đẳng như nhau không phân biệt màu da, tôn giáo, đặc điểm tính cách, khả năng” (Tuyên bố Salamanca) … là cơ sở chính cho nguyên tắc nào trong giáo dục hoà nhâp?

a)

A. Nguyên tắc “Phát hiện và can thiệp sớm”

b)

B. Nguyên tắc “Đáp ứng sự đa dạng của trẻ”

c)

C. Nguyên tắc “Dựa vào cộng đồng”

d)

D. Nguyên tắc “Giáo dục phù hợp với khả năng và nhu cầu của trẻ”

25.

Câu 12. Trẻ khiếm thị là:

a)

A. trẻ có tật về thị giác khiến cho mắt luôn phải đeo kính.

b)

B. trẻ bị lác, khi nhìn đầu phải nghiêng sang một bên mới nhìn rõ được vật.

c)

C. trẻ có khuyết tật thị giác, khi đã sử dụng cácphương tiện trợ thị nhưng vẫn gặp nhiều khó khăn trong các hoạt động cần sử dụng mắt.

d)

D. Bao gồm A, B, C

26.

Câu 13. Trẻ thường thích đung đưa người, chọc hoặc ấn tay vào mắt, nhìn chằm chằm vào ánh sáng rất lâu, đánh/búng ngón tay kêu lách cách, vỗ tay hoặc vẫy tay ngay trước mặt,… Đây là hành vi của trẻ:

       

a)

A. Trẻ khuyết tật vận động

b)

C. Trẻ khiếm thị

       

c)

B. Trẻ khiếm thính

d)

D. Trẻ tăng động giảm chú ý

27.

Câu 14. Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là đặc điểm của trẻ khuyết tật trí tuệ?

       

a)

A. Chậm nhớ, mau quên.

b)

C. Ngôn ngữ linh hoạt.

       

c)

B. Tập trung chú kém

d)

D. Tư duy trực quan là chính

28.

Câu 15. Trẻ này thường có hình ảnh, biểu tượng về sự vật hiện tượng thu hẹp, đứt đoạn, sơ sài; Mức độ khái quát thấp, tri giác không trọn vẹn, cảm nhận sự vật, hiện tượng rời rạc, đứt đoạn. Đó là đặc điểm nhận thức của trẻ:

     

a)

  A. Khiếm thị

b)


C. Khuyết tật nghe - nói

       

c)

B. Khuyết tật vận động

d)

D. Khuyết tật trí truệ

29.

Câu 16. Điền vào chỗ trống [………] trong câu sau:

Trẻ […………………..] là trẻ bị suy giảm sức nghe ở những mức độ khác nhau dẫn tới khó khăn về ngôn ngữ và giao tiếp, ảnh hưởng đến quá trình nhận thức và các chức năng tâm lý khác.

a)

        A. Khuyết tật

b)

C. Khuyết tật trí tuệ

       

c)

B. Khiếm thính

d)

D. Tự kỷ

30.

Câu 17. Dấu hiệu không giao tiếp bằng mắt hoặc giao tiếp bằng mắt kém, không tương tác hay chơi với bạn là dấu hiệu chính của nhóm trẻ nào sau đây?

     

a)

   A. Trẻ tự kỷ.

b)

C. Trẻ rối loạn ngôn ngữ.

         

c)

B. Trẻ khiếm thính.

d)

D. Trẻ khiếm thị.

31.

Câu 18. Điều chỉnh mục tiêu bài học trong giáo dục hòa nhập là:

a)

A. Là hạ thấp mục cho trẻ khuyết tật trong bài học xuống so với mục tiêu chung của lớp.

b)

B. Là thay đổi mục tiêu của trẻ khuyết tật trong bài học so với mục tiêu chung của lớp cho phù hợp với trẻ khuyết tật

c)

C. Là nâng cao mục tiêu cho trẻ khuyết tật trong bài học so với mục tiêu chung của lớp.

d)

D. Là giữ nguyên mục tiêu của TKT giống với mục tiêu của trẻ bình thường.

32.

Câu 19. Nguyên nhân nào KHÔNG trực tiếp gây ra rối loạn tự kỉ ở trẻ em

a)

A. Cha mẹ cho con xem ti vi nhiều

b)

B. Não bộ bị tổn thương

c)

C. Di truyền

d)

D. Cả A, B, C

33.

Câu 20. Nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc nhóm những nội dung cần điều chỉnh về môi trường hoạt động cho trẻ KT học hoà nhập?

a)

A. Điều chỉnh đồ dùng, đồ chơi và các phương tiện học tập của trẻ

b)

B. Điều chỉnh vị trí ngồi của trẻ trong lớp học

c)

C. Điều chỉnh ánh sáng, âm thanh, nhiệt độ trong lớp học

d)

D. Điều chỉnh kế hoạch giáo dục và kế hoạch bài dạy

34.

Câu 21. Trẻ bị mắc hội chứng rối loạn phổ tự kỷ là do cha mẹ thiếu quan tâm, không chăm sóc, cho bé xem ti vi, điện thoại quá nhiều.

a)

A. Đúng​    

b)

B. Sai

35.

Câu 22. Nội dung điều chỉnh trong giáo dục hòa nhập

a)

A. Mục tiêu, nội dung, môi trường

b)

B. Mục tiêu, nội dung, phương pháp

c)

C. Mục tiêu, nội dung, phương pháp, môi trường, thời gian

d)

D. Điều chỉnh thời gian, cách đặt câu hỏi, đồ dùng, mục tiêu

36.

Câu 30. Yêu cầu về môi trường học tập trong giáo dục hòa nhập phải

a)

A. Đảm bảo môi trường vật chất và môi trường tâm lý

b)

B. điều chỉnh mục tiêu, biện pháp hỗ trợ trẻ

c)

C. đảm bảo tính an toàn và dễ tiếp cận

d)

D. nâng cao tính tương họp giữa cách học và phương pháp dạy

37.

Câu 28. Vì sao phải điều chỉnh trong giáo dục hòa nhập?

a)

A. Mỗi đứa trẻ là một cá nhân có những đặc điểm về khả năng, nhận thức khác nhau; Kĩ năng xã hội, kinh nghiệm sống, môi trường gia đình và cộng đồng khác nhau;

b)

B. Sở thích và thiên hướng; phong cách học tập khác nhau;

c)

C. Mỗi trẻ khuyết tật có thời gian can can thiệp (sớm hay muộn), mức độ can thiệp, sự quan tâm của gia đình, điều kiện chăm sóc,... khác nhau;

d)

D. Bao gồm A, B, C.

38.

Câu 35. Phương pháp điều chỉnh đa trình độ có nghĩa là:  

a)

A. Tất cả trẻ tham gia vào bài học giống nhau nhưng theo đuổi những mục tiêu hoàn toàn khác nhau.

b)

B. Tất cả trẻ đều tham gia vào bài học giống nhau và đạt được những mục tiêu bài học như nhau với những điều chỉnh ít nhất

c)

C. Nội dung bài học; mục tiêu bài học của TKT không liên quan đến các bạn học khác trong lớp.

d)

D. Tất cả trẻ tham gia vào bài học giống nhau nhưng có những mục tiêu khác nhau tại nhiều cấp độ khác nhau dựa trên những nhu cầu cá nhân của trẻ.

39.

Câu 31. Mục đích điều chỉnh chương trình giáo dục là

a)

A. Đảm bảo môi trường vật chất và môi trường tâm lý

b)

B. điều chỉnh mục tiêu, nội dung, biện pháp hỗ trợ trẻ

c)

C. đảm bảo tính an toàn và dễ tiếp cận

d)

D. nâng cao tính tương họp giữa cách học và phương pháp dạy

40.

Câu 32. Đánh giá trẻ khuyết tật là cơ sở để

a)

A. Đảm bảo môi trường vật chất và môi trường tâm lý

b)

B. điều chỉnh mục tiêu, biện pháp, hình thức hỗ trợ trẻ

c)

C. đảm bảo tính an toàn và dễ tiếp cận

d)

D. nâng cao tính tương họp giữa cách học và phương pháp dạy

41.

Câu 33. Tổ chức thực hiện giáo dục hòa nhập cần đảm bảo về

a)

A. Đảm bảo môi trường vật chất và môi trường tâm lý

b)

B. điều chỉnh mục tiêu, biện pháp hỗ trợ trẻ

c)

C. đảm bảo tính an toàn và dễ tiếp cận

d)

D. nâng cao tính tương họp giữa cách học và phương pháp dạy

42.

Câu 34. Phương pháp điều chỉnh đồng loạt có nghĩa là:

a)

A. Tất cả trẻ tham gia vào bài học giống nhau nhưng theo đuổi những mục tiêu hoàn toàn khác nhau.

b)

B. Tất cả trẻ đều tham gia vào bài học giống nhau và đạt được những mục tiêu bài học như nhau với những điều chỉnh ít nhất

c)

C. Nội dung bài học; mục tiêu bài học của TKT không liên quan đến các bạn học khác trong lớp.

d)

D. Tất cả trẻ tham gia vào bài học giống nhau nhưng có những mục tiêu khác nhau tại nhiều cấp độ khác nhau dựa trên những nhu cầu cá nhân của trẻ.

43.

Câu 36. Phương pháp điều chỉnh trùng lặp giáo án có nghĩa là:  

a)

A. Tất cả trẻ tham gia vào bài học giống nhau nhưng theo đuổi những mục tiêu hoàn toàn khác nhau.

b)

B. Tất cả trẻ đều tham gia vào bài học giống nhau và đạt được những mục tiêu bài học như nhau với những điều chỉnh ít nhất

c)

C. Nội dung bài học; mục tiêu bài học của TKT không liên quan đến các bạn học khác trong lớp.

d)

D. Tất cả trẻ tham gia vào bài học giống nhau nhưng có những mục tiêu khác nhau tại nhiều cấp độ khác nhau dựa trên những nhu cầu cá nhân của trẻ.

44.

Câu 37. Phương pháp điều chỉnh thay thế có nghĩa là:  

a)

B. Tất cả trẻ đều tham gia vào bài học giống nhau và đạt được những mục tiêu bài học như nhau với những điều chỉnh ít nhất

b)

C. Nội dung bài học; mục tiêu bài học của TKT không liên quan đến các bạn học khác trong lớp.

c)

D. Tất cả trẻ tham gia vào bài học giống nhau nhưng có những mục tiêu khác nhau tại nhiều cấp độ khác nhau dựa trên những nhu cầu cá nhân của trẻ.

d)

A. Tất cả trẻ tham gia vào bài học giống nhau nhưng theo đuổi những mục tiêu hoàn toàn khác nhau.

45.

Câu 38. Các biện pháp tổ chức hoạt động dạy học hòa nhập là:

a)

A. Thiết kế môi trường giáo dục hòa nhập thân thiện

b)

B. Hỗ trợ cá nhân cho trẻ có khuyết tật trong lớp học hòa nhập

c)

C. Hỗ trợ hoạt động chung cho trẻ khuyết tật trong lớp học

d)

D. Bao gồm A, B, C.

46.

Câu 39. Mục tiêu nào dưới đây không phải mục tiêu của giáo dục hòa nhập

a)

A. Đảm bảo các quyền cơ bản của trẻ em

b)

B. Giáo dục cho trẻ khuyết tật

c)

C. Phát triển tối đa tiềm năng, khả năng của trẻ

d)

D. Phát triển toàn diện các mặt phát triển

47.

Câu 46. Mục tiêu nào sau đây phù hợp với trẻ khuyết tật có khó khăn về vận động tinh trong hoạt động giáo dục:

a)

A. Cả lớp dùng một loại thẻ tranh giống nhau để thực hiện nhiệm vụ học tập.

b)

B. Trẻ khuyết tật dùng thẻ tranh dày hơn các bạn khác trong lớp để thực hiện nhiệm vụ học tập.

c)

C. Một nửa lớp dùng thẻ tranh mỏng, một nửa lớp dùng thẻ tranh dày để thực hiện nhiệm vụ học tập.

d)

D. Trẻ khuyết tật không được thực hiện nhiệm vụ học tập với thẻ tranh mỏng mà trẻ không cầm được.

48.

Câu 47. Văn bản nào dưới đây là văn bản bắt cuộc phải có trong giáo dục hoà nhập cho trẻ khuyêt tật ở cơ sở giáo dục mầm non.

a)

A. Bản kế hoạch thi cuối kì cho học sinh.

b)

B. Bản kế hoạch giáo dục cá nhân

c)

C. Bản kế hoạch tổ chức hoạt động tham quan ngoại khoá cho trẻ.

d)

D. Bản kế hoạch họp phụ huynh trực tuyến.

49.

Câu 48. Hỗ trợ hoạt động cá nhân trong giáo dục hòa nhập cần:

a)

A. Xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân

b)

B. Xây dựng ké hoạch giáo dục chung của lớp trong đó có trẻ khuyết tật.

c)

C. Xây dựng kế hoạch trị liệu chuyên sâu

d)

D. Xây dựng kế hoạch hoạt động tại gia đình

50.

Câu 49. Biện pháp nào KHÔNG phải là biện pháp hỗ trợ hoạt động cá nhân trong giáo dục hòa nhập:

a)

A. Xây dựng môi trường vật chất thân thiện, ít hạn chế nhcxất

b)

B. Xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân

c)

C. Xây dựng môi trường giao tiếp phù hợp

d)

D. Xây dựng chương trình giáo dục chung cho cả lớp.

51.

Câu 50. Biện pháp nào KHÔNG phải là biện pháp hỗ trợ giáo dục hòa nhập:

a)

A. Xây dựng môi trường vật chất thân thiện

b)

B. Xây dựng kế hoạch giáo dục cá nhân

c)

C. Xây dựng môi trường giao tiếp phù hợp

d)

D. Xây dựng chương trình giáo dục theo đa số học sinh trong lớp.