Font size
S
M
L
XL
WorksheetsĐiều dưỡng 3
Total questions: 213
Worksheet time: 2hrs 47mins
Name
Class
Date
1.
Tư thế dẫn lưu sau mổ viêm ruột thừa:
a)
Nằm sấp.
b)
Nằm đầu hơi cao.
c)
Nửa nằm nửa ngồi.
d)
Nằm nghiêng trái.
2.
Thay đổi tư thế người bệnh, tối thiểu:
a)
1 giờ/1 lần.
b)
2 giờ/1 lần.
c)
3 giờ/1 lần.
d)
4 giờ/1 lần.
3.
Người bệnh trước mổ bị mất máu, tư thế
a)
Nằm ngửa đầu thẳng.
b)
Nửa nằm nửa ngồi.
c)
Nằm đầu thấp hoặc kê chân cao
d)
Nằm đầu cao.
4.
Người bệnh trước mổ, trước khi chuyển bệnh phải:
a)
Thông báo trước thời gian..
b)
Giải thích lý do chuyển
c)
Dặn dò những điều cần thiết
d)
Chuẩn bị người bệnh.
5.
Điều cần thiết khi vận chuyển người bệnh:
a)
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn.
b)
Đảm bảo chức năng sống.
c)
An ủi người bệnh, ủ ấm cho họ.
d)
Đảm bảo an toàn cho người bệnh
6.
Việc không làm trước khi chuyển bệnh:
a)
Nếu đang truyền dịch, tháo dịch để lại.
b)
Giải thích cho người bệnh và gia đình.
c)
Thông báo cho khoa tiếp nhận.
d)
Chuẩn bị hồ sơ bệnh án, dụng cụ cấp cứu
7.
Tư thế vận chuyển bệnh nhân khó thở:
a)
Nằm đầu bằng.
b)
Nằm đầu cao.
c)
Nửa nằm nửa ngồi.
d)
Nằm sấp.
8.
Nguyên tắc chuẩn bị người bệnh mổ cấp cứu
a)
Nhanh, gọn, đầy đủ, hồi sức tích cực.
b)
Nhanh, đảm bảo an tòan cho người bệnh.
c)
Đảm bảo an tòan cho người bệnh.
d)
Đầy đủ, kỹ lưỡng, nâng cao thể trạng.
9.
Bệnh nào sau đây thường được xếp mổ cấp cứu:
a)
Loét dạ dày, tá tràng.
b)
Viêm ruột thừa cấp.
c)
Sỏi thận.
d)
Tắc ruột do búi giun
10.
Bệnh nào sau đây thường được xếp mổ theo kế họach:
a)
Thủng dạ dày.
b)
Áp xe ruột thừa.
c)
Viêm phúc mạc do ruột thừa vỡ
d)
Viêm phúc mạc mật.
11.
Đo thân nhiệt có thể dùng loại nhiệt kế:
a)
Theo độ C, độ K
b)
Theo độ F, độ K
c)
Theo độ C, độ F
d)
Theo độ K, độ F
12.
Đo HA động mạch, xác định HA tối thiểu khi nghe:
a)
Tiếng đập đầu tiên/Tiếng thay đổi âm sắc
b)
Tiếng đập cuối cùng/Tiếng thay đổi âm sắc
c)
Tiếng thay đổi âm sắc
d)
Tiếng đập cuối cùng.
13.
Để đo HA được chính xác, nên đo ở tư thế:
a)
Ngồi, tay để trên bàn
b)
Đứng, tay dang rộng
c)
Nằm đầu bằng, chân thẳng, tay dang
d)
Nửa nằm, nửa ngồi, tay dang rộng
14.
Huyết áp tối đa của người lớn bình thường:
a)
60 đến 80 mmHg
b)
80 đến120 mmHg
c)
90 đến140 mmHg
d)
120 đến 130 mmHg
15.
Máy đo huyết áp chính xác nhất là máy:
a)
Thủy ngân
b)
Đồng hồ
c)
Điện tử, bán tự động.
d)
Điện tử, tự động.
16.
Khi thể hiện huyết áp lên bảng theo dõi:
a)
Màu xanh, dạng đồ thị
b)
Màu đỏ, dạng đồ thị
c)
Màu xanh, dạng biểu đồ.
d)
Màu đỏ, dạng biểu đồ.
17.
Lấy dấu sinh hiệu cho người bệnh:
a)
Cứ 30 phút/1 lần
b)
Cứ 1 giờ/1 lần
c)
Sáng 1 lần và chiều 1 lần
d)
Tùy tình trạng người bệnh
18.
Chỉ đo thân nhiệt ở miệng cho người bệnh:
a)
Là trẻ nhỏ
b)
Người lớn, tỉnh
c)
Người già yếu.
d)
Đang hôn mê
19.
Vị trí có thể đo thân nhiệt cho người bệnh:
a)
Nách, miệng, hậu môn
b)
Tai, nách, miệng, hậu môn
c)
Tai, miệng, hậu môn
d)
Tai, nách, miệng
20.
Thời gian đo thân nhiệt ở miệng:
a)
03 phút
b)
05 phút.
c)
10 phút
d)
15 phút
21.
Thời gian đếm mạch:
a)
Đếm 20 giây x 3
b)
Đếm 30 giây x 2
c)
Đếm 60 giây
d)
Tùy từng trường hợp
22.
Huyết áp kẹp khi hiệu số huyết áp:
a)
Dưới 20 mmHg.
b)
Dưới 25 mmHg.
c)
Dưới 30 mmHg.
d)
Dưới 35 mmHg.
23.
Thân nhiệt giảm khi đo nhiệt độ ở trực tràng:
a)
Dưới 35,5 độ C.
b)
Dưới 36 độ C.
c)
Dưới 36,5 độ C.
d)
Dưới 37 độ C
24.
Tần số mạch của trẻ 1 tuổi vào khoảng:
a)
Từ 105 - 110 lần/phút.
b)
Từ 110 - 115 lần/phút.
c)
Từ 115 - 120 lần/phút.
d)
Từ 120 - 125 lần/phút.
25.
HA tụt khi huyết áp tâm thu:
a)
Dưới 100 mmHg.
b)
Dưới 95 mmHg.
c)
Dưới 90 mmHg.
d)
Dưới 85 mmHg.
26.
HA tăng khi huyết áp tâm trương:
a)
Trên 80 mmHg.
b)
Trên 85 mmHg.
c)
Trên 90 mmHg.
d)
Trên 95 mmHg.
27.
HA tăng khi huyết áp tâm thu:
a)
Trên 120 mmHg.
b)
Trên 140 mmHg.
c)
Trên 160 mmHg.
d)
Trên 180 mmHg.
28.
Huyết áp tụt khi huyết áp tâm trương:
a)
Dưới 80 mmHg.
b)
Dưới 70 mmHg.
c)
Dưới 60 mmHg.
d)
Dưới 50 mmHg.
29.
Nhịp thở bình thường ở người lớn:
a)
25 - 30 lần/phút.
b)
20 - 25 lần/phút.
c)
15 - 20 lần/phút.
d)
16 - 20 lần/phút.
30.
Tần số mạch bình thường ở người lớn:
a)
60 - 70 lần/phút.
b)
70 - 80 lần/phút.
c)
80 - 90 lần/phút.
d)
90 - 100 lần/phút.
31.
Sốt cao là khi thân nhiệt:
a)
37,5 - 38 độ C
b)
> 38 - 39 độ C
c)
> 39 - 40 độ C
d)
> 40 độ C
32.
Huyết áp tối thiểu của người lớn bình thường:
a)
60 – 90 mmHg
b)
90 – 120 mmHg.
c)
100 – 140 mmHg.
d)
120 – 130 mmHg
33.
Thời gian đo thân nhiệt ở hậu môn:
a)
03 phút
b)
05 phút.
c)
10 phút
d)
15 phút
34.
Thời gian đo thân nhiệt ở nách:
a)
03 phút
b)
05 phút.
c)
10 phút
d)
15 phút
35.
Chỉ số mạch, thân nhiệt, HA bình thường là:
a)
80 lần/phút, 36 độ C, 90 – 140/60 – 90 mmHg.
b)
80 lần/phút, 37 độ C, 90 – 140/60 – 90 mmHg.
c)
80 lần/phút, 37 độ C, 90 – 150/60 – 90 mmHg.
d)
90 lần/phút, 37 độ C, 90 – 140/60 – 90 mmHg.
36.
Các bước của quy trình lấy dấu hiệu sinh tồn là:
a)
Đếm mạch, đếm nhịp thở, đo nhiệt độ, đo huyết áp.
b)
Đếm nhịp thở, đếm mạch, đo nhiệt độ, đo huyết áp.
c)
Đo nhiệt độ, đếm mạch, đếm nhịp thở, đo huyết áp.
d)
Đo nhiệt độ, đo huyết áp, đếm mạch, đếm nhịp thở.
37.
Tiêm trong da là tiêm thuốc vào:
a)
Trên lớp thượng bì
b)
Dưới lớp thượng bì
c)
Dưới lớp hạ bì
d)
Mô liên kết lỏng lẻo.
38.
Trước khi tiêm thuốc, ta phải đối chiếu:
a)
Họ tên người bệnh
b)
Chất lượng thuốc.
c)
Tên thuốc
d)
Liều lượng thuốc
39.
Điều nào không đúng với tiêm mông:
a)
Tiêm các thuốc có tính chất dầu
b)
Tiêm các thuốc tác dụng chậm.
c)
Kim tiêm tạo với da góc 60 độ.
d)
Sai vị trí, có thể đâm kim vào dây thần kinh hông to.
40.
Có thể tiêm thuốc vào:
a)
Cơ (bắp thịt)
b)
Trong da.
c)
Dưới da bụng
d)
Cơ, trong da, dưới da
41.
Xác định vị trí tiêm mông chính xác là:
a)
¼ trên trong
b)
¼ trên ngoài
c)
¼ dưới trong
d)
¼ dưới ngoài
42.
Tiêm bắp sâu, kim tạo với da một góc:
a)
30 độ
b)
45 độ
c)
60 độ
d)
90 độ
43.
Tiêm bắp ở vị trí:
a)
Rãnh dưới cơ delta
b)
1/3 giữa ngoài đùi
c)
1/4 dưới mông
d)
Vùng bả vai
44.
Tiêm bắp sâu ở vùng:
a)
Mặt trong đùi
b)
Cơ delta
c)
Mông, đùi
d)
Cẳng tay
45.
Khi tiêm tĩnh mạch, ga rô ở nơi:
a)
Dưới chỗ tiêm 5 – 7 cm
b)
Trên chỗ tiêm 5 – 7 cm
c)
Dưới chỗ tiêm 1 – 2 cm
d)
Trên chỗ tiêm 1 – 2 cm
46.
Tiêm tĩnh mạch, chỉ bơm thuốc khi:
a)
Có bọt khí trong ống tiêm
b)
Đâm kim đúng động mạch
c)
Có máu vào bơm tiêm
d)
Rút nòng bơm tiêm thấy nặng tay
47.
Độ chếch kim so với mặt da của tiêm trong da:
a)
05 độ -10 độ
b)
10 độ - 15 độ
c)
15 độ - 30 độ
d)
30 độ - 35 độ
48.
Tiêm bắp nông, kim tạo với da một góc:
a)
30 độ
b)
45 độ
c)
60 độ
d)
90 độ
49.
Thuốc nào sau đây phải tiêm bắp
a)
Vitamin B1
b)
Vitamin C
c)
Calci clorid
d)
Ouabain
50.
Sát khuẩn sau khi thử tést:
a)
Bông cồn 90 độ
b)
Bông cồn 70 độ
c)
Bông cồn Iod.
d)
Không sát khuẩn
51.
Sau tést lẩy da bao lâu thì đọc kết quả:
a)
10 phút.
b)
15 phút.
c)
20 phút.
d)
25 phút.
52.
Đường kính quầng đỏ bao nhiêu là test (+):
a)
0,5 cm.
b)
1 cm.
c)
1,5 cm.
d)
2 cm
53.
Biến chứng nguy hiểm nhất khi tiêm:
a)
Gãy kim.
b)
Tắc mạch.
c)
Sốc phản vệ
d)
Đâm kim vào mạch máu
54.
Chống chỉ định của tiêm tĩnh mạch:
a)
Những thuốc có tác dụng toàn thân.
b)
Những thuốc muốn có tác dụng nhanh.
c)
Những thuốc kích thích mạnh lên hệ tim mạch.
d)
Những thuốc ăn mòn các mô.
55.
Chỉ định của tiêm thuốc:
a)
Người bệnh cấp cứu.
b)
Người bệnh không nuốt được, người bệnh cấp cứu.
c)
Người bệnh không uống được, người bệnh cấp cứu.
d)
Người bệnh không uống được, thuốc có tác dụng nhanh
56.
Thứ tự một số bước của kỹ thuật tiêm thuốc:
a)
Sát khuẩn đầu ống thuốc, bẻ ống, lấy bơm tiêm, rút thuốc
b)
Lấy bơm tiêm, sát khuẩn đầu ống thuốc, bẻ ống, rút thuốc
c)
Lấy bơm tiêm, rút thuốc, đuổi khí, nắp kim.
d)
Lấy bơm tiêm, đuổi khí, rút thuốc, nắp kim.
57.
Theo quy định của Bộ Y tế, thuốc nào bắt buộc phải thử phản ứng:
a)
Lidocain, Novocain.
b)
Penicillin, Streptomycin.
c)
Lidocain, Streptomycin.
d)
Penicillin, Lidocain.
58.
Có bao nhiêu thành phần trong hộp chống sốc:
a)
Có 3 thành phần.
b)
Có 5 thành phần.
c)
Có 7 thành phần.
d)
Có 9 thành phần.
59.
Thuốc quan trọng nhất trong hộp chống sốc là:
a)
Adrenalin.
b)
Nước cất.
c)
Depersolon.
d)
Hydrocortison.
60.
Trong hộp chống sốc, thuốc có tác dụng chống viêm, chống dị ứng mạnh là:
a)
Adrenalin.
b)
Nước cất.
c)
Depersolon.
d)
Hydrocortison.
61.
Bơm tiêm sau khi tiêm phải bỏ vào:
a)
Thùng rác lót nylon màu xanh
b)
Thùng rác lót nylon màu vàng
c)
Thùng cứng màu vàng, có nắp
d)
Thùng giấy màu vàng, có nắp
62.
Rác thải là bơm kim tiêm phải bỏ vào:
a)
Thùng rác lót nylon màu xanh
b)
Thùng rác lót nylon màu vàng
c)
Thùng cứng màu vàng, có nắp
d)
Thùng giấy màu vàng, có nắp
63.
Ba lần đọc nhãn thuốc trong quy trình tiêm đó là:
a)
Khi lấy thuốc, khi rút thuốc, khi bỏ vỏ ống thuốc.
b)
Khi lấy thuốc, khi bẻ ống thuốc, khi bỏ vỏ ống thuốc.
c)
Khi lấy thuốc, khi sát khuẩn ống thuốc, khi bỏ vỏ ống thuốc.
d)
Khi lấy thuốc, khi rút thuốc, sau khi rút thuốc.
64.
Ai là người xử trí chống sốc khi tiêm thuốc?
a)
Bác sĩ điều trị.
b)
Điều dưỡng.
c)
Y tá điều trị.
d)
Người tiêm thuốc
65.
Trước khi dùng thuốc cho bệnh nhân, phải kiểm tra:
a)
Nhãn thuốc
b)
Tên thuốc
c)
Chất lượng thuốc
d)
Số buồng, số giường
66.
Trước khi dùng thuốc cho bệnh nhân, phải đối chiếu:
a)
Nhãn thuốc
b)
Họ tên người bệnh
c)
Tên thuốc
d)
Liều lượng thuốc
67.
Nhóm máu nào là nhóm chỉ nhận mà không cho:
a)
Nhóm máu AB
b)
Nhóm máu A
c)
Nhóm máu B
d)
Nhóm máu O
68.
Không được truyền máu theo chiều:
a)
O cho A
b)
A cho AB
c)
B cho AB
d)
AB cho O
69.
Khi truyền dịch, dụng cụ vô khuẩn có:
a)
Hộp đựng bông cồn
b)
Miếng gạc che kim
c)
Kéo cắt băng keo
d)
Dây ga rô.
70.
Tác dụng của dịch truyền, không phải để:
a)
Bù nước, điện giải
b)
Lợi tiểu
c)
Điều trị cao huyết áp
d)
Giải độc
71.
Tác dụng của dịch truyền, không phải để:
a)
Nâng huyết áp
b)
Bù nước, điện giải
c)
Điều trị suy tim nặng
d)
Đưa thuốc vào cơ thể
72.
Khi truyền tĩnh mạch, chọn vị trí:
a)
Tĩnh mạch nổi rõ.
b)
Tĩnh mạch ít di động
c)
Tránh vùng sẹo, vùng khớp.
d)
Người bệnh có thể cử động khi truyền.
73.
Thứ tự một số bước truyền dịch:
a)
Mở khóa, tháo garot, dán băng keo
b)
Tháo garot, mở khóa, dán băng keo
c)
Dán băng keo, tháo garot, mở khóa
d)
Dán băng keo, mở khóa, tháo garot
74.
Mục đích của truyền dịch không phải để:
a)
Bù nước, điện giải
b)
Nuôi dưỡng người bệnh
c)
Lợi tiểu, giải độc
d)
Điều trị phù phổi cấp
75.
Chỉ định của truyền máu:
a)
Sốc phản vệ
b)
Suy tim trái
c)
Suy tim phải
d)
Hồng cầu < 2 triệu/mm3 máu
76.
Chống chỉ định của truyền máu:
a)
Sốc do mất máu.
b)
Sốt rét kéo dài, thiếu máu
c)
Suy tim
d)
Hồng cầu < 2 triệu/mm3 máu
77.
Tốc độ LXXX giọt/phút, thời gian truyền 500 ml dịch:
a)
Khoảng 2 giờ
b)
Khoảng 3 giờ
c)
Khoảng 4 giờ
d)
Khoảng 5 giờ
78.
Không phải mục đích của truyền dịch:
a)
Bù lại khối lượng tuần hoàn
b)
Điều trị cơn cao huyết áp
c)
Nuôi dưỡng bệnh nhân
d)
Lợi tiểu, giải độc
79.
Dịch truyền nuôi dưỡng người bệnh sau mổ:
a)
NaCl 0,9%, Glucose 5%
b)
Glucose 5%, Pantogen
c)
Ringer Lactate, NaCl 0,9%
d)
Pantogen, Moriamin.
80.
Tốc độ XL giọt/phút, thời gian truyền 500 ml dịch là:
a)
Khoảng 2 giờ
b)
Khoảng 3 giờ
c)
Khoảng 4 giờ
d)
Khoảng 5 giờ
81.
Tốc độ LX giọt/phút, thời gian truyền 500 ml dịch là:
a)
Khoảng 120 phút.
b)
Khoảng 160 phút.
c)
Khoảng 180 phút.
d)
Khoảng 240 phút.
82.
Dịch truyền được lựa chọn để bù nước và điện giải:
a)
NaCl 0,9%.
b)
Glucose 5%.
c)
Ringer Lactate.
d)
Alvesin.
83.
Dịch truyền được lựa chọn để cung cấp nhiều vitamin:
a)
Glucose 5%.
b)
Ringer Lactate.
c)
Alvesin.
d)
Pantogen
84.
Dịch truyền được lựa chọn để cung cấp acid amin:
a)
Glucose 5%.
b)
NaCl 0,9%.
c)
Alvesin.
d)
Pantogen
85.
Điều quan trọng nhất khi theo dõi người bệnh truyền dịch:
a)
Dịch truyền chảy đúng tốc độ.
b)
Người bệnh không bị lạnh run
c)
Điều dưỡng luôn ở cạnh người bệnh.
d)
Người bệnh không bị tai biến truyền dịch.
86.
Tốc độ L giọt/phút, thời gian truyền 500 ml dịch vào khoảng:
a)
Khoảng 2 giờ 20 phút.
b)
Khoảng 3 giờ 10 phút.
c)
Khoảng 3 giờ 20 phút.
d)
Khoảng 2 giờ 00 phút.
87.
Tai biến muộn của truyền máu là:
a)
Sốc phản vệ.
b)
Bất đồng nhóm máu.
c)
Lây truyền bệnh sốt rét
d)
Rét run, nổi mề đay.
88.
Thời điểm làm phản ứng sinh vật trong truyền máu:
a)
Giai đoạn đầu của truyền máu
b)
Giai đoạn sau của truyền máu
c)
Trước khi truyền máu.
d)
Sau khi truyền máu.
89.
Tư thế cho bệnh nhân hôn mê:
a)
Nửa nằm, nửa ngồi.
b)
Nằm đầu hơi cao.
c)
Nằm đầu bằng, nghiêng 1 bên.
d)
Nằm đầu thấp, nghiêng 1 bên.
90.
Tư thế cho bệnh nhân cao huyết áp:
a)
Nằm nghiêng phải.
b)
Nằm ngửa đầu hơi cao.
c)
Nằm đầu thấp.
d)
Nằm đầu bằng
91.
CSNB nằm lâu, làm giảm chèn ép vùng tì đè:
a)
Thay đổi tư thế thường xuyên.
b)
Dùng nệm hơi, nệm nước
c)
Đặt vòng hơi vào điểm tì đè.
d)
Vận dụng các biện pháp trên
92.
CSNB nằm lâu, biện pháp dự phòng loét là:
a)
Giữ da người bệnh luôn khô.
b)
Giữ cho người bệnh luôn sạch.
c)
Giữ cho drap trải giường không nhăn.
d)
Giữ da khô, sạch, drap không nhăn.
93.
Vận chuyển NB mất máu trên đường, tư thế:
a)
Đầu thấp đi trước.
b)
Đầu thấp đi sau.
c)
Đầu cao đi trước.
d)
Đầu cao đi sau.
94.
Người bệnh tỉnh, có khả năng phối hợp; chuyển từ giường sang cáng/xe lăn:
a)
Bằng phương pháp 1 người.
b)
Bằng phương pháp 2 người.
c)
Bằng phương pháp 3 người.
d)
Bằng phương pháp 4 người.
95.
Tư thế khi vận chuyển bệnh nhân lên dốc:
a)
Đầu đi sau, chân đi trước
b)
Đầu đi trước, chân đi sau.
c)
Đầu đi trước.
d)
Chân đi sau.
96.
Tư thế cho bệnh nhân hôn mê:
a)
Nửa nằm, nửa ngồi.
b)
Nằm đầu hơi cao.
c)
Nằm đầu bằng, nghiêng 1 bên.
d)
Nằm đầu thấp, nghiêng 1 bên.
97.
Tư thế cho bệnh nhân mất máu:
a)
Nằm ngửa đầu thẳng.
b)
Nửa nằm nửa ngồi.
c)
Nằm đầu thấp hoặc kê chân cao
d)
Nằm đầu cao.
98.
Tư thế cho bệnh nhân cao huyết áp:
a)
Nằm nghiêng phải.
b)
Nằm ngửa đầu hơi cao.
c)
Nằm đầu thấp.
d)
Nằm đầu bằng
99.
Làm giảm chèn ép vùng tì đè:
a)
Thay đổi tư thế thường xuyên.
b)
Dùng nệm hơi, nệm nước
c)
Đặt vòng hơi vào điểm tì đè.
d)
Vận dụng các biện pháp trên
100.
Biện pháp dự phòng loét là:
a)
Giữ da người bệnh luôn khô.
b)
Giữ cho người bệnh luôn sạch.
c)
Giữ cho drap trải giường không nhăn.
d)
Giữ da khô, sạch, drap không nhăn.
101.
Vận chuyển NB mất máu trên đường, tư thế:
a)
Đầu thấp đi trước.
b)
Đầu thấp đi sau.
c)
Đầu cao đi trước.
d)
Đầu cao đi sau.
102.
Người bệnh tỉnh, có khả năng phối hợp; chuyển từ giường sang cáng/xe lăn:
a)
Bằng phương pháp 1 người.
b)
Bằng phương pháp 2 người.
c)
Bằng phương pháp 3 người.
d)
Bằng phương pháp 4 người.
103.
Tư thế vận chuyển bệnh nhân khó thở:
a)
Nằm đầu bằng.
b)
Nằm đầu cao.
c)
Nửa nằm nửa ngồi.
d)
Nằm sấp.
104.
Tư thế khi vận chuyển bệnh nhân lên dốc:
a)
Đầu đi sau, chân đi trước
b)
Đầu đi trước, chân đi sau.
c)
Đầu đi trước.
d)
Chân đi sau.
105.
Việc không làm trước khi chuyển bệnh:
a)
Nếu đang truyền dịch, tháo dịch để lại.
b)
Giải thích cho người bệnh và gia đình.
c)
Thông báo cho khoa tiếp nhận.
d)
Chuẩn bị hồ sơ bệnh án, dụng cụ cấp cứu
106.
Điều cần thiết khi vận chuyển người bệnh:
a)
Theo dõi dấu hiệu sinh tồn.
b)
Đảm bảo chức năng sống.
c)
An ủi người bệnh, ủ ấm cho họ.
d)
Đảm bảo an toàn cho người bệnh
107.
Trước khi chuyển bệnh, điều dưỡng phải:
a)
Thông báo trước thời gian..
b)
Giải thích lý do chuyển
c)
Dặn dò những điều cần thiết
d)
Làm công tác chuẩn bị người bệnh.
108.
CSNB chảy máu tiêu hóa, phát hiện sớm tình trạng mất máu, dựa vào:
a)
Nôn ra máu
b)
Da xanh, niêm mạc nhợt
c)
Mạch nhanh, huyết áp hạ
d)
Tình trạng tinh thần thay đổi
109.
CSNB chảy máu tiêu hoá, việc quan trọng nhất là:
a)
Cho người bệnh nằm nghĩ đầu không kê gối, động viên người bệnh
b)
Lấy mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở 30 phút 1 lần
c)
Tiêm truyền theo y lệnh một cách khẩn trương
d)
Đặt ống thông dạ dày – tá tràng
110.
Chảy máu tiêu hoá:
a)
Là một cấp cứu nội khoa.
b)
Là một cấp cứu ngoại khoa.
c)
Là một cấp cứu nội khoa và ngoại khoa.
d)
Chảy máu tiêu hoá dưới nặng hơn chảy máu tiêu hóa trên.
111.
Đánh giá mức độ chảy máu tiêu hoá theo lượng máu mất:
a)
Dưới 300 ml là mất máu nhẹ.
b)
Từ 300 - 500 ml là mất máu trung bình.
c)
Trên 500 ml là mất máu nặng.
d)
Dưới 500 ml là mất máu nhẹ.
112.
Chảy máu tiêu hoá phần cao, biểu hiện:
a)
Nôn ra máu.
b)
Nôn ra máu và đi cầu phân đen.
c)
Đi cầu ra máu tươi.
d)
Đi cầu ra máu tươi, có thể lẫn chất nhầy hoặc mủ.
113.
Chảy máu tiêu hoá phần thấp, biểu hiện:
a)
Nôn ra máu.
b)
Nôn ra máu và đi cầu phân đen.
c)
Đi cầu ra máu tươi.
d)
Đi cầu ra máu tươi, có thể lẫn chất nhầy hoặc mủ.
114.
Hồi sức cấp cứu bệnh nhân chảy máu tiêu hoá, việc không được làm là:
a)
Để nằm đầu thấp, phòng riêng biệt, yên tĩnh.
b)
Rửa sạch dạ dày để giảm tiết dịch vị.
c)
Truyền dịch ngay để bù khối lượng tuần hoàn.
d)
Mất máu nặng thì phải truyền máu.
115.
GDSK cho người bệnh chảy máu tiêu hóa, việc cần làm ngay:
a)
Chăm sóc tinh thần, động viên an ủi người bệnh.
b)
Theo dõi dấu sinh hiệu, tri giác, da niêm.
c)
Đảm bảo dinh dưỡng, vệ sinh cá nhân.
d)
Theo dõi chất nôn, phân của người bệnh.
116.
Việc làm ngay khi cấp cứu bệnh nhân chảy máu tiêu hoá nặng:
a)
Đặt ngay đường truyền tĩnh mạch.
b)
Thực hiện nhanh y lệnh về thuốc cầm máu, nâng huyết áp.
c)
Xét nghiệm: Nhóm máu, công thức máu, khí máu.
d)
Theo dõi chất nôn, phân của người bệnh.
117.
Dấu hiệu nào không gặp trong chảy máu tiêu hoá:
a)
Mạch nhanh, huyết áp hạ.
b)
Số lượng hồng cầu giảm.
c)
Hematocrit tăng.
d)
Thiểu niệu hoặc vô niệu.
118.
Nguyên nhân gây bệnh sốt xuất huyết:
a)
Adenovirus.
b)
Virus Dengue
c)
Virus Influenza.
d)
Virus hô hấp hợp bào
119.
Muỗi nào là trung gian truyền bệnh sốt xuất huyết dengue:
a)
Anopheles.
b)
Aedes aegypty.
c)
Culex.
d)
Mansonia.
120.
Nhóm đối tượng bị sốt xuất huyết nhiều nhất là :
a)
Trẻ em.
b)
Thanh niên.
c)
Người già.
d)
Phụ nữ
121.
Triệu chứng sốt xuất huyết dengue có đặc điểm:
a)
Sốt từ từ, dao động trong ngày.
b)
Sốt cao liên tục, ít đáp ứng với thuốc hạ sốt.
c)
Sốt cao kèm theo rét run
d)
Sốt nhiều về đêm
122.
Dấu hiệu nào không phải đặc trưng của sốt xuất huyết:
a)
Chảy máu chân răng.
b)
Chảy máu cam.
c)
Nổi hạch
d)
Mảng xuất huyết dưới da.
123.
SXH: Sốt, đau nhức, mạch và HA bình thường, lacet (+) là:
a)
Sốt xuất huyết độ I.
b)
Sốt xuất huyết độ II.
c)
Sốt xuất huyết độ III.
d)
Sốt xuất huyết độ IV.
124.
SXH: Sốt, mạch và HA bình thường, chảy máu cam là:
a)
Sốt xuất huyết độ I.
b)
Sốt xuất huyết độ II.
c)
Sốt xuất huyết độ III.
d)
Sốt xuất huyết độ IV.
125.
SXH: Xuất huyết, bứt rứt,li bì, tay chân lạnh, tím tái quanh môi:
a)
Sốt xuất huyết độ I.
b)
Sốt xuất huyết độ II.
c)
Sốt xuất huyết độ III.
d)
Sốt xuất huyết độ IV.
126.
SXH: Xuất huyết nội tạng, mạch nhanh nhỏ, huyết áp tụt và kẹp là:
a)
Sốt xuất huyết độ I.
b)
Sốt xuất huyết độ II.
c)
Sốt xuất huyết độ III.
d)
Sốt xuất huyết độ IV.
127.
Theo dõi sốt xuất huyết, dấu hiệu nào không phải tiền sốc:
a)
Bứt rứt, li bì hơn.
b)
Tay chân lạnh, tím tái quanh môi.
c)
Tiểu nhiều, ít uống nước.
d)
Da nổi mẩn.
128.
Triệu chứng lâm sàng để chẩn đoán sốt xuất huyết là:
a)
Sốt cao đột ngột
b)
Xuất huyết, Lacet (+).
c)
Gan to, lách to.
d)
Rét run, sốt, vã mồ hôi.
129.
Điều trị sốt xuất huyết độ I, độ II không dùng biện pháp nào:
a)
Bù nước chủ yếu bằng đường uống
b)
Chỉ truyền dịch khi ói nhiều, không uống được.
c)
Hạ nhiệt bằng Aspirin và lau mát.
d)
Theo dõi mạch, huyết áp, dấu xuất huyết.
130.
Dự phòng bệnh sốt xuất huyết dengue:
a)
Phát hiện những ca bệnh đầu tiên để cách ly triệt để.
b)
Bảo vệ người lành, không để muỗi đốt
c)
Diệt muỗi trưởng thành, triệt các nơi trú ngụ, sinh sản, các ổ bọ gậy.
d)
Phát hiện bệnh sớm, diệt muỗi, bảo vệ người lành.
131.
Thuốc nào không dùng cho người bệnh sốt xuất huyết:
a)
Vitamin B1.
b)
Acid Salicylic.
c)
Vitamin C.
d)
Paracetamol.
132.
Ở Việt Nam, dịch sốt xuất huyết thường xảy ra vào:
a)
Mùa khô.
b)
Mùa mưa.
c)
Mùa nắng
d)
Quanh năm.
133.
Muỗi vằn truyền bệnh SXH thường đốt người vào:
a)
Buổi sáng sớm.
b)
Buổi chiều tối.
c)
Buổi sáng hoặc buổi chiều.
d)
Ban đêm.
134.
Bệnh sốt xuất huyết có thể dự phòng hiệu quả bằng:
a)
Các biện pháp lý học.
b)
Các biện pháp hóa học.
c)
Các biện pháp sinh học.
d)
Nhiều biện pháp thích hợp.
135.
Biện pháp nào không phải để dự phòng SXH:
a)
Uống thuốc phòng.
b)
Phát hiện những ca bệnh đầu tiên để cách ly triệt để.
c)
Bảo vệ người lành không để muỗi đốt.
d)
Diệt muỗi, triệt nơi trú ngụ, sinh sản, các ổ bọ gậy.
136.
Khi không thấy xuất huyết, ta làm dấu hiệu lacet (+) là:
a)
Sốt xuất huyết độ I.
b)
Sốt xuất huyết độ II.
c)
Sốt xuất huyết độ III.
d)
Sốt xuất huyết độ IV.
137.
SXH: nếu thấy mệt lả, mạch nhanh yếu, huyết áp tụt và kẹp:
a)
Sốt xuất huyết độ I.
b)
Sốt xuất huyết độ II.
c)
Sốt xuất huyết độ III.
d)
Sốt xuất huyết độ IV.
138.
Ống dùng rửa dạ dày là ống:
a)
Foley
b)
Nelaton.
c)
Pezzer
d)
Faucher
139.
Chỉ định của rửa dạ dày:
a)
Người bệnh ngộ độc acid mạnh
b)
Người bệnh hôn mê.
c)
Người bệnh hẹp môn vị
d)
Người bệnh dò thực quản.
140.
Thử ống rửa dạ dày vào thời điểm:
a)
Trước khi đặt ống
b)
Trước khi rút ống
c)
Trước khi đổ nước vào phễu
d)
Sau khi đổ nước vào phễu
141.
Chỉ định của rửa dạ dày:
a)
Trước mổ đường tiêu hóa
b)
Sau mổ viêm phúc mạc
c)
Sau mổ viêm ruột thừa
d)
Xuất huyết tiêu hóa
142.
Thời gian thức ăn thường lưu trong dạ dày:
a)
Khoảng 2 giờ
b)
Khoảng 4 giờ
c)
Khoảng 6 giờ
d)
Khoảng 8 giờ
143.
Không áp dụng rửa dạ dày cho người bệnh:
a)
Ngộ độc thuốc trừ sâu
b)
Ngộ độc rượu
c)
Uống nhầm acid mạnh
d)
Hẹp môn vị
144.
Rửa dạ dày là làm sạch:
a)
Thức ăn ra khỏi dạ dày.
b)
Dịch vị ra khỏi dạ dày.
c)
Chất độc ra khỏi dạ dày.
d)
Tất cả các chất ra khỏi dạ dày.
145.
Mục đích rửa dạ dày:
a)
Điều trị người bệnh hẹp môn vị.
b)
Điều trị người bệnh ngộ độc thức ăn.
c)
Điều trị người bệnh uống thuốc trừ sâu.
d)
Làm sạch dạ dày.
146.
Không áp dụng rửa dạ dày:
a)
Người bệnh hẹp môn vị.
b)
Người bệnh nôn không cầm.
c)
Người bệnh ngộ độc rượu.
d)
Người bệnh chảy máu dạ dày
147.
Áp dụng rửa dạ dày:
a)
Người bệnh u thực quản.
b)
Người bệnh ngộ độc sau 6 giờ.
c)
Người bệnh suy kiệt.
d)
Ngộ độc thuốc trừ sâu, trước 6 giờ.
148.
Chỉ định rửa dạ dày:
a)
Ngộ độc acid mạnh
b)
Bệnh nhân hôn mê.
c)
Hẹp môn vị
d)
Dò thực quản.
149.
Thông tiểu 1 lần, ta dùng ống thông:
a)
Catheter.
b)
Nelaton.
c)
Foley.
d)
Pezzer
150.
Thông tiểu liên tục, ta dùng ống thông:
a)
Foley
b)
Nelaton.
c)
Pezzer
d)
Faucher
151.
Rửa bàng quang, ta dùng ống thông:
a)
Foley 2 nhánh.
b)
Foley 3 nhánh.
c)
Pezzer
d)
Malecot.
152.
Dẫn lưu bàng quang ra da, người ta dùng ống thông:
a)
Foley 2 nhánh.
b)
Foley 3 nhánh.
c)
Pezzer.
d)
Nelaton.
153.
Thứ tự một số bước của kỹ thuật thông tiểu:
a)
Sát khuẩn lỗ tiểu, đặt săng có lỗ, thông tiểu.
b)
Đặt săng có lỗ, sát khuẩn lỗ tiểu, thông tiểu.
c)
Đặt săng có lỗ, thông tiểu, sát khuẩn lỗ tiểu.
d)
Sát khuẩn lỗ tiểu, thông tiểu, đặt săng có lỗ.
154.
Chú ý khi thông tiểu:
a)
Người bệnh bí tiểu, phải tháo nước tiểu nhanh
b)
Người bệnh bí tiểu, phải tháo nước tiểu từ từ.
c)
Thông tiểu lưu, không bao giờ được kẹp ống thông.
d)
Thông tiểu lưu, phải kẹp ống thông thường xuyên.
155.
Thông tiểu xong người bệnh thấy đau vùng bụng dưới, điều dưỡng làm gì?
a)
Xoa nhẹ và chườm nóng vùng bụng dưới.
b)
Chườm nóng vùng bụng dưới.
c)
Xoa nhẹ vùng bụng dưới.
d)
Chườm lạnh vùng bụng dưới.
156.
Theo dõi nước tiểu bệnh nhân, đánh giá:
a)
Số lượng, màu sắc, tính chất
b)
Số lượng, màu sắc, nước tiểu có máu
c)
Số lượng, tính chất, nước tiểu có Hb
d)
Màu sắc, tính chất, nước tiểu có cặn
157.
Đánh giá phù do bệnh thận ở trẻ em, cần kết hợp :
a)
Theo dõi nước tiểu với cân nặng hàng ngày
b)
Theo dõi nước tiểu với chiều cao
c)
Theo dõi nước tiểu với cân nặng hàng tuần
d)
Theo dõi nước tiểu với sự phát triển của trẻ
158.
Dựa vào nước tiểu người bệnh, ta có thể đánh giá:
a)
Bệnh nhân đái ra huyết cầu tố.
b)
Bệnh nhân đái ra máu đại thể
c)
Bệnh nhân đái ra máu vi thể
d)
Bệnh nhân đái ra glucose.
159.
Lượng dịch thụt giữ ở người lớn mỗi lần không quá:
a)
100 ml
b)
150 ml
c)
200 ml
d)
250 ml
160.
Chỉ định thụt tháo:
a)
Trước mổ.
b)
Trước soi đại tràng
c)
Táo bón
d)
Cần làm sạch đại tràng
161.
Chỉ định thụt tháo:
a)
Trước mổ đại tràng
b)
Trước mổ ruột thừa
c)
Người bệnh dò hậu môn
d)
Người bị bệnh trĩ.
162.
Thụt tháo cho người bệnh liệt ở tư thế:
a)
Nằm ghiêng trái
b)
Nằm nghiêng phải
c)
Nằm ngửa
d)
Nằm sấp.
163.
Thụt giữ cho người bệnh nhằm mục đích:
a)
Đưa chất dinh dưỡng vào cơ thể
b)
Làm sạch đại tràng
c)
Đưa thuốc vào cơ thể để điều trị bệnh đại tràng
d)
Đưa chất dinh dưỡng họặc thuốc vào cơ thể
164.
Trường hợp nào sau đây nên áp dụng chườm nóng:
a)
Bong gân giai đoạn đầu.
b)
Bong gân giai đoạn muộn.
c)
Gãy xương giai đoạn đầu.
d)
Sai khớp giai đoạn muộn.
165.
Trường hợp nào sau đây nên áp dụng chườm lạnh:
a)
Bong gân giai đoạn đầu.
b)
Bong gân giai đoạn muộn.
c)
Gãy xương giai đoạn đầu.
d)
Sai khớp giai đoạn muộn.
166.
Ba vị trí được chườm mát khi người bệnh sốt cao là:
a)
Trán, nách, bẹn
b)
Trán, gáy, bẹn
c)
Nách, gáy, bẹn
d)
Trán, nách, cổ
167.
Thời gian chườm nóng 1 vùng trên cơ thể là
a)
05 phút - 10 phút.
b)
10 phút - 20 phút.
c)
20 phút - 30 phút.
d)
30 phút - 40 phút.
168.
Trường hợp nào sau đây chườm nóng:
a)
Thủng dạ dày.
b)
Cơn đau quặn thận.
c)
Lồng ruột.
d)
Chảy máu tiêu hóa.
169.
Trường hợp nào sau đây không áp dụng chườm lạnh:
a)
Tăng thân nhiệt.
b)
Chảy máu tiêu hóa.
c)
Sau mổ cắt tuyến giáp.
d)
Viêm phổi, xuất huyết ở phổi.
170.
Trường hợp nào sau đây chườm nóng:
a)
Nhiễm khuẩn gây mủ.
b)
Chảy máu tiêu hóa.
c)
Đau lưng, đau khớp.
d)
Đau bụng chưa rõ nguyên nhân
171.
Nhiệt độ chườm nóng khô trung bình:
a)
30 - 40 độ C
b)
40 - 50 độ C
c)
50 - 60 độ C
d)
60 - 70 độ C
172.
Nhiệt độ chườm nóng ướt:
a)
30 - 40 độ C
b)
40 - 50 độ C
c)
50 - 60 độ C
d)
60 - 70 độ C
173.
Biện pháp hạ sốt nhanh nên làm trước hết là:
a)
Lau mát vùng trán, nách, bẹn.
b)
Chườm lạnh vùng trán, nách.
c)
Uống thuốc hạ sốt.
d)
Uống các loại nước mát.
174.
Bông gạc bẩn phải bỏ vào thùng rác lót nylon màu:
a)
Xanh
b)
Đỏ
c)
Tím
d)
Vàng
175.
Rác thải thông thường phải bỏ vào thùng rác lót nylon màu:
a)
Xanh
b)
Đỏ
c)
Tím
d)
Vàng
176.
Mục đích của thay băng:
a)
Kiểm tra vết thương, che chở vết thương
b)
Che chở vết thương, rửa sạch vết thương.
c)
Rửa sạch vết thương, che chở vết thương
d)
Kiểm tra, rửa sạch, che chở vết thương
177.
Thay băng vết bỏng nặng, điều quan trọng là:
a)
Giảm đau trước cho người bệnh, rửa bằng NaCl 0,9%
b)
Rửa bằng NaCl 0,9%, rửa bằng Povidin 10%
c)
Tắm bỏng, rửa bằng NaCl 0,9%
d)
Rửa bằng Povidin 10%
178.
Thay băng vết thương sạch nên dùng:
a)
Oxy già.
b)
Cồn 90 độ
c)
Povidin 4%
d)
Cloramin B 2%
179.
Thay băng vết thương bẩn, rửa vết thương bằng:
a)
Cồn 700
b)
NaCl 9%
c)
Oxy già
d)
Thuốc đỏ.
180.
Kích thích tổ chức hạt mọc tốt, không dùng biện pháp:
a)
Rửa sạch bằng nước oxy già
b)
Chiếu tia cực tím.
c)
Đắp thuốc vào vết thương.
d)
Cắt lọc tổ chức hoại tử.
181.
Yếu tố quan trọng nhất là nguyên nhân gây loét:
a)
Da người bệnh bị ướt.
b)
Người bệnh bị mất cảm giác.
c)
Phần cơ thể bị liệt.
d)
Không được xoay trở định kỳ
182.
Tăng cường nuôi dưỡng vết loét, không dùng biện pháp:
a)
Đắp dầu mù u vào vết loét.
b)
Bôi mật ong vào vết loét.
c)
Đắp muối vào vết loét.
d)
Bôi mỡ kháng sinh vào vết loét.
183.
Quy tắc chung thay băng, rửa vết thương:
a)
Vết thương bẩn thay băng trước.
b)
Vết thương sạch thay băng sau.
c)
Vết thương bẩn có dụng cụ riêng.
d)
Vết thương truyền nhiễm phải thay trước.
184.
Biểu hiện vết thương sạch đã khâu tốt:
a)
Mép phẳng.
b)
Chân chỉ đỏ.
c)
Mép vết thương lồi lên.
d)
Vết thương có thấm dịch.
185.
Thuốc nào không dùng trong thay băng:
a)
Dầu mù u
b)
Oxy già
c)
Cồn 90 độ
d)
Povidin 4 phần trăm
186.
Thứ tự một số bước của kỹ thuật thay băng:
a)
Sát khuẩn, thấm khô, rửa vết thương, băng lại
b)
Rửa vết thương, sát khuẩn, thấm khô, băng lại
c)
Rửa vết thương, thấm khô, sát khuẩn, băng lại
d)
Sát khuẩn, rửa vết thương, thấm khô, băng lại
187.
Thuốc nào là dd sát khuẩn vết thương:
a)
NaCl 0,9%, Oxy già
b)
Povidin 4%, Povidin 10%
c)
Oxy già, Povidin 10%
d)
Thuốc tím, Dầu mù u
188.
Thuốc nào là dd rửa vết thương:
a)
NaCl 0,9%, Oxy già, Povidin 10%
b)
NaCl 0,9%, Oxy già, Povidin 4%
c)
Oxy già, NaCl 0,9%, Thuốc tím
d)
Oxy già, Thuốc tím, Dầu mù u
189.
Thuốc nào dùng bôi đắp lên vết thương:
a)
NaCl 0,9%, Oxy già
b)
Povidin 4%, Povidin 10%
c)
Oxy già, Povidin 10%
d)
Dầu mù u, kem nghệ
190.
Năm bước của quy trình thay băng là:
a)
Tháo băng, sát khuẩn, rửa vết thương, thấm khô, băng lại.
b)
Tháo băng, thấm khô, rửa vết thương, sát khuẩn, băng lại.
c)
Tháo băng, rửa vết thương, sát khuẩn, thấm khô, băng lại.
d)
Tháo băng, rửa vết thương, thấm khô, sát khuẩn, băng lại.
191.
Chỉ số SpO2 bình thường trong khoảng:
a)
60% - 70%.
b)
70% - 80%.
c)
80% - 90%.
d)
90% - 100%.
192.
Bình nước làm ẩm oxy phải đạt ít nhất:
a)
Một phần tư bình
b)
Một phần hai bình
c)
Một phần ba bình
d)
Ba phần tư bình
193.
Lưu lượng Oxy cho người lớn, thường:
a)
1 lít/phút.
b)
3 lít/phút.
c)
5 lít/phút.
d)
7 lít/phút.
194.
Đo ống thở oxy qua mũi hầu:
a)
Từ miệng đến mũi ức
b)
Từ cánh mũi đến dái tai cùng bên
c)
Từ miệng đến dái tai cùng bên
d)
Từ dái tai đến mũi ức
195.
Các phương pháp cho người bệnh thở oxy là:
a)
Ống thông mũi hầu, canulla, mặt nạ, lều oxy.
b)
Ống thông mũi hầu, canulla, mặt nạ.
c)
Canulla, lều oxy, ống thông mũi hầu.
d)
Canulla, lều oxy, mặt nạ.
196.
Cho người bệnh thở oxy tại nhà, ta dùng phương pháp:
a)
Qua ống thông mũi hầu.
b)
Qua canulla.
c)
Qua lều oxy
d)
Qua mặt nạ.
197.
Chức trách thứ nhất của y tá điều trị là:
a)
Chăm sóc bệnh nhân nặng, bệnh nhân cấp cứu
b)
Lấy dấu sinh hiệu, tiêm truyền, cho người bệnh dùng thuốc
c)
Giúp bác sĩ khám bệnh, lấy bệnh phẩm xét nghiệm
d)
Thực hiện chế độ kiểm thảo tử vong
198.
Chức trách thứ hai của y tá điều trị là:
a)
Chăm sóc bệnh nhân nặng, bệnh nhân cấp cứu
b)
Lấy dấu sinh hiệu, tiêm truyền, cho người bệnh dùng thuốc
c)
Giúp bác sĩ khám bệnh, lấy bệnh phẩm xét nghiệm
d)
Thực hiện chế độ kiểm thảo tử vong
199.
Chức trách thứ ba của y tá điều trị là:
a)
Chăm sóc bệnh nhân nặng, bệnh nhân cấp cứu
b)
Lấy dấu sinh hiệu, tiêm truyền, cho người bệnh dùng thuốc
c)
Giúp bác sĩ khám bệnh, lấy bệnh phẩm xét nghiệm
d)
Thực hiện chế độ kiểm thảo tử vong
200.
Chức trách thứ tư của y tá điều trị là:
a)
Chăm sóc bệnh nhân nặng, bệnh nhân cấp cứu
b)
Lấy dấu sinh hiệu, tiêm truyền, cho người bệnh dùng thuốc
c)
Giúp bác sĩ khám bệnh, lấy bệnh phẩm xét nghiệm
d)
Thực hiện chế độ kiểm thảo tử vong
201.
Chức trách thứ năm của y tá điều trị là:
a)
Giúp đỡ người bệnh là trẻ em, bệnh nặng, khuyết tật ăn uống
b)
Lấy ý kiến của bệnh nhân về công tác chăm sóc.
c)
Đón tiếp bệnh nhân mới vào, hướng dẫn thực hiện nội quy
d)
Đưa bệnh nhân đi xét nghiệm, chuyển viện, chuyển khoa.
202.
Chức trách thứ sáu của y tá điều trị là:
a)
Giúp đỡ người bệnh là trẻ em, bệnh nặng, khuyết tật ăn uống
b)
Lấy ý kiến của bệnh nhân về công tác chăm sóc.
c)
Đón tiếp bệnh nhân mới vào, hướng dẫn thực hiện nội quy
d)
Đưa bệnh nhân đi xét nghiệm, chuyển viện, chuyển khoa.
203.
Chức trách thứ bảy của y tá điều trị là:
a)
Giúp đỡ người bệnh là trẻ em, bệnh nặng, khuyết tật ăn uống
b)
Lấy ý kiến của bệnh nhân về công tác chăm sóc.
c)
Đón tiếp bệnh nhân mới vào, hướng dẫn thực hiện nội quy
d)
Đưa bệnh nhân đi xét nghiệm, chuyển viện, chuyển khoa.
204.
Chức trách thứ tám của y tá điều trị là:
a)
Giúp đỡ người bệnh là trẻ em, bệnh nặng, khuyết tật ăn uống
b)
Lấy ý kiến của bệnh nhân về công tác chăm sóc.
c)
Đón tiếp bệnh nhân mới vào, hướng dẫn thực hiện nội quy
d)
Đưa bệnh nhân đi xét nghiệm, chuyển viện, chuyển khoa.
205.
Chức trách thứ chín của y tá điều trị là:
a)
Giúp y tá trưởng khoa tiến hành công việc
b)
Khi BS đi khám bệnh, chủ động báo cáo và nhận chỉ thị điều trị.
c)
Nhắc nhở người đến thăm bệnh chấp hành nội quy bệnh viện
d)
Bàn giao và nhận trực chu đáo
206.
Chức trách thứ mười của y tá điều trị là:
a)
Giúp y tá trưởng khoa tiến hành công việc
b)
Khi BS đi khám bệnh, chủ động báo cáo và nhận chỉ thị điều trị.
c)
Nhắc nhở người đến thăm bệnh chấp hành nội quy bệnh viện
d)
Bàn giao và nhận trực chu đáo
207.
Chức trách thứ mười một của y tá điều trị là:
a)
Giúp y tá trưởng khoa tiến hành công việc
b)
Khi BS đi khám bệnh, chủ động báo cáo và nhận chỉ thị điều trị.
c)
Nhắc nhở người đến thăm bệnh chấp hành nội quy bệnh viện
d)
Bàn giao và nhận trực chu đáo
208.
Chức trách thứ mười hai của y tá điều trị là:
a)
Giúp y tá trưởng khoa tiến hành công việc
b)
Khi BS đi khám bệnh, chủ động báo cáo và nhận chỉ thị điều trị.
c)
Nhắc nhở người đến thăm bệnh chấp hành nội quy bệnh viện
d)
Bàn giao và nhận trực chu đáo
209.
Chức trách thứ mười ba của y tá điều trị là:
a)
Chỉ đạo hộ lý làm tốt công tác phục vụ bệnh nhân.
b)
Chỉ đạo thực tập y tá, hộ lý của sinh viên, học viên.
c)
Nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật
d)
Quản lý tài liệu, thuốc, trang thiết bị, tài sản.
210.
Chức trách thứ mười bốn của y tá điều trị là:
a)
Chỉ đạo hộ lý làm tốt công tác phục vụ bệnh nhân.
b)
Chỉ đạo thực tập y tá, hộ lý của sinh viên, học viên.
c)
Nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật
d)
Quản lý tài liệu, thuốc, trang thiết bị, tài sản.
211.
Chức trách thứ mười lăm của y tá điều trị là:
a)
Chỉ đạo hộ lý làm tốt công tác phục vụ bệnh nhân.
b)
Chỉ đạo thực tập y tá, hộ lý của sinh viên, học viên.
c)
Nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật
d)
Quản lý tài liệu, thuốc, trang thiết bị, tài sản.
212.
Chức trách thứ mười sáu của y tá điều trị là:
a)
Chỉ đạo hộ lý làm tốt công tác phục vụ bệnh nhân.
b)
Chỉ đạo thực tập y tá, hộ lý của sinh viên, học viên.
c)
Nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật
d)
Quản lý tài liệu, thuốc, trang thiết bị, tài sản.
213.
Chức trách thứ mười bảy của y tá điều trị là:
a)
Giáo dục vệ sinh phòng bệnh và gương mẫu thực hiện.
b)
Chỉ đạo thực tập y tá, hộ lý của sinh viên, học viên.
c)
Nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật
d)
Quản lý tài liệu, thuốc, trang thiết bị, tài sản.
Reset
