WorksheetsĐề Thi Lại K7 24 25
Total questions: 12
Worksheet time: 4mins
Name
Class
Date
1.
Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về thuật toán tìm kiếm tuần tự:
a)
Hai khả năng xảy ra khi kết thúc tìm kiếm tuần tự là tìm thấy hoặc xét hết dãy và không tìm thấy kết quả cần tìm kiếm.
b)
Việc tìm kiếm tuần tự dò tìm đến phần tử cuối dãy khi không tìm thấy kết quả mong muốn hoặc kết quả đó nằm ở cuối dãy.
c)
Có hai loại bài toán tìm kiếm là: Tìm kiếm trong dãy không sắp thứ tự và tìm kiếm trong dãy đã sắp thứ tự.
d)
Thuật toán tìm kiếm tuần tự chỉ áp dụng với những bài toán đã được sắp xếp.
2.
Câu 2: Khi nào thì thuật toán tìm kiếm tuần tự tìm đến phần tử cuối dãy?
a)
Khi phần tử ở vị trí cuối dãy chính là phần tử cần tìm.
b)
Khi không tìm thấy phần tử cần tìm.
c)
Khi phần tử ở vị trí cuối dãy chính là phần tử cần tìm và khi không tìm thấy phần tử cần tìm.
d)
Khi phần tử ở vị trí cuối dãy chính là phần tử cần tìm hoặc khi không tìm thấy phần tử cần tìm.
3.
Hãy cho biết mỗi khẳng định sau đây là đúng
Nếu trong dãy có nhiều số bằng x thì thuật toán tìm kiếm tuần tự:
a)
Tìm thấy tất cả các số đó
b)
Tìm thấy số đầu tiên trong dãy là bằng x
c)
Tìm thấy số cuối cùng trong dãy là x
d)
Đáp án khác
4.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?
a)
Tìm kiếm nhị phân chia dãy làm hai nửa dài xấp xỉ bằng nhau và chỉ cần tìm kiếm trong một nửa dãy.
b)
Tìm kiếm nhị phân chia dãy làm hai nửa dài đúng bằng nhau và chỉ cần tìm kiếm trong một nửa dãy.
c)
Tìm kiếm nhị phân lặp lại việc chia đôi dãy cho đến khi dãy chỉ còn một phần tử.
d)
Tìm kiếm nhị phân nhanh hơn tìm kiếm tuần tự.
5.
Trong các câu sau, câu nào đúng?
a)
Tìm kiếm nhị phân chỉ áp dụng được cho dãy đã sắp xếp thứ tự tăng dần.
b)
Tìm kiếm nhị phân chỉ áp dụng được cho dãy đã sắp xếp thứ tự giảm dần.
c)
Tìm kiếm nhị phân chỉ áp dụng được cho dãy đã sắp thứ tự.
d)
Tìm kiếm nhị phân áp dụng được cho dãy bất kì.
6.
Biết rằng dãy số đã sắp thứ tự. Có thể áp dụng tìm kiếm nhị phân cho bài toán nào?
a)
Tìm tất cả các số bằng x có trong dãy.
b)
Tìm số đầu tiên bằng x.
c)
Tìm số cuối cùng bằng x.
d)
Tìm số bằng x trong dãy.
7.
Thế nào là sắp xếp chọn?
a)
Chọn số lớn nhất và sắp xếp vào một vị trí định sẵn.
b)
Chọn số tùy ý và sắp xếp vào vị trí mong muốn.
c)
Sắp xếp chọn là chọn phần tử lớn nhất trong dãy chưa sắp xếp còn lại và sắp xếp vào đầu dãy đó.
d)
Chọn số nhỏ nhất và sắp xếp vào một vị trí tùy ý.
8.
Trong mỗi bước của thuật toán sắp xếp chọn theo thứ tự tăng dần ta cần tìm:
a)
Phần tử âm lớn nhất.
b)
Phần tử nhỏ nhất
c)
Phần tử lớn nhất.
d)
Phần tử bằng 0.
9.
Trong mỗi bước của thuật toán sắp xếp chọn theo thứ tự giảm dần ta cần tìm:
a)
Phần tử âm lớn nhất.
b)
Phần tử nhỏ nhất.
c)
Phần tử lớn nhất.
d)
Phần tử bằng 0.
10.
Câu 10: Trong thuật toán sắp xếp nổi bọt thì dấu hiệu để biết dãy chưa sắp xếp xong là gì?
a)
Dãy sẽ còn cặp phần tử liền kề mà không đúng thứ tự tăng dần.
b)
Dãy sẽ không còn cặp phần tử liền kề mà không đúng thứ tự tăng dần.
c)
Dãy sẽ còn cặp phần tử liền kề mà đúng thứ tự tăng dần.
d)
Tất cả các ý trên đều sai.
11.
Câu 11: Trong thuật toán sắp xếp nỗi bọt, khi nào hai phân tử liền kề được đổi chỗ?
a)
Khi hai phân tử liên kề nằm đúng với thứ tự mong muốn
b)
Khi hai phân tử liền kề nằm chưa đúng với thứ tự mong muốn
c)
Khi các phần tử liên kề đã nằm đúng với thứ tự mong muốn
d)
Tất cả đều sai
12.
Câu 12: Thuật toán sắp xếp nổi bọt sắp xếp danh sách bằng cách
a)
Chọn phần tử có giá trị bé nhất đặt vào đầu danh sách.
b)
Chọn phần tử có giá trị lớn nhất đặt vào đầu danh sách.
c)
Hoán đổi nhiều lần các phần tử liền kề nếu giá trị của chúng không đúng thứ tự.
d)
Chèn phần tử vào vị trí thích hợp để đảm bảo danh sách sắp xếp theo đúng thứ tự.
100 %
