Font size
Worksheetsyctp
Total questions: 151
Worksheet time: 1hrs 16mins
Một qui luật cơ bản trong học thuyết âm dương là:
Âm dương đối lập
Âm dương sinh ra
Âm dương mất đi
Âm dương luôn tồn tại
Phạm trù cùa học thuyết âm dương là:
Luôn chuyển hóa hai mặt của âm dương
Trong âm có dương, trong dương có âm
Âm dương luôn đi đôi với nhau
Âm dương luôn tách rời nhau
Theo YHCT thuộc tính của Âm là
Phía trên
Ức chế
Chuyển động
Phủ
Theo YHCT tính chất nào sau đây thuộc Dương:
Nước
Nữ giới
Đất
Sáng
Trong YHCT Âm dương đối lập có bao nhiêu thể:
1
2
3
4
Âm dương đối lập là gì
Mâu thuẫn, chế ước, đấu tranh lẫn nhau giữa hai mặt âm dương.
Nương tựa, giúp đỡ lẫn nhau để cùng tồn tại và phát triển của hai mặt âm dương
Sự vận động không ngừng, sự chuyên hóa lẫn nhau giữa hai mặt âm dương
Hai mặt âm dương luôn lập lại thế cân bằng giữa hai sự vật
Nếu thiên suy (hư chứng) thì dùng phép chữa nào?
Thanh pháp
Tiêu pháp
Hòa pháp
Bổ pháp
Nếu thiên thịnh (thực chứng) thì dùng phép chữa nào?
Bổ pháp
Ôn pháp
Hãn pháp
Hòa pháp
Trong YHCT thuộc tính của Dương dược là:
Đắng
Ngọt
Trầm
Lạnh
Theo YHCT phần nào sau đây thuộc của Dương:
Tạng
Lưng
Bụng
Huyết
Theo YHCT phần nào sau đây thuộc của âm:
Huyết
Lưng
Bàng quang
Khí
Tạng nào sau đây làm chủ huyết:
Tạng Tâm làm chủ huyết
Tạng Can làm chủ huyết
Tạng Tỳ làm chủ huyết
Cả 3 câu đều sai
Tạng và phủ có mối quan hệ?
Mối liên quan ngũ hành
Mối liên quan trong ngoài
Mối liên quan âm - dương, biểu lý
Mối liên quan hàn - nhiệt
Tạng can chủ … thúc đẩy các hoạt động khí, huyết đến mọi nơi trong cơ thể.
Sơ tiết
Huyết mạch
Vận hóa
Cả 3 câu đều đúng
Người có bệnh chóng mặt, da xanh, móng khô là biểu hiện bệnh ở tạng:
Ở tạng can
Ở tạng tâm
Ở tạng tỳ
Ở tạng thận
Ngũ tạng bao gồm có:
Tâm, can, tỳ, phế, thận
Tâm, can, tam tiêu, phế, đởm
Can, vị, phế, thận, bang quang
Tâm, can, tỳ, phế, tiểu trường
Tạng Can có chức năng:
Sự vận hành tuần hoàn của huyết dịch
Điều tiết lượng huyết
Sinh huyết, công dụng thông nhiếp huyết dịch
Các câu trên đều đúng
Chứng bệnh kém phát triển, trí tuệ đần độn thuộc tạng:
Tạng Tâm
Tạng Can
Tạng Tỳ
Tạng Thận
Phương pháp thích hợp để chữa bệnh ở biểu là
Phép thanh
Phép hạ
Phát tán
Bổ
Hai cương Biểu và lý để đánh giá bệnh:
Hai cương để tìm vị trí nông sâu của bệnh tật
Hai cương dùng để đánh giá tính chất của bệnh
Hai cương dùng để đánh giá trạng thái người bệnh
Hai cương tổng quát dùng để đánh giá xu thế chung của bệnh tật
Hai cương Hàn và nhiệt đánh giá bệnh:
Hai cương để tìm vị trí nông sâu của bệnh tật
Hai cương dùng để đánh giá tính chất của bệnh
Hai cương dùng để đánh giá trạng thái người bệnh
Hai cương tổng quát để đánh giá xu thế chung của bệnh tật
Hai cương Hư và thực để đánh giá bệnh:
Hai cương để tìm vị trí nông sâu của bệnh tật
Hai cương dùng để đánh giá tính chất của bệnh
Hai cương dùng để đánh giá trạng thái người bệnh
Hai cương tổng quát để đánh giá xu thế chung của bệnh tật
Âm và dương trong bát cương để nói lên tính chất:
Hai cương để tìm vị trí nông sâu của bệnh tật
Hai cương dùng để đánh giá tính chất của bệnh
Hai cương dùng để đánh giá trạng thái người bệnh
Hai cương tổng quát để đánh giá xu thế chung của bệnh tật
Các triệu chứng lâm sàng của "biểu chứng" là:
Sốt cao, chất lưỡi đỏ, nước tiểu đỏ
Phát sốt, sợ lạnh, ngạt mũi, ho
Sốt cao, mê sảng
Phát sốt, sợ lạnh, táo bón hay ỉa chảy
Các triệu chứng lâm sàng của "nhiệt chứng"
Sợ lạnh, thích ấm, sắc mặt xanh trắng, nước tiểu trong dài
Sốt, thích mát, tiểu tiện ngắn đỏ, đại tiện táo
Sốt thích mát, mặt đỏ, tiểu tiện ngắn đỏ
Sợ lạnh, thích ấm, mặt đỏ
Biểu hiện nào sau đây là của "âm hư"
Triều nhiệt, nhức trong xương, di tinh liệt dương
Sợ lạnh, chân tay lạnh, tiểu trong dài
Sợ lạnh, ho khan, hai gò má đỏ
Triều nhiệt, nhức trong xương, ngũ tâm phiền nhiệt
Cương lĩnh đứng đầu trong bát cương là:
Biểu-lý
Âm-Dương
Hàn-nhiệt
Hư-thực
Không được dùng phép hỏa trong khi tả còn ở biểu hay đã vào lý
Đúng
Sai
Tiêu pháp là những vị thuốc tạo thành những bài thuốc có tác dụng chữa các chứng bệnh gây ra do tích tụ ngưng trệ, như ứ huyết, khí trệ, ứ nước, ứ đọng thức ăn…
Đúng
Sai
Khi dùng phép bổ không cần chú ý đến công năng của tỳ vị
Đúng
Sai
Bệnh truyền nhiễm giai đoạn toàn phát và có biến chứng như mất nước, điện giải thuộc lý chứng
Đúng
Sai
"Âm hư sinh nội nhiệt" là do các công năng trong cơ thể giảm sút, dương khí không ra ngoài, phần vệ bị ảnh hưởng
Đúng
Sai
Chứng biểu hàn thường gặp trong bệnh cảm mạo phong hàn
Đúng
Sai
Nguyên tắc chữa bệnh theo Y học cổ truyền?
Gốc bệnh là những nguyên nhân gây bệnh
Gốc bệnh là ngọn bệnh
Ngọn bệnh là triệu chứng
Gốc bệnh và ngọn bệnh bổ sung cho nhau
"Cấp thì trị ngọn", dùng đề chỉ chữa những chứng bệnh?
Bệnh mãn tính
Bệnh nguy hiềm đến tính mạng
Bệnh của người già
Bệnh cao huyết áp
Thành phần trong phương thuốc tuân thủ theo quy ước
Vị trí ngôi thứ của chế độ phong kiến: Quân, Thần, Sứ, Tá
Vị trí ngôi thứ của chế độ quân chủ: Thần, Tá, Quân, Sứ
Vị trí ngôi thứ của chế độ phong kiến: Quân, Thần, Tá, Sứ
Vị trí ngôi thứ của chế độ quân chủ: Quân, Sứ, Thần, Tá
Vị thuốc có tác dụng dẫn thuốc vào 12 kinh, hòa hoãn sự mãnh liệt phương thuốc?
Quân
Thần
Tá
Sứ
Sự đa dạng của phương thuốc thường phụ thuộc vào nhóm Thân
Đúng
Sai
Người bẩm tố là dương hư khi gặp lạnh bị cảm mạo phong hàn thì phải bổ dương khí và phát tán phong hàn
Đúng
Sai
Biểu hiện nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG với thuộc tính âm dương:
Hưng phấn thuộc dương, ức chế thuộc âm
Đất thuộc dương, trời thuộc âm
Ngày thuộc dương, đất thuộc âm
Mùa hạ thuộc dương, mùa đông thuộc âm
Sự phân định thuộc tính âm dương về mặt tổ chức học cơ thể bao gồm các mục sau, NGOẠI TRỪ:
Ngũ tạng thuộc âm
Lục phủ thuộc dương
Lưng thuộc âm, ngực thuộc dương
Khí thuộc dương, huyết thuộc âm
Theo quan điểm của Y học cổ truyền, bệnh tật phát sinh là do các yếu tố dưới đây, NGOẠI TRỪ:
Âm dương đối lập mất cân bằng
Âm dương không hỗ căn
Âm dương cân bằng
Âm dương không tiêu trưởng
Bệnh hàn dùng thuốc ấm nóng, bệnh nhiệt dùng thuốc mát lạnh. Hư thì bổ, thực thì tả, nguyên tắc điều trị này dựa vào quy luật nào của học thuyết âm dương:
Âm dương đối lập
Âm dương hồ căn
Âm dương tiêu trưởng
Âm dương bình hành
Âm dương đối lập KHÔNG BAO HÀM nghĩa nào dưới đây:
Âm dương mâu thuẫn
Âm dương chế ước
Vừa đối lập vừa thống nhất
Âm dương đối lập tuyệt đối
Âm dương hỗ căn bao gồm các nghĩa sau đây, NGOẠI TRỪ:
Âm dương nương tựa vào nhau
Dương lấy âm làm nền tảng
Âm lấy dương làm gốc
Âm dương luôn đơn độc phát triển
Âm dương tiêu trưởng bao gồm các nghĩa sau đây, NGOẠI TRỪ:
Âm dương luôn chế ước lẫn nhau
Âm dương chuyển hoá lẫn nhau
Âm dương không cố định mà luôn biến động không ngừng
Khi âm tiêu thì dương trưởng, khi dương tiêu thì âm trưởng
Âm dương bình hành KHÔNG BAO HÀM nghĩa nào dưới đây:
Âm dương bình hành nghĩa là cân bằng nhau
Âm dương bình hành trong sự tiêu trưởng
Âm dương đối lập trong thế bình hành
Âm dương nương tựa vào nhau
Chữa sốt cao cần dùng những vị thuốc có tính hàn lương, là dựa vào qui luật nào của học thuyết âm dương:
Đối lập
Hỗ căn
Tiêu trưởng
Bình hành
Sự phân định thuộc tính âm trong cơ thể gồm có các bộ phận sau đây, NGOẠI TRỪ:
Các tạng
Các kinh âm
Phần biểu
Tinh, huyết, dịch
Sự phân định thuộc tính dương trong cơ thể gồm có các bộ phận sau đây, NGOẠI TRỪ:
Các phủ
Các kinh dương
Các tạng
Khí, thần, vệ khí
Những thuộc tính sau thuộc âm, NGOẠI TRỪ:
Bên trong
Tích tụ
Bên dưới
Vận động
Những thuộc tính sau thuộc dương, NGOẠI TRỪ:
Bên trong
Bên phải
Phân tán
Bên ngoài
Cặp phạm trù "Trong dương có âm. Trong âm có dương" nằm trong quy luật nào của học thuyết âm dương:
Âm dương đối lập
Âm dương hỗ căn
Âm dương tiêu trưởng
Âm dương bình hành
Cặp phạm trù "thật, giả" được giải thích dựa vào quy luật nào của học thuyết âm dương:
Âm dương hỗ căn
Âm dương bình hành
Âm dương tiêu trưởng
Âm dương đối lập
Mục nào dưới đây KHÔNG THUỘC thuộc tính âm:
Tỳ
Phế
Thận
Bàng quang
Mục nào dưới đây KHÔNG THUỘC thuộc tính dương:
Đại trường
Tiểu trường
Đởm
Tỳ
Mục nào dưới đây KHÔNG THUỘC triệu chứng âm thắng:
Trong người thấy lạnh, ỉa chảy
Chân tay lạnh, sợ lạnh
Rêu lưỡi trắng dày, chất lưỡi nhợt
Mạch trầm vô lực
Người bệnh bị nhiễm trùng, sốt thuộc chứng nào dưới đây:
Âm chứng
Dương chứng
Âm hư
Dương hư
Tạng thận thuộc âm, nhưng trong tạng thận lại có thận âm và thận dương. Dựa vào qui luật nào của học thuyết âm dương để giải thích khái niệm này:
Đối lập
Hỗ căn
Tiêu trưởng
Bình hành
Bệnh nhân bị nhiễm trùng, nhiễm độc nhưng trên lâm sàng lại biểu hiện chân tay lạnh, rét run...Tình trạng bệnh lý này thuộc chứng bệnh nào dưới đây:
Chân hàn giả nhiệt
Chân nhiệt giả hàn
Chứng hàn
Chứng nhiệt
Âm thắng (âm thịnh) bao gồm các biểu hiện sau, NGOẠI TRỪ:
Cơ thể thấy lạnh, sợ lạnh
Đi ngoài phân lỏng, nát
Rêu lưỡi trắng, dày, mạch xác
Rêu lưỡi trắng, dày, mạch trì
Dương thắng (dương thịnh) bao gồm các biểu hiện sau, NGOẠI TRỪ:
Sốt, khát nước, mạch xác hữu lực
Chân tay nóng, nước tiểu vàng
Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng
Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi vàng, mạch trì
Âm hư bao gồm những biểu hiện sau, NGOẠI TRỪ:
Chất lưỡi đỏ, không có rêu
Môi khô, miệng khát
Lòng bàn tay, bàn chân và ngực nóng
Sốt cao, mạch xác, rêu lưỡi vàng
Dương hư bao gồm những biểu hiện sau, NGOẠI TRỪ:
Chân tay lạnh, sợ lạnh
Liệt dương, mạch trầm vô lực
Ngũ canh tả (ỉa chảy buổi sáng sớm)
Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi vàng
Hội chứng bệnh nào dưới đây là do mất cân bằng âm dương:
Âm hư sinh nội hàn
Dương hư sinh nội nhiệt
Âm thắng sinh ngoại hàn
Dương thắng sinh ngoại nhiệt
Cặp phạm trù "âm cực tất sinh dương, dương cực tất sinh âm" là nằm trong quy luật nào của học thuyết âm dương:
Âm dương bình hành
Âm dương hỗ căn
Âm dương tiêu trưởng
Âm dương đối lập
Sốt cao kéo dài làm cho tân dịch bị hao tổn, có thể dùng quy luật nào của học thuyết âm dương dưới đây để giải thích:
Âm dương đối lập, chế ước
Âm dương hỗ căn
Âm dương tiêu trưởng
Âm dương cân bằng
Bệnh nhân sốt nhẹ về chiều đêm, ho khan, môi miệng khô, họng ráo khát, gò má đỏ, ra mồ hôi trộm, lòng bàn tay, bàn chân nóng, bứt rứt khó ngủ, lưỡi đỏ, mạch tế sác là biểu hiện của chứng bệnh nào nào dưới đây:
Dương thịnh sinh ngoại nhiệt
Dương hư sinh ngoại hàn
Âm thịnh sinh nội hàn
Âm hư sinh nội nhiệt
Trường hợp bệnh nhân bị chứng thực hàn hoặc dương hư sinh hàn, anh chị chọn các vị thuốc có tính gì để điều trị:
Tính ôn ấm
Tính hàn lương
Tính hàn
Vị cay tính mát
Phát hiện một lựa chọn dùng thuốc SAI với chứng bệnh:
Gốc bệnh là hàn, triệu chứng bệnh biểu hiện nhiệt, điều trị bằng dương dược
Gốc bệnh là nhiệt, triệu chứng bệnh biểu hiện nhiệt, điều trị bằng dương dược
Gốc bệnh là nhiệt, triệu chứng bệnh biểu hiện hàn, điều trị bằng âm dược
Gốc bệnh là hàn, triệu chứng bệnh biểu hiện hàn, điều trị bằng dương dược
Mục nào dưới đây KHÔNG THUỘC hành mộc:
Can
Mắt
Đởm
Cơ nhục
Mục nào dưới đây KHÔNG THUỘC hành hỏa:
Tâm
Đại trường
Lưỡi
Mạch
Mục nào dưới đây KHÔNG THUỘC hành thổ:
Tỳ
Vị
Cơ nhục
Lưỡi
Mục nào dưới đây KHÔNG THUỘC hành kim:
Đại trường
Môi miệng
Da lông
Mũi
Mục nào dưới đây KHÔNG THUỘC hành thủy:
Đại trường
Bàng quang
Xương tuỷ
Môi miệng
Mục nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG với mối quan hệ tương sinh:
Mộc sinh hoả
Hoả sinh kim
Kim sinh thuỷ
Thuỷ sinh mộc
Mục nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG với mối quan hệ tương khắc:
Can khắc Tỳ
Tỳ khắc Phế
Phế khắc Can
Thận khắc Tâm
Có một ý SAI trong các câu sau :
Màu xanh thuộc hành hỏa
Màu vàng thuộc hành thổ
Màu trắng thuộc hành kim
Màu đen thuộc hành thủy
Có một ý SAI trong các câu sau :
Vị đắng thuộc hành hỏa
Vị ngọt thuộc hành thổ
Vị chua thuộc hành kim
Vị mặn thuộc hành thủy
Có một ý SAI trong các câu sau :
Tạng can thuộc hành mộc
Tạng tỳ thuộc hành thổ
Tạng phế thuộc hành kim
Tạng tâm thuộc hành thủy
Có một ý SAI trong các câu sau :
Phủ tiểu trường thuộc hành hỏa
Phủ bàng quang thuộc hành thổ
Phủ đại trường thuộc hành kim
Phủ đởm thuộc hành mộc
Có một ý SAI trong các câu sau :
Phương tây thuộc hành kim
Phương nam thuộc hành hỏa
Phương đông thuộc hành thổ
Phương bắc thuộc hành thủy
Chỉ ra sự liên quan SAI giữa ngũ tạng và ngũ thể trong cơ thể:
Tâm chủ huyết mạch
Tỳ chủ môi miệng
Can chủ cân
Phế chủ bì mao
Căn cứ vào ngũ hành, nếu dùng quá nhiều vị ngọt thì sẽ ảnh hưởng đến chức năng tạng nào dưới đây:
Tâm
Can
Tỳ
Phế
Ngũ hành tương sinh bao gồm các nghĩa sau, NGOẠI TRỪ:
Là mối quan hệ "mẫu tử"
Là động lực thúc đẩy
Tạo điều kiện cho nhau phát triển
Bị điều tiết lẫn nhau
Ứng dụng ngũ hành trong điều trị, tạng Phế hư thì phải bổ vào tạng nào dưới đây:
Thận
Phế
Can
Tỳ
Sự mất cân bằng âm dương trong bệnh lý biểu hiện:
Dương thịnh sinh ngoại hàu
Âm thịnh sinh nội nhiệt.
Âm hư sinh nội hàn
Dương thịnh sinh ngoại nhiệt
Trong thiên nhiên, khái niệm nào sau đây thuộc về âm:
Đất
Mặt trời
Trên
Ngoài
Trong thiên nhiên, khái niệm nào sau đây thuộc về dương:
Trên, ngoài
Trong, dưới
Đất, trời
Lửa, nước
Về cấu tạo cơ thể, khái niệm nào sau đây thuộc về âm:
Khí
Lung
Ngoài
Tạng
Về những hiện tượng biểu hiện của cơ thể, khái niệm nào sau đây thuộc về dương:
Ức chế, hưng phấn
Hàn, hư
Thực, nhiệt
Tạng phủ
Dương thắng có thể biểu hiện :
Chúng hàn
Chứng hư
Chứng hư. hàn
Chứng nhiệt
Âm thắng có thể biểu hiện:
Chứng nhiệt
Chứng hư nhiệt
Chứng hàn
Chứng hàn nhiệt
Dương hư biểu hiện:
Hội chứng hưng phấn thần kinh giảm
Hội chứng ức chế thần kinh giảm
Hội chứng ức chế và hưng phấn giảm
Hội chứng hưng phấn thần kinh tang
Bệnh thuộc dương nếu bát cương biểu hiện:
Lý, hư, hàn
Lý, thực, nhiệt
Biểu, thực, nhiệt
Biểu, hư, hàn
Trong quan điểm của Y học cổ truyền, bộ phận của cơ thể thuộc về âm gồm:
Khí
Kinh dương
Tạng
Lưng
Bốn qui luật cơ bản của âm dương nói lên:
Mất cân bằng .
Không thống nhất
Chuyển hóa
Sự nương tựa vào nhau
Sự phân chia thời gian trong một ngày
Từ 6 - 12 giờ là giờ dương của âm
Từ 12 - 18 giờ là giờ âm của âm
Từ 18 - 24 giờ là giờ âm của dương
Từ 0 - 6 giờ là giờ dương của âm.
Trong khái niệm của Bát Cương, âm dương là:
Tổng cương
Nóng lạnh
Trong ngoài
Hư thực
Nguyên tắc chữa bệnh phải tìm đến gốc bệnh có nghĩa là phải tìm đến:
Hàn, nhiệt
Hư, thực
Biểu, lý
Âm, Dương
Dựa vào tứ chẩn để:
Khai thác triệu chứng bệnh
Điều trị bệnh
Phòng bệnh
Tiên lượng bệnh
Dựa vào bát cương để biết:
Sự suy yếu của tạng phủ
Quy thành hội chứng lâm sàng
Sự diễn biến của bệnh
Nguyên nhân của bệnh
Ngũ hành bao gồm:
Kim
Kim - mộc
Thổ - thuỷ
Mộc - hoả - thổ - kim - thủy
Dựa vào quy loại ngũ hành ta có hành mộc tương ứng với:
Cây, vị chua
Cây, vị đắng
Cây, vị ngọt
Cây, vị mặn
Dựa vào quy loại của ngũ hành, trong thiên nhiên có:
Mộc, vị đắng
Hòa, vị chua
Thổ, vị ngọt
Kim,vị mặn
Dựa vào quy loại của ngũ hành, trong cơ thể có ngũ thể là:
Mạch thuộc Mộc
Cận thuộc Hòa
Xương tuỷ thuộc Thổ
Da lông thuộc Kim
Theo quy loại ngũ hành Can biểu lý với:
Đởm
Tiểu trường.
Vị
Đại trường
Quy luật tương sinh biểu hiện:
Tâm hóa sinh tỳ thổ
Tỷ thổ sinh thận thủy
Thận thủy sinh phế kim
Phế kim sinh can mộc
Quy luật tương khắc biểu hiện:
Can mộc khắc tâm hỏa
Tâm hỏa khắc phế kim
Phế kim khắc thận thủy
Thận thủy khắc can mộc
Quy luật tương sinh biểu hiện:
Mộc -> Hoả -> Thổ -> Thuỷ -> Kim
Mộc -> Hỏa -> Thổ -> Kim -> Thủy
Mộc -> Thổ -> Hỏa -> Thủy -> Kim
Thổ -> Hỏa -> Mộc -> Kim -> Thủy
Tạng Tâm tương ứng với hành:
Kim
Thủy
Mộc
Hỏa
Tạng Can tương ứng với hành:
Kim
Thủy
Mộc
Hỏa
Tạng Tỳ tương ứng với hành:
Kim
Thổ
Mộc
Hỏa
Tạng Phế tương ứng với hành:
Kim
Thủy.
Mộc
Hỏa
Tạng Thận tương ứng với hành:
Kim
Thủy
Mộc
Hỏa
Chức năng của tạng là :
Chứa đựng, thu nạp
Chuyển hóa, thu nạp, vận chuyển
Chuyển hóa, chứa đựng dịch
Chuyển hóa; tàng trữ tinh khí, huyết, dịch
Chức năng của phủ là:
Thu nạp, chứa đựng
Thu nạp, vận chuyển
Thu nạp, chứa đựng, vận chuyển
Chứa đựng, chuyển hóa
Tạng nào sau đây khai khiếu ra mắt:
Tâm
Can
Tỳ
Phế
Tâm khai khiến ra:
Mũi
Miệng
Lưỡi
Tai
Chức năng của tạng can là:
Sinh huyết
Chủ huyết
Thống huyết
Tàng huyết
Chức năng của tạng tỳ:
Sinh huyết
Chủ huyết
Thống huyết
A, C đúng
Sự chuyển hóa nước trong cơ thể chủ yếu liên quan đến chức năng của 3 tạng:
Tỳ, Can, Thận
Tâm, Can, Tỷ
Tỳ, Phế, Thận
Phế, Can, Thận
Trong ngũ tạng, sinh ra huyết là chức năng của:
Tâm
Can
Tỳ
Phế
Chủ nạp khí là tạng:
Tâm
Can
Tỳ
Thận
Theo quan hệ ngũ hành tương sinh - tương khắc thì tạng thận:
Sinh tâm hỏa, khắc tỷ thổ, quan hệ biểu lý với bàng quang
Sinh tâm hỏa, khắc can mộc, quan hệ biểu lý với bàng quang
Sinh tỷ thổ, khắc can mộc, quan hệ biểu lý với bàng quang
Sinh can mộc, khắc tâm hỏa, quan hệ biểu lý với bàng quang
Tạng chủ cân, vinh nhuận ra móng tay, móng chân; khai khiếu ra mắt là:
Tâm
Can
Tỳ
Phế
Hội chứng lâm sàng của tạng can là:
Can huyết hư
Can dương hư
Can dương thịnh.
Can huyết hư, can dương thịnh
Hội chứng lâm sàng của tạng thận là:
Thận âm hư
Thận dương hư
Thận dương thịnh
Thận âm hư, dương hư
Chức năng của tạng tỳ là:
Vận hóa thủy thấp, chủ huyết mạch, chủ cơ nhục, khai khiếu ra miệng
Vận hóa thủy thấp, thống huyết, chủ cơ nhục, khai khiếu ra miệng, vinh nhuận ra môi
Vận hóa thủy thấp, chủ huyết mạch, chủ cơ nhục, khai khiếu ra miệng, vinh nhuận ra môi
Vận hóa thủy thấp, chủ huyết mạch, chủ cơ nhục, vinh nhuận ra môi
Theo YHCT, tạng nào tàng huyết và điều tiết huyết dịch?
Tạng Tâm
Tạng Tỳ
Tạng Can
Tạng Phế
Tạng Tâm trong YHCT có chức năng chính là gì?
Tàng tinh
Sinh huyết
Thống nhiếp huyết
Chủ huyết mạch và thần minh
Mống tay nhợt, khô, co giật được xem là biểu hiện rối loạn của tạng nào?
Tỳ
Thận
Can
Tâm
Tỳ sinh huyết và thống nhiếp huyết, rối loạn sẽ dẫn đến:
Mất ý thức, điểm huyết
Thiếu máu, rong kinh, xuất huyết dưới da
Tối loạn huyết áp
Tống kinh, mất nghỉ
Trong mối quan hệ biểu lý, cặp Tạng - Phủ nào sau đây là đúng?
Tâm - Đởm
Tỳ - Vị
Can - Tiểu trường
Phế - Đại trường
Tỳ chủ vận hóa thủy cốc, rối loạn chức năng này sẻ gây:
Chân tay khô lánh
Đầy bụng, trượng bụng, tiêu chảy
Tím tái, thở dốc
Sốt cao, nhức xương
Tạng Thận chủ cốt tưy, tể hiện sự bất thường là:
Răng lung lay, đau xương, còi xương
Ngứa da, nổi mấn
Táo bón, khó tiểu
Hỏ sốt, buồn nôn
Rối loạn tạng Phế thường gặp các triệu chứng sau:
Nghỉ ngợm kém, da xanh, mống khô
Tiểu nhiều, đổ mồ hôi, chân tay lạnh
Ho, khó thở, suyễn, da khô
Đau đầu, mất ngủ, khó tập trung
Chức năng "tàng tinh" thuộc về tạng nào?
Tỳ
Can
Tâm
Thận
Khi thấy da xanh, hay giật mình trong giấc ngủ, nghi ngờ rối loạn tạng nào?
Tỳ
Can
Phế
Tâm
Thuộc tính cơ bản của âm:
Tỉnh tại,, bên ngoài
Hoạt động, ở phía trong
Tỉnh tại, ở phía trong
Hoạt động, có xu hướng tích tụ
Thuộc tính cơ bản của dương:
Tỉnh tại, ở phía trên, bên ngoài
Hoạt động, ở phía trong
Tỉnh tại, ở phía trong
ở phía trên, bên ngoài
Bốn quy luật âm dương:
Đối lập, hỗ căn, tiêu trường, bình hành
Tương sinh, đối lập, tiêu trưởng, bình hành
Đối lập, tiêu trưởng, hỗ căn, tương sinh
Tương sinh, đối lập, tiêu trưởng, tương khắc
Chức năng chính của tạng Tỳ trong Y học cổ truyền là gì?
Điều tiết khí
Chủ động lực của cơ thể
Vận hóa thức ăn và nước
Chủ huyết
Triệu chứng nào dưới đây thường gặp trong chứng "hư"?
Sốt cao, mặt đỏ
Khát nước, tiểu tiện ít
Thích ấm, sắc mặt nhợt nhạt
Đau bụng, tiêu chảy
Nguyên tắc điều trị trong Y học cổ truyền dựa trên nguyên lý nào?
Chỉ dùng thuốc khi cần thiết
Điều hòa âm dương
Chỉ điều trị khi có triệu chứng rõ ràng
Chữa triệu chứng trước, gốc bệnh sau
Sự kiềm chế quá mức làm cho hành bị khắc không hoàn thành được chức năng
của mình thuộc mối quan hệ nào dưới đây:
A. Tương sinh
B. Tương Thừa
C. Tương khắc
D. Tương vũ
Hành khắc quá yếu, để hành bị khắc chống đối lại thuộc mối quan hệ nào dưới đây:
A. Tương khắc
B. Tương sinh
C. Tương thừa
D. Tương vũ
1. Đặc tính của hàn
A. Gây đau co cứng, không di chuyển, mồ hôi không ra
B. Đau co cứng, di chuyển, không mồ hôi, sợ gió
C. Cảm giác nặng nề, cử động khó, đau nhiều buổi sáng, ra mồ hôi
D. Đau nhức mỏi trong xương, ra mồ hôi trộm
Đặc tính của nhiệt:
A: Gây sốt cao, không mồ hôi, táo bón, khát nước, thích uống nước.
B. Gây sốt cao, sợ nóng, thích mát, ra mồ hôi, khát nước, mặt đỏ.
C. Sốt cao, khát nước, vật vã, nặng gây hôn mê, ra nhiều mồ hôi.
D. Sốt cao mùa hè, khác nước, ra nhiều mồ hôi.
Phương pháp khai thác triệu chứng bệnh theo Y học cổ truyền:
A. Bát cương
B. Bát pháp
C. Tứ chẩn
D. Tất cả đều sai
Vấn chẩn là chẩn bệnh dựa vào:
A. Nhìn
B. Bắt mạch
C. Hỏi bệnh
D. Nghe
