wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về cây thuốc

Total questions: 205

Worksheet time: 2hrs 43mins

Name
Class
Date
1.

Liều dùng của Hoài sơn là

a)

5g/ ngày

b)

6- 12g/ ngày

c)

10-30g/ ngày

d)

12-24g/ ngày

2.

Bộ phận dùng của hoài sơn là

a)

b)

Củ

c)

Hạt

d)

Thân rễ

3.

Bộ phận dùng làm thuốc của cây Ý dĩ là

a)

Hoa

b)

Quả

c)

d)

Hạt

4.

Liều dùng của Ý dĩ là

a)

5 - 8g/ ngày

b)

6 - 12g/ ngày

c)

10 - 30g/ ngày

d)

12 - 34g/ ngày

5.

Tác dụng chính của trạch tả là

a)

Lợi tiểu, chữa phù thũng

b)

Bổ tỳ, bổ thận

c)

An thần, chữa mất ngủ

d)

Làm thuốc bổ dưỡng, bổ phổi

6.

Liều dùng của Liên tâm là

a)

3 - 5 g/ ngày

b)

6- 12g/ ngày

c)

10-30g/ ngày

d)

12-34g/ ngày

7.

Bộ phận dùng của hoài sơn là

a)

b)

Củ

c)

Hạt

d)

Thân rễ

8.

Bộ phận dùng làm thuốc của Sơn tra là

a)

Hạt

b)

c)

Vỏ thân

d)

Quả

9.

Cây Mơ thuộc họ

a)

Lúa

b)

Củ mài

c)

Hoa hồng

d)

Hoa môi

10.

Bộ phận dùng làm thuốc của Cây mơ là

a)

Hạt , quả

b)

Lá, vỏ thân

c)

Lá, quả

d)

Quả, hạt

11.

Thân cây kim anh thuộc loại thân

a)

Thân bụi

b)

Thân leo

c)

Thân gỗ

d)

Thân bò

12.

Kim anh thuộc họ

a)

Lúa

b)

Củ mài

c)

Táo

d)

Hoa môi

13.

Thành phần hóa học chính của cây Kim anh thuộc nhóm

a)

Carbonhydrat

b)

Lipid

c)

Acid hữu cơ

d)

Chất nhựa

14.

Một trong những thành phần hóa học của Kim anh là

a)

Acid malic

b)

Acid lactic

c)

Acid propionic

d)

Aicd sunfuric

15.

Một trong những thành phần hóa học của Kim anh là

a)

Acid citric

b)

Acid lactic

c)

Acid propionic

d)

Aicd sunfuric

16.

Một trong những thành phần hóa học của Kim anh là

a)

Tanin

b)

Lipid

c)

Chất béo

d)

Carbonhydrat

17.

Liều dùng của Kim anh là

a)

20 - 25gram/ngày

b)

15 - 20 gram/ngày

c)

8 - 16 gram/ngày

d)

3 - 6 gram/ngày

18.

Cách dùng của Kim anh là

a)

Lấy lá, giã nhỏ, lấy nước uống

b)

Nấu thành cao lỏng

c)

Dùng tươi hoặc phơi khô sắc lấy nước uống, nấu thành cao.

d)

Phơi hoặc sấy khổ rồi sắc lấy nước uống

19.

Một trong những tác dụng của nhựa cánh kiến trắng

a)

Nhuận tẩy

b)

Chữa ho, long đờm

c)

Chữa đau dạ dày

d)

Hạ huyết áp

20.

Cánh kiến trắng thuộc họ

a)

Sâu cánh kiến

b)

Thầu dầu

c)

Trôm

d)

Bồ đề

21.

Tác dụng của dầu mỡ trong y học

a)

Làm thuốc nhuận tẩy

b)

Chữa ho, sát khuẩn đường hô hấp

c)

Nguyên liệu tổng hợp chất dẻo, chất tạo màng

d)

Bảo về da, niêm mạc, làm mềm da

22.

Một trong các bộ phận dùng của Thầu dầu

a)

Thân

b)

Rễ

c)

Hạt

d)

Qủa

23.

Dược liệu Ca cao thuộc họ

a)

Trôm

b)

Thầu dầu

c)

Hoa hồng

d)

Táo

24.

Cát căn là dược liệu được chế từ

a)

Hoài sơn

b)

Củ sen

c)

Củ sắn dây

d)

Nhân sâm

25.

Cát căn thuộc họ

a)

Lúa

b)

Củ mài

c)

Đậu

d)

Hoa môi

26.

Liều dùng của Hoài sơn là

a)

5g/ ngày

b)

6- 12g/ ngày

c)

10-30g/ ngày

d)

12-24g/ ngày

27.

Bộ phận dùng của hoài sơn là

a)

b)

Củ

c)

Hạt

d)

Thân rễ

28.

Ngó sen còn được gọi là

a)

Liên tu

b)

Liên ngẫu

c)

Liên thạch

d)

Liên phòng

29.

Ngó sen là bộ phận nào của sen

a)

Quả sen

b)

Nhị hoa

c)

Tâm sen

d)

Thân rễ

30.

Bộ phận dùng làm thuốc của Sơn tra là

a)

Hạt

b)

c)

Vỏ thân

d)

Quả

31.

Cây Mơ thuộc họ

a)

Lúa

b)

Củ mài

c)

Hoa hồng

d)

Hoa môi

32.

Bộ phận dùng làm thuốc của Cây mơ là

a)

Hạt , quả

b)

Lá, vỏ thân

c)

Lá, quả

d)

Quả, hạt

33.

Một trong những thành phần hóa học của cây mơ là

a)

Acid malic

b)

Acid lactic

c)

Acid propionic

d)

Aicd sunfuric

34.

Một trong những thành phần hóa học của cây mơ là

a)

Acid citric

b)

Acid lactic

c)

Acid propionic

d)

Aicd sunfuric

35.

Một trong những tác dụng của quả mơ là

a)

Hạ huyết áp

b)

Chống nhiễm khuẩn

c)

Chữa đau dạ dày

d)

Kích thích tiêu hóa

36.

Một trong những tác dụng của quả mơ là

a)

Tăng huyết áp

b)

Hạ huyết áp

c)

Chữa đau dạ dày

d)

Giảm ho

37.

Một trong các loại glycosid thường gặp trong dược liệu là

a)

Flavonoid

b)

Chất béo

c)

Nhựa

d)

Saponin

38.

Thành phần hóa học chính trong lá trúc đào thuộc nhóm

a)

Glycoisd tim

b)

Saponin

c)

Anthranoid

d)

Tanin

39.

Liều dùng, cách dùng của dược liệu lá Trúc đào

a)

20-30g lá khô, nấu nước đặc rửa

b)

50g - 70g lá tươi, nấu nước đặc rửa

c)

20-30g lá tươi, nấu nước đặc rửa

d)

50g - 70g lá khô, nấu nước đặc rửa

40.

Một trong những tính chất hóa học của Saponin

a)

Làm tăng sức căng bề mặt, tạo bọt nhiều khi lắc với nước, có tác dụng nhũ hoá và tẩy sạch.

b)

Làm vỡ hồng cầu ngay ở nồng độ rất loãng.

c)

Tạo phức với lipid

d)

Không gây kích ứng niêmmạc

41.

Một trong các tính chất của Saponin

a)

Làm vỡ hồng cầu khi ở nồng độ cao

b)

Làm vỡ hồng cầu ở ngay nồng độ loãng

c)

Có thể tạo phức với lipid

d)

Có thể tạo phức với protein

42.

Thành phần hóa học chính của cam thảo là:

a)

Ginsenoid

b)

Glycyrrhizin

c)

Tanin

d)

Oleanilic

43.

Cam thảo thuộc họ

a)

Cam thảo

b)

Đậu

c)

Hoa chuông

d)

Nhân sâm

44.

Cách dùng và liều dùng của Cam thảo chữa ho lao, ho lâu ngày:

a)

Dùng Cam thảo nướng 120g tán bột, uống mỗi lần 4g, ngày uống 3-4 lần

b)

Dùng cao Cam thảo 2 phần, nước uống 1 phần hoà tan. Ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 thìa cà phê. Không uống liên tục quá 3 tuần lễ

c)

Dùng cao mềm Cam thảo, ngày uống 1-2 thìa cà phê.

d)

Dùng cao lỏng Cam thảo, ngày uống 5- 10ml thìa cà phê

45.

Bộ phận dung làm thuốc của Viễn chí là

a)

b)

Rễ củ

c)

Hoa

d)

Cành

46.

Một trong những tác dụng của Viễn chí là

a)

Chữa ho

b)

Chữa loét dạ dày

c)

Chữa tiêu chảy

d)

Chữa chứng mất trí nhớ

47.

Dược liệu Cát cánh thuộc họ

a)

Hoa Chuông

b)

Thầu dầu

c)

Trúc đào

d)

Hoa môi

48.

Dược liệu Ngưu tất thuộc họ

a)

Rau giền

b)

Thầu dầu

c)

Trúc đào

d)

Hoa môi

49.

Liều dung của Ngưu tất

a)

3-7g/ngày

b)

5-10g/ngày

c)

4 -8g/ngày

d)

Ngày dùng 6-12g

50.

Thành phần hóa học chinh của Nhân sâm thuộc nhóm nào

a)

Tanin

b)

Alkaloid

c)

Saponin

d)

Glycosid tim

51.

Thành phần hóa học chính của Nhân sâm là

a)

Glycyrrhizin

b)

Cortison

c)

Ginsenoid

d)

Vitamin

52.

Một trong những tác dụng của Nhân sâm là

a)

Nhuận tẩy

b)

Lợi tiểu

c)

Chống suy nhược cơ thể

d)

Hạ nhiệt

53.

Một trong những Thành phần hóa học trong mạch môn là

a)

Chất nhầy, chất nhựa

b)

Chất nhầy, đường

c)

Tanin

d)

Lipid

54.

Liều dùng của mạch môn:

a)

10-15g/ngày

b)

20-25g/ngày

c)

30-35g/ngày

d)

40-45g/ngày

55.

Tùy theo vị trí của các nhóm thế trong nhân antrquinon mà người ta chia ra làm mấy nhóm:

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

56.

Nhóm nhuận tẩy thường có hai nhóm (-OH) ở vị trí:

a)

2 và 3

b)

1 và 8

c)

10 và 13

d)

4 và 7

57.

Một trong các dược liệu chứa anthranoid là:

a)

Cát căn

b)

Thảo quyết minh

c)

Hoài sơn

d)

Thầu dầu

58.

Một trong những tác dụng của thảo quyết minh là:

a)

Đau mắt đỏ, đau răng

b)

Đau mắt đỏ, người mệt mỏi

c)

Đau mắt đỏ, nhức đầu, mất ngủ

d)

Đau mắt, quáng gà, chữa táo bón

59.

Thành phần hóa học chính trong đại hoàng thuộc nhóm glycosid:

a)

Anthranoid

b)

Tanin

c)

Saponin

d)

Glycoisd tim

60.

Một trong những thành phần hóa học của hà thủ ô đỏ:

a)

Tanin, alcaloid

b)

Tanin, coumarin

c)

Anthranoid, tanin

d)

Anthranoid, alkaloid

61.

Một trong những tác dụng của hà thủ ô đỏ là:

a)

Bổ gan thận, bổ máu

b)

Cầm máu, giảm viên, giảm đau

c)

Tăng cường trí nhớ, khả năng tập trung

d)

Tăng cường sức đề kháng của cơ thể

62.

Thân cây Hà thủ ô đỏ thuộc loại:

a)

Thân cỏ

b)

Thân thảo

c)

Thân gỗ

d)

Thân bụi

63.

Dược liệu nào sau đây chứa Flavonoid:

a)

Hòe hoa

b)

Thầu dầu

c)

Cát căn

d)

Trúc đào

64.

Thành phần hóa học chính trong hòe hoa là:

a)

Vitamin P

b)

Baicalin

c)

Rutin

d)

Rotundin

65.

Một trong những tác dụng của hòe hoa là:

a)

Bền thành mạch, giảm tính thấm mao mạch.

b)

Bền thành mạch, tăng tính thấm mao mạch.

c)

Tác dụng kháng khuẩn, ngăn sự tích tụ mỡ ở bụng

d)

Tác dụng kháng nấm, ngăn sự tích tụ mỡ

66.

Dược liệu Diếp cá thuộc họ:

a)

Trúc đào

b)

Đậu

c)

Lá Dấp

d)

Thầu dầu

67.

Thành phần hóa học chính trong Diếp cá thuộc nhóm:

a)

Flavonoid

b)

Tanin

c)

Saponin

d)

Glycoisd tim

68.

Liều dùng của Actiso:

a)

6 - 12g /ngày

b)

10 - 15g /ngày

c)

20 - 25g /ngày

d)

30 - 35g /ngày

69.

Một trong các bộ phận dùng của cây Dâu tằm:

a)

Vỏ rễ

b)

Thân rễ

c)

d)

Thân củ

70.

Liều dùng của Actiso

a)

6 - 12g /ngày

b)

10 - 15g /ngày

c)

20 - 25g /ngày

d)

30 - 35g /ngày

71.

Thành phần hóa học chính trong Dâu tằm thuộc nhóm

a)

Flavonoid

b)

Tanin

c)

Saponin

d)

Glycoisd tim

72.

Dược liệu Tô mộc thuộc họ

a)

Flavonoid

b)

Thầu dầu

c)

Trúc đào

d)

Vang

e)

Cúc

73.

Tác dụng chính của dược liệu Tô mộc

a)

Cầm máu

b)

Chữa ho

c)

Điều trị mất ngủ

d)

Giảm đau

74.

Một trong những tính chất của coumarin là

a)

Mùi thơm

b)

Mùi khó chịu

c)

Không mùi

d)

Mùi chua

75.

Dược liệu nào sau đây thành phần hóa học chứa coumarin là

a)

Bạch chỉ

b)

Dâu tằm

c)

Hòe hoa

d)

Cát căn

76.

Bạch chỉ thuộc họ

a)

Trúc đào

b)

Nhân sâm

c)

Hoa tán

d)

Hoa cúc

77.

Một trong những tác dụng của Bạch chỉ

a)

Long đờm

b)

Cầm máu

c)

Hạ sốt, giảm đau

d)

Nhuận tẩy

78.

Họ Hành có tên khoa học là

a)

Polygalaceae

b)

Zingiberaceae

c)

Liliaceae

d)

Mimosaceae

79.

Họ Đậu có tên khoa học là

a)

Lamiaceae

b)

Arecaceae

c)

Asteraceae

d)

Fabaceae

80.

Họ lúa có tên khoa học là

a)

Rubiaceae

b)

Moraceae

c)

Fabaceae

d)

Poaceae

81.

Họ Cau có tên khoa học là

a)

Lamiaceae

b)

Arecaceae

c)

Asteraceae

d)

Fabaceae

82.

Bộ phận dùng làm thuốc của cây Óc chó là

a)

Hoa

b)

Thân

c)

Hạt

d)

83.

Đặc điểm về hạt của cây óc chó chia thành

a)

2 thuỳ

b)

3 thuỳ

c)

4 thuỳ

d)

5 thuỳ

84.

Một trong những công dụng của hạt óc chó là

a)

Chống rụng tóc

b)

Đen tóc

c)

Trị ho

d)

Chữa đau lưng

85.

Bộ phận dùng làm thuốc trị ho, viêm phế quản của cây Óc chó là

a)

Hoa

b)

Thân

c)

Hạt

d)

86.

Công dụng của vỏ quả cây Óc chó là

a)

Chữa mất ngủ

b)

Giảm cholesteron

c)

Chữa bệnh Herpes

d)

Hạ huyết áp

87.

Một trong những công dụng của Sâm đại hành là

a)

Bổ máu

b)

Kích thích tiêu hóa

c)

Chữa sốt

d)

Sát khuẩn

88.

Liều dùng của Sâm đại hành khô là

a)

2- 4g/ ngày

b)

6- 12g/ ngày

c)

10- 12g/ngày

d)

15-20g/ngày

89.

Alcaloid chủ yếu trong Hoàng liên là

a)

Berberin

b)

Palmatin

c)

Coptism

d)

Cafein

90.

Liều dùng của Hoàng liên là

a)

3-6g/ ngày

b)

5- 10g/ ngày

c)

6- 12g/ ngày

d)

10- 20g/ ngày

91.

Một trong những công dụng của Tỏi là

a)

Hạ cholesterol

b)

Chữa chàm da

c)

Chữa đau dạ dày

d)

Bổ máu

92.

Một trong những công dụng của Tỏi là

a)

Chống nhiễm trùng đường hô hấp

b)

Chữa lỵ

c)

Chàm nhiễm trùng

d)

Chốc đầu ở trẻ em

93.

Một trong những công dụng của Nghệ dùng đường uống là

a)

Viêm lợi

b)

Sỏi thận

c)

Viêm họng

d)

Viêm dạ dày

94.

Liều dùng của Nghệ là

a)

2 - 4 g/ ngày

b)

6- 12g/ ngày

c)

10-20g/ ngày

d)

15- 20g/ ngày

95.

Công dụng của Nghệ khi dùng ngoài chữa

a)

Chốc lở đầu

b)

Nhanh liền sẹo.

c)

Nấm kẽ

d)

Herpes

96.

Liều dùng của rễ bạch hoa xà

a)

2-4g

b)

6-12g

c)

10- 15g.

d)

15- 30g

97.

Một trong những công dụng của bạch hoa xà là trị

a)

Đau đầu

b)

Đau dạ dày

c)

Phong thấp đau nhức xương

d)

Rối loạn tiêu hóa

98.

Thể chất của đa số tinh dầu

a)

Không bay hơi được ở nhiệt độ thường

b)

Ở thể rắn

c)

Lỏng ở nhiệt độ thường

d)

Không bay hơi được ở nhiệt độ cao

99.

Một trong những tác dụng của tinh dầu khi sử dụng ngoài da

a)

Chống viêm

b)

Trị nấm

c)

Trị bỏng

d)

Trị hôi nách

100.

Trần bì là bộ phận nào phơi khô của quýt

a)

Vỏ quả

b)

Vỏ thân

c)

Vỏ cành

d)

Vỏ rễ

101.

Liều dùng của Trần bì là

a)

4-8g/ ngày

b)

6-12g/ ngày

c)

10-15g/ ngày

d)

15-30g/ ngày

102.

Bộ phận nào của cây quýt dùng để chữa đau ruột non

a)

Hạt

b)

Vỏ quả

c)

d)

Thân

103.

Thảo quả thuộc họ

a)

Gừng

b)

Cam

c)

Hoa môi

d)

Bạc hà

104.

Thành phần hóa học chính của tinh dầu thảo quả là

a)

Aldehyd cinamic

b)

Camphen

c)

Borneol

d)

Cineol

105.

Một trong những Công dụng của thảo quả

a)

Chữa đau bụng

b)

Chữa ho

c)

Chữa đau dạ dày

d)

Chữa cảm nóng không ra mồ hôi

106.

Cây bạc hà á thuộc họ

a)

Cỏ roi ngựa

b)

Cam

c)

Hoa môi

d)

Hoa hồng

107.

Thành phần hóa học chính của tinh dầu bạc hà á là

a)

Camphor

b)

Borneol

c)

Cineol

d)

L-menthol

108.

Thành phần hóa học chính trong cây bạc hà á thuộc nhóm

a)

Alcaloid

b)

Tinh dầu

c)

Tanin

d)

Flavonoid

109.

Liều dùng của bạc hà á là

a)

4-8g/ ngày

b)

6-12g/ ngày

c)

10-15g/ ngày

d)

15-30g/ ngày

110.

Cây long não thuộc họ

a)

Cam

b)

Gừng

c)

Long não

d)

Hoa môi

111.

Bộ phận dùng của cây long não

a)

Thân

b)

Rễ

c)

Gỗ và lá

d)

Cành

112.

Thành phần hóa học chính trong long não

a)

Methol

b)

Menthofuran

c)

Limonen

d)

Camphor và tinh dầu

113.

Một trong những tác dụng của Camphor là

a)

Chữa đau dạ dày

b)

Kích thích cơ trơn đường tiêu hóa

c)

Kích thích thần kinh thực vật

d)

Kích thích thần kinh trung ương

114.

Một trong những thành phần hoá học của Gừng là

a)

Saponin

b)

Tinh dầu

c)

Alcaloid

d)

Tanin

115.

Trong y học cổ truyền gừng tươi được gọi là

a)

Can khương

b)

Sinh khương

c)

Nga truật

d)

Sung úy thảo

116.

Trong y học cổ truyền gừng khô được gọi là

a)

Can khương

b)

Sinh khương

c)

Khương hoàng

d)

Địa cốt bì

117.

Cây Đinh hương thuộc họ

a)

Long não

b)

Sim

c)

Cúc

d)

Cam

118.

Tác dụng của Đinh hương

a)

Kích thích tiêu hoá, sát khuẩn và giảm đau

b)

Ức chế thần kinh trung ương, hô hấp

c)

Kích thích thần kinh thực vật

d)

Ức chế thần kinh thực vật, giảm tiết mồ hôi

119.

Nụ hoa Đinh hương có chứa tinh dầu từ

a)

15-20%

b)

20- 25%

c)

25-30%

d)

35-40%

120.

Bộ phận dùng của Đại hồi là

a)

Quả

b)

Hoa

c)

Nụ Hoa

d)

Vỏ quả

121.

Theo đông y Quế có tính vị

a)

Ngọt cay, đại nhiệt.

b)

Ngọt, ôn

c)

Cay, hàn.

d)

Cay, Ôn

122.

Một trong những tác dụng của Quế là

a)

Kích thích tiêu hoá

b)

Kích thích thần kinh trung ương

c)

Ức chế thần kinh trung ương

d)

Chống rụng tóc

123.

Alcaloid phản ứng với thuốc thử HNO3 tạo tủa có màu

a)

xanh

b)

Đỏ

c)

Vàng tươi

d)

Cam

124.

Alcaloid là những hợp chất hữu cơ có chứa

a)

Carbon

b)

Hydro

c)

Nitơ

d)

Oxy

125.

Alcaloid chính trong Ma hoàng là

a)

Morphin

b)

Cafein

c)

L- Ephedrin

d)

Nicotin

126.

Cây Ớt thuộc họ

a)

b)

Cúc

c)

Cam

d)

Sim

127.

Bộ phận dùng của Cây Ớt:

a)

Toàn cây

b)

Rễ

c)

Thân rễ

d)

Quả, lá

128.

Thành phần hóa học chính trong quả Ớt là:

a)

Capsaicin

b)

Papaverin

c)

Daizin

d)

Cuomarin

129.

Ích mẫu thuộc loại cây:

a)

Thân gỗ

b)

Thân leo

c)

Thân bò

d)

Thân thảo

130.

Ích mẫu thuộc họ:

a)

Hoa môi

b)

c)

Ma hoàng

d)

Cà phê

131.

Quả của cây Ích mẫu còn được gọi là:

a)

Xa tiền tử

b)

Chi tử

c)

Nha đảm tử

d)

Sung úy tử

132.

Một trong những công dụng của Ích mẫu là:

a)

Bổ huyết dùng cho người mới ốm dậy

b)

Chữa sốt không ra mồ hôi

c)

Chữa rong huyết

d)

Giảm đau trong các bệnh đau khớp

133.

Cây Hồ tiêu thuộc họ:

a)

Trạch tả

b)

Hồ tiêu

c)

Cà phê

d)

Họ vang

134.

Một trong những thành phần hóa học trong hạt Hồ tiêu là:

a)

Saponin

b)

Alcaloid

c)

Glycosid

d)

Tanin

135.

Một trong những công dụng của Hồ tiêu là:

a)

Cầm máu

b)

Kích thích tiêu hoá

c)

Chống viêm đường tiêu hóa

d)

Sáng mắt

136.

Một trong những công dụng của Lựu là:

a)

Chữa ho

b)

Dùng làm thuốc chữa sán

c)

Dùng làm thuốc chữa giun

d)

Mụn nhọt

137.

Vị Binh lang là cách gọi khác của:

a)

Quả cau

b)

Hạt cau

c)

Vỏ quả cau

d)

Buồng cau

138.

Vỏ quả cau còn có tên gọi khác là:

a)

Binh lang

b)

Đại phúc bì

c)

Tang bạch bì

d)

Tân lang

139.

Alcaloid chính trong hạt cau là:

a)

Isoguvacin

b)

Arecolin

c)

Arecolidin

d)

Arecaidin

140.

Nước sắc hạt cau có tác dụng:

a)

Diệt các loại giun

b)

Tê liệt sán dây

c)

Diệt giun đũa

d)

Diệt giun kim

141.

Liều dùng của hạt cau là:

a)

2-4g/ngày

b)

6-12g/ ngày

c)

8-16g/ ngày

d)

10-20g/ ngày

142.

Đặc điểm của quả cà độc dược:

a)

Quả hình thận, mặt ngoài có gai

b)

Quả hình thận, mặt ngoài có khía răng cưa

c)

Quả hình cầu, mặt ngoài có gai

d)

Quả hình cầu, mặt ngoài có khía răng cưa

143.

Thành phần hóa học chính trong cà độc dược:

a)

Glycoside

b)

Chất nhựa

c)

Chất nhầy

d)

Alcaloid

144.

Một trong những tác dụng của cà độc dược là:

a)

Chống tiêu chảy

b)

Co đồng tử

c)

Ức chế thần kinh thực vật

d)

Ức chế hệ cơ trơn

145.

Thành phần hóa học chính trong cây canhkina là

a)

Brucin

b)

Stricnin

c)

Atropin

d)

Quinin

146.

Alcaloid chính của cây ipeca là

a)

Brucin

b)

Stricnin

c)

Atropin

d)

Emetin

147.

Alcaloid chính của cây thuốc phiện là

a)

Emetin, Codein, thebain

b)

Cafein, Codein, thebain

c)

Brucin, Codein, thebain

d)

Morphin, Codein, papaverin

148.

Cây Bình vôi thuộc họ

a)

Hồ tiêu

b)

Trinh nữ

c)

Dâu tằm

d)

Tiết dê

149.

Quả cây Bình vôi là loại quả:

a)

Quả hạch

b)

Quả mọng

c)

Quả khô

d)

Quả đóng

150.

Alcaloid chính của cây bình vôi là

a)

Stephanin

b)

Palmatin

c)

Brucin

d)

Rotundin

151.

Bộ phận dùng của cây vàng đắng là

a)

Hạt

b)

c)

Quả

d)

Thân và rễ

152.

Một trong những công dụng của cây vàng đắng là

a)

Chữa đau lưng

b)

Chữa đau đầu

c)

Chữa đau răng

d)

Chữa lỵ

153.

Liều dùng của cây vàng đắng là

a)

0,5-1g./ngày

b)

1-2g./ngày

c)

2-4g./ngày

d)

4-6g./ngày

154.

Quả cây Hoàng liên gai có đặc điểm

a)

Quả mọng hình trái xoan

b)

Quả mọng hình trứng ngược

c)

Quả khô hình trứng ngược

d)

Quả đóng hình trứng ngược

155.

Thành phần hóa học chính trong cây Hoàng liên là:

a)

Berberin

b)

Emetin

c)

Capsaicin

d)

Uabain

156.

Cây hoàng bá thuộc họ

a)

Cam

b)

c)

Mõm chó

d)

Hoàng liên

157.

Thành phần hóa học trong vỏ thân hoàng bá có chứa khoảng

a)

1,6% berberin

b)

2,6% berberin

c)

3,6% berberin

d)

4,6% berberin

158.

Bộ phận dùng của cây hoàng đằng là

a)

Thân và rễ

b)

c)

Quả

d)

Vỏ thân

159.

Đặc điểm thực vật của quả cây hoàng đằng

a)

Quả hạch

b)

Quả mọng

c)

Quả khô

d)

Quả đóng

160.

Alcaloid chính có trong cây hoàng đằng là

a)

Palmatin

b)

Emetin

c)

Capsaicin

d)

Uabain

161.

Một trong những công dụng của cây hoàng đằng là

a)

Chữa viêm ruột

b)

Chữa sâu răng

c)

Chữa đau lưng

d)

Chữa đau đầu

162.

Một trong những tác dụng của Palmatin hydroclorid là

a)

Ức chế với tụ cầu khuẩn

b)

Chữa sâu răng

c)

Chữa đau lưng

d)

Chữa đau đầu

163.

Thành phần hóa học chính của hạt mã tiền là

a)

Strychnin

b)

Berberin

c)

Brucin

d)

Atropin

164.

Một trong những tác dụng của Strychnin là

a)

Kích thích thần kinh trung ương

b)

Kích thích thần kinh thực vật

c)

Ức chế thần kinh trung ương

d)

Kích thích thần kinh ngoại biên

165.

Mã tiền được dùng làm nguyên liệu để chiết xuất

a)

Strychnin

b)

Berberin

c)

Brucin

d)

Atropin

166.

Bộ phận dùng của cây hoàng nàn là

a)

Vỏ cây

b)

Toàn cây

c)

Hoa

d)

Thân rễ

167.

Đặc điểm thực vật của hoa cây Dừa cạn

a)

Hoa trắng hoặc hồng

b)

Hoa trắng hoặc vàng

c)

Hoa vàng hoặc hồng

d)

Hoa đỏ hoặc hồng

168.

Cao lỏng dừa cạn có tác dụng

a)

Hạ huyết áp, an thần gây ngủ

b)

Hạ huyết áp, chữa suy tim

c)

Hạ huyết áp, chữa tim đập nhanh

d)

Tăng huyết áp, an thần gây ngủ

169.

Vinblastin và vincristin trong dừa cạn có tác dụng

a)

Chống ung thư

b)

Chống viêm đường tiết niệu

c)

Chống tai biến

d)

Chữa viêm ruột

170.

Liều dùng của cây dừa cạn là

a)

2- 4g/ ngày

b)

4- 6g/ ngày

c)

8-12g/ ngày

d)

10-20g/ ngày

171.

Một trong những tên khác của cây Lạc tiên là

a)

Mắc khén

b)

Lõi tiền

c)

Lồng đèn.

d)

Hải đồng

172.

Liều dùng của cây Lạc tiên là

a)

2- 4g/ ngày

b)

4- 6g/ ngày

c)

10-20g / ngày

d)

15-30g/ ngày

173.

Công dụng của cây Lạc tiên là

a)

An thần chữa mất ngủ, chữa đau dạ dày do căng thẳng thần kinh

b)

An thần chữa mất ngủ, chữa trầm cảm do căng thẳng thần kinh

c)

An thần chữa mất ngủ, suy nhược thần kinh, động kinh, co giật.

d)

An thần chữa mất ngủ, suy nhược tỳ vị, kém ăn, ăn uống không tiêu.

174.

Một trong những tên khác của cây Thường sơn là

a)

Mắc khén

b)

Lõi tiền

c)

Kê niệu thảo

d)

Hải đồng

175.

Một trong những công dụng Cây Thường sơn là

a)

Chữa sốt rét

b)

Chữa cảm lạnh

c)

Chữa ho

d)

Chữa phong thấp

176.

Đặc điểm quả lúc non của cây cà phê có màu

a)

Xanh

b)

Đỏ

c)

Vàng

d)

Tím

177.

Hạt và lá Cà phê sống giã nát ngâm rượu uống có tác dụng

a)

Chữa tê thấp

b)

Chữa bệnh ngoài da

c)

Chữa sâu răng

d)

Chữa đau dạ dày

178.

Cây Mức hoa trắng thuộc họ

a)

Trúc đào

b)

Cà phê

c)

Lạc tiên

d)

Sim

179.

Bộ phận dùng của cây Mức hoa trắng

a)

Vỏ thân

b)

Vỏ cành

c)

d)

Rễ

180.

Một trong những tác dụng cây Mức hoa trắng là

a)

Chữa lỵ amip

b)

Chữa cảm lạnh

c)

Chữa ho

d)

Chữa phong thấp

181.

Bộ phận dùng của cây Bách bộ là

a)

Rễ củ

b)

Thân rễ

c)

d)

Hoa

182.

Alcaloid chính có trong cây Bách bộ là

a)

Tuberostemonin

b)

Stemonin

c)

Tuberlin

d)

Stricnin

183.

Bách bộ làm thuốc trị ho có liều dùng là

a)

2- 4g/ ngày

b)

3- 6g/ ngày

c)

6-20g/ ngày

d)

15-30g/ ngày

184.

Một trong những tác dụng cây Bách bộ là

a)

Giảm ho

b)

Chữa cảm lạnh

c)

Chữa tiêu chảy

d)

Chữa phong thấp

185.

Cây tỏi độc thuộc họ

a)

Hoa hồng

b)

Lúa

c)

Hành

d)

Cam

186.

Bộ phận dùng của cây tỏi độc là

a)

b)

Thân rễ

c)

Hạt chín

d)

Toàn cây

187.

Cây Beladon thuộc họ

a)

Nhân sâm

b)

Sim

c)

d)

Đậu

188.

Đặc điểm về quả của cây Beladon là

a)

Quả hạch, chứa nhiều hạt, lúc đầu có màu xanh sau chín có màu tím đen

b)

Quả khô, chứa nhiều hạt, lúc đầu có màu xanh sau chín có màu tím đen

c)

Quả thịt, chứa nhiều hạt, lúc đầu có màu xanh sau chín có màu tím đen

d)

Quả thịt, chứa ít hạt, lúc đầu có màu xanh sau chín có màu tím đen

189.

Thành phần hóa học chính trong Cây Beladon là

a)

Glycosid

b)

Saponin

c)

Acaloid

d)

Tanin

190.

Một trong những tác dụng của Atropin có trong Cây Beladon là

a)

Làm liệt giao cảm

b)

Kích thích giao cảm

c)

Làm liệt phó giao cảm

d)

Kích thích phó giao cảm

191.

Sử dụng dịch chiết rễ cây Beladon để chữa bệnh

a)

Động kinh

b)

Alzemor

c)

Parkinson.

d)

Liệt giao cảm

192.

Cựa khoả mạch còn có tên gọi khác là

a)

Nấm hương hay nấm cựa tím

b)

Nấm đông cô hay nấm cựa tím

c)

Nấm cựa gà hay nấm cựa tím.

d)

Nấm lim hay nấm cựa tím

193.

Hạch nấm Cựa khoả mạch có vị

a)

Chua

b)

Ngọt

c)

Đắng.

d)

Cay

194.

Một trong những tác dụng của Hạch nấm Cựa khoả mạch là?

a)

Giảm sự co thắt của các cơ trơn

b)

Kích thích sự co thắt của các cơ trơn phế quản

c)

Kích thích sự co thắt của các cơ trơn

d)

Kích thích sự co thắt của các mao mạch

195.

Liều dùng của cây chè là?

a)

2-4g/ ngày

b)

3-6g/ ngày

c)

5-10g/ ngày.

d)

6-12g/ ngày

196.

Một trong những thành phần hóa học của cà lá xẻ?

a)

Cortison

b)

Progesterone

c)

Solasodin.

d)

Presnison

197.

Một trong những tác dụng của Cà lá xẻ là?

a)

Chống co giật

b)

Chữa mụn nhọt

c)

Chống viêm dùng trong các bệnh dị ứng

d)

Chữa mất ngủ

198.

Hàm lượng nước trong Mật ong là?

a)

2-5%

b)

5- 10%

c)

18 - 20%.

d)

25-30%

199.

Một trong những tác dụng của nọc rắn hổ mang chúa?

a)

Gây tê tại chỗ

b)

Chống viêm

c)

Làm thuốc bổ kích thích tiêu hóa

d)

Dùng tăng sức cho người già yếu

200.

Thành phần hoá học của rắn hổ mang chúa có chứa?

a)

Canxi

b)

Vitamin

c)

Acid amin

d)

Tinh dầu

201.

Một trong những thành phần hoá học của mật Rắn?

a)

Acid acetic

b)

Acid Steraric

c)

Acid Malic

d)

Acid cholic

202.

Một trong những tác dụng của tắc kè?

a)

Chữa suy nhược cơ thể

b)

Chữa đau dạ dày

c)

Chữa bệnh đau xương

d)

Chữa đau bụng

203.

Một trong những thành phần hoá học của tắc kè là?

a)

Dầu béo và Glysin

b)

Dầu béo và Arginin

c)

Dầu béo và Leusin

d)

Dầu béo các acid amin

204.

Một trong những công dụng của Sao biển?

a)

Làm vết thương mau lên da non

b)

Chữa bán thân bất toại

c)

Chữa bệnh thần kinh đau nhức

d)

Dùng làm thuốc bổ dưỡng cơ thể

205.

Một trong những công dụng của Cá ngựa?

a)

Làm vết thương mau lên da non

b)

Chữa bán thân bất toại

c)

Chữa bệnh thần kinh đau nhức

d)

Thuốc bổ, kích thích sinh dục