wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

yctp

Total questions: 151

Worksheet time: 1hrs 16mins

Name
Class
Date
1.

Một qui luật cơ bản trong học thuyết âm dương là:

a)

Âm dương đối lập

b)

Âm dương sinh ra

c)

Âm dương mất đi

d)

Âm dương luôn tồn tại

2.

Phạm trù cùa học thuyết âm dương là:

a)

Luôn chuyển hóa hai mặt của âm dương

b)

Trong âm có dương, trong dương có âm

c)

Âm dương luôn đi đôi với nhau

d)

Âm dương luôn tách rời nhau

3.

Theo YHCT thuộc tính của Âm là

a)

Phía trên

b)

Ức chế

c)

Chuyển động

d)

Phủ

4.

Theo YHCT tính chất nào sau đây thuộc Dương:

a)

Nước

b)

Nữ giới

c)

Đất

d)

Sáng

5.

Trong YHCT Âm dương đối lập có bao nhiêu thể:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

6.

Âm dương đối lập là gì

a)

Mâu thuẫn, chế ước, đấu tranh lẫn nhau giữa hai mặt âm dương.

b)

Nương tựa, giúp đỡ lẫn nhau để cùng tồn tại và phát triển của hai mặt âm dương

c)

Sự vận động không ngừng, sự chuyên hóa lẫn nhau giữa hai mặt âm dương

d)

Hai mặt âm dương luôn lập lại thế cân bằng giữa hai sự vật

7.

Nếu thiên suy (hư chứng) thì dùng phép chữa nào?

a)

Thanh pháp

b)

Tiêu pháp

c)

Hòa pháp

d)

Bổ pháp

8.

Nếu thiên thịnh (thực chứng) thì dùng phép chữa nào?

a)

Bổ pháp

b)

Ôn pháp

c)

Hãn pháp

d)

Hòa pháp

9.

Trong YHCT thuộc tính của Dương dược là:

a)

Đắng

b)

Ngọt

c)

Trầm

d)

Lạnh

10.

Theo YHCT phần nào sau đây thuộc của Dương:

a)

Tạng

b)

Lưng

c)

Bụng

d)

Huyết

11.

Theo YHCT phần nào sau đây thuộc của âm:

a)

Huyết

b)

Lưng

c)

Bàng quang

d)

Khí

12.

Tạng nào sau đây làm chủ huyết:

a)

Tạng Tâm làm chủ huyết

b)

Tạng Can làm chủ huyết

c)

Tạng Tỳ làm chủ huyết

d)

Cả 3 câu đều sai

13.

Tạng và phủ có mối quan hệ?

a)

Mối liên quan ngũ hành

b)

Mối liên quan trong ngoài

c)

Mối liên quan âm - dương, biểu lý

d)

Mối liên quan hàn - nhiệt

14.

Tạng can chủ … thúc đẩy các hoạt động khí, huyết đến mọi nơi trong cơ thể.

a)

Sơ tiết

b)

Huyết mạch

c)

Vận hóa

d)

Cả 3 câu đều đúng

15.

Người có bệnh chóng mặt, da xanh, móng khô là biểu hiện bệnh ở tạng:

a)

Ở tạng can

b)

Ở tạng tâm

c)

Ở tạng tỳ

d)

Ở tạng thận

16.

Ngũ tạng bao gồm có:

a)

Tâm, can, tỳ, phế, thận

b)

Tâm, can, tam tiêu, phế, đởm

c)

Can, vị, phế, thận, bang quang

d)

Tâm, can, tỳ, phế, tiểu trường

17.

Tạng Can có chức năng:

a)

Sự vận hành tuần hoàn của huyết dịch

b)

Điều tiết lượng huyết

c)

Sinh huyết, công dụng thông nhiếp huyết dịch

d)

Các câu trên đều đúng

18.

Chứng bệnh kém phát triển, trí tuệ đần độn thuộc tạng:

a)

Tạng Tâm

b)

Tạng Can

c)

Tạng Tỳ

d)

Tạng Thận

19.

Phương pháp thích hợp để chữa bệnh ở biểu là

a)

Phép thanh

b)

Phép hạ

c)

Phát tán

d)

Bổ

20.

Hai cương Biểu và lý để đánh giá bệnh:

a)

Hai cương để tìm vị trí nông sâu của bệnh tật

b)

Hai cương dùng để đánh giá tính chất của bệnh

c)

Hai cương dùng để đánh giá trạng thái người bệnh

d)

Hai cương tổng quát dùng để đánh giá xu thế chung của bệnh tật

21.

Hai cương Hàn và nhiệt đánh giá bệnh:

a)

Hai cương để tìm vị trí nông sâu của bệnh tật

b)

Hai cương dùng để đánh giá tính chất của bệnh

c)

Hai cương dùng để đánh giá trạng thái người bệnh

d)

Hai cương tổng quát để đánh giá xu thế chung của bệnh tật

22.

Hai cương Hư và thực để đánh giá bệnh:

a)

Hai cương để tìm vị trí nông sâu của bệnh tật

b)

Hai cương dùng để đánh giá tính chất của bệnh

c)

Hai cương dùng để đánh giá trạng thái người bệnh

d)

Hai cương tổng quát để đánh giá xu thế chung của bệnh tật

23.

Âm và dương trong bát cương để nói lên tính chất:

a)

Hai cương để tìm vị trí nông sâu của bệnh tật

b)

Hai cương dùng để đánh giá tính chất của bệnh

c)

Hai cương dùng để đánh giá trạng thái người bệnh

d)

Hai cương tổng quát để đánh giá xu thế chung của bệnh tật

24.

Các triệu chứng lâm sàng của "biểu chứng" là:

a)

Sốt cao, chất lưỡi đỏ, nước tiểu đỏ

b)

Phát sốt, sợ lạnh, ngạt mũi, ho

c)

Sốt cao, mê sảng

d)

Phát sốt, sợ lạnh, táo bón hay ỉa chảy

25.

Các triệu chứng lâm sàng của "nhiệt chứng"

a)

Sợ lạnh, thích ấm, sắc mặt xanh trắng, nước tiểu trong dài

b)

Sốt, thích mát, tiểu tiện ngắn đỏ, đại tiện táo

c)

Sốt thích mát, mặt đỏ, tiểu tiện ngắn đỏ

d)

Sợ lạnh, thích ấm, mặt đỏ

26.

Biểu hiện nào sau đây là của "âm hư"

a)

Triều nhiệt, nhức trong xương, di tinh liệt dương

b)

Sợ lạnh, chân tay lạnh, tiểu trong dài

c)

Sợ lạnh, ho khan, hai gò má đỏ

d)

Triều nhiệt, nhức trong xương, ngũ tâm phiền nhiệt

27.

Cương lĩnh đứng đầu trong bát cương là:

a)

Biểu-lý

b)

Âm-Dương

c)

Hàn-nhiệt

d)

Hư-thực

28.

Không được dùng phép hỏa trong khi tả còn ở biểu hay đã vào lý

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Tiêu pháp là những vị thuốc tạo thành những bài thuốc có tác dụng chữa các chứng bệnh gây ra do tích tụ ngưng trệ, như ứ huyết, khí trệ, ứ nước, ứ đọng thức ăn…

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Khi dùng phép bổ không cần chú ý đến công năng của tỳ vị

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Bệnh truyền nhiễm giai đoạn toàn phát và có biến chứng như mất nước, điện giải thuộc lý chứng

a)

Đúng

b)

Sai

32.

"Âm hư sinh nội nhiệt" là do các công năng trong cơ thể giảm sút, dương khí không ra ngoài, phần vệ bị ảnh hưởng

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Chứng biểu hàn thường gặp trong bệnh cảm mạo phong hàn

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Nguyên tắc chữa bệnh theo Y học cổ truyền?

a)

Gốc bệnh là những nguyên nhân gây bệnh

b)

Gốc bệnh là ngọn bệnh

c)

Ngọn bệnh là triệu chứng

d)

Gốc bệnh và ngọn bệnh bổ sung cho nhau

35.

"Cấp thì trị ngọn", dùng đề chỉ chữa những chứng bệnh?

a)

Bệnh mãn tính

b)

Bệnh nguy hiềm đến tính mạng

c)

Bệnh của người già

d)

Bệnh cao huyết áp

36.

Thành phần trong phương thuốc tuân thủ theo quy ước

a)

Vị trí ngôi thứ của chế độ phong kiến: Quân, Thần, Sứ, Tá

b)

Vị trí ngôi thứ của chế độ quân chủ: Thần, Tá, Quân, Sứ

c)

Vị trí ngôi thứ của chế độ phong kiến: Quân, Thần, Tá, Sứ

d)

Vị trí ngôi thứ của chế độ quân chủ: Quân, Sứ, Thần, Tá

37.

Vị thuốc có tác dụng dẫn thuốc vào 12 kinh, hòa hoãn sự mãnh liệt phương thuốc?

a)

Quân

b)

Thần

c)

d)

Sứ

38.

Sự đa dạng của phương thuốc thường phụ thuộc vào nhóm Thân

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Người bẩm tố là dương hư khi gặp lạnh bị cảm mạo phong hàn thì phải bổ dương khí và phát tán phong hàn

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Biểu hiện nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG với thuộc tính âm dương:

a)

Hưng phấn thuộc dương, ức chế thuộc âm

b)

Đất thuộc dương, trời thuộc âm

c)

Ngày thuộc dương, đất thuộc âm

d)

Mùa hạ thuộc dương, mùa đông thuộc âm

41.

Sự phân định thuộc tính âm dương về mặt tổ chức học cơ thể bao gồm các mục sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Ngũ tạng thuộc âm

b)

Lục phủ thuộc dương

c)

Lưng thuộc âm, ngực thuộc dương

d)

Khí thuộc dương, huyết thuộc âm

42.

Theo quan điểm của Y học cổ truyền, bệnh tật phát sinh là do các yếu tố dưới đây, NGOẠI TRỪ:

a)

Âm dương đối lập mất cân bằng

b)

Âm dương không hỗ căn

c)

Âm dương cân bằng

d)

Âm dương không tiêu trưởng

43.

Bệnh hàn dùng thuốc ấm nóng, bệnh nhiệt dùng thuốc mát lạnh. Hư thì bổ, thực thì tả, nguyên tắc điều trị này dựa vào quy luật nào của học thuyết âm dương:

a)

Âm dương đối lập

b)

Âm dương hồ căn

c)

Âm dương tiêu trưởng

d)

Âm dương bình hành

44.

Âm dương đối lập KHÔNG BAO HÀM nghĩa nào dưới đây:

a)

Âm dương mâu thuẫn

b)

Âm dương chế ước

c)

Vừa đối lập vừa thống nhất

d)

Âm dương đối lập tuyệt đối

45.

Âm dương hỗ căn bao gồm các nghĩa sau đây, NGOẠI TRỪ:

a)

Âm dương nương tựa vào nhau

b)

Dương lấy âm làm nền tảng

c)

Âm lấy dương làm gốc

d)

Âm dương luôn đơn độc phát triển

46.

Âm dương tiêu trưởng bao gồm các nghĩa sau đây, NGOẠI TRỪ:

a)

Âm dương luôn chế ước lẫn nhau

b)

Âm dương chuyển hoá lẫn nhau

c)

Âm dương không cố định mà luôn biến động không ngừng

d)

Khi âm tiêu thì dương trưởng, khi dương tiêu thì âm trưởng

47.

Âm dương bình hành KHÔNG BAO HÀM nghĩa nào dưới đây:

a)

Âm dương bình hành nghĩa là cân bằng nhau

b)

Âm dương bình hành trong sự tiêu trưởng

c)

Âm dương đối lập trong thế bình hành

d)

Âm dương nương tựa vào nhau

48.

Chữa sốt cao cần dùng những vị thuốc có tính hàn lương, là dựa vào qui luật nào của học thuyết âm dương:

a)

Đối lập

b)

Hỗ căn

c)

Tiêu trưởng

d)

Bình hành

49.

Sự phân định thuộc tính âm trong cơ thể gồm có các bộ phận sau đây, NGOẠI TRỪ:

a)

Các tạng

b)

Các kinh âm

c)

Phần biểu

d)

Tinh, huyết, dịch

50.

Sự phân định thuộc tính dương trong cơ thể gồm có các bộ phận sau đây, NGOẠI TRỪ:

a)

Các phủ

b)

Các kinh dương

c)

Các tạng

d)

Khí, thần, vệ khí

51.

Những thuộc tính sau thuộc âm, NGOẠI TRỪ:

a)

Bên trong

b)

Tích tụ

c)

Bên dưới

d)

Vận động

52.

Những thuộc tính sau thuộc dương, NGOẠI TRỪ:

a)

Bên trong

b)

Bên phải

c)

Phân tán

d)

Bên ngoài

53.

Cặp phạm trù "Trong dương có âm. Trong âm có dương" nằm trong quy luật nào của học thuyết âm dương:

a)

Âm dương đối lập

b)

Âm dương hỗ căn

c)

Âm dương tiêu trưởng

d)

Âm dương bình hành

54.

Cặp phạm trù "thật, giả" được giải thích dựa vào quy luật nào của học thuyết âm dương:

a)

Âm dương hỗ căn

b)

Âm dương bình hành

c)

Âm dương tiêu trưởng

d)

Âm dương đối lập

55.

Mục nào dưới đây KHÔNG THUỘC thuộc tính âm:

a)

Tỳ

b)

Phế

c)

Thận

d)

Bàng quang

56.

Mục nào dưới đây KHÔNG THUỘC thuộc tính dương:

a)

Đại trường

b)

Tiểu trường

c)

Đởm

d)

Tỳ

57.

Mục nào dưới đây KHÔNG THUỘC triệu chứng âm thắng:

a)

Trong người thấy lạnh, ỉa chảy

b)

Chân tay lạnh, sợ lạnh

c)

Rêu lưỡi trắng dày, chất lưỡi nhợt

d)

Mạch trầm vô lực

58.

Người bệnh bị nhiễm trùng, sốt thuộc chứng nào dưới đây:

a)

Âm chứng

b)

Dương chứng

c)

Âm hư

d)

Dương hư

59.

Tạng thận thuộc âm, nhưng trong tạng thận lại có thận âm và thận dương. Dựa vào qui luật nào của học thuyết âm dương để giải thích khái niệm này:

a)

Đối lập

b)

Hỗ căn

c)

Tiêu trưởng

d)

Bình hành

60.

Bệnh nhân bị nhiễm trùng, nhiễm độc nhưng trên lâm sàng lại biểu hiện chân tay lạnh, rét run...Tình trạng bệnh lý này thuộc chứng bệnh nào dưới đây:

a)

Chân hàn giả nhiệt

b)

Chân nhiệt giả hàn

c)

Chứng hàn

d)

Chứng nhiệt

61.

Âm thắng (âm thịnh) bao gồm các biểu hiện sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Cơ thể thấy lạnh, sợ lạnh

b)

Đi ngoài phân lỏng, nát

c)

Rêu lưỡi trắng, dày, mạch xác

d)

Rêu lưỡi trắng, dày, mạch trì

62.

Dương thắng (dương thịnh) bao gồm các biểu hiện sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Sốt, khát nước, mạch xác hữu lực

b)

Chân tay nóng, nước tiểu vàng

c)

Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng

d)

Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi vàng, mạch trì

63.

Âm hư bao gồm những biểu hiện sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Chất lưỡi đỏ, không có rêu

b)

Môi khô, miệng khát

c)

Lòng bàn tay, bàn chân và ngực nóng

d)

Sốt cao, mạch xác, rêu lưỡi vàng

64.

Dương hư bao gồm những biểu hiện sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Chân tay lạnh, sợ lạnh

b)

Liệt dương, mạch trầm vô lực

c)

Ngũ canh tả (ỉa chảy buổi sáng sớm)

d)

Chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi vàng

65.

Hội chứng bệnh nào dưới đây là do mất cân bằng âm dương:

a)

Âm hư sinh nội hàn

b)

Dương hư sinh nội nhiệt

c)

Âm thắng sinh ngoại hàn

d)

Dương thắng sinh ngoại nhiệt

66.

Cặp phạm trù "âm cực tất sinh dương, dương cực tất sinh âm" là nằm trong quy luật nào của học thuyết âm dương:

a)

Âm dương bình hành

b)

Âm dương hỗ căn

c)

Âm dương tiêu trưởng

d)

Âm dương đối lập

67.

Sốt cao kéo dài làm cho tân dịch bị hao tổn, có thể dùng quy luật nào của học thuyết âm dương dưới đây để giải thích:

a)

Âm dương đối lập, chế ước

b)

Âm dương hỗ căn

c)

Âm dương tiêu trưởng

d)

Âm dương cân bằng

68.

Bệnh nhân sốt nhẹ về chiều đêm, ho khan, môi miệng khô, họng ráo khát, gò má đỏ, ra mồ hôi trộm, lòng bàn tay, bàn chân nóng, bứt rứt khó ngủ, lưỡi đỏ, mạch tế sác là biểu hiện của chứng bệnh nào nào dưới đây:

a)

Dương thịnh sinh ngoại nhiệt

b)

Dương hư sinh ngoại hàn

c)

Âm thịnh sinh nội hàn

d)

Âm hư sinh nội nhiệt

69.

Trường hợp bệnh nhân bị chứng thực hàn hoặc dương hư sinh hàn, anh chị chọn các vị thuốc có tính gì để điều trị:

a)

Tính ôn ấm

b)

Tính hàn lương

c)

Tính hàn

d)

Vị cay tính mát

70.

Phát hiện một lựa chọn dùng thuốc SAI với chứng bệnh:

a)

Gốc bệnh là hàn, triệu chứng bệnh biểu hiện nhiệt, điều trị bằng dương dược

b)

Gốc bệnh là nhiệt, triệu chứng bệnh biểu hiện nhiệt, điều trị bằng dương dược

c)

Gốc bệnh là nhiệt, triệu chứng bệnh biểu hiện hàn, điều trị bằng âm dược

d)

Gốc bệnh là hàn, triệu chứng bệnh biểu hiện hàn, điều trị bằng dương dược

71.

Mục nào dưới đây KHÔNG THUỘC hành mộc:

a)

Can

b)

Mắt

c)

Đởm

d)

Cơ nhục

72.

Mục nào dưới đây KHÔNG THUỘC hành hỏa:

a)

Tâm

b)

Đại trường

c)

Lưỡi

d)

Mạch

73.

Mục nào dưới đây KHÔNG THUỘC hành thổ:

a)

Tỳ

b)

Vị

c)

Cơ nhục

d)

Lưỡi

74.

Mục nào dưới đây KHÔNG THUỘC hành kim:

a)

Đại trường

b)

Môi miệng

c)

Da lông

d)

Mũi

75.

Mục nào dưới đây KHÔNG THUỘC hành thủy:

a)

Đại trường

b)

Bàng quang

c)

Xương tuỷ

d)

Môi miệng

76.

Mục nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG với mối quan hệ tương sinh:

a)

Mộc sinh hoả

b)

Hoả sinh kim

c)

Kim sinh thuỷ

d)

Thuỷ sinh mộc

77.

Mục nào dưới đây KHÔNG ĐÚNG với mối quan hệ tương khắc:

a)

Can khắc Tỳ

b)

Tỳ khắc Phế

c)

Phế khắc Can

d)

Thận khắc Tâm

78.

Có một ý SAI trong các câu sau :

a)

Màu xanh thuộc hành hỏa

b)

Màu vàng thuộc hành thổ

c)

Màu trắng thuộc hành kim

d)

Màu đen thuộc hành thủy

79.

Có một ý SAI trong các câu sau :

a)

Vị đắng thuộc hành hỏa

b)

Vị ngọt thuộc hành thổ

c)

Vị chua thuộc hành kim

d)

Vị mặn thuộc hành thủy

80.

Có một ý SAI trong các câu sau :

a)

Tạng can thuộc hành mộc

b)

Tạng tỳ thuộc hành thổ

c)

Tạng phế thuộc hành kim

d)

Tạng tâm thuộc hành thủy

81.

Có một ý SAI trong các câu sau :

a)

Phủ tiểu trường thuộc hành hỏa

b)

Phủ bàng quang thuộc hành thổ

c)

Phủ đại trường thuộc hành kim

d)

Phủ đởm thuộc hành mộc

82.

Có một ý SAI trong các câu sau :

a)

Phương tây thuộc hành kim

b)

Phương nam thuộc hành hỏa

c)

Phương đông thuộc hành thổ

d)

Phương bắc thuộc hành thủy

83.

Chỉ ra sự liên quan SAI giữa ngũ tạng và ngũ thể trong cơ thể:

a)

Tâm chủ huyết mạch

b)

Tỳ chủ môi miệng

c)

Can chủ cân

d)

Phế chủ bì mao

84.

Căn cứ vào ngũ hành, nếu dùng quá nhiều vị ngọt thì sẽ ảnh hưởng đến chức năng tạng nào dưới đây:

a)

Tâm

b)

Can

c)

Tỳ

d)

Phế

85.

Ngũ hành tương sinh bao gồm các nghĩa sau, NGOẠI TRỪ:

a)

Là mối quan hệ "mẫu tử"

b)

Là động lực thúc đẩy

c)

Tạo điều kiện cho nhau phát triển

d)

Bị điều tiết lẫn nhau

86.

Ứng dụng ngũ hành trong điều trị, tạng Phế hư thì phải bổ vào tạng nào dưới đây:

a)

Thận

b)

Phế

c)

Can

d)

Tỳ

87.

Sự mất cân bằng âm dương trong bệnh lý biểu hiện:

a)

Dương thịnh sinh ngoại hàu

b)

Âm thịnh sinh nội nhiệt.

c)

Âm hư sinh nội hàn

d)

Dương thịnh sinh ngoại nhiệt

88.

Trong thiên nhiên, khái niệm nào sau đây thuộc về âm:

a)

Đất

b)

Mặt trời

c)

Trên

d)

Ngoài

89.

Trong thiên nhiên, khái niệm nào sau đây thuộc về dương:

a)

Trên, ngoài

b)

Trong, dưới

c)

Đất, trời

d)

Lửa, nước

90.

Về cấu tạo cơ thể, khái niệm nào sau đây thuộc về âm:

a)

Khí

b)

Lung

c)

Ngoài

d)

Tạng

91.

Về những hiện tượng biểu hiện của cơ thể, khái niệm nào sau đây thuộc về dương:

a)

Ức chế, hưng phấn

b)

Hàn, hư

c)

Thực, nhiệt

d)

Tạng phủ

92.

Dương thắng có thể biểu hiện :

a)

Chúng hàn

b)

Chứng hư

c)

Chứng hư. hàn

d)

Chứng nhiệt

93.

Âm thắng có thể biểu hiện:

a)

Chứng nhiệt

b)

Chứng hư nhiệt

c)

Chứng hàn

d)

Chứng hàn nhiệt

94.

Dương hư biểu hiện:

a)

Hội chứng hưng phấn thần kinh giảm

b)

Hội chứng ức chế thần kinh giảm

c)

Hội chứng ức chế và hưng phấn giảm

d)

Hội chứng hưng phấn thần kinh tang

95.

Bệnh thuộc dương nếu bát cương biểu hiện:

a)

Lý, hư, hàn

b)

Lý, thực, nhiệt

c)

Biểu, thực, nhiệt

d)

Biểu, hư, hàn

96.

Trong quan điểm của Y học cổ truyền, bộ phận của cơ thể thuộc về âm gồm:

a)

Khí

b)

Kinh dương

c)

Tạng

d)

Lưng

97.

Bốn qui luật cơ bản của âm dương nói lên:

a)

Mất cân bằng .

b)

Không thống nhất

c)

Chuyển hóa

d)

Sự nương tựa vào nhau

98.

Sự phân chia thời gian trong một ngày

a)

Từ 6 - 12 giờ là giờ dương của âm

b)

Từ 12 - 18 giờ là giờ âm của âm

c)

Từ 18 - 24 giờ là giờ âm của dương

d)

Từ 0 - 6 giờ là giờ dương của âm.

99.

Trong khái niệm của Bát Cương, âm dương là:

a)

Tổng cương

b)

Nóng lạnh

c)

Trong ngoài

d)

Hư thực

100.

Nguyên tắc chữa bệnh phải tìm đến gốc bệnh có nghĩa là phải tìm đến:

a)

Hàn, nhiệt

b)

Hư, thực

c)

Biểu, lý

d)

Âm, Dương

101.

Dựa vào tứ chẩn để:

a)

Khai thác triệu chứng bệnh

b)

Điều trị bệnh

c)

Phòng bệnh

d)

Tiên lượng bệnh

102.

Dựa vào bát cương để biết:

a)

Sự suy yếu của tạng phủ

b)

Quy thành hội chứng lâm sàng

c)

Sự diễn biến của bệnh

d)

Nguyên nhân của bệnh

103.

Ngũ hành bao gồm:

a)

Kim

b)

Kim - mộc

c)

Thổ - thuỷ

d)

Mộc - hoả - thổ - kim - thủy

104.

Dựa vào quy loại ngũ hành ta có hành mộc tương ứng với:

a)

Cây, vị chua

b)

Cây, vị đắng

c)

Cây, vị ngọt

d)

Cây, vị mặn

105.

Dựa vào quy loại của ngũ hành, trong thiên nhiên có:

a)

Mộc, vị đắng

b)

Hòa, vị chua

c)

Thổ, vị ngọt

d)

Kim,vị mặn

106.

Dựa vào quy loại của ngũ hành, trong cơ thể có ngũ thể là:

a)

Mạch thuộc Mộc

b)

Cận thuộc Hòa

c)

Xương tuỷ thuộc Thổ

d)

Da lông thuộc Kim

107.

Theo quy loại ngũ hành Can biểu lý với:

a)

Đởm

b)

Tiểu trường.

c)

Vị

d)

Đại trường

108.

Quy luật tương sinh biểu hiện:

a)

Tâm hóa sinh tỳ thổ

b)

Tỷ thổ sinh thận thủy

c)

Thận thủy sinh phế kim

d)

Phế kim sinh can mộc

109.

Quy luật tương khắc biểu hiện:

a)

Can mộc khắc tâm hỏa

b)

Tâm hỏa khắc phế kim

c)

Phế kim khắc thận thủy

d)

Thận thủy khắc can mộc

110.

Quy luật tương sinh biểu hiện:

a)

Mộc -> Hoả -> Thổ -> Thuỷ -> Kim

b)

Mộc -> Hỏa -> Thổ -> Kim -> Thủy

c)

Mộc -> Thổ -> Hỏa -> Thủy -> Kim

d)

Thổ -> Hỏa -> Mộc -> Kim -> Thủy

111.

Tạng Tâm tương ứng với hành:

a)

Kim

b)

Thủy

c)

Mộc

d)

Hỏa

112.

Tạng Can tương ứng với hành:

a)

Kim

b)

Thủy

c)

Mộc

d)

Hỏa

113.

Tạng Tỳ tương ứng với hành:

a)

Kim

b)

Thổ

c)

Mộc

d)

Hỏa

114.

Tạng Phế tương ứng với hành:

a)

Kim

b)

Thủy.

c)

Mộc

d)

Hỏa

115.

Tạng Thận tương ứng với hành:

a)

Kim

b)

Thủy

c)

Mộc

d)

Hỏa

116.

Chức năng của tạng là :

a)

Chứa đựng, thu nạp

b)

Chuyển hóa, thu nạp, vận chuyển

c)

Chuyển hóa, chứa đựng dịch

d)

Chuyển hóa; tàng trữ tinh khí, huyết, dịch

117.

Chức năng của phủ là:

a)

Thu nạp, chứa đựng

b)

Thu nạp, vận chuyển

c)

Thu nạp, chứa đựng, vận chuyển

d)

Chứa đựng, chuyển hóa

118.

Tạng nào sau đây khai khiếu ra mắt:

a)

Tâm

b)

Can

c)

Tỳ

d)

Phế

119.

Tâm khai khiến ra:

a)

Mũi

b)

Miệng

c)

Lưỡi

d)

Tai

120.

Chức năng của tạng can là:

a)

Sinh huyết

b)

Chủ huyết

c)

Thống huyết

d)

Tàng huyết

121.

Chức năng của tạng tỳ:

a)

Sinh huyết

b)

Chủ huyết

c)

Thống huyết

d)

A, C đúng

122.

Sự chuyển hóa nước trong cơ thể chủ yếu liên quan đến chức năng của 3 tạng:

a)

Tỳ, Can, Thận

b)

Tâm, Can, Tỷ

c)

Tỳ, Phế, Thận

d)

Phế, Can, Thận

123.

Trong ngũ tạng, sinh ra huyết là chức năng của:

a)

Tâm

b)

Can

c)

Tỳ

d)

Phế

124.

Chủ nạp khí là tạng:

a)

Tâm

b)

Can

c)

Tỳ

d)

Thận

125.

Theo quan hệ ngũ hành tương sinh - tương khắc thì tạng thận:

a)

Sinh tâm hỏa, khắc tỷ thổ, quan hệ biểu lý với bàng quang

b)

Sinh tâm hỏa, khắc can mộc, quan hệ biểu lý với bàng quang

c)

Sinh tỷ thổ, khắc can mộc, quan hệ biểu lý với bàng quang

d)

Sinh can mộc, khắc tâm hỏa, quan hệ biểu lý với bàng quang

126.

Tạng chủ cân, vinh nhuận ra móng tay, móng chân; khai khiếu ra mắt là:

a)

Tâm

b)

Can

c)

Tỳ

d)

Phế

127.

Hội chứng lâm sàng của tạng can là:

a)

Can huyết hư

b)

Can dương hư

c)

Can dương thịnh.

d)

Can huyết hư, can dương thịnh

128.

Hội chứng lâm sàng của tạng thận là:

a)

Thận âm hư

b)

Thận dương hư

c)

Thận dương thịnh

d)

Thận âm hư, dương hư

129.

Chức năng của tạng tỳ là:

a)

Vận hóa thủy thấp, chủ huyết mạch, chủ cơ nhục, khai khiếu ra miệng

b)

Vận hóa thủy thấp, thống huyết, chủ cơ nhục, khai khiếu ra miệng, vinh nhuận ra môi

c)

Vận hóa thủy thấp, chủ huyết mạch, chủ cơ nhục, khai khiếu ra miệng, vinh nhuận ra môi

d)

Vận hóa thủy thấp, chủ huyết mạch, chủ cơ nhục, vinh nhuận ra môi

130.

Theo YHCT, tạng nào tàng huyết và điều tiết huyết dịch?

a)

Tạng Tâm

b)

Tạng Tỳ

c)

Tạng Can

d)

Tạng Phế

131.

Tạng Tâm trong YHCT có chức năng chính là gì?

a)

Tàng tinh

b)

Sinh huyết

c)

Thống nhiếp huyết

d)

Chủ huyết mạch và thần minh

132.

Mống tay nhợt, khô, co giật được xem là biểu hiện rối loạn của tạng nào?

a)

Tỳ

b)

Thận

c)

Can

d)

Tâm

133.

Tỳ sinh huyết và thống nhiếp huyết, rối loạn sẽ dẫn đến:

a)

Mất ý thức, điểm huyết

b)

Thiếu máu, rong kinh, xuất huyết dưới da

c)

Tối loạn huyết áp

d)

Tống kinh, mất nghỉ

134.

Trong mối quan hệ biểu lý, cặp Tạng - Phủ nào sau đây là đúng?

a)

Tâm - Đởm

b)

Tỳ - Vị

c)

Can - Tiểu trường

d)

Phế - Đại trường

135.

Tỳ chủ vận hóa thủy cốc, rối loạn chức năng này sẻ gây:

a)

Chân tay khô lánh

b)

Đầy bụng, trượng bụng, tiêu chảy

c)

Tím tái, thở dốc

d)

Sốt cao, nhức xương

136.

Tạng Thận chủ cốt tưy, tể hiện sự bất thường là:

a)

Răng lung lay, đau xương, còi xương

b)

Ngứa da, nổi mấn

c)

Táo bón, khó tiểu

d)

Hỏ sốt, buồn nôn

137.

Rối loạn tạng Phế thường gặp các triệu chứng sau:

a)

Nghỉ ngợm kém, da xanh, mống khô

b)

Tiểu nhiều, đổ mồ hôi, chân tay lạnh

c)

Ho, khó thở, suyễn, da khô

d)

Đau đầu, mất ngủ, khó tập trung

138.

Chức năng "tàng tinh" thuộc về tạng nào?

a)

Tỳ

b)

Can

c)

Tâm

d)

Thận

139.

Khi thấy da xanh, hay giật mình trong giấc ngủ, nghi ngờ rối loạn tạng nào?

a)

Tỳ

b)

Can

c)

Phế

d)

Tâm

140.

Thuộc tính cơ bản của âm:

a)

Tỉnh tại,, bên ngoài

b)

Hoạt động, ở phía trong

c)

Tỉnh tại, ở phía trong

d)

Hoạt động, có xu hướng tích tụ

141.

Thuộc tính cơ bản của dương:

a)

Tỉnh tại, ở phía trên, bên ngoài

b)

Hoạt động, ở phía trong

c)

Tỉnh tại, ở phía trong

d)

ở phía trên, bên ngoài

142.

Bốn quy luật âm dương:

a)

Đối lập, hỗ căn, tiêu trường, bình hành

b)

Tương sinh, đối lập, tiêu trưởng, bình hành

c)

Đối lập, tiêu trưởng, hỗ căn, tương sinh

d)

Tương sinh, đối lập, tiêu trưởng, tương khắc

143.

Chức năng chính của tạng Tỳ trong Y học cổ truyền là gì?

a)

Điều tiết khí

b)

Chủ động lực của cơ thể

c)

Vận hóa thức ăn và nước

d)

Chủ huyết

144.

Triệu chứng nào dưới đây thường gặp trong chứng "hư"?

a)

Sốt cao, mặt đỏ

b)

Khát nước, tiểu tiện ít

c)

Thích ấm, sắc mặt nhợt nhạt

d)

Đau bụng, tiêu chảy

145.

Nguyên tắc điều trị trong Y học cổ truyền dựa trên nguyên lý nào?

a)

Chỉ dùng thuốc khi cần thiết

b)

Điều hòa âm dương

c)

Chỉ điều trị khi có triệu chứng rõ ràng

d)

Chữa triệu chứng trước, gốc bệnh sau

146.

Sự kiềm chế quá mức làm cho hành bị khắc không hoàn thành được chức năng
của mình thuộc mối quan hệ nào dưới đây:

a)

A. Tương sinh

b)

B. Tương Thừa

c)

C. Tương khắc

d)

D. Tương vũ

147.

Hành khắc quá yếu, để hành bị khắc chống đối lại thuộc mối quan hệ nào dưới đây:

a)

A. Tương khắc

b)

B. Tương sinh

c)

C. Tương thừa

d)

D. Tương vũ

148.

1. Đặc tính của hàn

a)

A. Gây đau co cứng, không di chuyển, mồ hôi không ra

b)

B. Đau co cứng, di chuyển, không mồ hôi, sợ gió

c)

C. Cảm giác nặng nề, cử động khó, đau nhiều buổi sáng, ra mồ hôi

d)

D. Đau nhức mỏi trong xương, ra mồ hôi trộm

149.

Đặc tính của nhiệt:

a)

A: Gây sốt cao, không mồ hôi, táo bón, khát nước, thích uống nước.

b)

B. Gây sốt cao, sợ nóng, thích mát, ra mồ hôi, khát nước, mặt đỏ.

c)

C. Sốt cao, khát nước, vật vã, nặng gây hôn mê, ra nhiều mồ hôi.

d)

D. Sốt cao mùa hè, khác nước, ra nhiều mồ hôi.

150.

Phương pháp khai thác triệu chứng bệnh theo Y học cổ truyền:

a)

A. Bát cương​

b)

B. Bát pháp​​

c)

C. Tứ chẩn​

d)

D. Tất cả đều sai

151.

Vấn chẩn là chẩn bệnh dựa vào:

a)

A. Nhìn

b)

​B. Bắt mạch

c)

​​C. Hỏi bệnh​

d)

D. Nghe