NEW
Font size
WorksheetsKiến thức về hệ tiết niệu
Total questions: 65
Worksheet time: 33mins
Vị trí giải phẫu của hệ tiết niệu từ trên xuống dưới thứ tự đúng là:
Thận, niệu đạo, bàng quang, niệu quản.
Thận, bàng quang, niệu quản, niệu đạo.
Thận, niệu quản, niệu đạo, bàng quang.
Thận, niệu quản, bàng quang, niệu đạo.
Vị trí giải phẫu của thận là
Thận nằm sau phúc mạc.
Thận nằm vùng thượng vị
Thận nằm trước phúc mạc.
Thận nằm vùng hạ vị
Nhận định nào sau đây là đúng: niệu quản là ống dẫn nước tiểu
từ thận xuống niệu đạo
từ bàng quang xuống thận
từ bàng quang xuống niệu đạo3
từ thận xuống bàng quang
Nhận định nào sau đây về giải phẫu niệu đạo là SAI
Niệu đạo là ống dẫn nước tiểu từ bàng quang ra ngoài
Niệu đạo nữ dài tương đương niệu đạo nam
Niệu đạo nam là đường đi chung của hệ sinh dục
Niệu đạo nam được chia ra niệu đạo trước và niệu đạo sau
Chức năng của thận KHÔNG bao gồm
Hấp thu creatinin
Điều hòa cân bằng nội môi
Điều hòa huyết áp
Đào thải urê
Mô tả nào đúng về vai trò của thận trong tạo hồng cầu:
Thận tái hấp thu các chất tham gia tạo hồng cầu.
Bản chất thận là một cơ quan sinh hồng cầu từ tế bào gốc.
Thận bài tiết erythropoietin kích thích tạo hồng cầu ở tủy xương.
Thận cung cấp các nguyên liệu cần thiết để tạo nên hồng cầu
Hai hormon do thận bài tiết là:
Angiotensin, renin
Cortison, ADH
Aldosterol, erythropoietin
Renin, erythropoietin
Vị trí giải phẫu của bàng quang là nằm:
sau khớp mu
trước khớp mu
trên niệu quản
sau niệu quản
Chức năng chính của niệu quản là
Dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang
Chức năng điều hòa thăng bằng kiềm - toan
Chức năng điều hòa huyết áp
Chức năng điều hòa muối nước
Cơn đau quặn thận là hậu quả của tình trạng nào sau đây:
Chấn thương thận
Tắc nghẽn niệu quản
Chấn thương niệu đạo
Tắc nghẽn niệu đạo
Nguyên nhân gây cơn đau quặn thận KHÔNG bao gồm
Sỏi thận
Sỏi niệu quản
Hẹp niệu quản
Ung thư thận
Nguyên nhân nào sau đây gây cơn đau quặn thận:
Tắc niệu quản do cục máu đông
Tắc niệu đạo do sỏi
Tắc niệu đạo do cục máu đông
U phì đại lành tính tuyến tiền liệt5
Cơ chế bệnh sinh cơn đau quặn thận là:
Nhu mô thận bị ép mãn tính
Bao thận căng đột ngột
Kích thích mãn tính thần kinh giao cảm
Giảm áp lực đột ngột hệ thống đài bể thận
Đặc điểm phù trong bệnh lý thận:
Phù bắt đầu ở mặt
Phù bắt đầu ở chi dưới
Phù tím, ấn lõm
Nghỉ ngơi sẽ giảm phù
Biểu hiện nào sau đây gợi ý người bệnh có tình trạng viêm niệu đạo:
Đau vùng hạ vị
Phải rặn khi tiểu tiện
Tiểu tiện nhiều lần trong ngày
Cảm giác đau rát, khó chịu khi đi tiểu
Hỏi bệnh thấy người bệnh thường xuyên bị ướt quần do nước tiểu chảy ra khi hắt hơi, điều dưỡng nhận định người bệnh bị:
Bí đái
Đái khó
Đái không tự chủ
Đái rắt
Mô tả nào sau đây KHÔNG đúng với nguyên nhân và biểu hiện của triệu chứng bí đái
Thận không sản xuất được nước tiểu
Tắc cơ học từ cổ bàng quang đến miệng sáo
Số lượng nước tiểu ít
Có thể có cầu bàng quang
Bệnh nhân nam nhập viện với chẩn đoán u xơ tiền liệt tuyến trọng lượng 45gr. Điều dưỡng thường nhận định thấy triệu chứng nào sau đây:
Số lượng nước tiểu/ngày nhiều
Bí đái
Đái khó
Đái buốt, đái rắt
Triệu chứng đái buốt, đái rắt gặp trong bệnh lý nào sau đây
Suy thận
Viêm cầu thận mạn
Viêm niệu đạo
Sỏi niệu quản
Mô tả đúng về đặc điểm đau trong các bệnh lý hệ tiết niệu là:
Đau do viêm thận thường đau đột ngột, dữ dội
Đau quặn thận thường đau đột ngột dữ dội vùng hạ sườn
Đau do do u thận thường đau âm ỉ vùng thận
Đau do viêm bàng quang thường đau dữ dội vùng hạ vị
Nguyên nhân thường gặp gây đau cấp tính hạ vị trong bệnh lý hệ tiết niệu là:
Tắc niệu đạo do sỏi
Tắc niệu quản do sỏi
Tắc bể thận do sỏi
Chấn thương niệu quản
Nguyên nhân thường gặp gây đái buốt là
Viêm niệu đạo
Viêm thận
Viêm niệu quản
Viêm tuyến tiền liệt
Nguyên nhân thường gặp gây đái buốt KHÔNG bao gồm
Sỏi bàng quang
Sỏi niệu đạo
Viêm bàng quang cấp
Viêm cầu thận cấp
Cơ chế gây đái buốt là do nước tiểu chảy ra kích thích
niệu đạo đang bị tổn thương
niệu quản đang bị tổn thương
thận đang bị tổn thường
tuyến tiền liệt đang bị tổn thương
Mô tả triệu chứng đái rắt nào sau đây KHÔNG đúng
Đái rắt là hiện tượng đi tiểu ít lần trong ngày
Đái rắt có khoảng cách mỗi lần đái < 5 giờ
Đái rắt là tình trạng đi tiểu nhiều lần trong ngày
Đái rắt có khoảng cách mỗi lần đái > 5 giờ
Nguyên nhân thường gặp gây đái rắt là
Viêm niệu đạo
Viêm thận
U thận
Viêm niệu quản
Nguyên nhân thường gặp gây đái rắt là
Viêm niệu đạo
Viêm thận
U thận
Viêm niệu quản
Nhận định nào sau đây là đúng
Đái khó là hiện tượng bí tiểu hoàn toàn
Đái khó NB luôn có cầu bàng quang
Đái khó tia tiểu thường mạnh
Đái khó tiểu tiện thường ngắt quãng
Nguyên nhân đái khó là do
Sỏi thận
Sỏi niệu quản
Sỏi niệu đạo
Hẹp niệu quản
Nguyên nhân đái khó là do
U tuyến thượng thận
U thận
U tuyến tiền liệt
Cầu bàng quang căng to
Cơ chế bệnh sinh của đái khó là
Cản trở cơ học tại niệu đạo
Cản trở cơ học tại niệu quản
Tăng áp lực tại niệu đạo
Giảm áp lực tại niệu đạo
Cơ chế bệnh sinh của đái són là
Bàng quang mất trương lực
Cơ cổ bàng quang yếu
Niệu đạo mất trương lực
Cản trở cơ học niệu đạo
Can thiệp điều dưỡng phù hợp với người bệnh có rối loạn tiểu tiện là hướng dẫn NB
uống nhiều nước vào buổi tối
uống ít nước
nhịn tiểu
hạn chế uống nước vào buổi tối
tình trạng đa niệu là hiện tượng
đái nhiều lần trong ngày
nước tiểu > 2500ml/24h
đái nhiều về đêm
đái > 10 lần/ ngày
Gọi là thiểu niệu khi lượng nước tiểu đo được trong 24giờ là:
<100ml
< 500ml
< 900ml
<1200ml
Mô tả nào sau đây đúng với nguyên nhân và biểu hiện của thiểu niệu
thường do mức lọc cầu thận giảm
thường do bít tắc niệu quản
thường có cầu bàng quang
người bệnh thường đái nhiều về đêm
Mô tả nào sau đây đúng với vô niệu là hiện tượng người bệnh
đái < 3 lần/ngày
đái ít hơn < 100ml/24h
đái ít hơn < 200ml/24h
đái < 4 lần/ngày
Nhận định nào sau đây về đái máu là đúng
là hiện tượng có > 500 hồng cầu trong nước tiểu
là hiện tượng có > 500 tiểu cầu trong nước tiểu
thường gặp trên người bệnh u tuyến thượng thận
thường gặp trên người bệnh u bàng quang
Cơ chế đái máu nào sau đây là SAI
Tổn thương niêm mạc niệu đạo
Rách xước niêm mạc niệu quản
Đứt các mạch máu cuống thận
Tổn thương niêm mạc bàng quang
Đái ra dưỡng chấp là hiện tượng nước tiểu:
màu vàng
màu đỏ
màu trắng sữa
màu đục
Nguyên nhân gây phù trong bệnh lý hệ tiết niệu KHÔNG bao gồm
Hội chứng cầu thận cấp
Hội chứng cầu thận mạn
Sỏi niệu đạo gây bí tiểu
Hội chứng gan thận
Nguyên nhân thường gặp gây đái rắt là
Hẹp bể thận, niệu quản
Sỏi bàng quang
U tuyến thượng thận
Sỏi thận
Nguyên nhân nào sau đây KHÔNG gây đái rắt
Viêm tuyến tiền liệt
Viêm bàng quang
U tuyến tiền liệt
Sỏi kẹt bể thận
Người bệnh bí đái sẽ có biểu hiện
Đau tức vùng hạ vị
Đau dữ dội hố thận
Đau âm ỉ hố thận
Đau dữ dội tầng sinh môn
Người bệnh có cơn đau quặn thận do sỏi niệu quản trái, can thiệp điều dưỡng phù hợp là
Đặt sonde tiểu cho người bệnh
Hướng dẫn người bệnh hạn chế vận động
Hướng dẫn người bệnh vận động để đái ra sỏi
Thực hiện y lệnh thuốc co cơ trơn niệu quản
Hiện tượng nước tiểu tự chảy ra miệng sáo không theo ý muốn là biểu hiện tổn thương tại:
Bàng quang
Niệu đạo
Niệu quản
Thận
Cơ cổ bàng quang yếu gây ra rối loạn nào sau đây
Đái buốt
Đái máu
Đái rỉ
Đái rắt
Người bệnh có cầu bàng quang là biểu hiện của rối loạn nào sau đây:
Bí đái
Đái buốt
Đái són
Đái khó
Không kìm được tiểu khi buồn đi tiểu là biểu hiện của:
Bàng quang mất trương lực
Cơ cổ bàng quang yếu
Niệu đạo mất trương lực
Cản trở cơ học niệu đạo
Nguyên nhân thường gặp gây đái còn sót nước tiểu là
U tuyến tiền liệt
Sỏi niệu quản
Hẹp niệu quản
Teo tuyến tiền liệt
Rối loạn màu sắc nước tiểu điển hình trong bệnh lý viêm niệu đạo là
Đái máu
Đái dưỡng chấp
Đái mủ
Không rối loạn màu sắc
Người bệnh vào viện với triệu chứng phù toàn thân, phù trắng, phù mềm là biểu hiện bệnh lý nào của hệ tiết niệu sau đây
Sỏi đường tiết niệu
U phì đại tuyến tiền liệt
Hội chứng thận hư
Viêm đường tiết niệu
Người bệnh vào viện với triệu chứng đái khó, là biểu hiện thường gặp của nguyên nhân nào sau đây:
Cản trở cơ học tại 1/3 dưới niệu quản
Cản trở cơ học tại bể thận
Cản trở cơ học tại niệu đạo
Cản trở cơ học tại 1/3 trên niệu quản
Người bệnh vào viện với triệu chứng bí đái, là biểu hiện thường gặp của bệnh lý nào sau đây:
Viêm cầu thận cấp
Lao thận
Ung thư thận
U tuyến tiền liệt
Người bệnh vào viện với triệu chứng đau tức hạ vị, đái buốt, đái máu là biểu hiện bệnh lý nào sau đây
Sỏi thận
Sỏi niệu quản
Sỏi mật
Sỏi bàng quang
Người bệnh vào viện với triệu chứng đau tức hạ vị, đái nhiều lần về đêm, tia tiểu yếu là biểu hiện bệnh lý nào của hệ tiết niệu sau đây
Sỏi thận
Sỏi niệu quản
U tuyến tiền liệt
Hội chứng thận hư
Người bệnh vào viện với triệu chứng nước tiểu tự chảy ra miệng sáo, không theo ý muốn là biểu hiện của tổn thương tại vị trí nào sau đây:
thận
niệu quản
cổ bàng quang
niệu đạo
Người bệnh vào viện với triệu chứng nước tiểu tự chảy ra miệng sáo, không theo ý muốn. Là triệu chứng của bệnh lý nào sau đây:
Bệnh viêm cầu thận
Bệnh suy thận cấp
Chấn thương tủy sống
Sỏi đường tiết niệu
Phù là triệu thường gặp của bệnh lý nào thuộc hệ tiết niệu sau đây
Sỏi đường tiết niệu
Hội chứng thận hư
U phì đại tuyến tiền liệt
Viêm đường tiết niệu
Triệu chứng nào sau đây KHÔNG phù hợp với bệnh lý sỏi thận
Đau âm ỉ
Đái máu
Bí tiểu
Đái mủ
Triệu chứng nào sau đây phù hợp với bệnh lý sỏi niệu quản
Đau âm ỉ hạ vị
Đái máu
Đái ra dưỡng chấp
Cầu bàng quang căng
Triệu chứng nào sau đây phù hợp với bệnh lý sỏi kẹt niệu đạo
Đau âm ỉ vùng thắt lưng
Đái ra dưỡng chấp
Cơn đau quặn thận
Cầu bàng quang căng
Rò hệ thống bạch huyết vào hệ tiết niệu là nguyên nhân của rối loạn nào sau đây
Đái mủ
Đái máu
Đái dưỡng chấp
Đái nhiều
Rối loạn nào sau đây KHÔNG có trong bệnh lý viêm bàng quang:
Đái dưỡng chấp
Đái mủ
Đái máu
Đái buốt
Rối loạn nào sau đây gặp trong bệnh lý suy thận cấp:
Đái nhiều lần
Vô niệu
Đái ít lần mủ
Đái dưỡng chấp
