wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

An toàn VSV (Giang)

Total questions: 120

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.

Theo quy định, người lao động có quyền rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ nguy cơ có thể xảy ra TNLĐ, đe doạ đến tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưng:

a)

Phải báo ngay với người quản lý trực tiếp mà vẫn được trả đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động.

b)

Phải báo ngay với người quản lý trực tiếp, được trả 50% tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động.

c)

Phải báo ngay với người quản lý trực tiếp, được trả 30% tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động.

d)

Tự ra về, được trả 50% tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động.

2.

Theo quy định, khi xảy ra nguy cơ gây mất ATVSLĐ tại nơi làm việc thì người lao động phải làm gì?

a)

Ngăn chặn nguy cơ trực tiếp gây mất ATVSLĐ, hành vi vi phạm quy định ATVSLĐ tại nơi làm việc; Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm; Chủ động tham gia ứng cứu khắc phục sự cố, TNLĐ theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b)

Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm; Chủ động tham gia ứng cứu khắc phục sự cố, TNLĐ theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Báo cáo an toàn, vệ sinh viên tại đơn vị biết.

c)

Chủ động tham gia ứng cứu khắc phục sự cố, TNLĐ theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

d)

Ngăn chặn nguy cơ trực tiếp gây mất ATVSLĐ, hành vi vi phạm quy định ATVSLĐ tại nơi làm việc , xử lý sự cố đảm bảo an toàn.Chủ động tham gia ứng cứu khắc phục sự cố, TNLĐ theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3.

Huấn luyện ATVSLĐ nhóm 6 thuộc đối tượng nào sau đây?

a)

An toàn vệ sinh viên

b)

Người làm công tác y tế

c)

Quản đốc phân xưởng

d)

Người làm công tác ATVSLĐ

4.

Thời gian huấn luyện lần đầu về an toàn, vệ sinh lao động đối với người lao động (nhóm 6) ít nhất là mấy giờ?

a)

4 giờ

b)

8 giờ

c)

16 giờ

d)

24 giờ

5.

Người sử dụng lao động có trách nhiệm gì đối với người lao động trong thời gian tham dự huấn luyện theo quy định của pháp luật?

a)

Trả đầy đủ tiền lương.

b)

Trả 50% tiền lương

c)

Trả lương theo thỏa thuận

d)

Trả 80% tiền lương

6.

Trường hợp nào sau đây, người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động?

a)

Tai nạn do người lao động sử dụng ma túy.

b)

Tai nạn do người lao động đang thực hiện nhiệm vụ.

c)

Tai nạn do khoảng thời gian di chuyển đến nơi làm việc.

d)

Tai nạn do thực hiện sự ủy thác của người sử dụng lao động.

7.

Trường hợp nào sau đây, người lao động không được hưởng chế độ từ người sử dụng lao động khi bị tai nạn lao động?

a)

Tai nạn do mâu thuẫn của chính nạn nhân với người gây ra tai nạn mà không liên quan đến việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

b)

Tai nạn do người lao động đang trong thời gian nghỉ giữa giờ làm việc.

c)

Tai nạn trong khoảng thời gian di chuyển đến nơi làm việc hoặc di chuyển từ nơi làm việc về nhà trong khoảng thời gian và cung đường hợp lý.

d)

Tai nạn do thực hiện sự phân công của người sử dụng lao động nhưng không có trong lệnh sản xuất.

8.

Hằng năm hoặc khi cần thiết người sử dụng lao động phải làm gì để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc?

a)

Tổ chức kiểm tra, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc để tiến hành các biện pháp về công nghệ, kỹ thuật nhằm loại trừ, giảm thiểu yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc, cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động.

b)

Tổ chức kiểm tra, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc, bố trí người lao động sang đợn vị khác thuộc doanh nghiệp làm việc để học tập kinh nghiệm về an toàn, vệ sinh lao động, phân công tổ trước sản xuất kiểm tra, đánh giá công tác an toàn, vệ sinh lao động.

c)

Tiến hành các biện pháp về công nghệ, kỹ thuật nhằm loại trừ, giảm thiểu yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc, cải thiện điều kiện lao động, chăm sóc sức khỏe cho người lao động.

d)

Tiến hành kiểm tra sức khỏe người lao động, phân công chủ tịch công đoàn đơn vị hướng dẫn công tác an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động, bố trí an toàn, vệ sinh viên kèm cặp, hướng dẫn người lao động thực hiện công việc trong vòng 3 tháng, tổ chức kiểm tra, đánh giá trình độ chuyên môn của người lao động.

9.

Đối với máy, thiết bị, vật tư và chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc, nơi lưu giữ, bảo quản, sử dụng thì người sử dụng lao động phải có hướng dẫn gì để đảm bảo an toàn?

a)

Phải có biển cảnh báo, bảng chỉ dẫn bằng tiếng Việt và ngôn ngữ phổ biến của người lao động và đặt ở vị trí dễ đọc, dễ thấy

b)

Phải có bao che, rào chắn để ngăn ngừa vật lạ văng bắn ra ngoài gây mất an toàn cho người lao động

c)

Phải có bao che, rào chắn ngăn ngừa được tác động của các yếu tố nguy hiểm tác động lên người lao động.

d)

Phải có hướng dẫn về các quy định khi sử dụng thiết bị

10.

Người sử dụng lao động phải kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc bảo đảm nguyên tắc nào?

a)

Thường xuyên theo dõi, giám sát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc.

b)

Theo dõi các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc vào thời gian giữa ca làm việc.

c)

Thường xuyên giám sát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc vào thời gian cuối ca làm việc.

d)

Thường xuyên theo dõi, giám sát các yếu tố nguy hiểm tại nơi làm việc vào thời gian đầu ca làm việc.

11.

Người sử dụng lao động phải bố trí người hoặc bộ phận được phân công chịu trách nhiệm về kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc đến….. .

a)

từng tổ, đội, phân xưởng.

b)

vị trí làm việc phát sinh yêu tố nguy hiểm, yếu tố có hại

c)

vị trí làm việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.

d)

từng cơ sở sản xuất kinh doanh.

12.

Luật ATVSLĐ quy định hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất mấy lần cho người lao động?

a)

Một lần.

b)

Hai lần.

c)

Ba lần.

d)

4 lần

13.

Luật ATVSLĐ quy định người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe cho người lao động, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh như thế nào?

a)

Tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm yêu cầu, điều kiện chuyên môn kỹ thuật.

b)

Tại phòng khám tư nhân bất kỳ nhưng phải đảm bảo được cấp giấy phép hoạt động dịch vụ khám chữa bệnh.

c)

Tại cơ sở khám, chữa bệnh cấp huyện hoặc tương đương tối thiểu 1 lần/năm.

d)

Tại Trung tâm nghiên cứu điều trị bệnh và phục hồi chức năng cho người lao động.

14.

Việc quản lý, chăm sóc sức khỏe, phòng chống bệnh nghề nghiệp cho người lao động được thực hiện từ thời điểm nào?

a)

Từ thời điểm người lao động được tuyển dụng và trong suốt quá trình làm việc tại cơ sở lao động.

b)

Từ thời điểm nhận hồ sơ tuyển dụng.

c)

Từ thời điểm người lao động làm việc được 1 năm hoặc theo yêu cầu của người lao động.

d)

Từ thời điểm người lao động học nghề và trong suốt quá trình làm việc tại cơ sở lao động.

15.

Luật ATVSLĐ quy định, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe cho người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi ít nhất bao nhiêu tháng một lần?

a)

6 tháng một lần.

b)

3 tháng một lần.

c)

12 tháng một lần.

d)

14 tháng một lần

16.

Theo quy định người lao động được hưởng chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật khi có đủ các điều kiện nào?

a)

Làm các nghề, công việc thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ LĐTB&XH ban hành; Đang làm việc trong môi trường lao động có ít nhất một trong các yếu tố nguy hiểm, độc hại không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép theo quy định của Bộ Y tế hoặc trực tiếp tiếp xúc với các nguồn gây bệnh truyền nhiễm.

b)

Làm các nghề, công việc thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

c)

Làm các nghề, công việc thuộc danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ LĐTB&XH ban hành; Đang làm việc trong môi trường lao động có các yếu tố nguy hiểm, độc hại không đạt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép theo quy định của Bộ Y tế hoặc trực tiếp tiếp xúc với các nguồn gây bệnh truyền nhiễm.

d)

Làm các nghề, công việc không thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

17.

Theo quy định việc bồi dưỡng bằng hiện vật được tính theo định suất hàng ngày và có giá trị bằng tiền tương ứng theo các mức nào?

a)

Mức 1: 13.000 đồng; Mức 2: 20.000 đồng; Mức 3: 26.000 đồng; Mức 4: 32.000 đồng.

b)

Mức 1: 10.000 đồng; Mức 2: 15.000 đồng; Mức 3: 20.000 đồng; Mức 4: 25.000 đồng.

c)

Mức 1: 15.000 đồng; Mức 2: 20.000 đồng; Mức 3: 25.000 đồng; Mức 4: 30.000 đồng.

d)

Mức 1: 20.000 đồng; Mức 2: 25.000 đồng; Mức 3: 30.000 đồng; Mức 4: 35.000 đồng.

18.

Đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động phải thực hiện những chế độ gì?

a)

Đầy đủ các chế độ bảo hộ lao động và chăm sóc sức khỏe.

b)

Đầy đủ các chế độ chi phí lao động.

c)

Đầy đủ các chế độ về phúc lợi xã hội.

d)

Đầy đủ các chế độ nghỉ dưỡng

19.

Người lao động làm công việc có yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại được người sử dụng lao động trang cấp đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và phải sử dụng như thế nào?

a)

Phải sử dụng trong quá trình làm việc.

b)

Phải sử dụng khi có yêu cầu của người quản lý.

c)

Phải sử dụng khi thực hiện nhiệm vụ ứng cứu sự cố.

d)

Phải sử dụng từ khi di chuyển đến chỗ làm việc.

20.

An toàn lao động là gì?

a)

An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động.

b)

An toàn lao động là không xảy ra tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp.

c)

An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động.

d)

An toàn lao động là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố gây bệnh nghề nghiệp cho con người trong quá trình lao động.

21.

Yếu tố nguy hiểm là gì?

a)

Yếu tố nguy hiểm là yếu tố gây mất an toàn, làm tổn thương hoặc gây tử vong cho con người trong quá trình lao động.

b)

Yếu tố nguy hiểm là yếu tố có thể gây ra tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp nếu như không được kiểm soát và loại trừ.

c)

Yếu tố nguy hiểm là yếu tố gây ra cháy, nổ, mất an toàn lao động. nếu như không được kiểm soát và loại trừ ngay từ đầu ca sản xuất.

d)

Yếu tố nguy hiểm là yếu tố phát sinh tại nơi làm việc gây gây khó khăn cho người trong lao động sản xuất.

22.

Thế nào là tai nạn lao động?

a)

Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động.

b)

Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho người lao động có tỷ lệ thương tật từ 5 đến 10%.

c)

Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho người lao động trong quá trình lao động sản xuất.

d)

Tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho người lao động có tỷ lệ thương tật từ 10% trở lên.

23.

Khi tai nạn điện xảy ra, để cấp cứu người bị nạn cần thực hiện theo các bước sau:

a)

Tách nạn nhân khỏi nguồn điện, tiến hành sơ cứu và đưa nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất.

b)

Tách nạn nhân khỏi nguồn điện; Báo cáo với người phụ trách và bộ phận y tế; và chở đến bệnh viện.

c)

Tách nạn nhân khỏi nguồn điện, tiến hành sơ cứu

d)

Tách nạn nhân khỏi nguồn điện; Báo cáo với người phụ trách và bộ phận y tế; Sơ cứu nạn nhân.

24.

Thiết bị che chắn an toàn nhằm mục đích chính là:

a)

Ngăn ngừa được tác động của các yếu tố nguy hiểm tác động lên người lao động.

b)

Ngăn ngừa sự cố của thiết bị.

c)

Báo trước cho người lao động sự cố có thể xảy ra.

d)

Đảm bảo đầy đủ các quy định của cơ quan quản lý nhà nước về công tác an toàn tại nơi làm việc

25.

Làm việc ở trên cao, nơi có khả năng xảy ra nguy hiểm ngã cao cần phải:

a)

Sử dụng bảo hộ lao động đúng ngành nghề, đúng quy định; Không được hút thuốc lá; Đeo dây an toàn đúng quy định; Sử dụng lưới bảo vệ phía dưới để ngăn ngừa rơi ngã cao.

b)

Không được hút thuốc lá; Đội mũ bảo hộ lao động đúng quy định

c)

Không được hút thuốc lá; lắp đặt bộ đỡ an toàn phía dưới để phòng ngừa ngã từ trên cao.

d)

Sử dụng lưới bảo vệ phía dưới để ngăn ngừa rơi ngã cao.

26.

Phải trang bị dây an toàn cho công nhân hoặc lưới bảo vệ nếu không làm được sàn thao tác có lan can an toàn khi công nhân làm việc từ độ cao từ bao nhiêu mét trở lên?

a)

2 m

b)

3 m

c)

4 m

d)

5 m

27.

Tách người bị điện giật ra khỏi mạch điện hạ áp, cấp cứu viên phải thực hiện?

a)

Có thể dùng kìm cách điện; búa, rìu cán gỗ... để chặt đứt dây điện, dùng gậy khô (tre, gỗ...) để gạt dây điện hoặc đẩy nạn nhân ra

b)

Có thể dùng gậy tre tươi để gạt dây điện hoặc đẩy nạn nhân ra

c)

Có thể dùng thanh sắt để gạt dây điện hoặc đẩy nạn nhân ra

d)

Sơ cứu tại chỗ, liên tục

28.

Vệ sinh lao động là gì?

a)

Vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của yếu tố có hại gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe cho con người trong quá trình lao động.

b)

Vệ sinh lao động là giải pháp phòng, chống tác động của các yếu tố nguy hiểm nhằm bảo đảm không xảy ra thương tật, tử vong đối với con người trong quá trình lao động.

c)

Vệ sinh lao động là giải pháp an toàn nhất trong quá trình lao động.

d)

Vệ sinh lao động là vệ sinh nơi làm việc sạch sẽ.

29.

Bệnh nghề nghiệp là gì?

a)

Là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.

b)

Là sự suy giảm sức khỏe do các yếu tố độc hại trong môi trường lao động.

c)

Là một hiện tượng bệnh lý do các yếu tố có hại, yếu tố nguy hiểm trong sản xuất gây ra.

d)

Là một hiện tượng bệnh lý do các yếu tố có hại, yếu tố nguy hiểm trong sinh hoạt hàng ngày gây ra.

30.

Khi cấp cứu người bị say nắng, say nóng; biện pháp đầu tiên cần phải thực hiện là?

a)

Đưa nạn nhân vào chỗ râm mát hoặc ra khỏi môi trường nóng.

b)

Chườm bằng nước mát để nhiệt độ giảm từ từ.

c)

Nới lỏng quần áo, đắp khăn ướt nên trán nạn nhân.

d)

Quạt cho thoáng mát; Chườm bằng nước mát để nhiệt độ giảm từ từ.

31.

Việc đầu tiên khi tiến hành sơ cứu ban đầu do bị bỏng nhiệt, ta nên thực hiện biện pháp nào?

a)

Ngâm rửa hoặc tưới rửa phần da bị bỏng bằng nước mát.

b)

Dùng đá lạnh để chườm tại vị trí bỏng; Dùng kem đánh răng bôi vào vùng vị bỏng.

c)

Khử trùng vị trí bỏng bằng ô xy già; Băng kín vùng bị bỏng

d)

Chườm đá lạnh tại vị trí bỏng; Bôi lòng đỏ trứng gà lên vị trí bỏng

32.

Khi cấp cứu người bị bỏng do hóa chất, cần làm theo trình tự nào sau đây?

a)

Nhanh chóng vận chuyển nạn nhân ra khỏi hiện trường, cởi bỏ quần áo dính hóa chất, lau và rửa sạch vết thương dưới vòi nước sạch.

b)

Cởi bỏ quần áo dính hóa chất, lau và rửa sạch vết thương dưới vòi nước sạch, nhanh chóng vận chuyển nạn nhân ra khỏi hiện trường.

c)

Cởi bỏ quần áo dính hóa chất, lau và rửa sạch vết thương.

d)

Nhanh chóng vận chuyển nạn nhân ra khỏi hiện trường, cởi bỏ quần áo dính hóa chất.

33.

Luật an toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 quy định an toàn vệ sinh viên phải có những tiêu chuẩn nào sau đây?

a)

Là người lao động trực tiếp sản xuất, am hiểu chuyên môn, kỹ thuật an toàn vệ sinh lao động, tự nguyện, gương mẫu trong việc chấp hành các quy định về an toàn vệ sinh lao động và được người lao động trong tổ bầu ra.

b)

Người có kiến thức đầy đủ về an toàn vệ sinh lao động, được chủ doanh nghiệp tín nhiệm.

c)

Người có thâm niên công tác từ 5 năm trở lên và phải có kiến thức về an toàn vệ sinh lao động, nhiệt tình với công việc.

d)

Là người lao động có trình độ chuyên môn cao, nhiệt tình, gương mẫu và có kiến thức đầy đủ về an toàn vệ sinh lao động.

34.

Luật an toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 quy định mỗi tổ sản xuất trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có ít nhất bao nhiêu an toàn vệ sinh viên kiêm nhiệm trong giờ làm việc?

a)

01 An toàn vệ sinh viên.

b)

02 An toàn vệ sinh viên.

c)

Tuỳ điều kiện cụ thể để bố trí.

d)

Không có quy định

35.

Luật an toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 quy định An toàn vệ sinh viên hoạt động dưới sự quản lý và hướng dẫn của ai?

a)

Ban chấp hành công đoàn cơ sở.

b)

Người sử dụng lao động.

c)

Hội đồng an toàn, vệ sinh lao động cơ sở.

d)

Bộ phận làm công tác AT chuyên trách.

36.

Theo Luật an toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13, quyền nào sau đây thuộc về an toàn, vệ sinh viên?

a)

Được học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phương pháp hoạt động.

b)

Được học tập đầy đủ công nghệ.

c)

Được yêu cầu người lao động trong tổ tiếp tục làm việc nếu có nguy cơ trực tiếp gây sự cố, tai nạn lao động.

d)

Được đình chỉ công việc khi cần thiết.

37.

Theo Luật an toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13, quyền nào sau đây thuộc về an toàn, vệ sinh viên?

a)

Được cung cấp thông tin đầy đủ về biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

b)

Được học tập đầy đủ công nghệ.

c)

Được yêu cầu người lao động trong tổ tiếp tục làm việc nếu có nguy cơ trực tiếp gây sự cố, tai nạn lao động.

d)

Được đình chỉ công việc của tổ SX khi cần thiết.

38.

Theo Luật an toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13, quyền nào sau đây thuộc về an toàn, vệ sinh viên?

a)

Được yêu cầu người lao động trong tổ ngừng làm việc nếu thấy có nguy cơ trực tiếp gây sự cố, tai nạn lao động.

b)

Được học tập đầy đủ công nghệ; được phép dừng vị trí sản xuất nếu thấy nguy cơ mất an toàn, vệ sinh lao động.

c)

Được yêu cầu người lao động trong tổ tiếp tục làm việc để đảm bảo tiến độ hoàn thành công việc.

d)

Được đình chỉ công việc khi cần thiết.

39.

Theo Luật an toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13, quyền nào sau đây thuộc về an toàn, vệ sinh viên?

a)

Được dành một phần thời gian làm việc để thực hiện các nhiệm vụ của an toàn, vệ sinh viên nhưng vẫn được trả lương cho thời gian thực hiện nhiệm vụ và được hưởng phụ cấp trách nhiệm.

b)

Được học tập đầy đủ công nghệ; được phép dừng vị trí sản xuất nếu thấy nguy cơ mất an toàn, vệ sinh lao động.

c)

Được học tập đầy đủ công nghệ; được phép dừng vị trí sản xuất nếu thấy nguy cơ mất an toàn, vệ sinh lao động.

d)

Được đình chỉ công việc khi cần thiết.

40.

An toàn vệ sinh viên không có quyền nào sau đây về an toàn, vệ sinh lao động?

a)

Được yêu cầu công đoàn cơ sở trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động.

b)

Được dành một phần thời gian làm việc để thực hiện các nhiệm vụ của an toàn, vệ sinh viên.

c)

Được hưởng phụ cấp trách nhiệm ; được phép dừng vị trí sản xuất nếu thấy nguy cơ mất an toàn, vệ sinh lao động.

d)

Được trả lương cho thời gian thực hiện nhiệm vụ của an toàn, vệ sinh viên.

41.

Theo Luật an toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 quy định An toàn vệ sinh viên có bao nhiêu nghĩa vụ?

a)

Có 5 nghĩa vụ.

b)

Có 4 nghĩa vụ

c)

Có 3 nghĩa vụ.

d)

Có 2 nghĩa vụ

42.

Theo Luật an toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 quy định An toàn vệ sinh viên có nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Báo cáo với tổ chức công đoàn hoặc thanh tra lao động khi phát hiện vi phạm về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

b)

Tổ chức kiểm tra định kỳ về công tác an toàn vệ sinh lao động tại doanh nghiệp.

c)

Tham gia huấn luyện an toàn vệ sinh lao động hàng năm.

d)

Giám sát việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động tai doanh nghiệp.

43.

Theo Luật an toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 quy định An toàn vệ sinh viên có nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Kiến nghị với tổ trưởng hoặc cấp trên thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hộ lao động, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động.

b)

Tổ chức kiểm tra định kỳ về công tác an toàn vệ sinh lao động tại doanh nghiệp.

c)

Tham gia huấn luyện an toàn vệ sinh lao động hàng năm.

d)

Giám sát việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động tai doanh nghiệp.

44.

Theo Luật an toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 quy định An toàn vệ sinh viên có nghĩa vụ nào sau đây?

a)

Tham gia xây dựng kế hoạch an toàn vệ sinh lao động hàng năm.

b)

Tổ chức kiểm tra định kỳ về công tác an toàn vệ sinh lao động tại doanh nghiệp.

c)

Tham gia huấn luyện an toàn vệ sinh lao động hàng năm.

d)

Giám sát việc thực hiện công tác an toàn, vệ sinh lao động tai doanh nghiệp.

45.

Theo Luật an toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 quy định An toàn vệ sinh viên có bao nhiêu quyền?

a)

Có 4 quyền.

b)

Có 3 quyền.

c)

Có 5 quyền.

d)

Có 6 quyền.

46.

Ai ban hành Quyết định thành lập và Quy chế hoạt động của mạng lưới An toàn vệ sinh viên?

a)

Người sử dụng lao động thống nhất ý kiến với Ban chấp hành công đoàn cơ sở (nếu cơ sở sản xuất, kinh doanh đã thành lập Ban chấp hành công đoàn cơ sở).

b)

Ban chấp hành công đoàn cơ sở.

c)

Ban chấp hành công đoàn cơ sở thống nhất với người sử dụng lao động.

d)

Ban chấp hành công đoàn Công ty.

47.

Luật an toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 quy định mức phụ cấp trách nhiệm hàng tháng cho an toàn vệ sinh viên như thế nào?

a)

Do người sử dụng lao động và Ban chấp hành công đoàn cơ sở thống nhất thỏa thuận và được ghi trong quy chế hoạt động của mạng lưới an toàn vệ sinh viên.

b)

Mức tối thiểu phải bằng 10% tiền lương cở sở.

c)

Mức tối thiểu phải bằng 10% tiền lương tối thiểu vùng.

d)

Mức tương đương với phụ cấp của tổ trưởng tổ sản xuất.

48.

Phụ cấp trách nhiệm cho an toàn vệ sinh viên do …. chi trả?

a)

người sử dụng lao động.

b)

công đoàn cơ sở.

c)

người sử dụng lao động và công đoàn cơ sở cùng.

d)

phòng tổ chức.

49.

Phương pháp hoạt động của An toàn vệ sinh viên là?

a)

Hàng ngày bám sát, nắm chắc tình hình an toàn, vệ sinh lao động của máy, thiết bị. Phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm về an toàn, vệ sinh lao động.

b)

Giúp Ban Chấp hành công đoàn cơ sở thực hiện tốt công tác an toàn vệ sinh lao động.

c)

Giúp người sử dụng lao động thực hiện tốt công tác an toàn vệ sinh lao động.

d)

Đẩy mạnh phong trào "Xanh -Sạch- Đẹp, Bảo đảm an toàn vệ sinh lao động" tại doanh nghiệp.

50.

Nội dung sinh hoạt định kỳ của mạng lưới An toàn vệ sinh viên?

a)

Trao đổi, báo cáo các ý kiến, kiến nghị, đề xuất của người lao động trong tổ về tình hình công tác an toàn vệ sinh lao động; Thông tin về các vụ tai nạn lao động, các sự cố; Trao đổi, đề xuất các biện pháp bảo đảm an toàn vệ sinh lao động trong tại doanh nghiệp.

b)

Thông tin về các vụ tai nạn lao động, các sự cố xảy ra trong doanh nghiệp; Trao đổi, báo cáo các ý kiến, kiến nghị, đề xuất của người lao động trong tổ về tình hình công tác an toàn vệ sinh lao động.

c)

Trao đổi, đề xuất các biện pháp bảo đảm an toàn vệ sinh lao động trong doanh nghiệp; Trao đổi, báo cáo các ý kiến, kiến nghị, đề xuất của người lao động trong tổ về tình hình công tác an toàn vệ sinh lao động.

d)

Rút kinh nghiệm các sự cố và tai nạn lao động.Trao đổi, đề xuất các biện pháp bảo đảm an toàn vệ sinh lao động trong tại doanh nghiệp.

51.

Ai là người có trách nhiệm chi trả phụ cấp trách nhiệm cho An toàn vệ sinh viên (ATVSV) theo đúng quy định pháp luật hiện hành?

a)

Công đoàn cơ sở từ nguồn kinh phí hoạt động thường niên.

b)

Người sử dụng lao động từ quỹ lương hoặc chi phí sản xuất, kinh doanh.

c)

Cơ quan quản lý nhà nước cấp trên theo phân cấp ngân sách.

d)

Hội đồng AT,VSLĐ cấp ngành tài trợ theo kế hoạch hàng năm.

52.

Nguồn kinh phí nào sau đây không hợp lý khi được dùng để chi trả cho hoạt động của mạng lưới ATVSV trong doanh nghiệp?

a)

Kinh phí trích từ quỹ hoạt động công đoàn cơ sở.

b)

Kinh phí hỗ trợ từ doanh nghiệp trong dự toán chi phí sản xuất.

c)

Kinh phí hỗ trợ từ Hội đồng AT,VSLĐ địa phương.

d)

Kinh phí trích từ lương khoán của từng tổ sản xuất.

53.

Theo quy định nội bộ của nhà trường, phụ cấp cho ATVSV được lập và chi trả thông qua:

a)

Trưởng đơn vị, căn cứ vào mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng tháng.

b)

Phòng Hành chính Tổng hợp lập bảng chi trả theo danh sách được duyệt.

c)

BCH Công đoàn cơ sở căn cứ vào kế hoạch chi thường niên.

d)

Phòng Tài chính kế toán theo đề xuất của phòng tổ chức nhân sự.

54.

Thời hạn gửi danh sách chi trả phụ cấp ATVSV về phòng HCTH là:

a)

Trước ngày 25 hàng tháng.

b)

Trước ngày cuối tháng.

c)

Trước ngày 05 tháng kế tiếp.

d)

Trước ngày 10 tháng kế tiếp.

55.

Căn cứ nào sau đây không được dùng để xác định mức phụ cấp ATVSV tại Nhà trường?

a)

Mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao theo tháng.

b)

Đề xuất của BCH Công đoàn bộ phận.

c)

Định mức khoán theo quy chế quản lý lao động, tiền lương của Nhà trường.

d)

Mức độ nguy hiểm của từng vị trí công tác.

56.

Theo quy định ban hành kèm quyết định số 266/QĐ-CĐTKV, tiêu chí nào sau đây không bắt buộc đối với người được chọn làm An toàn vệ sinh viên?

a)

Là đoàn viên công đoàn có sức khỏe tốt và kinh nghiệm thực tiễn.

b)

Là người lao động trực tiếp, tự nguyện và gương mẫu chấp hành quy định ATVSLĐ.

c)

Là giáo viên dạy giỏi các cấp.

d)

Am hiểu chuyên môn, kỹ thuật liên quan và nhiệt tình trong công tác ATVSLĐ.

57.

Chủ đề “Tháng hành động ATVSLĐ năm 2025” là gì?

a)

Tăng cường kiểm soát nguy cơ rủi ro và cải thiện môi trường lao động.

b)

Tăng cường đánh giá, nhận diện nguy cơ, rủi ro và chủ động triển khai các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.

c)

Cải tiến quy trình sản xuất và nâng cao ý thức người lao động về ATVSLĐ.

d)

Phát triển mô hình tổ sản xuất an toàn, văn minh, hiệu quả.

58.

Yếu tố nguy hiểm trong lao động theo quy định của Nhà trường được hiểu là:

a)

Yếu tố làm suy giảm năng suất lao động hoặc gây tâm lý căng thẳng.

b)

Yếu tố có thể gây tổn thương hoặc tử vong cho con người trong quá trình lao động.

c)

Yếu tố gây rối loạn chức năng cơ thể về lâu dài nhưng không biểu hiện tức thì.

d)

Yếu tố có nguồn gốc từ môi trường làm việc ô nhiễm hoặc hóa chất độc hại.

59.

Điểm khác biệt giữa yếu tố nguy hiểm và yếu tố có hại trong ATVSLĐ là gì?

a)

Yếu tố nguy hiểm gây mất an toàn tức thì, yếu tố có hại ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe.

b)

Yếu tố nguy hiểm do người sử dụng lao động tạo ra, yếu tố có hại do người lao động gây ra.

c)

Cả hai đều mang tính chất chủ quan, không có sự phân biệt cụ thể.

d)

Yếu tố nguy hiểm mang tính hóa học, yếu tố có hại mang tính sinh học.

60.

Nội dung nào dưới đây không thuộc nghĩa vụ của người lao động trong công tác ATVSLĐ?

a)

Tham gia đoàn điều tra tai nạn lao động tại doanh nghiệp.

b)

Sử dụng và bảo quản phương tiện bảo vệ cá nhân được cấp phát.

c)

Tuân thủ quy trình, nội quy và các biện pháp an toàn.

d)

Thực hiện đúng cam kết về ATVSLĐ trong hợp đồng lao động.

61.

Nhiệm vụ nào không thuộc trách nhiệm của ATVSV theo quy định hiện hành?

a)

Tổ chức kiểm tra định kỳ ATVSLĐ trong toàn doanh nghiệp.

b)

Hướng dẫn người lao động sử dụng đúng phương tiện bảo vệ cá nhân.

c)

Giám sát việc tuân thủ quy chuẩn ATVSLĐ trong tổ đội.

d)

Đôn đốc người lao động thực hiện quy tắc ATVSLĐ.

62.

Hội thi An toàn vệ sinh viên giỏi không nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Tuyên truyền, nâng cao kiến thức ATVSLĐ cho ATVSV.

b)

Giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm giữa các ATVSV các đơn vị.

c)

Hợp thức hóa quy trình đánh giá xếp loại công đoàn viên.

d)

Biểu dương, khen thưởng kịp thời các ATVSV tiêu biểu.

63.

Theo quy định pháp luật, trách nhiệm tuyên truyền và huấn luyện ATVSLĐ cho người lao động thuộc về:

a)

Người sử dụng lao động.

b)

Ban Chấp hành Công đoàn bộ phận.

c)

Người làm công tác ATVSLĐ.

d)

Mạng lưới An toàn vệ sinh viên.

64.

Công đoàn cơ sở có quyền và trách nhiệm nào sau đây liên quan đến ATVSLĐ?

a)

Xây dựng kế hoạch chi phụ cấp ATVSV từ ngân sách công đoàn.

b)

Giám sát việc thực hiện ATVSLĐ và thương lượng điều khoản ATVSLĐ trong thỏa ước lao động tập thể.

c)

Tổ chức huấn luyện định kỳ ATVSLĐ cho toàn thể người lao động.

d)

Trực tiếp điều tra nguyên nhân các vụ tai nạn lao động.

65.

Ai là người có quyền đối thoại trực tiếp với người sử dụng lao động để giải quyết các vấn đề về quyền, nghĩa vụ ATVSLĐ của người lao động?

a)

Ban chấp hành công đoàn bộ phận.

b)

Mạng lưới ATVSV.

c)

Công đoàn cơ sở.

d)

Người làm công tác ATVSLĐ tại phòng chuyên trách.

66.

Theo quyết định 266/QĐ-CĐTKV, mạng lưới ATVSV được thành lập thông qua:

a)

Người lao động bầu chọn và được BCH Công đoàn Nhà trường công nhận.

b)

Hội đồng AT,VSLĐ đề xuất, Hiệu trưởng ra quyết định công nhận.

c)

Phòng Hành chính – Nhân sự chỉ định theo năng lực chuyên môn.

d)

Trưởng đơn vị đề cử và gửi danh sách về phòng Tổ chức cán bộ.

67.

Trong công tác ATVSLĐ, hoạt động nào thuộc trách nhiệm phối hợp giữa Công đoàn cơ sở và người sử dụng lao động?

a)

Triển khai mô hình “Xanh – Sạch – Đẹp – An toàn”.

b)

Phân công phụ trách công tác vệ sinh nội bộ định kỳ.

c)

Phê duyệt ngân sách huấn luyện an toàn lao động.

d)

Đánh giá hiệu suất làm việc của người lao động.

68.

Khi phát hiện nguy cơ mất an toàn nghiêm trọng tại nơi làm việc, ATVSV phải làm gì ngay lập tức?

a)

Chỉ đạo sơ tán người và liên hệ cấp cứu.

b)

Yêu cầu dừng mọi hoạt động và báo cáo lãnh đạo quản lý.

c)

Báo cáo công đoàn cấp trên để xin ý kiến.

d)

Yêu cầu thực hiện biện pháp khẩn cấp, có thể tạm ngừng hoạt động nếu cần thiết.

69.

Thời gian nghỉ tối thiểu giữa hai ca làm việc liên tiếp đối với người lao động là bao lâu?

a)

24 giờ

b)

16 giờ

c)

12 giờ

d)

8 giờ

70.

Người sử dụng lao động có được phép cấp tiền thay vì cấp phương tiện bảo vệ cá nhân cho người lao động không?

a)

Được nếu có thỏa thuận bằng văn bản.

b)

Không được phép trong mọi trường hợp.

c)

Được nếu phù hợp với nguyện vọng người lao động

d)

Được nếu giá trị tiền cấp tương đương chi phí trang bị.

71.

Biển báo nào được treo tại thiết bị đóng cắt điện sau khi đã cắt điện để đảm bảo an toàn cho người đang làm việc?

a)

Cấm trèo! Nguy hiểm chết người

b)

Cấm vào! Nguy hiểm chết người

c)

Cấm mở! Đang có người làm việc

d)

Cấm đóng điện! Đang có người làm việc

72.

Trong các cách dưới đây, cách nào nguy hiểm nhất và không được áp dụng khi cứu nạn nhân bị điện hạ thế giật?

a)

Dùng dao cán gỗ khô chặt đứt dây điện.

b)

Ngắt cầu dao điện gần nhất.

c)

Nắm trực tiếp vào cơ thể nạn nhân để kéo ra khỏi nguồn điện.

d)

Nắm phần quần áo khô của nạn nhân để kéo ra.

73.

Tình huống tai nạn điện nào dưới đây là nguy hiểm nhất đối với nạn nhân?

a)

Chạm vào một pha của lưới điện trung tính nối đất.

b)

Chạm vào hai pha của lưới điện trung tính nối đất.

c)

Chạm vào một pha của lưới điện trung tính cách ly.

d)

Chạm vào hai pha của lưới điện trung tính cách ly.

74.

Trình tự đúng của tiêu lệnh chữa cháy là:

a)

Báo động – Cắt điện – Dập lửa – Gọi 114

b)

Cắt điện – Báo động – Dập lửa – Gọi 114

c)

Báo động – Cắt điện – Gọi 114 – Dập lửa

d)

Cắt điện – Báo động – Gọi 114 – Dập lửa

75.

Ký hiệu A, B, C trên bình chữa cháy MFZL4 có ý nghĩa gì?

a)

A: chất rắn, B: chất lỏng, C: chất khí

b)

A: chất lỏng, B: chất khí, C: chất rắn

c)

A: chất khí, B: chất lỏng, C: chất rắn

d)

A: chất rắn, B: chất khí, C: chất lỏng

76.

Người lao động phải báo cáo ai khi thấy rõ có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động, đe doạ nghiêm trọng tính mạng, sức khoẻ của mình?

a)

Trưởng phòng kỹ thuật

b)

Người phụ trách trực tiếp

c)

Giám đốc doanh nghiệp

d)

Phó giám đốc phụ trách sản xuất

77.

Khi phát hiện người bị tai nạn, bạn cần phải thực hiện theo trình tự nào?

a)

Tách nạn nhân ra khỏi hiện trường→ Kiểm tra tình trạng nạn nhân→ Sơ cấp cứu nạn nhân

b)

Sơ cấp cứu nạn nhân→ Kiểm tra tình trạng nạn nhân→ Tách nạn nhân ra khỏi hiện trường

c)

Xem xét hiện trường→ Tách nạn nhân ra khỏi hiện trường→ Kiểm tra tình trạng nạn nhân; Sơ cấp cứu nạn nhân

d)

Xem xét hiện trường→ Sơ cấp cứu nạn nhân→ Kiểm tra tình trạng nạn nhân; Tách nạn nhân ra khỏi hiện trường

78.

Người tham gia mạng lưới An toàn vệ sinh viên phải là...

a)

người lao động trực tiếp sản xuất trong doanh nghiệp

b)

cán bộ an toàn, vệ sinh lao động của doanh nghiệp

c)

cán bộ quản lý gián tiếp.

d)

cán bộ quản lý trực tiếp sản xuất

79.

Người làm công tác An toàn vệ sinh viên được quyền hạn như thế nào?

a)

Được nghỉ bù 01 ngày/tuần làm việc

b)

Chỉ đạo trực tiếp khắc phục sự cố

c)

Đình chỉ sản xuất nếu thấy vị trí sản xuất có nguy cơ mất an toàn.

d)

Được cung cấp thông tin đầy đủ về ATVSLĐ tại nơi làm việc; Được phụ cấp trách nhiệm bằng tiền; Được dành thời gian làm việc để thực hiện nhiệm vụ

80.

Chi phí khám sức khoẻ, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động do cá nhân/tổ chức nào chi trả?

a)

Người sử dụng lao động

b)

Do BHYT cấp huyện

c)

Công đoàn cơ sở

d)

Sở lao động TBXH tỉnh/thành phố

81.

Gần kết thúc ca làm việc, công nhân A là người vận hành băng tải kiểm tra xem xét để chuẩn bị vệ sinh băng tải trong khi băng tải vẫn đang hoạt động thì bị khớp nối giữa trục quay và hộp giảm tốc cuốn tay áo không cài khuy kéo theo người vào trục khớp nối không có bao che. Sai sót trong tình huống này là:

a)

Công nhân A vận hành băng tải không cài khuy tay áo gọn gàng khi làm việc; Người quản lý không thực hiện công tác đảm bảo an toàn cho các trục quay của băng tải để hở không được bao che;

b)

Công nhân A không tắt băng tải trước khi kiểm tra xem xét để chuẩn bị vệ sinh; không nhận diện được các nguy cơ mất an toàn lao động khi tiếp cận gần các chi tiết chuyển động quay.

c)

Công nhân A thiếu hiểu biết về chuyên môn, nghiệp vụ, không nhận biết được các nguy cơ gây mất an toàn khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra băng tải và vệ sinh CN .

d)

Công tác tuyên truyền, giáo dục của đơn vị nơi công nhân A làm việc yếu kém dẫn đến người lao động không nhận diện được các nguy cơ mất an toàn khi thực hiện công việc, nhiệm vụ được giao.

82.

Để phòng tránh nguy cơ người lao động bị kẹp, cuốn vào băng tải chuyển động, là an toàn, vệ sinh viên của đơn vị, theo đồng chí cần thực hiện tốt giải pháp nào?

a)

Tuyên truyền nhắc nhở công nhân thực hiện đúng các quy định an toàn khi vận hành băng tải; quần áo, tóc phải gọn gàng khi làm việc ở các máy chuyển động quay; Phải bao che an toàn các khớp nối trục quay mới cho băng tải hoạt động.

b)

Quần áo, tóc phải gọn gàng khi làm việc ở các máy chuyển động quay; Phải xác minh thiết bị đảm bảo bao che an toàn các khớp nối trục quay mới cho băng tải hoạt động; lắp hệ thống cảm biến tự động dừng động cơ khi có người tiếp xúc gần chi tiết chuyển động quay của băng tải.

c)

Làm rào chắn cho băng tải; Công nhân A tắt băng và mặc áo ngắn tay, lắp hệ thống cảm biến tự động dừng động cơ khi có người tiếp xúc gần chi tiết chuyển động quay của băng tải.

d)

Tuyên truyền nhắc nhở công nhân thực hiện đúng các quy định an toàn khi vận hành máng cào; quần áo, tóc phải gọn gàng khi làm việc ở các máy chuyển động quay; Phải bao che an toàn các khớp nối trục quay mới cho băng tải hoạt động.

83.

Khi chuẩn bị công việc hàn điện, công nhân A cắm trực tiếp dây điện nguồn của máy hàn (không có phích cắm với 2 đầu dây có nhiều sợi tua nhỏ) vào ổ cắm di động 220V trong khi đi chân đất nên bị điện giật, các công nhân làm việc gần đó đã đưa A đến bệnh viện cấp cứu, trên đường đến bệnh viện công nhân A đã tử vong. Giải pháp phòng tránh để không xảy ra mất an toàn nêu trên là:

a)

Đình chỉ sử dụng máy hàn trên, yêu cầu lắp phích cắm cho dây nguồn của máy hàn trước khi sử dụng; Yêu cầu công nhân sử dụng giày bảo hộ lao động khi làm công việc hàn điện; Huấn luyện an toàn lao động và phương pháp cấp cứu tai nạn lao động cho công nhân làm việc với nguồn điện trước khi vào làm việc.

b)

Yêu cầu công nhân A lắp phích cắm cho máy hàn; Công nhân A đi giầy hoặc sử dụng giá đỡ cách điện; Khi công nhân A bị điện giật các công nhân trong ca sản xuất di chuyển nhanh đến bệnh viện.

c)

Công nhân A sử dụng giày bảo hộ lao động; Khi công nhân A bị điện giật các công nhân trong ca sản xuất tổ chức sơ cứu tại chỗ và chuyển đi bệnh viện.

d)

Đình chỉ sử dụng máy hàn trên, lắp phích cắm cho dây nguồn của máy hàn; Yêu cầu công nhân A sử dụng giày bảo hộ lao động khi làm công việc hàn điện.

84.

Khi làm việc, một công nhân không may bị tai nạn điện giật trong khoảng thời gian 2 phút, chân tay đã bị co quắp lại. Là an toàn vệ sinh viên của đơn vị, đồng chí xử lý tình huống này như thế nào?

a)

Xem xét hiện trường; nhanh chóng tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện; kiểm tra nhanh tình trạng nạn nhân theo thứ tự: đường thở; đường hô hấp; tim mạch rồi tiến hành sơ cấp cứu tại chỗ đồng thời cấp tốc gọi điện thoại cấp cứu theo số 115.

b)

Nhanh chóng tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện; kiểm tra nhanh tình trạng nạn nhân theo thứ tự: đường thở; đường hô hấp; tim mạch rồi tiến hành sơ cấp cứu tại chỗ đồng thời cấp tốc gọi điện thoại cấp cứu theo số 115.

c)

Xem xét hiện trường; nhanh chóng tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện; kiểm tra nhanh tình trạng nạn nhân theo thứ tự: tim mạch; đường thở; đường hô hấp rồi tiến hành sơ cấp cứu tại chỗ đồng thời cấp tốc gọi điện thoại cấp cứu theo số 115.

d)

Xem xét hiện trường; nhanh chóng tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện; kiểm tra nhanh tình trạng nạn nhân theo thứ tự: tim mạch; đường thở; đường hô hấp rồi tiến hành sơ cấp cứu tại chỗ đồng thời cấp tốc gọi điện thoại cấp cứu theo số 113.

85.

Khi đi kiểm tra, phát hiện có 2 đèn ống trong xưởng không sáng, công nhân sửa chữa điện liền lấy thang chữ A và trèo lên sửa chữa, khi vừa chạm vào máng đèn thì bị điện giật do dây nối bị đứt chạm vào vỏ hộp máng đèn. Theo anh/chị, giải pháp phòng tránh để không xảy ra mất an toàn nêu trên là:

a)

Tắt điện cấp cho đèn trước khi sửa chữa đèn; Phải có 2 người để một người phụ giữ thang và hỗ trợ khi sửa chữa điện; Sử dụng bút thử kiểm tra điện và các PTBVCN khi làm việc trên cao.

b)

Phải có 2 người để một người phụ giữ thang và hỗ trợ khi sửa chữa điện; Sử dụng bút thử điện và các PTBVCN khi làm việc trên cao.

c)

Tắt điện cấp cho đèn trước khi sửa chữa đèn; Phải có 2 người để một người phụ gác biển cảnh báo sửa chữa điện; Sử dụng bút thử điện và các PTBVCN khi làm việc trên cao.

d)

Công nhân đeo găng tay, khẩu trang.

86.

Công nhân A được giao nhiệm vụ làm vệ sinh nền nhà phân xưởng. Công nhân A vào kho lấy một máy bơm nước chạy điện để lâu ngày trong kho, cắm điện và bơm nước để làm việc ngay. Trong quá trình làm việc công nhân A đi dép, khi đến gần bơm thì bị điện giật. Sai sót trong tình huống này là:

a)

Công nhân A không kiểm tra thiết bị xem có đảm bảo an toàn về điện hay không trước khi đưa thiết bị vào sử dụng; Không sử dụng Bảo hộ lao động chuyên dụng khi làm việc với thiết bị điện trong điều kiện ẩm ướt.

b)

Công nhân A không kiểm tra thiết bị xem có đảm bảo an toàn không trước khi đưa thiết bị vào sử dụng.

c)

Công nhân A không đề nghị người quản lý trực tiếp kiểm tra thiết bị xem có đảm bảo an toàn không trước khi đưa thiết bị vào sử dụng; Không sử dụng giầy bảo hộ khi làm việc ở điều kiện ẩm ướt.

d)

Công nhân A không đeo găng tay cách điện.

87.

Công nhân A đang nâng chuyển một kiện hàng lớn bằng xe nâng thì kẻng nghỉ ăn giữa ca vang lên. Công nhân A liền dừng xe, tắt máy và đi vào nhà ăn để ăn ca trong khi kiện hàng vẫn ở vị trí trên cao. Sai sót trong tình huống này là:

a)

Dừng xe giữa đường gây nguy hiểm và cản trở lối đi lại; Vẫn để xe ở trạng thái mang tải trong quá trình nghỉ là vi phạm quy định tiêu chuẩn an toàn trong sử dụng thiết bị nâng chuyển.

b)

Dừng xe giữa đường không gây nguy hiểm đi lại; Vẫn để xe ở trạng thái mang tải trong quá trình nghỉ là vi phạm quy định tiêu chuẩn an toàn trong sử dụng thiết bị nâng chuyển

c)

Dừng xe giữa đường gây nguy hiểm và cản trở lối đi lại; Vẫn để xe ở trạng thái mang tải trong quá trình nghỉ không vi phạm quy định tiêu chuẩn an toàn trong sử dụng thiết bị nâng chuyển

d)

Vẫn để xe ở trạng thái mang tải trong quá trình nghỉ mà tắt máy là vi phạm quy định tiêu chuẩn an toàn trong sử dụng thiết bị nâng chuyển.

88.

Công nhân A đang nâng chuyển một kiện hàng lớn bằng xe nâng thì kẻng nghỉ ăn giữa ca vang lên. A liền dừng xe, tắt máy và đi vào nhà ăn để ăn ca trong khi kiện hàng vẫn ở vị trí trên cao. Là an toàn vệ sinh viên, đồng chí xử lý tình huống trên như thế nào?

a)

Công nhân A phải đánh xe vào lề đường và hạ tải xuống (hạ càng nâng đến vị trí thấp nhất); Người quản lý tăng cường phổ biến quy phạm kỹ thuật an toàn sử dụng thiết bị nâng và thường xuyên thực hiện công tác kiểm tra việc thực hiện các quy định an toàn của người lao động.

b)

Yêu cầu Công nhân A phải đánh xe vào lề đường . Người quản lý tăng cường phổ biến quy phạm kỹ thuật an toàn sử dụng thiết bị nâng và thường xuyên thực hiện công tác kiểm tra việc thực hiện các quy định an toàn của người lao động.

c)

Công nhân dừng xe và hạ tải xong mới được nghỉ ăn giữa ca; Tuân thủ quy định tiêu chuẩn an toàn trong sử dụng thiết bị nâng chuyển.

d)

Vẫn để xe ở trạng thái mang tải trong quá trình nghỉ và tắt máy để vào ăn giữa ca.

89.

Trong lúc lò hơi đang vận hành, phát hiện lò hơi cạn sạch nước, công nhân vận hành báo cáo với quản đốc, quản đốc chỉ đạo công nhân vận hành bơm nước vào. Là an toàn vệ sinh viên, đồng chí xử lý tình huống trên như thế nào?

a)

Yêu cầu không được bơm nước, phải ngưng đốt lò và đề lò nguội mới được bơm nước vào.

b)

Bơm nhanh, đủ lượng nước đảm bảo vận hành nồi hơi liên tục, tránh sự cố.

c)

Bơm từ từ, đủ lượng nước đảm bảo vận hành nồi hơi liên tục, tránh sự cố.

d)

Bơm 50% lượng nước đảm bảo vận hành nồi hơi liên tục, tránh sự cố.

90.

Cuối ca làm việc, công nhân vận hành máy phải vệ sinh máy trước khi ra về. Một số công nhân do muốn làm nhanh nên đã không tắt máy hoặc chờ máy dừng hẳn đã vệ sinh máy. Sai sót trong tình huống này là:

a)

Không tắt máy đã tiến hành làm VSCN có thể xảy ra tai nạn do bị máy cuốn, kẹp. Vi phạm quy trình an toàn vận hành máy, thiết bị.

b)

Không đeo găng tay có thể xảy ra tai nạn do bị máy cuốn, kẹp. Vi phạm quy trình an toàn vận hành máy, thiết bị.

c)

Không đeo giầy bảo hộ có thể xảy ra tai nạn do bị máy cuốn, kẹp. Vi phạm quy trình an toàn vận hành máy, thiết bị.

d)

Không báo cáo cán bộ quản lý trong ca biết trước khi vệ sinh máy. Vi phạm quy trình an toàn vận hành máy, thiết bị.

91.

Công nhân A làm việc tại máy tiện bị phoi bắn vào mắt. Sai sót trong tình huống này là:

a)

Công nhân làm việc không mang đủ BHLĐ, máy không trang bị tấm chắn phoi.

b)

Công nhân A không đeo kính an toàn.

c)

Người sử dụng lao động không kiểm tra, giám sát công tác an toàn lao động đối với công nhân A, để Công nhân A đứng quá gần với thiết bị.

d)

Công nhân A Sử dụng không đúng chủng loại thiết bị.

92.

Trong xưởng học TH TNCB có bóng điện chiếu sáng trên cao bị cháy, 01 công nhân mặc BHLĐ đang đứng trên một thang nhôm sửa chữa, đầu thang dựa vào tường, chân thang đặt trên nền nhà. Với vai trò là an toàn vệ sinh viên, đồng chí xử lý tình huống trên như thế nào?

a)

Yêu cầu công nhân dừng công việc để lấy vật liệu nặng đè vào chân thang dưới nền nhà.

b)

Yêu cầu công nhân dừng công việc, báo cáo lãnh đạo đơn vị trực tiếp giám sát công tác an toàn đối với công việc đang làm của người công nhân.

c)

Yêu cầu công nhân dừng công việc, báo cáo lãnh đạo đơn vị bổ sung người hỗ trợ công nhân sửa chữa đảm bảo an toàn.

d)

Tự mình tham gia hỗ trợ công nhân sửa chữa để đảm bảo an toàn, báo người sử dụng lao động và người lao động nghiêm túc rút kinh nghiệm khi thực hiện công việc được giao để đảm bảo an toàn.

93.

Trong xưởng học TH Máy&TBM có đường dây điện chiếu sáng trên cao bị sự cố, Trưởng khoa yêu cầu 01 GV vận hành máy xúc nâng gầu lên cho 01 công nhân mặc BHLĐ đứng trên gầu xúc để sửa chữa. Với

a)

Yêu cầu tạm dừng công việc, lập biên bản vi phạm nội quy AT báo cáo lãnh đạo xử lý.

b)

Yêu cầu tạm dừng công việc, đề nghị lắp đặt sàn thao tác để tiếp tục công việc. Báo cáo với Ban chấp hành công đoàn bộ phận để yêu cầu đơn vị nghiêm chỉnh chấp hành công tác an toàn lao động.

c)

Yêu cầu tạm dừng công việc, kiến nghị xử lý hành vi vi phạm quy định AT, đề nghị lắp đặt sàn thao tác để tiếp tục công việc.

d)

Yêu cầu tạm dừng công việc, kiến nghị xử lý hành vi vi phạm quy định AT.

94.

Trong xưởng học TH Máy&TBM có thùng xăng dự trữ, GV yêu cầu 01 HS chiết xăng từ thùng sang can đổ vào xe ôtô trong xưởng để nổ máy. Với vai trò là ATV của đơn vị, anh/ chị sẽ xử lý như thế nào trong tình huống này?

a)

Yêu cầu tạm dừng công việc, lập biên bản vi phạm nội quy AT báo cáo lãnh đạo xử lý.

b)

Yêu cầu tạm dừng công việc, yêu cầu GV và HS đưa thùng xăng và xe ô tô ra ngoài xưởng để tiếp tục công việc.Báo cáo với Ban chấp hành công đoàn bộ phận để yêu cầu đơn vị nghiêm chỉnh chấp hành công tác an toàn lao động.

c)

Yêu cầu tạm dừng công việc, yêu cầu GV và HS đưa thùng xăng và xe ô tô ra ngoài xưởng để tiếp tục công việc, kiến nghị với đơn vị xử lý hành vi vi phạm quy định AT.

d)

Yêu cầu tạm dừng công việc, kiến nghị với đơn vị xử lý hành vi vi phạm quy định AT.

95.

Trong ca học thực hành nghề cơ khí, khi đang vận hành máy tiện thì máy gặp sự cố không hoạt động do phoi sắt và dầu bẩn bám vào cụm công tắc hành trình. Giáo viên thực hành quyết định cho lớp nghỉ học do thiết bị bị hỏng. Với vai trò là ATVSV của đơn vị, đồng chí xử lý như thế nào trong tình huống này?

a)

Yêu cầu giáo viên báo cáo lãnh đạo Khoa/Phân hiệu và Ban chấp hành công đoàn bộ phận biết để cho lớp nghỉ học do sự cố thiết bị.

b)

Yêu cầu giáo viên báo cáo lãnh đạo Khoa/Phân hiệu và Ban chấp hành công đoàn bộ phận biết để cho lớp nghỉ học và đề xuất biện pháp xử lý sự cố thiết bị.

c)

Yêu cầu giáo viên đổi bài học cho lớp tiếp tục ca học và đề xuất biện pháp xử lý thiết bị.

d)

Yêu cầu giáo viên tự xử lý thiết bị nếu sự cố nhẹ rồi cho học sinh học tiếp bình thường.

96.

Trong giờ học TH nghề lái xe trong bãi tập khi học viên tập lái đang vận hành xe, GV dạy TH có việc cần xử lý gấp nhiệm vụ trong Khoa nên yêu cầu HV đỗ xe để xuống xe lên VP Khoa xử lý, lúc này xe vẫn đang nổ máy và HV ngồi trong xe. Với vai trò là ATV của đơn vị, đồng chí xử lý như thế nào trong tình huống này?

a)

Báo cáo lãnh đạo Khoa/Phân hiệu và Ban chấp hành công đoàn bộ phận biết để xử lý hành vi vi phạm quy định KTAT của GV dạy thực hành lái xe.

b)

Yêu cầu HV tắt máy ra khỏi xe và báo cáo lãnh đạo Khoa/Phân hiệu xử lý hành vi vi phạm quy định KTAT của GV dạy thực hành lái xe.

c)

Yêu cầu HV tắt máy ra khỏi xe và gọi GV dạy thực hành lái xe đến để nhắc nhở hành vi vi phạm quy định KTAT .

d)

Yêu cầu HV tắt máy ra khỏi xe và nhắc nhở HV về hành vi vi phạm quy định KTAT.

97.

Trong ca học thực hành nghề điện dân dụng, khi đang vận hành mô hình thực hành điều khiển chiếu sáng bằng công tắc tự động, xảy ra sự cố dây điện nguồn bị chập cháy nhẹ tại tủ điện mô hình. Giáo viên yêu cầu học sinh tháo dây nguồn từ mô hình khác để thay thế và tiếp tục ca học. Với vai trò là ATVSV của đơn vị, đồng chí xử lý như thế nào trong tình huống này?

a)

Yêu cầu giáo viên tạm dừng ca học, thay dây điện mới đúng chuẩn để tiếp tục bài học và báo cáo lãnh đạo Khoa/Phân hiệu, đồng thời kiến nghị xử lý hành vi vi phạm quy định kỹ thuật an toàn.

b)

Yêu cầu giáo viên báo cáo lãnh đạo Khoa/Phân hiệu cho lớp tạm nghỉ học và đề xuất biện pháp khắc phục sự cố.

c)

Yêu cầu giáo viên báo cáo lãnh đạo Khoa/Phân hiệu đổi bài học cho lớp tiếp tục ca học và đề xuất biện pháp khắc phục sự cố.

d)

Yêu cầu giáo viên tạm dừng ca học, thay dây điện mới để tiếp tục bài học và báo cáo lãnh đạo Khoa/Phân hiệu về kết quả khắc phục sự cố.

98.

Trong ca học TH TNCB nghề cơ điện mỏ Hầm lò, khi nhóm HS đang học bài vận hành tầu điện ắc quy ở lò DVVT có 2 HS ngồi trên đầu tàu khi vận hành. Với vai trò là ATV của đơn vị, theo đồng chí sai sót trong tình huống này là…

a)

2 HS vi phạm quy định KTAT.

b)

2 HS vi phạm nội quy học tập.

c)

Giáo viên không kiểm soát để 2 HS vi phạm quy định KTAT.

d)

Giáo viên không xử lý 2 HS vi phạm quy định KTAT.

99.

Tại hiện trường xưởng TH TNCB nghề cơ khí có 2 cửa, cửa sau của xưởng được hàn chặt lại vì lý do đảm bảo ANTT. Với vai trò là an toàn, vệ sinh viên của đơn vị, đồng chí xử lý như thế nào trong tình huống này?

a)

Kiến nghị đơn vị tăng cường nhiệm vụ quản lý ANTT.

b)

Kiến nghị đơn vị thay đổi phương án quản lý ƯCKC - PCCN.

c)

Yêu cầu đơn vị tăng cường nhiệm vụ quản lý ƯCKC - PCCN .

d)

Yêu cầu đơn vị thay đổi phương án quản lý KTAT.

100.

Tại khu nhà lớp học 6 tầng có trang bị hộp cứu hoả nhưng thiếu bảng tiêu lệnh PCCC. Với vai trò là an toàn, vệ sinh viên của đơn vị, đồng chí xử lý như thế nào trong tình huống này?

a)

Kiến nghị đơn vị trang bị bổ sung bảng tiêu lệnh PCCC.

b)

Kiến nghị đơn vị thay đổi phương án quản lý ƯCKC - PCCN.

c)

Yêu cầu đơn vị tăng cường nhiệm vụ quản lý ƯCKC - PCCN .

d)

Yêu cầu đơn vị trang bị bổ sung bảng tiêu lệnh PCCC.

101.

Trong giờ thực hành, học sinh đứng trên thang nhôm cao khoảng 2m để lắp bóng đèn trên trần phòng học nhưng không sử dụng dây đai an toàn, không có người giữ chân thang. Vi phạm chính là gì?

a)

Làm việc trên cao không sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân và không có biện pháp đảm bảo an toàn.

b)

Dùng thang không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định cho thi công điện.

c)

Làm việc trên cao khi chưa có sự cho phép của giáo viên hướng dẫn.

d)

Lắp đặt thiết bị điện không đúng sơ đồ mạch điện quy định.

102.

ATVSV xử lý thế nào khi phát hiện học sinh kê ghế chồng lên bàn để đứng lắp đèn trên trần phòng học?

a)

Yêu cầu giáo viên dừng buổi học, xử lý vi phạm và báo cáo lãnh đạo.

b)

Cảnh báo học sinh và yêu cầu làm lại đúng kỹ thuật.

c)

Cho phép tiếp tục nếu học sinh có người giữ bàn ghế.

d)

Đề xuất trang bị thêm nệm đệm để học sinh đứng an toàn.

103.

Học sinh ngồi trên đầu tàu điện ắc quy trong lò khi tàu đang vận hành. Trách nhiệm chính thuộc về:

a)

Giáo viên không kiểm soát để học sinh vi phạm quy định an toàn.

b)

Học sinh tự ý vi phạm và sẽ bị kỷ luật.

c)

Tổ trưởng không phổ biến quy định an toàn đầu buổi học.

d)

Không có biển cảnh báo trên đầu tàu.

104.

ATVSV xử lý thế nào khi phát hiện học sinh ngồi trên đầu tàu đang vận hành trong lò?

a)

Yêu cầu giáo viên tạm dừng ca học, xử lý vi phạm và báo cáo kết quả với lãnh đạo.

b)

Lập biên bản và gửi lên công đoàn bộ phận.

c)

Nhắc nhở miệng và tiếp tục ca học.

d)

Yêu cầu học sinh xuống tàu và viết bản kiểm điểm.

105.

Cửa sau xưởng thực hành bị hàn chặt để đảm bảo an ninh trật tự. Vi phạm nghiêm trọng là:

a)

Làm giảm khả năng thoát hiểm trong tình huống khẩn cấp, vi phạm phương án PCCN.

b)

Làm sai quy trình vận hành cửa xưởng.

c)

Không đảm bảo lưu thông nội bộ.

d)

Gây khó khăn cho công tác bảo vệ.

106.

ATVSV cần kiến nghị gì trong tình huống xưởng bị hàn chặt cửa phụ?

a)

Đề xuất thay đổi phương án quản lý PCCC và mở lại cửa thoát hiểm.

b)

Trang bị cửa thoát hiểm tự động.

c)

Tăng cường công tác bảo vệ khu vực cửa sau

d)

Dán biển chỉ dẫn thoát hiểm mới ở cửa chính

107.

Khu nhà học 6 tầng có hộp cứu hỏa nhưng thiếu bảng tiêu lệnh PCCC. Sai sót trong tình huống này là:

a)

Không đảm bảo công cụ phòng cháy chữa cháy theo quy định..

b)

Chưa trang bị đủ bình chữa cháy đúng loại.

c)

Thiếu biển báo thoát hiểm

d)

Không có nhật ký kiểm tra thiết bị chữa cháy

108.

ATVSV cần đề xuất gì khi phát hiện thiếu bảng tiêu lệnh PCCC trong khu vực học tập?

a)

Kiến nghị bổ sung bảng tiêu lệnh PCCC ngay tại vị trí hộp cứu hỏa.

b)

Kiểm tra lại toàn bộ thiết bị PCCC của tòa nhà.

c)

Chỉ yêu cầu dán nhãn cảnh báo dễ thấy

d)

Bố trí cán bộ trực PCCC thường xuyên.

109.

Trong giờ thực hành, một học sinh trèo lên bàn kê thêm ghế để với tay sửa dây điện trần gần máng đèn. Phần thân trên của học sinh phải nghiêng hẳn ra ngoài không có điểm tựa. Sai sót chính là gì?

a)

Tư thế thao tác không an toàn, dễ gây tai nạn ngã hoặc điện giật.

b)

Làm việc quá thời gian quy định trên cao.

c)

Không đeo găng tay cách điện.

d)

Không ngắt nguồn điện trước khi sửa.

110.

ATVSV cần xử lý thế nào khi thấy học sinh trèo lên bàn, nghiêng người ra xa để với tay tháo cánh quạt trần mà không có thiết bị hỗ trợ hay người giữ an toàn?

a)

Kiến nghị đơn vị quán triệt giáo viên hướng dẫn lại kỹ năng làm việc an toàn và xử lý hành vi vi phạm.

b)

Yêu cầu tạm dừng ca học và nhắc nhở học sinh.

c)

Trang bị thêm đồ bảo hộ cho học sinh sửa quạt trần.

d)

Bố trí học sinh làm bài học khác tạm thời.

111.

Một đoàn cán bộ vào khu vực lò mà không mặc đúng trang phục BHLĐ. Sai sót nghiêm trọng trong tình huống này là gì?

a)

Cán bộ vi phạm quy định an toàn khi vào khu vực nguy hiểm mà không mặc BHLĐ.

b)

Người gác cửa lò không kiểm tra trang phục đúng quy định.

c)

Khoa Hầm lò không trang bị BHLĐ cho đoàn kiểm tra.

d)

Không thông báo trước cho ATVSV phụ trách khu vực.

112.

ATVSV cần xử lý như thế nào khi phát hiện người không mặc BHLĐ vào lò?

a)

Yêu cầu rời khỏi khu vực, báo cáo lãnh đạo và kiến nghị xử lý vi phạm.

b)

Cho phép tiếp tục vào nếu chỉ kiểm tra nhanh.

c)

Trang bị tạm thời nón bảo hộ cho đoàn kiểm tra.

d)

Hướng dẫn đoàn sử dụng đúng trang phục và tiếp tục công việc.

113.

Khi máy bơm nước trong lò bị tắc do bùn, giáo viên cho cả lớp nghỉ học mà không báo cáo. Vi phạm chủ yếu là gì?

a)

Không báo cáo lãnh đạo và không đề xuất biện pháp khắc phục sự cố.

b)

Tự ý đổi bài giảng không thông báo.

c)

Không kiểm tra thiết bị trước giờ học.

d)

Không xin phép phòng đào tạo khi thay đổi kế hoạch học tập.

114.

Cách xử lý đúng của ATVSV trong tình huống máy bơm sự cố là:

a)

Yêu cầu báo cáo lãnh đạo, tạm dừng lớp và đề xuất phương án xử lý thiết bị.

b)

Hỗ trợ sửa bơm để lớp tiếp tục học ngay.

c)

Ghi biên bản tạm thời cho phép nghỉ, báo cáo sau.

d)

Chuyển lớp sang khu vực học lý thuyết.

115.

Giáo viên rời xe trong giờ học lái xe khi động cơ vẫn nổ và học viên còn ngồi trong xe. Vi phạm nghiêm trọng là gì?

a)

Giáo viên không yêu cầu tắt máy và học viên rời khỏi xe trước khi rời đi.

b)

Học viên không được hướng dẫn xử lý tình huống bất ngờ.

c)

Xe không được phanh tay đúng cách.

d)

Giáo viên không đóng cửa xe.

116.

ATVSV xử lý thế nào khi phát hiện giáo viên rời xe nhưng máy vẫn hoạt động?

a)

Yêu cầu học viên tắt máy và rời khỏi xe, báo cáo vi phạm của giáo viên.

b)

Nhắc nhở học viên giữ nguyên trạng thái chờ giáo viên quay lại.

c)

Cảnh báo giáo viên nhưng không cần báo cáo nếu chưa xảy ra sự cố.

d)

Khóa xe tạm thời và cử người trực xe

117.

Giáo viên đứng sau xe để chỉ dẫn khi học viên đang lùi xe vào nơi đỗ. Vi phạm ở đây là:

a)

Vi phạm nguyên tắc an toàn khi đứng ở điểm mù của xe đang lùi.

b)

Không sử dụng biển báo hỗ trợ điều phối

c)

Không có giấy phép hướng dẫn lái thực hành

d)

Không đảm bảo khoảng cách giữa người và xe

118.

Học viên ngồi ở thùng sau xe tải khi xe đang vận hành. Sai sót thuộc trách nhiệm của ai?

a)

Giáo viên không kiểm soát, để học viên vi phạm quy định an toàn.

b)

Học viên cố tình vi phạm mà giáo viên không thể phát hiện.

c)

Xe chưa được cải hoán đúng theo quy định an toàn

d)

Không có cảnh báo dừng khi có người trên thùng xe.

119.

Khi đang vận hành máy gạt, xảy ra sự cố bục ống thủy lực điều khiển lưỡi gạt. Giáo viên cho học sinh tháo ống từ một máy gạt khác đang để không để thay thế, tiếp tục vận hành. Vi phạm chính là:

a)

Không kiểm tra thiết bị trước khi vận hành và tự ý thay linh kiện không đảm bảo kỹ thuật.

b)

Không xin phép tổ trưởng đội xe máy trước khi sửa chữa.

c)

Không hướng dẫn học sinh quy trình khắc phục sự cố an toàn.

d)

Để học sinh tiếp tục làm việc với máy trong khi đang có sự cố.

120.

Khi phát hiện giáo viên sử dụng dây điện trần để đấu tạm cho thiết bị giảng dạy, ATVSV cần xử lý như thế nào?

a)

Nhắc nhở giáo viên bọc cách điện lại và tiếp tục buổi học.

b)

Góp ý riêng với giáo viên sau khi kết thúc buổi học.

c)

Yêu cầu dừng ngay việc sử dụng, thay dây đạt chuẩn và báo cáo lãnh đạo.

d)

Quan sát thêm một thời gian rồi mới can thiệp nếu cần.