WorksheetsQuiz về Luật Dược
Total questions: 112
Worksheet time: 1hrs 9mins
Luật Dược được ban hành ngày 06/04/2016 là Luật Dược số:
103/2016/QH13
104/2016/QH13
105/2016/QH13
106/2016/QH13
Theo Luật Dược: Dược là
Thuốc
Nguyên liệu làm thuốc
Tá dược làm thuốc
Thuốc và nguyên liệu làm thuốc
Cơ quan giúp Bộ trưởng Bộ Y tế thực hiện chức năng quản lý về Dược là:
Chính phủ
Bộ Y Tế
UBND các cấp
Cục Quản lý Dược
Cơ quan thực hiện quản lý về Dược trong phạm vi địa phương là:
Chính phủ
Bộ Y Tế
UBND các cấp
Cục Quản lý Dược
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc của Nhà thuốc do
Bộ Y tế cấp
Sở Y tế cấp
Cục Quản lý Dược cấp
Phòng nghiệp vụ dược của Sở Y tế cấp
Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc của công ty trách nhiệm hữu hạn chuyên phân phối thuốc do:
Bộ Y tế cấp
Sở Y tế cấp
Cục Quản lý Dược cấp
Phòng nghiệp vụ dược của Sở Y tế cấp
Ai được thay thế thuốc đã kê trong đơn thuốc bằng một thuốc khác có cùng hoạt chất, đường dùng, liều lượng khi có sự đồng ý của người mua và phải chịu trách nhiệm về việc thay đổi thuốc.
Dược sĩ đại học
Dược sĩ cao đẳng
Dược sĩ trung học
Dược tá
Chọn câu sai, các hình thức bán lẻ thuốc gồm:
Nhà thuốc
Quầy thuốc
Đại lý thuốc
Tủ thuốc trạm y tế xã
Chọn câu sai, điều kiện chuyên môn của chủ quầy thuốc là:
Dược sĩ đại học
Dược sĩ cao đẳng
Dược sĩ trung học
Dược tá
Chọn câu sai, Các trường hợp thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược:
Chứng chỉ hành nghề dược được cấp không đúng thẩm quyền.
Chứng chỉ hành nghề dược bị ghi sai do lỗi của cơ quan cấp Chứng chỉ hành nghề dược.
Cá nhân có từ 02 Chứng chỉ hành nghề dược trở lên.
Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề dược.
Theo Luật Dược, có bao nhiêu loại hình cơ sở bán lẻ thuốc tại Việt Nam.
3
4
5
6
Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược:
54/2017/NĐ-CP
75/2017/NĐ-CP
155/2018/NĐ-CP
117/2020/NĐ-CP
Hình thức bán lẻ thuốc nào được pha chế thuốc theo đơn:
Nhà thuốc
Quầy thuốc
Cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu
Đại lý thuốc
Thuốc có cùng dược chất, hàm lượng, dạng bào chế với biệt dược gốc và thường được sử dụng thay thế biệt dược gốc, là thuốc:
Thuốc mới
Thuốc Brandname
Thuốc genergic
Thuốc biệt dược gốc
Thuốc đầu tiên được cấp phép lưu hành trên cơ sở có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn, hiệu quả, là thuốc:
Thuốc mới
Thuốc Brandname
Thuốc genergic
Thuốc phiên bản
Chọn câu sai, trường hợp nào bị thu hồi Chứng chỉ hành nghề dược theo quy định tại Điều 28 của Luật Dược.
Người có chứng chỉ hành nghề cho thuê, cho mượn, thuê, mượn hoặc cho người khác sử dụng Chứng chỉ hành nghề dược.
Người đã được cấp Chứng chỉ hành nghề dược mà không hành nghề trong thời gian 12 tháng liên tục.
Không có giấy xác nhận hoàn thành chương trình đào tạo, cập nhật kiến thức chuyên môn về dược trong thời hạn 01 năm
Đã bị xử phạt vi phạm hành chính bằng hình thức tước Chứng chỉ hành nghề dược từ 02 lần trở lên đối với một hành vi vi phạm.
Dược liệu là nguyên liệu làm thuốc có nguồn gốc tự nhiên từ
Thực vật và đạt tiêu chuẩn làm thuốc
Thực vật, động vật, khoán
Dược liệu là nguyên liệu làm thuốc có nguồn gốc tự nhiên từ
Thực vật và đạt tiêu chuẩn làm thuốc
Thực vật, động vật, khoáng vật và đạt tiêu chuẩn làm thuốc
Thực vật, động vật và đạt tiêu chuẩn làm thuốc
Thực vật, động vật, sinh vật và đạt tiêu chuẩn làm thuốc
:là đặc tính biểu thị tốc độ và mức độ hấp thu của dược chất hoặc chất có tác dụng từ một thuốc vào cơ thể để dược chất hoặc chất có tác dụng đó xuất hiện tại nơi có tác dụng trong cơ thể
Sinh khả dụng
Tương đương sinh học
Dược lâm sàng
Cảnh giác dược
:là sự tương tự nhau về sinh khả dụng giữa hai thuốc khi được so sánh trong cùng một điều kiện thử nghiệm.
Sinh khả dụng
Tương đương sinh học
Dược lâm sàng
Cảnh giác dược
:là hoạt động nghiên cứu khoa học và thực hành dược về tư vấn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả nhằm tối ưu hóa việc sử dụng thuốc.
Sinh khả dụng
Tương đương sinh học
Dược lâm sàng
Cảnh giác dược
:là việc phát hiện, đánh giá và phòng tránh các bất lợi liên quan đến quá trình sử dụng thuốc.
Sinh khả dụng
Tương đương sinh học
Dược lâm sàng
Cảnh giác dược
Tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc:
GMP
GDP
GSP
GLP
Tiêu chuẩn thực hành tốt bảo quản thuốc:
GMP
GDP
GSP
GLP
Tiêu chuẩn thực hành tốt phân phối thuốc:
GMP
GDP
GSP
GLP
Tiêu chuẩn thực hành tốt kiểm nghiệm thuốc:
GMP
GDP
GSP
GLP
Thuốc có chứa dược chất kích thích hoặc ức chế thần kinh hoặc gây ảo giác, nếu sử dụng nhiều lần có thể dẫn tới tình trạng nghiện đối với người sử dụng thuộc Danh mục do
Thuốc có chứa dược chất kích thích hoặc ức chế thần kinh hoặc gây ảo giác, nếu sử dụng nhiều lần có thể dẫn tới tình trạng nghiện đối với người sử dụng thuộc Danh mục do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành là thuốc:
Gây nghiện
Hướng thần
Tiền chất
Thuốc tiền chất dạng phối hợp
Thuốc có chứa dược chất kích thích hoặc ức chế thần kinh dễ gây ra tình trạng nghiện đối với người sử dụng thuộc Danh mục do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành là thuốc:
Gây nghiện
Hướng thần
Tiền chất
Thuốc tiền chất dạng phối hợp
Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của nhà thuốc phải:
Có bằng DSTH và có 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp.
Có bằng DSTH và có 03 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp.
Có bằng DSĐH và có 02 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp.
Có bằng DSĐH và có 03 năm thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp.
Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của quầy thuốc phải:
Có bằng DSTH và có 12 tháng thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp.
Có bằng DSTH và có 18 tháng thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp.
Có bằng Dược tá và có 12 tháng thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp.
Có bằng Dược tá và có 18 tháng thực hành chuyên môn tại cơ sở dược phù hợp.
Chọn câu sai. Điều 11 Luật Dược qui định vị trí công việc phải có Chứng chỉ hành nghề dược:
Người chịu trách nhiệm chuyên môn về dược của cơ sở kinh doanh dược.
Người phụ trách kho bảo quản của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Người phụ trách về bảo đảm chất lượng của cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Người phụ trách công tác dược lâm sàng của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Chứng chỉ hành nghề dược sẽ được cấp trong
Chứng chỉ hành nghề dược sẽ được cấp trong thời hạn:
15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp.
15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp.
20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp.
20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp.
Chứng chỉ hành nghề dược sẽ được cấp lại trong thời hạn:
05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp.
05 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp.
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp.
10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị cấp.
Đối với dược sĩ cao đẳng thì tổng thời gian đào tạo cập nhật kiến thức chuyên môn về dược gồm: Kiến thức chuyên ngành; Pháp luật và quản lý chuyên môn về dược; Kỹ năng và các kỹ thuật trong hành nghề dược
6 giờ
16 giờ
18 giờ
24 giờ
Chủ thể nào ra thông báo thu hồi thuốc trong phạm vi toàn quốc có tính bắt buộc:
Cục Quản lý Dược
Sở Y tế
Cở sở sản xuất, nhập khẩu
Cục Quản lý Dược, Sở Y tế, Cở sở sản xuất, nhập khẩu
Chủ thể nào ra thông báo thu hồi thuốc vi phạm mức độ 3 trong phạm vi toàn quốc có tính tự nguyện:
Cục Quản lý Dược
Sở Y tế
Cở sở sản xuất, nhập khẩu
Cục Quản lý Dược, Sở Y tế, Cở sở sản xuất, nhập khẩu
Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc là:
Tiêu chuẩn cơ sở
Dược thư
Dược điển
Vidal
Phân loại các mức vi phạm chất lượng: vi phạm có thể ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị và độ an toàn khi sử dụng thuộc mức độ:
1
2
3
4
Và độ an toàn khi sử dụng thuộc mức độ:
1
2
3
4
Phân loại các mức vi phạm chất lượng: vi phạm ít hoặc không ảnh hưởng tới hiệu quả điều trị và độ an toàn khi sử dụng thuộc mức độ:
1
2
3
4
Thông tư quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
TT 07/2017/TT-BYT
TT 02/2018/TT-BYT
TT 52/2017/TT-BYT
TT 11/2018/TT-BYT
Các cơ sở sản xuất thuốc có thuốc vi phạm chất lượng mức độ 1, việc thu hồi phải hoàn thành trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi:
3 ngày
10 ngày
15 ngày
30 ngày
Danh mục dược chất gây nghiện kèm theo Thông tư 20/2017/TT-BYT được qui định tại phụ lục:
I
II
III
IV
Danh mục dược chất hướng thần kèm theo Thông tư 20/2017/TT-BYT được qui định tại phụ lục:
I
II
III
IV
Danh mục tiền chất dùng làm thuốc kèm theo Thông tư 20/2017/TT-BYT được qui định tại phụ lục:
I
II
III
IV
Bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng dược chất gây nghiện trong thuốc dạng phối hợp kèm theo Thông tư 20/2017/TT-BYT được qui định tại phụ lục:
IV
V
VI
VII
Bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng dược chất hướng thần trong thuốc dạng phối hợp kèm theo Thông tư 20/2017/TT-BYT được qui định tại phụ lục:
IV
V
VI
VII
Bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng tiền chất dùng làm thuốc trong thuốc dạng phối hợp kèm theo Thông tư 20/2017/TT-BYT được qui định tại phụ lục:
IV
V
VI
VII
Đối với thuốc gây nghiện, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, người quản lý tại khoa dược bệnh viện phải có bằng tốt nghiệp:
Dược sĩ đại học
Dược sĩ cao đẳng
Dược tá
Dược sĩ trung học trở lên
Đối với thuốc hướng thần, nguyên liệu làm thuốc là dược chất hướng thần, người quản lý tại khoa dược bệnh viện phải có bằng tốt nghiệp:
Dược sĩ đại học
Dược sĩ cao đẳng
Dược tá
Dược sĩ trung học trở lên
Đối với thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, người quản lý phải có bằng tốt nghiệp:
Dược sĩ đại học
Dược sĩ cao đẳng
Dược tá
Dược sĩ trung học trở lên
Theo Luật Dược: Thuốc hóa dược là
Thuốc có chứa dược chất đã được xác định thành phần, công thức, độ tinh khiết và đạt tiêu chuẩn
thuốc có chứa dược chất đã được xác định thành phần, công thức, độ tinh khiết và đạt tiêu chuẩn
Thuốc có chứa dược chất đã được xác định thành phần, công thức, độ tinh khiết và đạt tiêu chuẩn làm thuốc bao gồm cả thuốc tiêm được chiết xuất từ dược liệu
Thuốc có chứa dược chất đã được xác định thành phần, công thức, độ tinh khiết và đạt tiêu chuẩn làm thuốc, không bao gồm cả thuốc tiêm được chiết xuất từ dược liệu
Thuốc chứa dược chất hướng thần phối hợp với dược chất khác không phải là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc trong đó nồng độ, hàm lượng dược chất hướng thần lớn hơn nồng độ, hàm lượng quy định tại bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng dược chất hướng thần trong thuốc dạng phối hợp kèm theo thông tư 20/2017/TT-BYT được phân loại là:
Thuốc hướng thần
Thuốc tiền chất
Thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần
Thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất
Thuốc chứa dược chất hướng thần phối hợp với dược chất khác không phải là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc trong đó nồng độ, hàm lượng dược chất hướng thần nhỏ hơn hoặc bằng nồng độ, hàm lượng quy định tại bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng dược chất hướng thần trong thuốc dạng phối hợp kèm theo thông tư 20/2017/TT-BYT được phân loại là:
Thuốc hướng thần
Thuốc tiền chất
Thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất hướng thần
Thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất
Thuốc chứa dược chất gây nghiện, tiền chất dùng làm thuốc phối hợp với dược chất khác không phải là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc trong đó nồng độ, hàm lượng tiền chất dùng làm thuốc lớn hơn nồng độ, hàm lượng quy định tại Bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng tiền chất dùng làm thuốc trong thuốc dạng phối hợp; nồng độ, hàm lượng dược chất gây nghiện bằng nồng độ, hàm lượng quy định tại Bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng dược chất gây nghiện trong thuốc dạng phối hợp. Vậy kết luận cuối cùng thuốc này là:
Thuốc gây nghiện
Thuốc tiền chất
Thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện
Thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất
Thuốc chứa dược chất gây nghiện, tiền chất dùng làm thuốc phối hợp với dược chất khác không phải là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc trong đó nồng độ, hàm lượng tiền chất dùng làm thuốc bằng nồng độ, hàm lượng quy định tại Bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng tiền chất dùng làm thuốc trong thuốc dạng phối hợp; nồng độ, hàm lượng dược chất gây nghiện nhỏ hơn hoặc bằng nồng độ, hàm lượng quy định tại Bảng giới hạn nồng độ, hàm lượng dược chất gây nghiện trong thuốc dạng phối hợp.
Vậy kết luận cuối cùng thuốc này là:
Thuốc gây nghiện
Thuốc tiền chất
Thuốc dạng phối hợp có chứa dược chất gây nghiện
Thuốc dạng phối hợp có chứa tiền chất
Chọn câu sai, Thuốc gây nghiện bao gồm các loại sau đây:
Chứa một hoặc nhiều dược chất gây nghiện.
Thuốc chứa dược chất gây nghiện phối hợp với dược chất hướng thần và có hoặc không có tiền chất dùng làm thuốc.
Chứa dược chất gây nghiện phối hợp với dược chất khác không phải là dược chất gây nghiện, dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc trong đó nồng độ, hàm lượng dược chất gây nghiện bằng nồng độ, hàm lượng quy định tại Phụ lục IV.
Chứa một dược chất gây nghiện
Chọn câu sai: Qui định kê đơn thuốc gây nghiện:
Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa.
Kê đơn thuốc gây nghiện điều trị bệnh cấp tính số lượng thuốc sử dụng không vượt quá 07 (bảy) ngày.
Phải ghi thuốc gây nghiện trước khi ghi các thuốc khác.
Đơn thuốc sử dụng kê đơn thuốc gây nghiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giường bệnh được làm thành 03 bản.
Chọn câu sai: Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây:
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị
Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc
Thuốc và biệt dược
Dược thư quốc gia
Chọn câu sai: Qui định kê đơn thuốc hướng thần:
Kê đơn thuốc hướng thần điều trị bệnh cấp tính số lượng thuốc sử dụng không vượt quá 07 (bảy) ngày.
Kê đơn thuốc hướng thần điều trị bệnh mạn tính số lượng thuốc sử dụng tối đa 30 (ba mươi) ngày.
Kê đơn thuốc hướng thần điều trị bệnh cấp tính số lượng thuốc sử dụng không vượt quá 10 (Mười) ngày.
Kê đơn thuốc hướng thần điều trị bệnh cấp tính số lượng thuốc sử dụng không vượt quá 07 (bảy) ngày.
Kê đơn thuốc hướng thần điều trị bệnh mạn tính số lượng thuốc sử dụng tối đa 30 (ba mươi) ngày.
Đơn thuốc sử dụng kê đơn thuốc hướng thần tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giường bệnh được làm thành 03 bản.
Số lượng thuốc hướng thần phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa.
Đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc trong thời hạn tối đa ........, kể từ ngày kê đơn thuốc.
5 ngày
7 ngày
10 ngày
14 ngày
Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, pha chế, cấp thuốc lưu đơn thuốc, thời gian lưu ...........kể từ ngày kê đơn đối với tất cả thuốc thuộc trường hợp phải kê đơn.
6 tháng
12 tháng
18 tháng
24 tháng
Thời gian lưu Đơn thuốc gây nghiện, giấy Cam kết sử dụng thuốc gây nghiện cho người bệnh và Đơn thuốc hướng thần, tiền chất làm thuốc tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là:
12 tháng kể từ ngày kê đơn.
24 tháng kể từ ngày kê đơn.
12 tháng kể từ khi thuốc hết hạn sử dụng.
24 tháng kể từ khi thuốc hết hạn sử dụng.
Thời gian lưu Đơn thuốc gây nghiện, Đơn thuốc hướng thần, tiền chất làm thuốc tại các cơ sở pha chế, cấp, bán lẻ thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, thuốc tiền chất là:
12 tháng kể từ ngày kê đơn.
24 tháng kể từ ngày kê đơn.
12 tháng kể từ khi thuốc hết hạn sử dụng.
24 tháng kể từ khi thuốc hết hạn
ốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, thuốc tiền chất là:
12 tháng kể từ ngày kê đơn.
24 tháng kể từ ngày kê đơn.
12 tháng kể từ khi thuốc hết hạn sử dụng.
24 tháng kể từ khi thuốc hết hạn sử dụng.
Thông tư quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú.
TT 07/2017/TT-BYT
TT 20/2017/TT-BYT
TT 52/2017/TT-BYT
TT 02/2018/TT-BYT
Có bao nhiêu mẫu đơn thuốc ban hành kèm theo Thông tư quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú.
2
3
4
5
Mẫu đơn thuốc “N” được sử dụng để kê đơn thuốc:
Thuốc Gây nghiện
Thuốc Hướng thần
Tiền chất dùng làm thuốc
Thuốc độc
Mẫu đơn thuốc “T” được sử dụng để kê đơn thuốc:
Thuốc Gây nghiện
Thuốc Hướng thần
Tiền chất dùng làm thuốc
Cả 3 đều sai
Mẫu đơn thuốc “H” được sử dụng để kê đơn thuốc
Thuốc Gây nghiện
Thuốc Hướng thần
Thuốc độc
Thuốc kê đơn
Thông tư ban hành Danh mục thuốc không kê đơn:
TT 07/2017/TT-BYT
TT 20/2017/TT-BYT
TT 52/2017/TT-BYT
TT 02/2018/TT-BYT
Cho quy định theo thông tư 07/2017/TT-BYT như bên dưới: -Paracetamol, uống các dạng -Cimetindin, uống: dạng chia liều với giới hạn hàm lượng Cimetidin ≤ 200mg/đơn vị -Acetyl leucin, uống: các dạng -Ibuprofen, uống: các dạng với giới hạn hàm lượng như sau: đã chia liều ≤ 400mg/đơn vị. Thuốc nào khi bán, cấp phát sử dụng không cần đơn thuốc:
Paracetamol 1g, tiêm
Cimetindin 200mg, tiêm
Acetyl leucin 500mg, uống
Ibuprofen 600mg, uống
Cho quy định theo thông tư 07/2017/TT-BYT như bên dưới -Paracetamol, uống các dạng - Indomethacin, Dùng ngoài, Tra mắt dung dịch 0,1% - Levocetirizin, uống: các dạng -Ibuprofen, uống:
Thuốc nào khi bán, cấp phát sử dụng không cần đơn thuốc:
Paracetamol 1g, tiêm
Indomethacin 50mg, uống
Levocetirizin 5mg, uống
Ibuprofen 600mg, uống
Phát biểu nào về Codein là sai:
Codein 10mg phối hợp với Paracetamol 500mg với chỉ định chữa ho là thuốc không kê đơn.
Codein 15mg phối hợp với Paracetamol 500mg với chỉ định giảm đau là thuốc không kê đơn.
Thành phẩm chứa Codein được bán không cần đơn với số lượng tối đa cho 10 ngày sử dụng.
Codein 8mg phối hợp với Paracetamol 500mg với chỉ định chữa ho là thuốc không kê đơn.
Phát biểu nào về Codein là đúng:
Codein 10mg phối hợp với Paracetamol 500mg với chỉ định chữa ho là thuốc kê đơn.
Codein 15mg phối hợp với Paracetamol 500mg với chỉ định giảm đau là thuốc không kê đơn.
Thành phẩm chứa Codein được bán không cần đơn với số lượng tối đa cho 15 ngày sử dụng.
Codein 8mg phối hợp với Paracetamol 500mg với chỉ định chữa ho là thuốc không kê đơn.
Thuốc nào khi bán, cấp phát sử dụng không cần đơn thuốc:
Paracetamol 1g, tiêm
Indomethacin 50mg, uống
Mebendazol 500mg uống
Ibuprofen 600mg, uống
Thuốc nào khi bán, cấp phát sử dụng phải có đơn thuốc:
Acetyl leucin 500mg, uống
Levocetirizin 5mg, uống
Mebendazol 500mg uống
Paracetamol 1g, tiêm
Thuốc nào khi bán, cấp phát sử dụng phải có đơn thuốc:
Acetyl leucin 500mg, uống
Paracetamol 300mg đặt hậu môn
Mebendazol 500mg uống
Paracetamol 500mg, uống
Thuốc nào khi bán, cấp phát sử dụng phải có đơn thuốc:
Acetyl leucin 500mg, uống
Levocetirizin 5mg, uống
Naproxen 275mg uống
Paracetamol 150mg đặt hậu môn
Thông tư qui định về “Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc”
TT 07/2017/TT-BYT
TT 20/2017/TT-BYT
TT 52/2017/TT-BYT
TT 02/2018/TT-BYT
Chọn câu sai: đối tượng áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn Thực hành tốt cơ sở bán lẻ thuốc
Nhà thuốc
Quầy thuốc
Cơ sở chuyên bán lẻ dược liệu
Tủ thuốc trạm y tế xã
Diện tích nhà thuốc, quầy thuốc GPP?
Tối thiểu 20m2
Tối thiểu 15m2
Tối thiểu 12m2
T
Câu 80 Diện tích nhà thuốc, quầy thuốc GPP?
Tối thiểu 20m2
Tối thiểu 15m2
Tối thiểu 12m2
Tối thiểu 10m2
Câu 81 Hồ sơ hoặc sổ sách tại Nhà thuốc GPP phải được lưu trữ ít nhất:
24 tháng kể từ khi hết hạn dùng của thuốc
18 tháng kể từ khi hết hạn dùng của thuốc
12 tháng kể từ khi hết hạn dùng của thuốc
06 tháng kể từ khi hết hạn dùng của thuốc
Câu 82 Tại Nhà thuốc, Quầy thuốc GPP nếu thời gian vắng mặt .......... thì người quản lý chuyên môn sau khi ủy quyền phải có văn bản báo cáo Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tại nơi cơ sở đang hoạt động.
Trên 30 ngày
Trên 60 ngày
Trên 120 ngày
Trên 180 ngày
Câu 83 Tại Nhà thuốc, Quầy thuốc GPP nếu thời gian vắng mặt .......... thì cơ sở kinh doanh thuốc phải làm thủ tục đề nghị cấp Chứng chỉ hành nghề dược cho người quản lý chuyên môn khác thay thế và đề nghị cấp mới giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc cho cơ sở bán lẻ thuốc.
Trên 30 ngày
Trên 60 ngày
Trên 120 ngày
Trên 180 ngày
Câu 84 Phân loại đáp ứng GPP: Cơ sở bán lẻ thuốc đáp ứng GPP khi cơ sở bán lẻ thuốc không mắc lỗi nào thuộc điểm không chấp nhận và:
Đạt 80% trên tổng điểm trở lên
Đạt 85% trên tổng điểm trở lên
Đạt 90% trên tổng điểm trở lên
Đạt 95% trên tổng điểm trở lên
Câu 85 Phân loại đáp ứng GPP: Cơ sở bán lẻ thuốc phải báo cáo khắc phục khi cơ sở bán lẻ thuốc không mắc lỗi nào thuộc điểm không chấp nhận và:
Đạt 70% đến dưới 80% trên tổng điểm
Đạt 75% đến dưới 85% trên tổng điểm
Đạt 80% đến dưới 90% trên tổng điểm
Đạt 85% đến dưới 95% trên tổng điểm
Câu 86 Người bán lẻ thuốc là
Người phụ trách chuyên môn về dược
Nhân viên làm việc tại cơ sở
Người bán lẻ thuốc là
Người phụ trách chuyên môn về dược
Nhân viên làm việc tại cơ sở bán lẻ thuốc
Người phụ trách chuyên môn về dược và nhân viên làm việc tại cơ sở bán lẻ thuốc
Là dược sĩ cao đẳng trở lên
Bán lẻ thuốc là hoạt động chuyên môn của cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm việc:
Cung cấp, bán lẻ thuốc trực tiếp đến người sử dụng
Cung cấp, bán lẻ thuốc trực tiếp đến người sử dụng thuốc kèm theo việc tư vấn và bán thuốc theo đơn
Cung cấp, bán lẻ thuốc trực tiếp đến người sử dụng thuốc kèm theo việc tư vấn và hướng dẫn sử dụng
Cung cấp, bán lẻ thuốc trực tiếp đến người sử dụng thuốc kèm theo việc tư vấn và báo cáo cảnh giác dược
Thời gian định kỳ đánh giá việc duy trì đáp ứng GPP tại cơ sở bán lẻ thuốc là ..... năm, kể từ ngày kết thúc lần đánh giá liền trước (không bao gồm các đợt đánh giá đột xuất, thanh tra, kiểm tra của Bộ Y tế, Sở Y tế).
01 năm
02 năm
03 năm
04 năm
Căn cứ vào kế hoạch đánh giá định kỳ do Sở Y tế công bố, cơ sở bán lẻ nộp hồ sơ đề nghị đánh giá định kỳ theo quy định về Sở Y tế trong thời gian tối thiểu ..... ngày, trước thời điểm đánh giá theo kế hoạch đã được Sở Y tế công bố.
15 ngày
30 ngày
45 ngày
60 ngày
Trường hợp biên bản đánh giá GPP kết luận cơ sở bán lẻ thuốc không đáp ứng GPP, trong thời hạn ..... ngày, kể từ ngày hoàn thành việc đánh giá thực tế tại cơ sở bán lẻ thuốc và ký biên bản đánh giá, Sở Y tế ban hành văn bản thông báo cho cơ sở bán lẻ thuốc về việc không đáp ứng GPP và chưa cấp giấy chứng nhận.
05 ngày
10 ngày
15 ngày
20 ngày
Trong thời hạn .........ngày, kể từ ngày Sở Y tế có văn bản yêu cầu, cơ sở bán lẻ thuốc phải hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa và có văn bản báo cáo khắc phục kèm bằng chứng (hồ sơ, tài liệu, hình ảnh, video, giấy chứng nhận) chứng minh đã hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa tồn tại được ghi trong biên bản đánh giá;
10 ngày
20 ngày
30 ngày
45 ngày
Kết quả phân loại đáp ứng GPP: Cơ sở bán lẻ mắc 01 lỗi thuộc điểm không chấp nhận và điểm đạt 85% thì kết luận cuối cùng là:
Cơ sở bán lẻ thuốc đáp ứng GPP
Cơ sở bán lẻ thuốc phải báo cáo khắc phục
Cơ sở bán lẻ thuốc không đáp ứng GPP
Chưa thể kết luận được
Kết quả phân loại đáp ứng GPP: Cơ sở bán lẻ không mắc lỗi nào thuộc điểm không chấp nhận và điểm đạt là 87 điểm, biết rằng cơ sở đó không thực hiện pha chế thuốc theo đơn (2 điểm), không có kho bảo quản (2 điểm) thì kết luận cuối cùng là:
Cơ sở bán lẻ thuốc đáp ứng GPP
Cơ sở bán lẻ thuốc phải báo cáo khắc phục
Cơ sở bán lẻ thuốc không đáp ứng GPP
Chưa thể kết luận được
Chọn câu sai: Bộ trưởng Bộ Y tế cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh Dược đối với cơ sở kinh doanh dược.
Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Cơ sở xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Cơ sở bán buôn thuốc
Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Cho quy định theo thông tư 07/2017/TT-BYT như bên dưới - Paracetamol, uống các dạng - Lactulose, uống: các dạng - Naproxen, uống: các dạng đã chia liều với giới hạn hàm lượng ≤ 275mg/đơn vị - Flurbiprofen, dùng ngoài, viên ngậm, thuốc tra mắt Thuốc nào khi bán, cấp phát sử dụng phải có đơn thuốc:
Thuốc nào khi bán, cấp phát sử dụng phải có đơn thuốc:
Lactulose 10g, uống
Levocetirizin 5mg, uống
Naproxen 275mg uống
Flurbiprofen 50mg, uống
Thuốc nào khi bán, cấp phát sử dụng phải có đơn thuốc:
Lactulose 10g, uống
Levocetirizin 5mg, uống
Naproxen 375mg uống
Flurbiprofen, thuốc tra mắt
Thành phẩm nào bên dưới thuộc nhóm phải kê đơn
Paracetamol 500mg + Codein 8mg
Paracetamol 500mg + Codein 10mg
Paracetamol 500mg + Codein 12mg
Paracetamol 500mg + Codein 15mg
Thành phẩm nào bên dưới thuộc nhóm không kê đơn
Paracetamol 500mg + Codein 30mg
Paracetamol 500mg + Codein 20mg
Paracetamol 500mg + Codein 12mg
Paracetamol 500mg + Codein 15mg
Thuốc nào khi bán, cấp phát sử dụng phải có đơn thuốc:
Lactulose 10g, uống
Levocetirizin 5mg, uống
Naproxen 300mg uống
Flurbiprofen, viên ngậm
Thuốc nào khi bán, cấp phát sử dụng phải có đơn thuốc:
Acetyl leucin 500mg, uống
Ibuprofen 400mg, uống
Naproxen 275mg uống
Paracetamol 150mg đặt hậu môn
Thuốc nào khi bán, cấp phát sử dụng phải có đơn thuốc:
Lactulose 10g, uống
Levocetirizin 5mg, uống
Naproxen 275mg uống
Flurbiprofen 100mg, viên uống
Theo danh mục kiểm tra GPP cho nhà thuốc, thì tiêu chí nào thuộc điểm không chấp thuận
Không thường xuyên cập nhật kiến thức chuyên môn
Không có bằng cấp chuyên môn phù hợp với công việc được giao
Không có vòi nước hoặc biện pháp khác để làm sạch tay cho nhân viên nhà thuốc
Không có mặt người quản lý chuyên môn khi cơ sở hoạt động hoặc không thực hiện ủy quyền và báo cáo theo quy định.
