Font size
WorksheetsQuiz chương 4+5
Total questions: 169
Worksheet time: 3hrs 25mins
Quang lộ trong môi trường đồng nhất được định nghĩa như thế nào?
Là độ dài đường đi của tia sáng
Là tích số của chiết suất môi trường và chiều dài đường đi
Là thời gian ánh sáng truyền qua đoạn đường đó
Là tỉ số vận tốc ánh sáng trong chân không và trong môi trường
Chiết suất tuyệt đối khác với chiết suất tỷ đối ở điểm nào? (Chọn tất cả ý đúng)
Chiết suất tuyệt đối đo so với chân không
Chiết suất tỷ đối là tỉ số giữa hai môi trường bất kỳ
Chiết suất tuyệt đối không bao giờ nhỏ hơn 1
Chiết suất tỷ đối luôn bằng 1
Mặt sóng hình học của chùm tia sáng phân kỳ là?
Mặt phẳng song song với tia sáng
Mặt cầu có tâm tại nguồn phát sáng
Mặt trụ xoay quanh tia sáng
Một đường thẳng
Có bao nhiêu định luật cơ bản trong quang hình học? Hãy chọn các định luật đúng:
Định luật truyền thẳng của ánh sáng
Định luật về tác dụng độc lập của các tia sáng
Định luật phản xạ ánh sáng
Định luật hấp thụ ánh sáng
Định luật về tác dụng độc lập của các tia sáng phát biểu là:
Tác dụng của các tia sáng tổng hợp bằng tổng tác dụng riêng biệt của từng tia
Các tia sáng tác dụng lên nhau làm thay đổi cường độ
Các tia sáng làm tăng nhiệt độ môi trường
Các tia sáng giao thoa nhau làm thay đổi quang lộ
Phát biểu nào đúng về định luật truyền thẳng của ánh sáng?
Ánh sáng luôn truyền theo đường cong trong mọi môi trường
Ánh sáng truyền theo đường thẳng trong môi trường trong suốt, đồng nhất và đẳng hướng
Ánh sáng bị khúc xạ ngay cả trong không khí
Ánh sáng không truyền trong chân không
Có bao nhiêu ý đúng về tác dụng độc lập của các tia sáng? (Chọn tất cả các ý đúng)
Có bao nhiêu ý đúng về tác dụng độc lập của các tia sáng? (Chọn tất cả các ý đúng)
Các tia sáng không ảnh hưởng đến nhau khi đi qua cùng môi trường
Tác dụng tổng hợp của chùm tia là tổng tác dụng từng tia riêng biệt
Tia sáng có cường độ lớn luôn áp đảo tia có cường độ nhỏ
Tác dụng của các tia sáng không thay đổi khi đi qua môi trường hỗn hợp
Hai định luật Descartes gồm:
Định luật phản xạ ánh sáng
Định luật khúc xạ ánh sáng
Định luật phân cực ánh sáng
Định luật hấp thụ ánh sáng
Cho tia tới có góc tới i1 = 30°, chiết suất môi trường 1 là n1 = 1,0 và môi trường 2 n2 = 1,5. Tính góc khúc xạ i2 theo định luật Descartes (sin i1 / sin i2 = n2 / n1).
19,47°
40,5°
45,0°
30,0°
Phát biểu nào là đúng về định luật phản xạ ánh sáng?
Góc phản xạ luôn nhỏ hơn góc tới
Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới và góc phản xạ bằng góc tới
Tia phản xạ luôn đi ngược chiều tia tới
Tia phản xạ có thể nằm ngoài mặt phẳng tới
Công thức đúng của định luật khúc xạ ánh sáng là:
n1sini1=n2sini2
n1cosi1=n2cosi2
n1tani1=n2tani2
n1i1=n2i2
Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất thấp sang chiết suất cao thì góc khúc xạ:
Lớn hơn góc tới
Bằng góc tới
Nhỏ hơn góc tới
Bằng 90°
Chiết suất tuyệt đối được định nghĩa là:
Chiết suất tuyệt đối được định nghĩa là:
Tỷ số vận tốc ánh sáng trong chân không và trong môi trường
Tỷ số vận tốc ánh sáng trong môi trường 1 và môi trường 2
Chiết suất so với môi trường chuẩn
Chiết suất tính theo phần trăm
Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi: (Chọn đủ 2 điều kiện)
Ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang sang môi trường chiết quang kém hơn
Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn i_gh
Chiết suất môi trường thứ nhất nhỏ hơn môi trường thứ hai
Góc khúc xạ bằng 0
Công thức tính góc tới hạn i_gh là:
Nguyên tắc chính của khúc xạ kế là dựa vào hiện tượng nào?
Tán sắc ánh sáng
Phản xạ toàn phần
Khúc xạ ánh sáng
Phản xạ một phần
Cấu tạo khúc xạ kế gồm: (Chọn các bộ phận đúng)
Tại sao nếu không có dung dịch ở giữa hai lăng kính, không thể đo được chiết suất?
Vì không có mặt phân cách cho phản xạ toàn phần
Vì ánh sáng bị hấp thụ hết
Vì không có tia sáng khúc xạ
Vì tia sáng bị tán sắc
Các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số khúc xạ là:
Chỉ số khúc xạ tỷ lệ:
Cho dung dịch có n0=1.333, a=0.1 và nồng độ C=20%, tính chiết suất dung dịch.
Khúc xạ kế đo ch
Cho dung dịch có n0=1.333, a=0.1 và nồng độ C=20%, tính chiết suất dung dịch.
Khúc xạ kế đo chiết suất dựa trên:
Góc phản xạ tối đa của tia sáng
Hiện tượng phản xạ toàn phần
Màu sắc ánh sáng phản xạ
Độ sáng vùng tối
Khúc xạ kế hoạt động dựa trên hiện tượng nào? Giải thích cụ thể hiện tượng
Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất ... sang môi trường có chiết suất ... với góc tới ...
Lớn hơn -> nhỏ hơn -> lớn hơn góc tới hạn
Nhỏ hơn -> lớn hơn -> nhỏ hơn góc tới hạn
Lớn hơn -> nhỏ hơn -> nhỏ hơn góc tới hạn
Nhỏ hơn -> lớn hơn -> lớn hơn góc tới hạn
Giải thích hiện tượng ảo ảnh, hiện tượng tán sắc
Hiện tượng tán sắc ánh sáng xảy ra do:
Ánh sáng bị hấp thụ khác nhau theo màu sắc
Tốc độ truyền của các thành phần ánh sáng khác nhau trong môi trường
Ánh sáng bị phản xạ toàn phần
Ánh sáng phân cực
Hiện tượng ảo ảnh là:
Hình ảnh thật bị tán sắc thành nhiều màu
Hình ảnh nhìn thấy không phải là vật thật mà là hình ảnh do phản xạ hoặc khúc xạ tạo thành
Ánh sáng bị hấp thụ hoàn toàn
Ánh sáng không truyền qua môi trường
Lý thuyết sóng ánh sáng giải thích được hiện tượng nào sau đây? (Chọn tất cả)
Giao thoa ánh sáng
Phản xạ ánh sáng
Khúc xạ ánh sáng
Tán sắc ánh sáng
Mặt sóng là tập hợp các điểm:
Có cùng thời gian truyền của sóng ánh sáng
Có cùng pha sóng ánh sáng
Có cùng cường độ ánh sáng
Có cùng tần số ánh sáng
Tia sóng là:
Đường vuông góc với mặt sóng, chỉ hướng truyền của sóng ánh sáng
Đường song song với mặt sóng
Đường cong đi qua điểm phát sáng
Đường giao nhau của các mặt sóng
Tia sóng là:
Đường vuông góc với mặt sóng, chỉ hướng truyền của sóng ánh sáng
Đường song song với mặt sóng
Đường cong đi qua điểm phát sáng
Đường giao nhau của các mặt sóng
Công thức tính quang lộ khi ánh sáng truyền trong môi trường đồng nhất có chiết suất n và chiều dài đoạn đường l là:
Quang lộ của ánh sáng đi qua nhiều môi trường có chiết suất khác nhau được tính theo công thức:
Quang lộ trong môi trường không đồng nhất có chiết suất thay đổi liên tục từ điểm A đến điểm B được tính bằng:
Ý nghĩa của quang lộ là:
Độ dài quãng đường ánh sáng đi được
Thời gian ánh sáng truyền qua đoạn đường được biểu diễn qua quang lộ
Cường độ ánh sáng trên đoạn đường
Tần số ánh sáng truyền qua môi trường
Định lí Malus phát biểu rằng:
Quang lộ của các tia sáng giữa hai mặt sóng hình học đều bằng nhau
Cường độ ánh sáng tỉ lệ với quang lộ
Quang lộ càng lớn thì ánh sáng càng yếu
Quang lộ luôn thay đổi theo thời gian
Đặc điểm nào dưới đây đúng với kính hiển vi quang học trường sáng?
Sử dụng ánh sáng phản xạ để tạo ảnh
Ảnh thu được là ảnh thật, đảo ngược
Tia sáng đi qua mẫu và tạo ảnh qua vật kính và thị kính
Chỉ có thể phóng đại 10 lần
Nguyên tắc tạo ảnh trong kính hiển vi quang học là:
Ảnh được tạo bởi sự phản xạ ánh sáng trên mẫu
Ảnh thật được tạo bởi vật kính, ảnh ảo được tạo bởi thị kính
Ảnh luôn là ảnh ảo, cùng chiều với vật
Ảnh không thay đổi theo tiêu cự
Công thức độ phóng đại, độ bội giác
Ý nghĩa vật lý của quang lộ là:
Tổng chiều dài đoạn đường ánh sáng đi qua
Thời gian ánh sáng truyền qua đoạn đường trong môi trường có chiết suất
Năng lượng ánh sáng tại điểm cuối đoạn đường
Cường độ ánh sáng truyền qua
Trong các định luật sau, có bao nhiêu định luật cơ bản của quang hình học?
2
3
4
5
Định luật về tác dụng độc lập của các tia sáng phát biểu rằng:
Hai định luật Descartes
2
3
4
5
Định luật về tác dụng độc lập của các tia sáng phát biểu rằng:
Tác dụng của các chùm sáng tổng hợp bằng tổng các tác dụng riêng rẽ
Các tia sáng sẽ làm thay đổi cường độ lẫn nhau khi gặp nhau
Ánh sáng không bị phản xạ nếu có nhiều tia đi qua
Cường độ ánh sáng luôn tăng lên khi nhiều tia sáng đi cùng hướng
Phát biểu nào sau đây KHÔNG thuộc hai định luật Descartes?
Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới và góc phản xạ bằng góc tới
Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và tỷ số sin góc tới trên sin góc khúc xạ bằng hằng số
Ánh sáng truyền theo đường cong trong môi trường đẳng hướng
Góc khúc xạ được xác định theo chiết suất của hai môi trường
Ánh sáng truyền thẳng khi nào?
Trong môi trường trong suốt, đồng tính, đẳng hướng
Trong môi trường không đồng nhất
Khi ánh sáng bị tán xạ mạnh
Trong môi trường có chiết suất biến đổi
Nếu ánh sáng truyền trong môi trường đồng nhất mà tia sáng bị lệch khỏi đường thẳng thì điều này chứng tỏ:
Có sự khúc xạ ánh sáng
Môi trường không trong suốt
Môi trường có chiết suất biến đổi hoặc có tác dụng của trường lực khác
Tia sáng bị phản xạ
Trong trường hợp nào định luật truyền thẳng của ánh sáng không còn đúng?
Ánh sáng đi trong chân không
Ánh sáng đi qua chất lỏng trong suốt
Ánh sáng truyền trong môi trường có chiết suất thay đổi liên tục
Ánh sáng truyền trong môi trường chân không
Chọn những phát biểu đúng về định luật tác dụng độc lập của các tia sáng (có thể chọn nhiều):
Tác dụng của các tia sáng tổng hợp bằng tổng tác dụng riêng biệt từng tia
Các tia sáng giao thoa và làm thay đổi cường độ của nhau
Các tia sáng không ảnh hưởng lẫn nhau
Tác dụng của hai chùm sáng khác nhau khi đi qua một môi trường là:
Phụ thuộc vào cường độ tổng hợp của hai chùm
Tác dụng của từng chùm độc lập với nhau
Luôn bị suy giảm
Phụ thuộc vào sự phản xạ và hấp thụ
Nếu có hai chùm sáng A và B với cường độ lần lượt là 4 và 6 lumens, tổng cường độ khi hai chùm không tương tác sẽ là?
10 lumens
2 lumens
24 lumens
Không xác định
Định luật phản xạ ánh sáng phát biểu:
Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới và góc phản xạ bằng góc tới
Tia phản xạ luôn vuông góc với mặt phản xạ
Tia phản xạ có cường độ lớn hơn tia tới
Tia phản xạ có hướng ngược lại tia tới
Theo định luật Descartes, tia phản xạ và tia khúc xạ đều nằm trong:
Mặt phẳng tới
Mặt phẳng vuông góc với mặt phản xạ
Mặt phẳng song song với tia tới
Mặt phẳng vuông góc với tia tới
Nếu tia tới có góc tới 30°, góc phản xạ bằng:
30°
60°
90°
0°
Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng:
Tới và pháp tuyến bề mặt phản xạ
Vuông góc với tia tới
Vuông góc với mặt phản xạ
Bất kỳ mặt phẳng nào
Ánh sáng phản xạ hoàn toàn từ bề mặt gương phẳng tạo thành ảnh:
Ảnh ảo cùng chiều
Ảnh thật, ngược chiều
Ảnh ảo, ngược chiều
Ảnh thật cùng chiều
Ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất thấp sang cao, góc khúc xạ:
Nhỏ hơn góc tới
Bằng góc tới
Lớn hơn góc tới
Không xác định
Ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất thấp sang cao, góc khúc xạ:
Nhỏ hơn góc tới
Bằng góc tới
Lớn hơn góc tới
Không xác định
Chiết suất tỷ đối của môi trường 2 so với môi trường 1 được tính bằng:
Công thức tính chiết suất tuyệt đối của môi trường là:
Chiết suất tuyệt đối luôn có giá trị:
Nhỏ hơn 1
Bằng 1
Lớn hơn hoặc bằng 1
Không xác định
Điều kiện để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần là:
Ánh sáng đi từ môi trường chiết suất thấp sang cao
Góc tới nhỏ hơn góc tới hạn
Ánh sáng đi từ môi trường chiết suất cao sang thấp và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn
Góc tới nhỏ hơn 0
Hiện tượng phản xạ toàn phần được ứng dụng trong thiết bị nào? (Chọn đúng nhất)
Lăng kính phân cực Nicol
Khúc xạ kế
Kính hiển vi tử ngoại
Gương phẳng
Nguyên tắc hoạt động chính của khúc xạ kế dựa trên:
Khúc xạ ánh sáng và phản xạ toàn phần tại mặt phân cách lăng kính và dung dịch đo
Tán sắc ánh sáng qua lăng kính
Hấp thụ ánh sáng theo bước sóng
Phản xạ toàn phần tại mặt gương
Tại sao thị trường trong khúc xạ kế có hai miền sáng tối rõ rệt?
Do hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra ở một phần mặt phân cách
Do ánh sáng bị tán sắc mạnh
Do sự hấp thụ ánh sáng của dung dịch
Do sự khúc xạ ánh sáng qua lớp dung dịch
Khi không có dung dịch đặt giữa hai lăng kính trong khúc xạ kế, ta không thể đo được chiết suất vì:
Không có mặt phân cách để xảy ra phản xạ toàn phần
Ánh sáng không chiếu tới được
Mặt kính bị trầy xước
Lăng kính không hoạt động
Trong khúc xạ kế, ta không thể đo được chiết suất vì:
Không có mặt phân cách để xảy ra phản xạ toàn phần
Ánh sáng không chiếu tới được
Mặt kính bị trầy xước
Lăng kính không hoạt động
Chỉ số khúc xạ phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây?
Bước sóng ánh sáng
Nhiệt độ môi trường
Nồng độ chất tan trong dung dịch
Áp suất khí quyển
Chỉ số khúc xạ tỷ lệ nghịch với:
Nồng độ chất tan
Bước sóng ánh sáng
Nhiệt độ
Áp suất
Khi bước sóng ánh sáng giảm, chiết suất:
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Không xác định
Khúc xạ kế điện tử dùng ánh sáng có bước sóng khoảng:
589 nm (vàng Natri)
450 nm (xanh dương)
700 nm (đỏ)
350 nm (tử ngoại)
Khi góc tới của tia sáng lớn hơn góc tới hạn, hiện tượng gì xảy ra trong khúc xạ kế?
Phản xạ toàn phần
Phản xạ một phần
Khúc xạ nhiều lần
Hấp thụ ánh sáng
Tại sao khúc xạ kế sử dụng mặt lăng kính làm bằng đá Sapphire?
Đá Sapphire có chiết suất lớn và bền với trầy xước
Đá Sapphire có độ dẫn điện cao
Đá Sapphire phát sáng tự nhiên
Đá Sapphire hấp thụ ánh sáng tốt
Hiện tượng phản xạ toàn phần trong khúc xạ kế xảy ra khi ánh sáng truyền từ:
Môi trường chiết suất cao sang thấp và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn
Môi trường chiết suất thấp sang cao và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn
Hai môi trường có chiết suất bằng nhau
Bất cứ môi trường nào
Hiện tượng ảo ảnh là gì?
Hình ảnh không phải vật thật, do phản xạ hoặc khúc xạ tạo ra
Hình ảnh thật do ánh sáng trực tiếp từ vật tới mắt
Hình ảnh bị tán sắc thành nhiều màu sắc
Hình ảnh mất đi do hấp thụ ánh sáng
Hiện tượng tán sắc ánh sáng xảy ra do:
Tốc độ ánh sáng phụ thuộc vào bước sóng trong môi trường
Ánh sáng bị hấp thụ hoàn toàn
Ánh sáng bị phản xạ toàn phần
Ánh sáng truyền theo đường thẳng
Hiện tượng tán sắc làm cho ánh sáng trắng tách thành các màu vì:
Các thành phần màu có tốc độ khác nhau trong môi trường
Các thành phần màu có cường độ khác nhau
Màu sắc phản xạ khác nhau
Các thành phần màu bị hấp thụ khác nhau
Lý thuyết sóng ánh sáng được dựa trên:
Lý thuyết sóng điện từ
Lý thuyết hạt ánh sáng
Hiện tượng phân cực
Hiện tượng hấp thụ
Mặt sóng là:
Tập hợp các điểm cùng pha của sóng ánh sáng
Tập hợp các điểm có cùng cường độ
Tập hợp các điểm cùng tần số
Tập hợp các điểm sáng nhất
Tia sóng là:
Đường vuông góc với mặt sóng, chỉ hướng truyền sóng ánh sáng
Đường cong trên mặt sóng
Tập hợp các điểm có cùng pha
Tập hợp các điểm giao thoa
Mặt sóng hình học của chùm tia sáng song song là:
Mặt phẳng song song với các tia sáng
Mặt cầu có tâm tại nguồn sáng
Đường thẳng trên tia sáng
Mặt trụ xoay quanh tia
Định nghĩa tia sóng chính xác là:
Đường vuông góc với mặt sóng chỉ hướng truyền sóng
Mặt phẳng chứa tia sáng
Đường giao nhau của các mặt sóng
Đường cong trên mặt sóng
sóng chính xác là:
Đường vuông góc với mặt sóng chỉ hướng truyền sóng
Mặt phẳng chứa tia sáng
Đường giao nhau của các mặt sóng
Đường cong trên mặt sóng
Mặt sóng hình học của chùm tia sáng phân kỳ là:
Mặt cầu
Mặt phẳng
Mặt trụ
Mặt lăng kính
Quang lộ được định nghĩa là:
Tổng quãng đường ánh sáng đi trong môi trường nhân với chiết suất
Thời gian ánh sáng truyền qua môi trường
Cường độ ánh sáng
Độ dài đường đi của ánh sáng
Công thức tính quang lộ trong môi trường đồng nhất:
Quang lộ trong môi trường không đồng nhất được tính theo công thức nào?
Quang lộ ánh sáng qua nhiều môi trường khác nhau được tính bằng:
Trong môi trường đồng nhất, ánh sáng đi quãng đường 5 cm với chiết suất 1.5, quang lộ là?
7.5 cm
3.3 cm
5 cm
1.5 cm
Ánh sáng đi qua 2 môi trường có chiều dài 3 cm và 2 cm, chiết suất 1.33 và 1.5, quang lộ tổng là:
7.49 cm
5 cm
6 cm
4.83 cm
Trong môi trường có chiết suất thay đổi liên tục, công thức quang lộ là:
Ý nghĩa của tích phân trong công thức quang lộ trong môi trường không đồng nhất là:
Tổng quang lộ của từng đoạn nhỏ có chiết suất khác nhau
Tính vận tốc ánh sáng trung bình
Tính cường độ ánh sáng trung bình
Tính thời gian truyền ánh sáng
Quang lộ biểu thị cho:
Thời gian truyền ánh sáng nhân với vận tốc trong chân không
Độ dài đường đi ánh sáng
Tần số ánh sáng
Cường độ ánh sáng
Quang lộ có ý nghĩa là:
Thời gian ánh sáng truyền trong môi trường nhân với vận tốc ánh sáng chân không
Cường độ ánh sáng trên đoạn đường
Tần số ánh sáng
Quang lộ có ý nghĩa là:
Thời gian ánh sáng truyền trong môi trường nhân với vận tốc ánh sáng chân không
Cường độ ánh sáng trên đoạn đường
Tần số ánh sáng
Bước sóng ánh sáng
Nếu quang lộ tăng, thời gian truyền ánh sáng:
Tăng
Giảm
Không đổi
Phụ thuộc môi trường
Định lí Malus phát biểu:
Quang lộ của tất cả các tia sáng giữa hai mặt sóng hình học đều bằng nhau
Cường độ ánh sáng tỷ lệ thuận với quang lộ
Quang lộ càng lớn thì ánh sáng càng yếu
Quang lộ của tia khúc xạ luôn nhỏ hơn tia tới
Ý nghĩa của định lí Malus trong quang học là:
Giúp chứng minh định luật phản xạ và khúc xạ
Giải thích hiện tượng tán sắc ánh sáng
Giải thích hiện tượng phản xạ toàn phần
Giải thích định luật truyền thẳng
Định lí Malus chứng minh rằng:
Quang lộ không thay đổi giữa các tia sáng trên cùng mặt sóng
Quang lộ phụ thuộc bước sóng
Quang lộ phụ thuộc độ dài sóng
Quang lộ khác nhau ở các môi trường
Đặc điểm của kính hiển vi quang học trường sáng là:
Sử dụng ánh sáng truyền qua mẫu để tạo ảnh
Chỉ có thể quan sát vật cỡ lớn
Ảnh tạo ra là ảnh ảo, cùng chiều vật
Không có độ phóng đại
Độ phóng đại dài của kính hiển vi là tích của:
Độ phóng đại vật kính và thị kính
Độ phóng đại vật kính và tiêu cự thị kính
Tiêu cự vật kính và thị kính
Tiêu cự vật kính trừ tiêu cự thị kính
Trong kính hiển vi, ảnh thực do vật kính tạo ra nằm ở:
Tiêu điểm thứ hai của vật kính
Gần vật kính nhất
Trước vật kính
Sau thị kính
Ảnh trong kính hiển vi là ảnh:
Ảo và cùng chiều vật
Thực và ngược chiều vật
Ảo và ngược chiều vật
Thực và cùng chiều vật
Ảnh trong kính hiển vi là ảnh:
Ảo và cùng chiều vật
Thực và ngược chiều vật
Ảo và ngược chiều vật
Thực và cùng chiều vật
Nguyên tắc tạo ảnh trong kính hiển vi là:
Tạo ảnh thực bởi vật kính và ảnh ảo bởi thị kính
Tạo ảnh ảo bởi vật kính và ảnh thực bởi thị kính
Tạo ảnh ảo bởi vật kính và thị kính
Tạo ảnh thực bởi vật kính và thị kính
Độ bội giác càng lớn thì tiêu cự vật kính và thị kính:
Càng lớn
Càng nhỏ
Không đổi
Không xác định
Tiêu cự ngắn của vật kính giúp:
Tăng độ phóng đại và năng suất phân ly
Giảm độ phóng đại
Tăng chiều dài kính
Giảm năng suất phân ly
Khi độ bội giác tăng, ảnh quan sát được:
Rõ nét hơn, kích thước lớn hơn
Mờ hơn, kích thước nhỏ hơn
Không đổi
Không nhìn thấy được
Cách tăng năng suất phân ly của kính hiển vi quang học là:
Giảm bước sóng ánh sáng, tăng chiết suất môi trường và mở rộng góc trông
Tăng bước sóng và giảm chiết suất
Tăng tiêu cự vật kính
Giảm độ sáng nguồn sáng
Công thức tính năng suất phân ly SSS của kính hiển vi quang học là:
Định luật phản xạ ánh sáng
Định luật khúc xạ ánh sáng : định luật, công thức
Chiết suất tỷ đối và chiết suất tuyệt đối: Khái niệm, công thức
Hiện tượng phản xạ toàn phần
Ứng dụng chế tạo Khúc xạ kế để đo chiết suất chất lỏng
Chỉ số khúc xạ phụ thuộc vào các yếu tố nào?
Công thức của sự phụ thuộc của chiết suất vào nồng độ chất tan
Nguyên tắc hoạt động của khúc xạ kế
Khúc xạ kế hoạt động dựa trên hiện tượng nào? Giải thích cụ thể hiện tượng
Giải thích hiện tượng ảo ảnh, hiện tượng tán sắc
Sự hình thành lý thuyết sóng ánh sáng
Khái niệm mặt sóng, tia sóng
Khái niệm quang lộ
Công thức tính quang lộ dựa vào chiều dài đoạn đường và chiết suất môi trường
Quang lộ của ánh sáng đi trong môi trường không đồng nhất
Ý nghĩa quang lộ
Định lí về quang lộ
Kính hiển vi quang học trường sáng
Nguyên tắc tạo ảnh
Công thức độ phóng đại, độ bội giác
Độ bội giác càng lớn thì tiêu cự càng ngắn
Tăng năng suất phân ly của kính hiển vi bằng
Nguyên tắc tạo ảnh
A
B
C
Công thức độ phóng đại, độ bội giác
A
B
C
Độ bội giác càng lớn thì tiêu cự càng ngắn
A
B
Tăng năng suất phân ly của kính hiển vi bằng cách nào
A
B
Bản tuamalin là:
Bản phân cực làm từ vật liệu lưỡng chiết
Bản phân cực làm từ kim loại
Bản phản xạ ánh sáng
Bản tán sắc ánh sáng
Khi ánh sáng truyền qua bản tuamalin dày, sự phân cực ánh sáng xảy ra do:
Hiện tượng lưỡng chiết gây ra sự chênh lệch pha giữa các thành phần dao động theo hai hướng đặc trưng
Hiện tượng phản xạ toàn phần
Ánh sáng bị hấp thụ một phần
Ánh sáng bị tán sắc
Độ dày của bản tuamalin ảnh hưởng đến:
Góc chênh lệch pha giữa các thành phần phân cực
Bước sóng ánh sáng
Tần số ánh sáng
Cường độ ánh sáng phản xạ
Hiện tượng phân cực qua bản tuamalin dày dẫn đến ánh sáng có đặc tính:
Phân cực elip hoặc phân cực tròn
Phân cực thẳng
Không phân cực
Mất toàn bộ cường độ
Khi ánh sáng truyền qua bản tuamalin, trạng thái phân cực thay đổi phụ thuộc vào:
Độ dày của bản và bước sóng ánh sáng
Nhiệt độ môi trường
Cường độ ánh sáng
Chiết suất môi trường
Bản tuamalin dày thường được dùng để:
Tạo ánh sáng phân cực tròn hoặc elip
Tán sắc ánh sáng
Phản xạ ánh sáng
Tăng cường độ ánh sáng
Mục đích chính của việc sử dụng bản tuamalin dày trong thí nghiệm là:
Tạo ra sự chênh lệch pha cần thiết để phân cực ánh sáng
Tăng cường độ ánh sáng phát ra
Giảm bước sóng ánh sáng
Thay đổi hướng ánh sáng
Trình bày định luật Malus về phân cực ánh sáng (8 câu)
Trong định luật Malus, θ\thetaθ là:
Góc giữa mặt phẳng phân cực của ánh sáng đến và mặt phẳng phân cực của bản phân cực
Góc tới của ánh sáng
Góc phản xạ ánh sáng
Góc khúc xạ ánh sáng
θθ là:
Góc giữa mặt phẳng phân cực của ánh sáng đến và mặt phẳng phân cực của bản phân cực
Góc tới của ánh sáng
Góc phản xạ ánh sáng
Góc khúc xạ ánh sáng
Nếu ánh sáng phân cực truyền qua một bản phân cực có góc lệch 45°, cường độ ánh sáng truyền qua là:
Định luật Malus giúp:
Xác định cường độ ánh sáng sau bản phân cực dựa vào góc phân cực
Tính bước sóng ánh sáng
Đo nhiệt độ môi trường
Xác định chiết suất
Trong thí nghiệm định luật Malus, nếu đo cường độ ánh sáng giảm nhanh hơn lý thuyết, nguyên nhân có thể là:
Bản phân cực không hoàn hảo
Nhiệt độ thấp
Bước sóng quá dài
Góc tới không chính xác
Nếu ánh sáng truyền qua 2 bản phân cực liên tiếp, góc lệch giữa hai bản là θθθ, cường độ ánh sáng cuối cùng là:
Định luật Brewster phát biểu rằng ánh sáng phản xạ tại góc Brewster có đặc điểm:
Phân cực hoàn toàn theo mặt phẳng vuông góc với mặt phản xạ
Phân cực hoàn toàn theo mặt phẳng tới
Không phân cực
Phân cực tròn
Ánh sáng phản xạ ở góc Brewster có trạng thái phân cực:
Tuyến tính hoàn toàn
Tròn
Elip
Không phân cực
Khi góc tới bằng góc Brewster, ánh sáng khúc xạ và ánh sáng phản xạ:
Vuông góc với nhau
Song song
Cùng phương
Góc giữa 45°
Ứng dụng của góc Brewster trong đời sống là:
Tạo kính chống chói, kính phân cực
Làm tăng độ sáng
Giảm nhiệt độ
Tăng chiết suất
Nếu góc Brewster bị sai lệch, điều này ảnh hưởng đến:
Độ phân cực ánh sáng phản xạ
Chiết suất môi trường
Màu sắc ánh sáng
Bước sóng ánh sáng
Tại góc Brewster, thành phần nào của ánh sáng không phản xạ?
Thành phần phân cực song song với mặt phản xạ
Thành phần phân cực vuông góc với mặt phản
Tại góc Brewster, thành phần nào của ánh sáng không phản xạ?
Thành phần phân cực song song với mặt phản xạ
Thành phần phân cực vuông góc với mặt phản xạ
Tất cả đều phản xạ
Không thành phần nào
Lưỡng chiết là:
Hiện tượng một vật liệu có hai chiết suất khác nhau theo hai hướng phân cực khác nhau
Hiện tượng phân cực do phản xạ
Hiện tượng tán sắc ánh sáng
Hiện tượng hấp thụ ánh sáng
Trong vật liệu lưỡng chiết, ánh sáng đi qua bị phân tách thành:
Hai tia phân cực vuông góc nhau
Một tia duy nhất
Ba tia phân cực
Nhiều tia hỗn hợp
Sự chênh lệch pha giữa hai tia trong lưỡng chiết gây ra:
Phân cực elip hoặc tròn
Ánh sáng trắng
Mất phân cực
Tán sắc
Ví dụ vật liệu lưỡng chiết phổ biến là:
Tuamalin
Thủy tinh thông thường
Kim loại
Không khí
Hiện tượng lưỡng chiết ảnh hưởng đến ứng dụng nào?
Tạo bản phân cực, kính phân cực
Phản xạ ánh sáng
Hấp thụ nhiệt
Tán sắc ánh sáng
Phân cực hiện sắc là:
Sự thay đổi trạng thái phân cực theo bước sóng ánh sáng
Phân cực do phản xạ
Phân cực tuyến tính hoàn toàn
Phân cực do hấp thụ
Hiện tượng phân cực hiện sắc thường xảy ra trong:
Vật liệu lưỡng chiết có chiết suất phụ thuộc bước sóng
Chất khí đồng nhất
Kim loại
Vật liệu không màu
Phân cực hiện sắc làm cho ánh sáng:
Có thành phần phân cực elip hoặc tròn thay đổi theo màu sắc
Phân cực tuyến tính
Bị hấp thụ hoàn toàn
Mất cường độ
