wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

có trình thì làm

Total questions: 78

Worksheet time: 39mins

Name
Class
Date
1.

Mục đích chống phá tư tưởng - văn hóa trong chiến lược "diễn biến hòa bình" là:

a)

Xóa bỏ chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh

b)

Xóa bỏ nguồn gốc tư tưởng XHCN

c)

C. Xóa bỏ đường lối chính trị của Đảng Cộng sản

d)

Xóa bỏ tư tưởng vô sản, thiết lập tư tưởng tư sản

2.

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch thực hiện chiến lược "diễn biến hòa bình" đối với Việt

Nam từ khi nào?

a)
  1. Sau biến động chế độ
    XHCN ở Liên Xô

b)
  1. Khi đưa quân vào xâm lược miền Nam

c)

Sau thất bại chiến tranh xâm lược Việt Nam

d)

Khi Việt Nam tiến hành sự nghiệp đổi mới

3.

Từ sau thất bại ở Việt Nam, Mỹ đã từng bước thay đổi chiến lược chuyển từ tiến công bằng sức mạnh quân sự là chính, sang tiền công bằng:

a)

"Diễn biến hòa bình" là chủ yếu

b)

Vượt trên ngăn chặn là chủ yếu

c)

Chiến lược ngăn chặn là chủ yếu

d)

Đánh đòn phủ đầu là chủ yêu

4.

Để nhanh chóng đạt được mục đích của "diễn biến hòa bình", chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch thường tiến hành thủ đoạn:

a)

Bạo loạn lật đổ

b)

Can thiệp quân sự

c)

Bạo loạn vũ trang

d)

Hành động bạo lực

5.

Bạo loạn lật đổ có thể xẩy ra ở nhiều nơi, nhiều vùng của đất nước, trọng điểm là:

a)

Các trung tâm chính trị, kinh tế

b)

Các khu công nghiệp tập trung

c)

Các trung tâm văn hóa, khoa học

d)

Các khu công nghệ, kỹ thuật cao

6.

Lực lượng tiến hành bạo loạn lật đổ thường là:

a)

Lực lượng đổi lập phối hợp chặt chẽ với lực lượng ly khai bên ngoài

b)

Lực lượng ly khai, đồi lập trêng nước hoặc cấu kết với nước ngoài

c)

Lực lượng ly khai phối hợp với lực lượng dân chủ, nhân quyền

d)

Lực lượng bất mãn chống đổi trong nước cấu kết với kẻ thù từ bên ngoài

7.

Đảng ta xác định rõ nội dung bảo vệ Tổ quốc

Việt Nam XHCN là toàn diện, trong đó coi trọng:

a)

An ninh kinh tế, chính trị, trật tự xã hội, lãnh thổ

b)

An ninh chính trị, xã hội, biên giới, biển đảo

c)

An ninh kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tướng

d)

An ninh chính trị, đổi ngoại, trật tự an toàn xã hội

8.

Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu trong các nhiệm vụ

QPAN ở nước ta là:

a)

Phòng chống chiến lược

"diễn biến hòa bình" bạo loạn lật đổ

b)
  1. Phòng chống địch tiến công hỏa lực bằng vũ khí công nghệ cao

c)
  1. Phòng chống địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo

d)

D. Phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và bảo vệ an ninh quốc gia

9.

Vùng lãnh thổ của nước ta mà kẻ thù kích động đồng bào đòi ly khai thành lập nhà nước Đề-ga:

a)

Tây Bắc

b)

Tây Nguyên

c)

Tây Nam

d)

Đông Bắc

10.

Mục tiêu của chủ nghĩa để quốc và các thế lực

thù địch sử dụng chiến lược "diễn biến hòa bình" đối với Việt Nam là:

a)

A.Xóa bỏ hệ thống chính trị - xã hội

b)

B. Thực hiện chế độ đa nguyên chính trị

c)

Thực hiện tự do chính trị - xã hội

d)

D.Xóa bỏ chế độ XHCN

11.

Chủ nghĩa để quốc và các thế lực thù địch sử dụng chiến lược "diễn biến hòa bình" đối với

Việt Nam nhằm:

a)

A. Tự do hóa đời sống chính trị, xã hội

b)

Xóa bỏ hệ thống

chính trị, kinh tế

c)

Lật đổ chế độ, theo quý đạo của chúng

d)

Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng

12.

Chủ trương vô hiệu hóa sự lãnh đạo của Đảng, thực hiện âm mưu "phi chính trị hóa" của chủ nghĩa để quốc và các thế lực thù địch trong "diễn biến hòa bình' nhằm làm cho quân đội nhân dân Việt Nam:

a)

Phai nhạt vai trò nòng cốt, xa rời quần chúng nhân dân

b)

B.Mất bản chất cách mạng, xa rời mục tiêu chiến đấu

c)

Mất bản chất nhân dân, mất truyền thống chống ngoại xâm

d)

Mất tính kiên cường, bất khuất, xa rời CNXH

13.

Chiến lược "diễn biến hòa bình" được bắt nguồn từ:

a)

Nước Đức

b)

Nước Nga

c)

Nước Mỹ

d)

Nước Pháp

14.

Hình thức của bạo loạn lật đồ gồm có:

a)

A.Bạo loạn vũ trang, bạo loạn chính trị hoặc bạo loạn chính trị với gây rồi

b)

B. Bạo loạn chính trị với gây rối hoặc kết hợp gây rồi với hành động phá hoại

c)

C.Bạo loạn chính trị, bạo loạn vũ trang, hoặc bạo loạn chính trị với vũ trang

d)

Bạo loạn chính trị kết hợp với quân sự hoặc chính trị kết hợp với kinh tề

15.

Phòng chống chiến lược "diễn biến hòa bình", bạo loạn lật đồ, chúng ta phải:

a)

.Xây dựng các tổ chức chính trị tổ chức quản chúng vững chắc

b)

B.Xây dựng ý thức bảo vệ

Tổ quốc cho toàn dân

c)

Xây dựng các lực lượng vũ trang đặc biệt là công an vững mạnh

d)

Nâng cao nhận thức về âm mưu phá hoại của kẻ thù.

16.

Một trong những giải pháp phòng chống chiến lược "diễn biến hòa bình", BLLĐ

a)

A. Đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa, chống tụt hậu kinh tế

b)

Xây dựng hệ thống chính trị cá nước vững mạnh toàn diện

c)

C.Chăm lo xây dựng lực lượng vũ trang ở địa phương vững mạnh

d)

Xây dựng lòng yêu nước cho tuổi trẻ nhất là học sinh, sinh viên

17.

Thủ đoạn về chính trị trong chiến lược "diễn biến hòa bình", được kẻ thù xác định là:

a)

Thủ đoạn cơ bản

b)

Thủ đoạn hàng đầu

c)

Thủ đoạn chủ yếu

d)

Thủ đoạn hậu thuấn

18.

Thực hiện thu đoạn chỉnh trị trong chiến lược "điển biến hoà

bình*, các thể lực thủ địch thường khai thắc, tận dụng những

sơ hở đường lối, chur trương . chính sách của Dang, nha

nước ta để kích động:

a)

Quần chúng biểu tình, chống đối

b)

Công nhân đình công phản đổi

c)

Học sinh, sinh viên đình công

d)

Nhân dân gây rối chính quyền

19.

"Bạo loạn lật đổ" là thủ đoạn gắn liền với:

a)

Chiến lược

"diễn biến hòa bình"

b)

B. Biện pháp

"ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản"

c)

Chiến lược

"phi quân sự"

d)

D. Chính sách

"cấm vận kinh tế, cô lập ngoại giao"

20.

Dân quân tự vệ đặt dưới sự chỉ đạo, chỉ huy thống nhất của:

a)

Bộ chỉ huy quân sự các cấp

b)

Bộ Quốc phòng

c)

Ủy ban nhân dân các cấp

d)

Hội đồng nhân dân các cấp

21.

Đối tượng tạo nguồn sỹ quan dự bị động viên:

a)

A. Sỹ quan đang tại ngũ

b)

Nam sinh viên tốt nghiệp đại học

c)

C. Ha sý quan và binh sỹ tại ngũ

d)

Chiến sỹ chuẩn bí xuất ngũ

22.

Một trong những nguyên tắc sắp xếp quân nhân

dự bị vào các đơn vị dự bị động viên là:

a)

Theo trình độ chuyên nghiệp quân sự, chuyên môn kỹ thuật

b)

Theo khả năng về sức khỏe, tuổi đời và nơi cư trú

c)

Theo trình độ chuyên môn nghiệp vụ, theo nghề nghiệp

d)

Theo trình độ kỹ thuật, chiến thuật, chức vụ và sức khỏe.

23.

Độ tuổi công dân Việt Nam tình nguyện tham gia lực lượng dân quân tự vệ là:

a)

Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 50 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi

b)

Nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi

c)

Nam từ đủ 20 tuổi đến hết 50 tuổi, nữ từ đủ

18 tuoi den het 45 tuoi

d)

Nam từ đủ 20 tuổi đến hết 45 tuổi, nữ từ đủ 20 tuổi đến hết 40 tuổi

24.

Thực chất của xây dựng lực lượng dự bị động viên là chuẩn bị nguồn nhân lực bổ sung, mở rộng lực lượng quân đội khi:

a)

Lực lượng quân đội thiếu

hụt không bảo đảm chiến đấu

b)
  1. Xây dựng phong trào quốc phòng loàn dân ở địa phương

c)
  1. Chuyển đất nước sang trạng thái chiến tranh

d)

Đất nước cần phát huy khả năng của quân nhân xuất ngũ

25.

Lực lượng bảo đảm mở rộng quân đội khi đất nước có chiến tranh xâm lược là:

a)

Lực lượng đoàn viên thanh niên

b)

Lực lượng dự bị động viên

c)

Lực lượng vũ trang dự bị

d)

Lực lượng quân nhân xuất ngũ

26.

Trong công tác chuẩn bị động viên công nghiệp quốc phòng, phải thực hiện:

a)

A. Giao chỉ tiêu động viên

b)

Giao kế hoạch động viên

c)

C. Giao nhiệm vụ động viên

d)

Giao tiêu chuẩn động viên

27.

Tổ chức đơn vị dân quân tự vệ cao nhất là:

a)

A. Đại đội, hải đội

b)

B. Lữ đoàn, hải đoàn

c)

tiểu đoàn, hải đoàn

d)

Trung đội, hải đội

28.

Biên chế dân quân tự vệ được thống nhất trong toàn quốc do:

a)

Quốc hội quy định

b)

Bộ Quốc phòng quy định

c)

Chính phủ quy định

d)

Các quân khu quy định

29.

Thời hạn phục vụ của lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt theo Luật Dân quân tự vệ năm 2020 là:

a)

A. 2 năm

b)

3 năm

c)

4 năm

d)

5 năm

30.

Một trong những nội dung giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của Lênin là:

a)

Các dân tộc phải phân chia đẳng cấp rõ ràng

b)

Các dân tộc được tự chú, tự trị

c)

Các dân tộc được quyền tự quyết

d)

Các dân tộc phải có nền văn hóa

31.

Một trong những đặc điểm của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là:

a)

Cư trú phân tán và xen kẽ

b)

Cư trú du canh, du cư

c)

Cư trú tập trung

d)

Cư trú ở rừng núi

32.

Lĩnh vực trọng yếu mà các thế lực thù địch lợi dụng, lấy đó làm ngòi nổ để chống phá cách mạng Việt Nam là:

a)

Vấn đề diễn biến hòa bình

b)

Vấn để dân tộc, tôn giáo

c)

Vấn để bạo loạn lật đổ

d)

Vấn để dân chủ, nhân quyền

33.

Vấn đề dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, là phải gắn kết chặt chẽ với:

a)

Dân tộc, dân chủ

b)

Vấn đề giai cấp

c)

Độc lập dân tộc

d)

Bản chất quốc tế

34.

Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo, được hiểu là:

a)

Mọi người đều được tự do thờ cúng hoặc không thờ cúng

b)

Mọi người đều được tự do theo hoặc không theo tôn giáo

c)

Mọi người đều được tự do tin hay không tin ở thần linh

d)

Mọi người đều được tự do cầu trời, cầu tự cho minh

35.

Một trong những nội dung giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của Lênin:

a)

Các dân tộc phải có nền văn hóa chung.

b)

Các dân tộc phải ly khai, tự trị

c)

Các dân tộc phải phân chia đẳng cấp

d)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng

36.

Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan theo:

(Theo quan điểm của CN M-LN thì tôn giáo phản ánh hiên thực khách quan theo...)

a)

A. Chuẩn mực đạo đức, truyền thống phù hợp với tâm lý, hành vi của mọi người

b)

Trào lưu của xã hội phù hợp với tư tưởng, tinh cảm, niềm tin của con người

c)

Quy luật phát triển của đời sống xã hội, được mọi người tin tưởng tham gia

d)

Quan niệm hoang đường, ảo tưởng, phù hợp với tâm lý, hành vi của con người

37.

Để vô hiệu hóa sự lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo ở Việt Nam của các thế lực thù địch, giải pháp cơ bản nhất là thực hiện tốt:

a)

Chính sách dân tộc, tôn giáo

b)

Chính sách xóa đói, giảm nghèo

c)

Chính sách đại đoàn kết dân tốc

d)

Chính sách vận động quản chúng

38.

Tính chất của tôn giáo là :(Theo quan điểm CN

M-LN, tôn giáo có những tính chất nào ?)

a)

tính lịch sử, tính quần chúng, tính chính trị

b)

Tính kế thừa, tính phát triển, tính chính trị

c)

Tính chính trị, tính chọn lọc, tính phát triển

d)

D. Tính kế thừa, tính quần chúng, tính thực tiễn

39.

Lợi dụng những khó khăn của đồng bào dân tộc ít người, những khuyết điểm trong thực hiện chính sách của một bộ phận cán bộ để kích động đòi ly khai, tự quyết dân tộc là một trong những nội dung của thủ đoạn "diển biến hòa bình" trong lĩnh vực:

a)

Tư tưởng, văn hóa

b)

Dân tộc, tôn giáo

c)

An ninh lãnh thổ

d)

An ninh ninh biên giới

40.

Một trong những nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội:

a)

A. Hệ thống pháp luật hoàn thiện nhưng khung hình phạt các hành vi phạm tội còn nhẹ

b)

Hệ thống pháp luật hoàn thiện nhưng hoạt động của các cơ quan

Tư pháp chưa tốt

c)

Hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện, việc thực thi pháp luật còn kém hiệu quả

d)

Hệ thống pháp luật hoàn thiện nhưng việc thực thi pháp luật còn kém hiệu quả

41.

Các cơ quan bảo vệ pháp luật gồm:

a)

Công an, quân đội, tòa án quân sự

b)

Công an, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển

c)

Cảnh sát giao thông,

Kiểm soát quân sự

d)

Công an, viện kiểm sát, tòa án

42.

Công dân với tư cách là chủ thể trong phòng chống tội phạm phải:

a)

Thực hiện tốt các quyền và

nghĩa vụ của công dân được

quy định trong hiến pháp

b)

Quản lý, giáo dục các thành

viên trong gia đình tôn trọng

pháp luật

c)

Vận động nhân dân đoàn kết cùng nhau phòng chống

Tội phạm

d)

Tích cực tham gia các tổ chức quần chúng tự quản ở địa phương

43.

Chủ thể trong hoạt động phòng chống tội phạm gồm:

a)

Quốc hội và HĐND các cấp

Chính phủ và UBND các cấp

b)
  1. Các tổ chức xã hội, các tổ chức quần chúng tự quản,
    Công dân

c)
  1. Các cơ quan bảo vệ pháp

Luật: Công an, VKS, tòa án

d)

tất cả đều đúng

44.

Chức năng của Quốc hội trong công tác đấu tranh phòng chống tội phạm là:

a)

Ban hành các văn bản

pháp luật và giám sát việc

tuân thủ pháp luật

b)

Chỉ đạo các cơ quan hành

pháp đấu tranh phồng chống

tội phạm

c)

Đề ra các chủ trương, biện pháp thích hợp đấu tranh phòng chống tội phạm

d)

Chỉ đạo, điều hành các cơ

quan hanh phap dau tranh

phòng chống

45.

Mục đích của phòng ngừa tội phạm là:

a)

Khắc phục, thủ tiêu các nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội

b)

B.Tm ra các nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội

c)

C. Đề ra các biện pháp phù hợp để hạn chế tình trạng phạm tội

d)

Xây dựng hoàn thiện hệ thống pháp luật và các văn bản dưới

Luật

46.

Phòng chống tội phạm là nhiệm vụ của:

a)

Các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân

b)

Các lực lượng chuyên trách,

Quân đội, công an

c)

Cơ quan hành chính và công dân

d)

D. Viện kiểm soát, tòa án các cấp

47.

Phòng ngừa tội phạm mang ý nghĩa:

a)

Chính trị văn hóa sâu sắc

b)

Chính trị xã hội sâu sắc

c)

Chính trị giáo dục sâu sắc

d)

Chính trị pháp luật sâu sắc

48.

Phòng ngừa tội phạm là:

a)

Phương hướng chính, là tư tưởng, là cốt lõi trong công tác đầu tranh phòng chống tội phạm

b)

Phương hướng chính, là tư tưởng chỉ đạo trong công tác đầu tranh phòng chống tội phạm

c)

Nhiệm vụ chính, là tư tưởng xuyên suốt trong công tác đầu

Tranh phòng chống tội phạm

d)

Nhiệm vụ trọng tâm, là nền tảng của công tác đầu tranh phòng chống tội phạm

49.

Thủ đoạn chống phá về kinh tế của các thế lực thù

địch với mục đích:

a)

Chuyển hóa Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới của để quốc

b)

B. Biến Việt Nam thành thị trường thuộc địa của chủ nghĩa tư bản

c)

Chuyển hóa kinh tế

Việt nam đi theo con đường tư bản chủ nghĩa

d)

Đưa Việt Nam trở thành thị trường tiêu thụ

của chủ nghĩa tư bản

50.

Bảo vệ an ninh chính trị, trước hết phải bảo vệ:

a)
  1. Vai trò quản lý, điều hành của
    Nhà nước đổi với xã hội

b)
  1. Quyền làm chủ của nhân dân đối với chế độ xã hội

c)

Vai trò lãnh đạo của Đảng đối với đất nước và xã hội

d)

Sự ổn định và phát triển của chế độ xã hội chủ nghĩa

51.

Nội dung cốt lõi trong bảo vệ an ninh quốc gia là:

a)

Bảo vệ an ninh chính trị

b)

Giữ vững đường lối chính trị

c)

Bảo vệ sự ổn định chính trị

d)

Giữ vững chế độ chính trị

52.

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch đã xác định chống phá về chính trị là thủ

đoạn hàng đầu nhằm:

a)

Ch yển hóá chế độ chính trị iệt Nam theo quý đạo của chủ nghĩa tư bản

b)

B. Biến Việt Nam thành đồng minh của chủ nghĩa đế quốc ở Đông nam á

c)

Chuyến hóa Việt Nam xa rời con đường xã hội chủ nghĩa, đi theo để quốc

d)

Lái Việt nam theo xu hướng dân chủ phương Tây, rời bỏ chủ nghĩa xã hội

53.

Bảo vệ việc thưc hiện đường lối chính sách của

Đảng, pháp luật nhà nước là nội dung:

a)

Bảo vệ chế độ chính trị

b)

Báo vệ Đảng lãnh đạo

c)

Bảo vệ chế độ xã hội

d)

Bảo vệ an ninh chính trị

54.

Bảo vệ an ninh kinh tế là các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn đấu tranh bảo vệ:

a)

Sự phát triển nhanh chóng và bền vững nền kinh tế xã hội chủ nghĩa

b)

Sự ổn định và phát triển của nền kinh tế theo định huong xa hội chủ nghĩa

c)

Sự ổn định và phát triển bền vững của tất cả mọi thành phần kinh tế

d)

D. Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa phát triển ngày càng vững mạnh

55.

Thực hiện thủ đoạn chống phá về chính trị, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch đã:

a)

Xây dựng lực lượng vũ trang ở nước ngoài

b)

Dựng lên các tố chức phản động ở hải ngoại

c)

C. Tố chức các lực lượng đối lập ở hải ngoại

d)

D. Dựng lên các lực lượng

đấu tranh ngoai nuoc

56.

Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch thực hiện âm mưu chia cắt đất nước ta thành các khu tự trị nhằm:

a)

Chia cắt để dễ dàng tiến công bằng quân sự

b)

B. Làm suy yếu sức mạnh tổng hợp của đất nước

c)

Hạn chế sức mạnh đoàn kết của cả dân tộc

d)

Phân chia để tập trung phá hoại từng khu vực

57.

Bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng là bảo vệ:

a)

Tư tưởng Hồ Chí Minh, chế độ xã hội chủ nghĩa

b)

B. Chế độ xã hội chủ nghĩa, giai cấp công nhân

c)

C. Chủ nghĩa vô sản, học thuyết Mác - Lê nin

d)

D. Chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh

58.

Bảo vệ an ninh chính trị là phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại:

a)

Mọi hoạt động phá hoại đường lối của Đảng

b)

Các hoạt động xâm hại đến an ninh chính trị

c)

Các hành động xuyên tạc lịch sử của dân tộc

d)

Những hành vi chống lại đường lối chính trị

59.

Xây dựng lực lượng dân quân tự vệ phải chú trọng:

a)

Xây dưng dân quân tự vệ đáp ứng được mọi tình huông

b)

Xây dựng cả số lượng và chất lượng, lấy chất lượng làm chính

c)

Xây dựng rộng khắp cà nước, co trọng tâm, trọng điểm

d)

Xây dựng vững mạnh, tàn diện, coi trong chi chiên đấu

60.

Nguyên tắc lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân:

a)

Trực tiếp, toàn diện mọi lĩnh vực

b)

Tuyệt đối, trực tiếp và toàn diện

c)

Trực tiếp, tuyệt đổi về mọi mắt

d)

Tuyệt đối, trực tiếp về mọi mặt

61.

Quan điểm của Đảng về xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân:

a)

Phát huy nội lực, tự chủ xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

b)

Tự lực, tự cường xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

c)

Độc lập, dựa vào sức mình để xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Phát huy tự chủ,

tu luc xay dung

lực lượng vũ trang nhân dân

62.

Quan điểm, nguyên tắc cơ bản nhất trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:

a)

Bảo đảm cho lực lượng vũ trang có lòng trung thành với Tổ quốc

b)

Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang

c)

Lực lượng vũ trang nhân dân phải luôn trung với Đảng, hiếu với dân

d)

Xây dựng lực lượng vũ trang tăng cường bản chất giai cấp công nhân

63.

Lực lượng được Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá "....à lực lượng vô địch, là bức tường sắt của Tố quốc..." đó là:

a)

Lực lượng vũ trang địa phương

b)

Lực lượng vũ trang quần chúng

c)

Lực lượng dân quân tự vệ

d)

Lực lượng vũ trang tại chỗ

64.

Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam trong giai đoạn mới, chúng ta phải thực hiện tốt biện pháp:

a)

Xây dựng quân đội, lực lượng dự bị động viên và công an vững mạnh vê mọi mặt, luôn luôn sẵn sàng chiến đầu

b)

Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các chính sách của Đăng, Nhà nước đổi với lực lượng vũ trang nhân dân

c)
  1. Xây dựng dân quân tự vệ rộng khắp, đủ sức hoàn thành nhiệm vụ trực tiếp bảo vệ
    Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

d)
  1. Thực hiện đầy đủ các chỉ thị, nghị quyết của Đàng, pháp luật của Nhà nước đổi với lực lượng vũ trang nhân dân

65.

Ngày, tháng, năm thành lập Dân quân tự vệ

Việt Nam :

a)

19/8/1945

b)

30/4/1975

c)

28/3/1930

d)

28/3/1935

66.

Để đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng đối với lực lượng vũ trang nhân dân, phải xây dựng các tố chức Đảng:

a)

Vững mạnh toàn diện, có ý chí kiên cường, sức chiến đấu cao

b)

Trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng và tổ chức

c)

Vững mạnh, trong sạch, tác phong và ký luật nghiêm minh

d)

Trong sạch, vững chắc, có số lượng đông, chất lượng cao

67.

Đặc điểm thuận lợi trong xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân là:

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu hơn

b)

Quan hệ quốc tế ngày càng được mở rộng

c)

Tiềm lực và vị thế của nước ta được tăng cường

d)

Kinh tế vẫn tiếp tục tăng trưởng ổn định

68.

Ngày, tháng, năm thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam:

a)

22/12/1944

b)

19/08/1945

c)

20/12/1944

d)

22/12/1945

69.

Quốc phòng là công việc giữ nước của một quốc gia, nhằm mục đích:

a)

A. Bảo vệ vững chắc Tổ quốc, bảo vệ tính mạng và tài sản của nhân dân, bảo vệ thành quả cách mạng

b)

Bảo vệ vững chắc độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, tạo môi trường thuận lợi để xây dựng đất nước

c)

Bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi (ch của giai cấp công nhân và nhân dân lao động

d)

Bảo vệ chính quyền, chống lại mọi âm mưu thủ đoạn chống phá của chủ nghĩa để quốc và các thế lực phản động

70.

Tác động tích cực của quốc phòng, an ninh đối với kinh tế là:

a)

Tiêu dùng của quốc phòng, an ninh sẽ là thị trường cho kinh tế tiêu thụ sản phẩm

b)

Tiêu thụ nhiều sản phẩm của kinh tế, tạo điều kiện kích thích tăng trưởng kinh tế

c)

Tạo môi trường hòa bình, ốn định tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế phát triển

d)

Lực lượng thực hiện nghĩa vụ quân sự, khi hoàn thanh se là nguồn lao động tốt

71.

Đối với một quốc gia, hoạt động kinh tế là :

a)

Hoạt động quan trọng không thể thiếu được trong quá trình tồn tại

b)

Hoạt động chủ yếu làm cho quốc gia luôn luôn tồn tại và phát triển

c)

Hoạt động cơ bản, thường xuyên, quyết đinh tất cả mọi hoạt động khác

d)

Hoạt động cơ bản, thường xuyên gắn liền với sự tôn tại và phát triển

72.

Kinh tế, quốc phòng, an ninh mỗi lĩnh vực đều có quy luật phát

triển đặc thù, do đó việc kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng & an ninh phải thực hiện một cách:

a)

A. Khoa học, hợp lý, cân đối và hài hòa

b)

Khoa học, hài hòa, cân đối và chặt chẽ

c)

Cụ thể, khoa học, thống nhất và cân đổi

d)

Chặt chẽ, cụ thể, cân đối và hài hòa

73.

Trong kháng chiến chông Pháp, Đảng ta chủ trương

"vừa kháng chiên, vừa kiên quốc" là thực hiện đúng đăn:

a)

A. Kết hợp kinh tế với quân sự

b)

Kết hợp kinh tế với quốc phòng

c)

Kết hợp tiền tuyển với hậu phương

d)

Ket hop chien dau

với sản xuất

74.

Kinh tế, quốc phòng, an ninh có mối quan hệ với nhau, trong đó:

a)

Quốc phòng - an ninh chỉ tác động tích cực là chủ yếu đến kinh tế - xã hội

b)

Kinh tế tác động ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của quốc phòng - an ninh

c)

Quốc phòng - an ninh tác động trở lại kinh tế - xã hội cả tích cực và tiêu cực

d)

Kinh tế tác động cả tích cực và tiêu cực đên sự phát triển quốc phòng - an ninh

75.

Kinh tế quyết định đến quốc phòng, an ninh, trong đó có quyết định đến việc :

a)
  1. Bảo đảm vật chất, trang bị vũ khí hiện đại cho hoạt động quốc phòng, an ninh

b)
  1. Cung cấp cơ sở vật chất kỹ thuật.
    nhân lực cho hoạt động quốc phòng, an ninh

c)
  1. Cung cấp nguồn nhân lực và tổ chức bố trí lực lượng vũ trang nhân dân

d)

Tổ chức bố trí lực lượng và cơ sở vật chất kỹ thuật cho quốc phòng, an ninh

76.

Kinh tế, quốc phòng, an ninh có mối quan hệ, tác động

qua lại lẫn nhau, trong đó:

a)

Kinh tế tác động tích cưc đến quốc phòng, an ninh

b)

Quốc phòng, an ninh không phụ thuộc vào kinh tế

c)

Quốc phòng an ninh dựa vào sự phát triển kinh tế

d)

Kinh tế quyết định đến quốc phòng, an ninh

77.

Một trong những văn bản quy phạm pháp luật là cơ sở để thực hiện kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh là:

a)

Nghị định 116/2007/NĐ-CP

b)

Nghị đinh 119/2004/NĐ-CP

c)

Chỉ thị 18/2000/CT-TTg

d)

Chỉ thị 12-CT/TW

78.

Kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường củng cố quốc phòng - an ninh ở nước ta hiện nay là :

a)

Hoạt động tích cực, chủ động của Nhà nước và nhân dân trong việc gắn kết chặt chẽ hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng & an ninh trong một chỉnh thể thống nhất cà nước

b)

Hành động của toàn dẫn dưới sự lãnh đạo của Đảng thực hiện thống nhất các hoạt động kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh và đổi ngoại

c)

Hoạt động tích cực của toàn Đảng, toàn quân và toàn dân thực hiện trên phạm vi cả nước gắn kết các hoạt động lại với nhau một cách thống nhất

d)

Việc làm một cách chủ động của nhà nước điều hành thực hiện thống nhất, chặt chẽ các hoạt động knh tế - xã hội, quốc phòng & an ninh trên cà nước