WorksheetsQuiz về cây thuốc
Total questions: 205
Worksheet time: 2hrs 43mins
Liều dùng của Hoài sơn là
5g/ ngày
6- 12g/ ngày
10-30g/ ngày
12-24g/ ngày
Bộ phận dùng của hoài sơn là
Lá
Củ
Hạt
Thân rễ
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Ý dĩ là
Hoa
Quả
Lá
Hạt
Liều dùng của Ý dĩ là
5 - 8g/ ngày
6 - 12g/ ngày
10 - 30g/ ngày
12 - 34g/ ngày
Tác dụng chính của trạch tả là
Lợi tiểu, chữa phù thũng
Bổ tỳ, bổ thận
An thần, chữa mất ngủ
Làm thuốc bổ dưỡng, bổ phổi
Liều dùng của Liên tâm là
3 - 5 g/ ngày
6- 12g/ ngày
10-30g/ ngày
12-34g/ ngày
Bộ phận dùng của hoài sơn là
Lá
Củ
Hạt
Thân rễ
Bộ phận dùng làm thuốc của Sơn tra là
Hạt
Lá
Vỏ thân
Quả
Cây Mơ thuộc họ
Lúa
Củ mài
Hoa hồng
Hoa môi
Bộ phận dùng làm thuốc của Cây mơ là
Hạt , quả
Lá, vỏ thân
Lá, quả
Quả, hạt
Thân cây kim anh thuộc loại thân
Thân bụi
Thân leo
Thân gỗ
Thân bò
Kim anh thuộc họ
Lúa
Củ mài
Táo
Hoa môi
Thành phần hóa học chính của cây Kim anh thuộc nhóm
Carbonhydrat
Lipid
Acid hữu cơ
Chất nhựa
Một trong những thành phần hóa học của Kim anh là
Acid malic
Acid lactic
Acid propionic
Aicd sunfuric
Một trong những thành phần hóa học của Kim anh là
Acid citric
Acid lactic
Acid propionic
Aicd sunfuric
Một trong những thành phần hóa học của Kim anh là
Tanin
Lipid
Chất béo
Carbonhydrat
Liều dùng của Kim anh là
20 - 25gram/ngày
15 - 20 gram/ngày
8 - 16 gram/ngày
3 - 6 gram/ngày
Cách dùng của Kim anh là
Lấy lá, giã nhỏ, lấy nước uống
Nấu thành cao lỏng
Dùng tươi hoặc phơi khô sắc lấy nước uống, nấu thành cao.
Phơi hoặc sấy khổ rồi sắc lấy nước uống
Một trong những tác dụng của nhựa cánh kiến trắng
Nhuận tẩy
Chữa ho, long đờm
Chữa đau dạ dày
Hạ huyết áp
Cánh kiến trắng thuộc họ
Sâu cánh kiến
Thầu dầu
Trôm
Bồ đề
Tác dụng của dầu mỡ trong y học
Làm thuốc nhuận tẩy
Chữa ho, sát khuẩn đường hô hấp
Nguyên liệu tổng hợp chất dẻo, chất tạo màng
Bảo về da, niêm mạc, làm mềm da
Một trong các bộ phận dùng của Thầu dầu
Thân
Rễ
Hạt
Qủa
Dược liệu Ca cao thuộc họ
Trôm
Thầu dầu
Hoa hồng
Táo
Cát căn là dược liệu được chế từ
Hoài sơn
Củ sen
Củ sắn dây
Nhân sâm
Cát căn thuộc họ
Lúa
Củ mài
Đậu
Hoa môi
Liều dùng của Hoài sơn là
5g/ ngày
6- 12g/ ngày
10-30g/ ngày
12-24g/ ngày
Bộ phận dùng của hoài sơn là
Lá
Củ
Hạt
Thân rễ
Ngó sen còn được gọi là
Liên tu
Liên ngẫu
Liên thạch
Liên phòng
Ngó sen là bộ phận nào của sen
Quả sen
Nhị hoa
Tâm sen
Thân rễ
Bộ phận dùng làm thuốc của Sơn tra là
Hạt
Lá
Vỏ thân
Quả
Cây Mơ thuộc họ
Lúa
Củ mài
Hoa hồng
Hoa môi
Bộ phận dùng làm thuốc của Cây mơ là
Hạt , quả
Lá, vỏ thân
Lá, quả
Quả, hạt
Một trong những thành phần hóa học của cây mơ là
Acid malic
Acid lactic
Acid propionic
Aicd sunfuric
Một trong những thành phần hóa học của cây mơ là
Acid citric
Acid lactic
Acid propionic
Aicd sunfuric
Một trong những tác dụng của quả mơ là
Hạ huyết áp
Chống nhiễm khuẩn
Chữa đau dạ dày
Kích thích tiêu hóa
Một trong những tác dụng của quả mơ là
Tăng huyết áp
Hạ huyết áp
Chữa đau dạ dày
Giảm ho
Một trong các loại glycosid thường gặp trong dược liệu là
Flavonoid
Chất béo
Nhựa
Saponin
Thành phần hóa học chính trong lá trúc đào thuộc nhóm
Glycoisd tim
Saponin
Anthranoid
Tanin
Liều dùng, cách dùng của dược liệu lá Trúc đào
20-30g lá khô, nấu nước đặc rửa
50g - 70g lá tươi, nấu nước đặc rửa
20-30g lá tươi, nấu nước đặc rửa
50g - 70g lá khô, nấu nước đặc rửa
Một trong những tính chất hóa học của Saponin
Làm tăng sức căng bề mặt, tạo bọt nhiều khi lắc với nước, có tác dụng nhũ hoá và tẩy sạch.
Làm vỡ hồng cầu ngay ở nồng độ rất loãng.
Tạo phức với lipid
Không gây kích ứng niêmmạc
Một trong các tính chất của Saponin
Làm vỡ hồng cầu khi ở nồng độ cao
Làm vỡ hồng cầu ở ngay nồng độ loãng
Có thể tạo phức với lipid
Có thể tạo phức với protein
Thành phần hóa học chính của cam thảo là:
Ginsenoid
Glycyrrhizin
Tanin
Oleanilic
Cam thảo thuộc họ
Cam thảo
Đậu
Hoa chuông
Nhân sâm
Cách dùng và liều dùng của Cam thảo chữa ho lao, ho lâu ngày:
Dùng Cam thảo nướng 120g tán bột, uống mỗi lần 4g, ngày uống 3-4 lần
Dùng cao Cam thảo 2 phần, nước uống 1 phần hoà tan. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 thìa cà phê. Không uống liên tục quá 3 tuần lễ
Dùng cao mềm Cam thảo, ngày uống 1-2 thìa cà phê.
Dùng cao lỏng Cam thảo, ngày uống 5- 10ml thìa cà phê
Bộ phận dung làm thuốc của Viễn chí là
Lá
Rễ củ
Hoa
Cành
Một trong những tác dụng của Viễn chí là
Chữa ho
Chữa loét dạ dày
Chữa tiêu chảy
Chữa chứng mất trí nhớ
Dược liệu Cát cánh thuộc họ
Hoa Chuông
Thầu dầu
Trúc đào
Hoa môi
Dược liệu Ngưu tất thuộc họ
Rau giền
Thầu dầu
Trúc đào
Hoa môi
Liều dung của Ngưu tất
3-7g/ngày
5-10g/ngày
4 -8g/ngày
Ngày dùng 6-12g
Thành phần hóa học chinh của Nhân sâm thuộc nhóm nào
Tanin
Alkaloid
Saponin
Glycosid tim
Thành phần hóa học chính của Nhân sâm là
Glycyrrhizin
Cortison
Ginsenoid
Vitamin
Một trong những tác dụng của Nhân sâm là
Nhuận tẩy
Lợi tiểu
Chống suy nhược cơ thể
Hạ nhiệt
Một trong những Thành phần hóa học trong mạch môn là
Chất nhầy, chất nhựa
Chất nhầy, đường
Tanin
Lipid
Liều dùng của mạch môn:
10-15g/ngày
20-25g/ngày
30-35g/ngày
40-45g/ngày
Tùy theo vị trí của các nhóm thế trong nhân antrquinon mà người ta chia ra làm mấy nhóm:
2
3
4
5
Nhóm nhuận tẩy thường có hai nhóm (-OH) ở vị trí:
2 và 3
1 và 8
10 và 13
4 và 7
Một trong các dược liệu chứa anthranoid là:
Cát căn
Thảo quyết minh
Hoài sơn
Thầu dầu
Một trong những tác dụng của thảo quyết minh là:
Đau mắt đỏ, đau răng
Đau mắt đỏ, người mệt mỏi
Đau mắt đỏ, nhức đầu, mất ngủ
Đau mắt, quáng gà, chữa táo bón
Thành phần hóa học chính trong đại hoàng thuộc nhóm glycosid:
Anthranoid
Tanin
Saponin
Glycoisd tim
Một trong những thành phần hóa học của hà thủ ô đỏ:
Tanin, alcaloid
Tanin, coumarin
Anthranoid, tanin
Anthranoid, alkaloid
Một trong những tác dụng của hà thủ ô đỏ là:
Bổ gan thận, bổ máu
Cầm máu, giảm viên, giảm đau
Tăng cường trí nhớ, khả năng tập trung
Tăng cường sức đề kháng của cơ thể
Thân cây Hà thủ ô đỏ thuộc loại:
Thân cỏ
Thân thảo
Thân gỗ
Thân bụi
Dược liệu nào sau đây chứa Flavonoid:
Hòe hoa
Thầu dầu
Cát căn
Trúc đào
Thành phần hóa học chính trong hòe hoa là:
Vitamin P
Baicalin
Rutin
Rotundin
Một trong những tác dụng của hòe hoa là:
Bền thành mạch, giảm tính thấm mao mạch.
Bền thành mạch, tăng tính thấm mao mạch.
Tác dụng kháng khuẩn, ngăn sự tích tụ mỡ ở bụng
Tác dụng kháng nấm, ngăn sự tích tụ mỡ
Dược liệu Diếp cá thuộc họ:
Trúc đào
Đậu
Lá Dấp
Thầu dầu
Thành phần hóa học chính trong Diếp cá thuộc nhóm:
Flavonoid
Tanin
Saponin
Glycoisd tim
Liều dùng của Actiso:
6 - 12g /ngày
10 - 15g /ngày
20 - 25g /ngày
30 - 35g /ngày
Một trong các bộ phận dùng của cây Dâu tằm:
Vỏ rễ
Thân rễ
Lá
Thân củ
Liều dùng của Actiso
6 - 12g /ngày
10 - 15g /ngày
20 - 25g /ngày
30 - 35g /ngày
Thành phần hóa học chính trong Dâu tằm thuộc nhóm
Flavonoid
Tanin
Saponin
Glycoisd tim
Dược liệu Tô mộc thuộc họ
Flavonoid
Thầu dầu
Trúc đào
Vang
Cúc
Tác dụng chính của dược liệu Tô mộc
Cầm máu
Chữa ho
Điều trị mất ngủ
Giảm đau
Một trong những tính chất của coumarin là
Mùi thơm
Mùi khó chịu
Không mùi
Mùi chua
Dược liệu nào sau đây thành phần hóa học chứa coumarin là
Bạch chỉ
Dâu tằm
Hòe hoa
Cát căn
Bạch chỉ thuộc họ
Trúc đào
Nhân sâm
Hoa tán
Hoa cúc
Một trong những tác dụng của Bạch chỉ
Long đờm
Cầm máu
Hạ sốt, giảm đau
Nhuận tẩy
Họ Hành có tên khoa học là
Polygalaceae
Zingiberaceae
Liliaceae
Mimosaceae
Họ Đậu có tên khoa học là
Lamiaceae
Arecaceae
Asteraceae
Fabaceae
Họ lúa có tên khoa học là
Rubiaceae
Moraceae
Fabaceae
Poaceae
Họ Cau có tên khoa học là
Lamiaceae
Arecaceae
Asteraceae
Fabaceae
Bộ phận dùng làm thuốc của cây Óc chó là
Hoa
Thân
Hạt
Lá
Đặc điểm về hạt của cây óc chó chia thành
2 thuỳ
3 thuỳ
4 thuỳ
5 thuỳ
Một trong những công dụng của hạt óc chó là
Chống rụng tóc
Đen tóc
Trị ho
Chữa đau lưng
Bộ phận dùng làm thuốc trị ho, viêm phế quản của cây Óc chó là
Hoa
Thân
Hạt
Lá
Công dụng của vỏ quả cây Óc chó là
Chữa mất ngủ
Giảm cholesteron
Chữa bệnh Herpes
Hạ huyết áp
Một trong những công dụng của Sâm đại hành là
Bổ máu
Kích thích tiêu hóa
Chữa sốt
Sát khuẩn
Liều dùng của Sâm đại hành khô là
2- 4g/ ngày
6- 12g/ ngày
10- 12g/ngày
15-20g/ngày
Alcaloid chủ yếu trong Hoàng liên là
Berberin
Palmatin
Coptism
Cafein
Liều dùng của Hoàng liên là
3-6g/ ngày
5- 10g/ ngày
6- 12g/ ngày
10- 20g/ ngày
Một trong những công dụng của Tỏi là
Hạ cholesterol
Chữa chàm da
Chữa đau dạ dày
Bổ máu
Một trong những công dụng của Tỏi là
Chống nhiễm trùng đường hô hấp
Chữa lỵ
Chàm nhiễm trùng
Chốc đầu ở trẻ em
Một trong những công dụng của Nghệ dùng đường uống là
Viêm lợi
Sỏi thận
Viêm họng
Viêm dạ dày
Liều dùng của Nghệ là
2 - 4 g/ ngày
6- 12g/ ngày
10-20g/ ngày
15- 20g/ ngày
Công dụng của Nghệ khi dùng ngoài chữa
Chốc lở đầu
Nhanh liền sẹo.
Nấm kẽ
Herpes
Liều dùng của rễ bạch hoa xà
2-4g
6-12g
10- 15g.
15- 30g
Một trong những công dụng của bạch hoa xà là trị
Đau đầu
Đau dạ dày
Phong thấp đau nhức xương
Rối loạn tiêu hóa
Thể chất của đa số tinh dầu
Không bay hơi được ở nhiệt độ thường
Ở thể rắn
Lỏng ở nhiệt độ thường
Không bay hơi được ở nhiệt độ cao
Một trong những tác dụng của tinh dầu khi sử dụng ngoài da
Chống viêm
Trị nấm
Trị bỏng
Trị hôi nách
Trần bì là bộ phận nào phơi khô của quýt
Vỏ quả
Vỏ thân
Vỏ cành
Vỏ rễ
Liều dùng của Trần bì là
4-8g/ ngày
6-12g/ ngày
10-15g/ ngày
15-30g/ ngày
Bộ phận nào của cây quýt dùng để chữa đau ruột non
Hạt
Vỏ quả
Lá
Thân
Thảo quả thuộc họ
Gừng
Cam
Hoa môi
Bạc hà
Thành phần hóa học chính của tinh dầu thảo quả là
Aldehyd cinamic
Camphen
Borneol
Cineol
Một trong những Công dụng của thảo quả
Chữa đau bụng
Chữa ho
Chữa đau dạ dày
Chữa cảm nóng không ra mồ hôi
Cây bạc hà á thuộc họ
Cỏ roi ngựa
Cam
Hoa môi
Hoa hồng
Thành phần hóa học chính của tinh dầu bạc hà á là
Camphor
Borneol
Cineol
L-menthol
Thành phần hóa học chính trong cây bạc hà á thuộc nhóm
Alcaloid
Tinh dầu
Tanin
Flavonoid
Liều dùng của bạc hà á là
4-8g/ ngày
6-12g/ ngày
10-15g/ ngày
15-30g/ ngày
Cây long não thuộc họ
Cam
Gừng
Long não
Hoa môi
Bộ phận dùng của cây long não
Thân
Rễ
Gỗ và lá
Cành
Thành phần hóa học chính trong long não
Methol
Menthofuran
Limonen
Camphor và tinh dầu
Một trong những tác dụng của Camphor là
Chữa đau dạ dày
Kích thích cơ trơn đường tiêu hóa
Kích thích thần kinh thực vật
Kích thích thần kinh trung ương
Một trong những thành phần hoá học của Gừng là
Saponin
Tinh dầu
Alcaloid
Tanin
Trong y học cổ truyền gừng tươi được gọi là
Can khương
Sinh khương
Nga truật
Sung úy thảo
Trong y học cổ truyền gừng khô được gọi là
Can khương
Sinh khương
Khương hoàng
Địa cốt bì
Cây Đinh hương thuộc họ
Long não
Sim
Cúc
Cam
Tác dụng của Đinh hương
Kích thích tiêu hoá, sát khuẩn và giảm đau
Ức chế thần kinh trung ương, hô hấp
Kích thích thần kinh thực vật
Ức chế thần kinh thực vật, giảm tiết mồ hôi
Nụ hoa Đinh hương có chứa tinh dầu từ
15-20%
20- 25%
25-30%
35-40%
Bộ phận dùng của Đại hồi là
Quả
Hoa
Nụ Hoa
Vỏ quả
Theo đông y Quế có tính vị
Ngọt cay, đại nhiệt.
Ngọt, ôn
Cay, hàn.
Cay, Ôn
Một trong những tác dụng của Quế là
Kích thích tiêu hoá
Kích thích thần kinh trung ương
Ức chế thần kinh trung ương
Chống rụng tóc
Alcaloid phản ứng với thuốc thử HNO3 tạo tủa có màu
xanh
Đỏ
Vàng tươi
Cam
Alcaloid là những hợp chất hữu cơ có chứa
Carbon
Hydro
Nitơ
Oxy
Alcaloid chính trong Ma hoàng là
Morphin
Cafein
L- Ephedrin
Nicotin
Cây Ớt thuộc họ
Cà
Cúc
Cam
Sim
Bộ phận dùng của Cây Ớt:
Toàn cây
Rễ
Thân rễ
Quả, lá
Thành phần hóa học chính trong quả Ớt là:
Capsaicin
Papaverin
Daizin
Cuomarin
Ích mẫu thuộc loại cây:
Thân gỗ
Thân leo
Thân bò
Thân thảo
Ích mẫu thuộc họ:
Hoa môi
Cà
Ma hoàng
Cà phê
Quả của cây Ích mẫu còn được gọi là:
Xa tiền tử
Chi tử
Nha đảm tử
Sung úy tử
Một trong những công dụng của Ích mẫu là:
Bổ huyết dùng cho người mới ốm dậy
Chữa sốt không ra mồ hôi
Chữa rong huyết
Giảm đau trong các bệnh đau khớp
Cây Hồ tiêu thuộc họ:
Trạch tả
Hồ tiêu
Cà phê
Họ vang
Một trong những thành phần hóa học trong hạt Hồ tiêu là:
Saponin
Alcaloid
Glycosid
Tanin
Một trong những công dụng của Hồ tiêu là:
Cầm máu
Kích thích tiêu hoá
Chống viêm đường tiêu hóa
Sáng mắt
Một trong những công dụng của Lựu là:
Chữa ho
Dùng làm thuốc chữa sán
Dùng làm thuốc chữa giun
Mụn nhọt
Vị Binh lang là cách gọi khác của:
Quả cau
Hạt cau
Vỏ quả cau
Buồng cau
Vỏ quả cau còn có tên gọi khác là:
Binh lang
Đại phúc bì
Tang bạch bì
Tân lang
Alcaloid chính trong hạt cau là:
Isoguvacin
Arecolin
Arecolidin
Arecaidin
Nước sắc hạt cau có tác dụng:
Diệt các loại giun
Tê liệt sán dây
Diệt giun đũa
Diệt giun kim
Liều dùng của hạt cau là:
2-4g/ngày
6-12g/ ngày
8-16g/ ngày
10-20g/ ngày
Đặc điểm của quả cà độc dược:
Quả hình thận, mặt ngoài có gai
Quả hình thận, mặt ngoài có khía răng cưa
Quả hình cầu, mặt ngoài có gai
Quả hình cầu, mặt ngoài có khía răng cưa
Thành phần hóa học chính trong cà độc dược:
Glycoside
Chất nhựa
Chất nhầy
Alcaloid
Một trong những tác dụng của cà độc dược là:
Chống tiêu chảy
Co đồng tử
Ức chế thần kinh thực vật
Ức chế hệ cơ trơn
Thành phần hóa học chính trong cây canhkina là
Brucin
Stricnin
Atropin
Quinin
Alcaloid chính của cây ipeca là
Brucin
Stricnin
Atropin
Emetin
Alcaloid chính của cây thuốc phiện là
Emetin, Codein, thebain
Cafein, Codein, thebain
Brucin, Codein, thebain
Morphin, Codein, papaverin
Cây Bình vôi thuộc họ
Hồ tiêu
Trinh nữ
Dâu tằm
Tiết dê
Quả cây Bình vôi là loại quả:
Quả hạch
Quả mọng
Quả khô
Quả đóng
Alcaloid chính của cây bình vôi là
Stephanin
Palmatin
Brucin
Rotundin
Bộ phận dùng của cây vàng đắng là
Hạt
Lá
Quả
Thân và rễ
Một trong những công dụng của cây vàng đắng là
Chữa đau lưng
Chữa đau đầu
Chữa đau răng
Chữa lỵ
Liều dùng của cây vàng đắng là
0,5-1g./ngày
1-2g./ngày
2-4g./ngày
4-6g./ngày
Quả cây Hoàng liên gai có đặc điểm
Quả mọng hình trái xoan
Quả mọng hình trứng ngược
Quả khô hình trứng ngược
Quả đóng hình trứng ngược
Thành phần hóa học chính trong cây Hoàng liên là:
Berberin
Emetin
Capsaicin
Uabain
Cây hoàng bá thuộc họ
Cam
Cà
Mõm chó
Hoàng liên
Thành phần hóa học trong vỏ thân hoàng bá có chứa khoảng
1,6% berberin
2,6% berberin
3,6% berberin
4,6% berberin
Bộ phận dùng của cây hoàng đằng là
Thân và rễ
Lá
Quả
Vỏ thân
Đặc điểm thực vật của quả cây hoàng đằng
Quả hạch
Quả mọng
Quả khô
Quả đóng
Alcaloid chính có trong cây hoàng đằng là
Palmatin
Emetin
Capsaicin
Uabain
Một trong những công dụng của cây hoàng đằng là
Chữa viêm ruột
Chữa sâu răng
Chữa đau lưng
Chữa đau đầu
Một trong những tác dụng của Palmatin hydroclorid là
Ức chế với tụ cầu khuẩn
Chữa sâu răng
Chữa đau lưng
Chữa đau đầu
Thành phần hóa học chính của hạt mã tiền là
Strychnin
Berberin
Brucin
Atropin
Một trong những tác dụng của Strychnin là
Kích thích thần kinh trung ương
Kích thích thần kinh thực vật
Ức chế thần kinh trung ương
Kích thích thần kinh ngoại biên
Mã tiền được dùng làm nguyên liệu để chiết xuất
Strychnin
Berberin
Brucin
Atropin
Bộ phận dùng của cây hoàng nàn là
Vỏ cây
Toàn cây
Hoa
Thân rễ
Đặc điểm thực vật của hoa cây Dừa cạn
Hoa trắng hoặc hồng
Hoa trắng hoặc vàng
Hoa vàng hoặc hồng
Hoa đỏ hoặc hồng
Cao lỏng dừa cạn có tác dụng
Hạ huyết áp, an thần gây ngủ
Hạ huyết áp, chữa suy tim
Hạ huyết áp, chữa tim đập nhanh
Tăng huyết áp, an thần gây ngủ
Vinblastin và vincristin trong dừa cạn có tác dụng
Chống ung thư
Chống viêm đường tiết niệu
Chống tai biến
Chữa viêm ruột
Liều dùng của cây dừa cạn là
2- 4g/ ngày
4- 6g/ ngày
8-12g/ ngày
10-20g/ ngày
Một trong những tên khác của cây Lạc tiên là
Mắc khén
Lõi tiền
Lồng đèn.
Hải đồng
Liều dùng của cây Lạc tiên là
2- 4g/ ngày
4- 6g/ ngày
10-20g / ngày
15-30g/ ngày
Công dụng của cây Lạc tiên là
An thần chữa mất ngủ, chữa đau dạ dày do căng thẳng thần kinh
An thần chữa mất ngủ, chữa trầm cảm do căng thẳng thần kinh
An thần chữa mất ngủ, suy nhược thần kinh, động kinh, co giật.
An thần chữa mất ngủ, suy nhược tỳ vị, kém ăn, ăn uống không tiêu.
Một trong những tên khác của cây Thường sơn là
Mắc khén
Lõi tiền
Kê niệu thảo
Hải đồng
Một trong những công dụng Cây Thường sơn là
Chữa sốt rét
Chữa cảm lạnh
Chữa ho
Chữa phong thấp
Đặc điểm quả lúc non của cây cà phê có màu
Xanh
Đỏ
Vàng
Tím
Hạt và lá Cà phê sống giã nát ngâm rượu uống có tác dụng
Chữa tê thấp
Chữa bệnh ngoài da
Chữa sâu răng
Chữa đau dạ dày
Cây Mức hoa trắng thuộc họ
Trúc đào
Cà phê
Lạc tiên
Sim
Bộ phận dùng của cây Mức hoa trắng
Vỏ thân
Vỏ cành
Lá
Rễ
Một trong những tác dụng cây Mức hoa trắng là
Chữa lỵ amip
Chữa cảm lạnh
Chữa ho
Chữa phong thấp
Bộ phận dùng của cây Bách bộ là
Rễ củ
Thân rễ
Lá
Hoa
Alcaloid chính có trong cây Bách bộ là
Tuberostemonin
Stemonin
Tuberlin
Stricnin
Bách bộ làm thuốc trị ho có liều dùng là
2- 4g/ ngày
3- 6g/ ngày
6-20g/ ngày
15-30g/ ngày
Một trong những tác dụng cây Bách bộ là
Giảm ho
Chữa cảm lạnh
Chữa tiêu chảy
Chữa phong thấp
Cây tỏi độc thuộc họ
Hoa hồng
Lúa
Hành
Cam
Bộ phận dùng của cây tỏi độc là
Lá
Thân rễ
Hạt chín
Toàn cây
Cây Beladon thuộc họ
Nhân sâm
Sim
Cà
Đậu
Đặc điểm về quả của cây Beladon là
Quả hạch, chứa nhiều hạt, lúc đầu có màu xanh sau chín có màu tím đen
Quả khô, chứa nhiều hạt, lúc đầu có màu xanh sau chín có màu tím đen
Quả thịt, chứa nhiều hạt, lúc đầu có màu xanh sau chín có màu tím đen
Quả thịt, chứa ít hạt, lúc đầu có màu xanh sau chín có màu tím đen
Thành phần hóa học chính trong Cây Beladon là
Glycosid
Saponin
Acaloid
Tanin
Một trong những tác dụng của Atropin có trong Cây Beladon là
Làm liệt giao cảm
Kích thích giao cảm
Làm liệt phó giao cảm
Kích thích phó giao cảm
Sử dụng dịch chiết rễ cây Beladon để chữa bệnh
Động kinh
Alzemor
Parkinson.
Liệt giao cảm
Cựa khoả mạch còn có tên gọi khác là
Nấm hương hay nấm cựa tím
Nấm đông cô hay nấm cựa tím
Nấm cựa gà hay nấm cựa tím.
Nấm lim hay nấm cựa tím
Hạch nấm Cựa khoả mạch có vị
Chua
Ngọt
Đắng.
Cay
Một trong những tác dụng của Hạch nấm Cựa khoả mạch là?
Giảm sự co thắt của các cơ trơn
Kích thích sự co thắt của các cơ trơn phế quản
Kích thích sự co thắt của các cơ trơn
Kích thích sự co thắt của các mao mạch
Liều dùng của cây chè là?
2-4g/ ngày
3-6g/ ngày
5-10g/ ngày.
6-12g/ ngày
Một trong những thành phần hóa học của cà lá xẻ?
Cortison
Progesterone
Solasodin.
Presnison
Một trong những tác dụng của Cà lá xẻ là?
Chống co giật
Chữa mụn nhọt
Chống viêm dùng trong các bệnh dị ứng
Chữa mất ngủ
Hàm lượng nước trong Mật ong là?
2-5%
5- 10%
18 - 20%.
25-30%
Một trong những tác dụng của nọc rắn hổ mang chúa?
Gây tê tại chỗ
Chống viêm
Làm thuốc bổ kích thích tiêu hóa
Dùng tăng sức cho người già yếu
Thành phần hoá học của rắn hổ mang chúa có chứa?
Canxi
Vitamin
Acid amin
Tinh dầu
Một trong những thành phần hoá học của mật Rắn?
Acid acetic
Acid Steraric
Acid Malic
Acid cholic
Một trong những tác dụng của tắc kè?
Chữa suy nhược cơ thể
Chữa đau dạ dày
Chữa bệnh đau xương
Chữa đau bụng
Một trong những thành phần hoá học của tắc kè là?
Dầu béo và Glysin
Dầu béo và Arginin
Dầu béo và Leusin
Dầu béo các acid amin
Một trong những công dụng của Sao biển?
Làm vết thương mau lên da non
Chữa bán thân bất toại
Chữa bệnh thần kinh đau nhức
Dùng làm thuốc bổ dưỡng cơ thể
Một trong những công dụng của Cá ngựa?
Làm vết thương mau lên da non
Chữa bán thân bất toại
Chữa bệnh thần kinh đau nhức
Thuốc bổ, kích thích sinh dục
