wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz chương 4+5

Total questions: 169

Worksheet time: 3hrs 25mins

Name
Class
Date
1.

Quang lộ trong môi trường đồng nhất được định nghĩa như thế nào?

a)

Là độ dài đường đi của tia sáng

b)

Là tích số của chiết suất môi trường và chiều dài đường đi

c)

Là thời gian ánh sáng truyền qua đoạn đường đó

d)

Là tỉ số vận tốc ánh sáng trong chân không và trong môi trường

2.

Chiết suất tuyệt đối khác với chiết suất tỷ đối ở điểm nào? (Chọn tất cả ý đúng)

a)

Chiết suất tuyệt đối đo so với chân không

b)

Chiết suất tỷ đối là tỉ số giữa hai môi trường bất kỳ

c)

Chiết suất tuyệt đối không bao giờ nhỏ hơn 1

d)

Chiết suất tỷ đối luôn bằng 1

3.

Mặt sóng hình học của chùm tia sáng phân kỳ là?

a)

Mặt phẳng song song với tia sáng

b)

Mặt cầu có tâm tại nguồn phát sáng

c)

Mặt trụ xoay quanh tia sáng

d)

Một đường thẳng

4.

Có bao nhiêu định luật cơ bản trong quang hình học? Hãy chọn các định luật đúng:

a)

Định luật truyền thẳng của ánh sáng

b)

Định luật về tác dụng độc lập của các tia sáng

c)

Định luật phản xạ ánh sáng

d)

Định luật hấp thụ ánh sáng

5.

Định luật về tác dụng độc lập của các tia sáng phát biểu là:

a)

Tác dụng của các tia sáng tổng hợp bằng tổng tác dụng riêng biệt của từng tia

b)

Các tia sáng tác dụng lên nhau làm thay đổi cường độ

c)

Các tia sáng làm tăng nhiệt độ môi trường

d)

Các tia sáng giao thoa nhau làm thay đổi quang lộ

6.

Phát biểu nào đúng về định luật truyền thẳng của ánh sáng?

a)

Ánh sáng luôn truyền theo đường cong trong mọi môi trường

b)

Ánh sáng truyền theo đường thẳng trong môi trường trong suốt, đồng nhất và đẳng hướng

c)

Ánh sáng bị khúc xạ ngay cả trong không khí

d)

Ánh sáng không truyền trong chân không

7.

Có bao nhiêu ý đúng về tác dụng độc lập của các tia sáng? (Chọn tất cả các ý đúng)

4 lines
8.

Có bao nhiêu ý đúng về tác dụng độc lập của các tia sáng? (Chọn tất cả các ý đúng)

a)

Các tia sáng không ảnh hưởng đến nhau khi đi qua cùng môi trường

b)

Tác dụng tổng hợp của chùm tia là tổng tác dụng từng tia riêng biệt

c)

Tia sáng có cường độ lớn luôn áp đảo tia có cường độ nhỏ

d)

Tác dụng của các tia sáng không thay đổi khi đi qua môi trường hỗn hợp

9.

Hai định luật Descartes gồm:

a)

Định luật phản xạ ánh sáng

b)

Định luật khúc xạ ánh sáng

c)

Định luật phân cực ánh sáng

d)

Định luật hấp thụ ánh sáng

10.

Cho tia tới có góc tới i1 = 30°, chiết suất môi trường 1 là n1 = 1,0 và môi trường 2 n2 = 1,5. Tính góc khúc xạ i2 theo định luật Descartes (sin i1 / sin i2 = n2 / n1).

a)

19,47°

b)

40,5°

c)

45,0°

d)

30,0°

11.

Phát biểu nào là đúng về định luật phản xạ ánh sáng?

a)

Góc phản xạ luôn nhỏ hơn góc tới

b)

Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới và góc phản xạ bằng góc tới

c)

Tia phản xạ luôn đi ngược chiều tia tới

d)

Tia phản xạ có thể nằm ngoài mặt phẳng tới

12.

Công thức đúng của định luật khúc xạ ánh sáng là:

a)

n1sin⁡i1=n2sin⁡i2

b)

n1cos⁡i1=n2cos⁡i2

c)

n1tan⁡i1=n2tan⁡i2

d)

n1i1=n2i2

13.

Khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất thấp sang chiết suất cao thì góc khúc xạ:

a)

Lớn hơn góc tới

b)

Bằng góc tới

c)

Nhỏ hơn góc tới

d)

Bằng 90°

14.

Chiết suất tuyệt đối được định nghĩa là:

4 lines
15.

Chiết suất tuyệt đối được định nghĩa là:

a)

Tỷ số vận tốc ánh sáng trong chân không và trong môi trường

b)

Tỷ số vận tốc ánh sáng trong môi trường 1 và môi trường 2

c)

Chiết suất so với môi trường chuẩn

d)

Chiết suất tính theo phần trăm

16.

Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi: (Chọn đủ 2 điều kiện)

a)

Ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang sang môi trường chiết quang kém hơn

b)

Góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn i_gh

c)

Chiết suất môi trường thứ nhất nhỏ hơn môi trường thứ hai

d)

Góc khúc xạ bằng 0

17.

Công thức tính góc tới hạn i_gh là:

4 lines
18.

Nguyên tắc chính của khúc xạ kế là dựa vào hiện tượng nào?

a)

Tán sắc ánh sáng

b)

Phản xạ toàn phần

c)

Khúc xạ ánh sáng

d)

Phản xạ một phần

19.

Cấu tạo khúc xạ kế gồm: (Chọn các bộ phận đúng)

4 lines
20.

Tại sao nếu không có dung dịch ở giữa hai lăng kính, không thể đo được chiết suất?

a)

Vì không có mặt phân cách cho phản xạ toàn phần

b)

Vì ánh sáng bị hấp thụ hết

c)

Vì không có tia sáng khúc xạ

d)

Vì tia sáng bị tán sắc

21.

Các yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số khúc xạ là:

4 lines
22.

Chỉ số khúc xạ tỷ lệ:

4 lines
23.

Cho dung dịch có n0=1.333, a=0.1 và nồng độ C=20%, tính chiết suất dung dịch.

4 lines
24.

Khúc xạ kế đo ch

4 lines
25.

Cho dung dịch có n0=1.333, a=0.1 và nồng độ C=20%, tính chiết suất dung dịch.

4 lines
26.

Khúc xạ kế đo chiết suất dựa trên:

a)

Góc phản xạ tối đa của tia sáng

b)

Hiện tượng phản xạ toàn phần

c)

Màu sắc ánh sáng phản xạ

d)

Độ sáng vùng tối

27.

Khúc xạ kế hoạt động dựa trên hiện tượng nào? Giải thích cụ thể hiện tượng

4 lines
28.

Hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi ánh sáng truyền từ môi trường có chiết suất ... sang môi trường có chiết suất ... với góc tới ...

a)

Lớn hơn -> nhỏ hơn -> lớn hơn góc tới hạn

b)

Nhỏ hơn -> lớn hơn -> nhỏ hơn góc tới hạn

c)

Lớn hơn -> nhỏ hơn -> nhỏ hơn góc tới hạn

d)

Nhỏ hơn -> lớn hơn -> lớn hơn góc tới hạn

29.

Giải thích hiện tượng ảo ảnh, hiện tượng tán sắc

4 lines
30.

Hiện tượng tán sắc ánh sáng xảy ra do:

a)

Ánh sáng bị hấp thụ khác nhau theo màu sắc

b)

Tốc độ truyền của các thành phần ánh sáng khác nhau trong môi trường

c)

Ánh sáng bị phản xạ toàn phần

d)

Ánh sáng phân cực

31.

Hiện tượng ảo ảnh là:

a)

Hình ảnh thật bị tán sắc thành nhiều màu

b)

Hình ảnh nhìn thấy không phải là vật thật mà là hình ảnh do phản xạ hoặc khúc xạ tạo thành

c)

Ánh sáng bị hấp thụ hoàn toàn

d)

Ánh sáng không truyền qua môi trường

32.

Lý thuyết sóng ánh sáng giải thích được hiện tượng nào sau đây? (Chọn tất cả)

a)

Giao thoa ánh sáng

b)

Phản xạ ánh sáng

c)

Khúc xạ ánh sáng

d)

Tán sắc ánh sáng

33.

Mặt sóng là tập hợp các điểm:

a)

Có cùng thời gian truyền của sóng ánh sáng

b)

Có cùng pha sóng ánh sáng

c)

Có cùng cường độ ánh sáng

d)

Có cùng tần số ánh sáng

34.

Tia sóng là:

a)

Đường vuông góc với mặt sóng, chỉ hướng truyền của sóng ánh sáng

b)

Đường song song với mặt sóng

c)

Đường cong đi qua điểm phát sáng

d)

Đường giao nhau của các mặt sóng

35.

Tia sóng là:

a)

Đường vuông góc với mặt sóng, chỉ hướng truyền của sóng ánh sáng

b)

Đường song song với mặt sóng

c)

Đường cong đi qua điểm phát sáng

d)

Đường giao nhau của các mặt sóng

36.

Công thức tính quang lộ khi ánh sáng truyền trong môi trường đồng nhất có chiết suất n và chiều dài đoạn đường l là:

4 lines
37.

Quang lộ của ánh sáng đi qua nhiều môi trường có chiết suất khác nhau được tính theo công thức:

4 lines
38.

Quang lộ trong môi trường không đồng nhất có chiết suất thay đổi liên tục từ điểm A đến điểm B được tính bằng:

4 lines
39.

Ý nghĩa của quang lộ là:

a)

Độ dài quãng đường ánh sáng đi được

b)

Thời gian ánh sáng truyền qua đoạn đường được biểu diễn qua quang lộ

c)

Cường độ ánh sáng trên đoạn đường

d)

Tần số ánh sáng truyền qua môi trường

40.

Định lí Malus phát biểu rằng:

a)

Quang lộ của các tia sáng giữa hai mặt sóng hình học đều bằng nhau

b)

Cường độ ánh sáng tỉ lệ với quang lộ

c)

Quang lộ càng lớn thì ánh sáng càng yếu

d)

Quang lộ luôn thay đổi theo thời gian

41.

Đặc điểm nào dưới đây đúng với kính hiển vi quang học trường sáng?

a)

Sử dụng ánh sáng phản xạ để tạo ảnh

b)

Ảnh thu được là ảnh thật, đảo ngược

c)

Tia sáng đi qua mẫu và tạo ảnh qua vật kính và thị kính

d)

Chỉ có thể phóng đại 10 lần

42.

Nguyên tắc tạo ảnh trong kính hiển vi quang học là:

a)

Ảnh được tạo bởi sự phản xạ ánh sáng trên mẫu

b)

Ảnh thật được tạo bởi vật kính, ảnh ảo được tạo bởi thị kính

c)

Ảnh luôn là ảnh ảo, cùng chiều với vật

d)

Ảnh không thay đổi theo tiêu cự

43.

Công thức độ phóng đại, độ bội giác

4 lines
44.

Ý nghĩa vật lý của quang lộ là:

a)

Tổng chiều dài đoạn đường ánh sáng đi qua

b)

Thời gian ánh sáng truyền qua đoạn đường trong môi trường có chiết suất

c)

Năng lượng ánh sáng tại điểm cuối đoạn đường

d)

Cường độ ánh sáng truyền qua

45.

Trong các định luật sau, có bao nhiêu định luật cơ bản của quang hình học?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

46.

Định luật về tác dụng độc lập của các tia sáng phát biểu rằng:

4 lines
47.

Hai định luật Descartes

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

48.

Định luật về tác dụng độc lập của các tia sáng phát biểu rằng:

a)

Tác dụng của các chùm sáng tổng hợp bằng tổng các tác dụng riêng rẽ

b)

Các tia sáng sẽ làm thay đổi cường độ lẫn nhau khi gặp nhau

c)

Ánh sáng không bị phản xạ nếu có nhiều tia đi qua

d)

Cường độ ánh sáng luôn tăng lên khi nhiều tia sáng đi cùng hướng

49.

Phát biểu nào sau đây KHÔNG thuộc hai định luật Descartes?

a)

Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới và góc phản xạ bằng góc tới

b)

Tia khúc xạ nằm trong mặt phẳng tới và tỷ số sin góc tới trên sin góc khúc xạ bằng hằng số

c)

Ánh sáng truyền theo đường cong trong môi trường đẳng hướng

d)

Góc khúc xạ được xác định theo chiết suất của hai môi trường

50.

Ánh sáng truyền thẳng khi nào?

a)

Trong môi trường trong suốt, đồng tính, đẳng hướng

b)

Trong môi trường không đồng nhất

c)

Khi ánh sáng bị tán xạ mạnh

d)

Trong môi trường có chiết suất biến đổi

51.

Nếu ánh sáng truyền trong môi trường đồng nhất mà tia sáng bị lệch khỏi đường thẳng thì điều này chứng tỏ:

a)

Có sự khúc xạ ánh sáng

b)

Môi trường không trong suốt

c)

Môi trường có chiết suất biến đổi hoặc có tác dụng của trường lực khác

d)

Tia sáng bị phản xạ

52.

Trong trường hợp nào định luật truyền thẳng của ánh sáng không còn đúng?

a)

Ánh sáng đi trong chân không

b)

Ánh sáng đi qua chất lỏng trong suốt

c)

Ánh sáng truyền trong môi trường có chiết suất thay đổi liên tục

d)

Ánh sáng truyền trong môi trường chân không

53.

Chọn những phát biểu đúng về định luật tác dụng độc lập của các tia sáng (có thể chọn nhiều):

a)

Tác dụng của các tia sáng tổng hợp bằng tổng tác dụng riêng biệt từng tia

b)

Các tia sáng giao thoa và làm thay đổi cường độ của nhau

c)

Các tia sáng không ảnh hưởng lẫn nhau

54.

Tác dụng của hai chùm sáng khác nhau khi đi qua một môi trường là:

a)

Phụ thuộc vào cường độ tổng hợp của hai chùm

b)

Tác dụng của từng chùm độc lập với nhau

c)

Luôn bị suy giảm

d)

Phụ thuộc vào sự phản xạ và hấp thụ

55.

Nếu có hai chùm sáng A và B với cường độ lần lượt là 4 và 6 lumens, tổng cường độ khi hai chùm không tương tác sẽ là?

a)

10 lumens

b)

2 lumens

c)

24 lumens

d)

Không xác định

56.

Định luật phản xạ ánh sáng phát biểu:

a)

Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng tới và góc phản xạ bằng góc tới

b)

Tia phản xạ luôn vuông góc với mặt phản xạ

c)

Tia phản xạ có cường độ lớn hơn tia tới

d)

Tia phản xạ có hướng ngược lại tia tới

57.

Theo định luật Descartes, tia phản xạ và tia khúc xạ đều nằm trong:

a)

Mặt phẳng tới

b)

Mặt phẳng vuông góc với mặt phản xạ

c)

Mặt phẳng song song với tia tới

d)

Mặt phẳng vuông góc với tia tới

58.

Nếu tia tới có góc tới 30°, góc phản xạ bằng:

a)

30°

b)

60°

c)

90°

d)

59.

Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng:

a)

Tới và pháp tuyến bề mặt phản xạ

b)

Vuông góc với tia tới

c)

Vuông góc với mặt phản xạ

d)

Bất kỳ mặt phẳng nào

60.

Ánh sáng phản xạ hoàn toàn từ bề mặt gương phẳng tạo thành ảnh:

a)

Ảnh ảo cùng chiều

b)

Ảnh thật, ngược chiều

c)

Ảnh ảo, ngược chiều

d)

Ảnh thật cùng chiều

61.

Ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất thấp sang cao, góc khúc xạ:

a)

Nhỏ hơn góc tới

b)

Bằng góc tới

c)

Lớn hơn góc tới

d)

Không xác định

62.

Ánh sáng truyền từ môi trường chiết suất thấp sang cao, góc khúc xạ:

a)

Nhỏ hơn góc tới

b)

Bằng góc tới

c)

Lớn hơn góc tới

d)

Không xác định

63.

Chiết suất tỷ đối của môi trường 2 so với môi trường 1 được tính bằng:

4 lines
64.

Công thức tính chiết suất tuyệt đối của môi trường là:

4 lines
65.

Chiết suất tuyệt đối luôn có giá trị:

a)

Nhỏ hơn 1

b)

Bằng 1

c)

Lớn hơn hoặc bằng 1

d)

Không xác định

66.

Điều kiện để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần là:

a)

Ánh sáng đi từ môi trường chiết suất thấp sang cao

b)

Góc tới nhỏ hơn góc tới hạn

c)

Ánh sáng đi từ môi trường chiết suất cao sang thấp và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn

d)

Góc tới nhỏ hơn 0

67.

Hiện tượng phản xạ toàn phần được ứng dụng trong thiết bị nào? (Chọn đúng nhất)

a)

Lăng kính phân cực Nicol

b)

Khúc xạ kế

c)

Kính hiển vi tử ngoại

d)

Gương phẳng

68.

Nguyên tắc hoạt động chính của khúc xạ kế dựa trên:

a)

Khúc xạ ánh sáng và phản xạ toàn phần tại mặt phân cách lăng kính và dung dịch đo

b)

Tán sắc ánh sáng qua lăng kính

c)

Hấp thụ ánh sáng theo bước sóng

d)

Phản xạ toàn phần tại mặt gương

69.

Tại sao thị trường trong khúc xạ kế có hai miền sáng tối rõ rệt?

a)

Do hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra ở một phần mặt phân cách

b)

Do ánh sáng bị tán sắc mạnh

c)

Do sự hấp thụ ánh sáng của dung dịch

d)

Do sự khúc xạ ánh sáng qua lớp dung dịch

70.

Khi không có dung dịch đặt giữa hai lăng kính trong khúc xạ kế, ta không thể đo được chiết suất vì:

a)

Không có mặt phân cách để xảy ra phản xạ toàn phần

b)

Ánh sáng không chiếu tới được

c)

Mặt kính bị trầy xước

d)

Lăng kính không hoạt động

71.

Trong khúc xạ kế, ta không thể đo được chiết suất vì:

a)

Không có mặt phân cách để xảy ra phản xạ toàn phần

b)

Ánh sáng không chiếu tới được

c)

Mặt kính bị trầy xước

d)

Lăng kính không hoạt động

72.

Chỉ số khúc xạ phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây?

a)

Bước sóng ánh sáng

b)

Nhiệt độ môi trường

c)

Nồng độ chất tan trong dung dịch

d)

Áp suất khí quyển

73.

Chỉ số khúc xạ tỷ lệ nghịch với:

a)

Nồng độ chất tan

b)

Bước sóng ánh sáng

c)

Nhiệt độ

d)

Áp suất

74.

Khi bước sóng ánh sáng giảm, chiết suất:

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không thay đổi

d)

Không xác định

75.

Khúc xạ kế điện tử dùng ánh sáng có bước sóng khoảng:

a)

589 nm (vàng Natri)

b)

450 nm (xanh dương)

c)

700 nm (đỏ)

d)

350 nm (tử ngoại)

76.

Khi góc tới của tia sáng lớn hơn góc tới hạn, hiện tượng gì xảy ra trong khúc xạ kế?

a)

Phản xạ toàn phần

b)

Phản xạ một phần

c)

Khúc xạ nhiều lần

d)

Hấp thụ ánh sáng

77.

Tại sao khúc xạ kế sử dụng mặt lăng kính làm bằng đá Sapphire?

a)

Đá Sapphire có chiết suất lớn và bền với trầy xước

b)

Đá Sapphire có độ dẫn điện cao

c)

Đá Sapphire phát sáng tự nhiên

d)

Đá Sapphire hấp thụ ánh sáng tốt

78.

Hiện tượng phản xạ toàn phần trong khúc xạ kế xảy ra khi ánh sáng truyền từ:

a)

Môi trường chiết suất cao sang thấp và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn

b)

Môi trường chiết suất thấp sang cao và góc tới lớn hơn hoặc bằng góc tới hạn

c)

Hai môi trường có chiết suất bằng nhau

d)

Bất cứ môi trường nào

79.

Hiện tượng ảo ảnh là gì?

a)

Hình ảnh không phải vật thật, do phản xạ hoặc khúc xạ tạo ra

b)

Hình ảnh thật do ánh sáng trực tiếp từ vật tới mắt

c)

Hình ảnh bị tán sắc thành nhiều màu sắc

d)

Hình ảnh mất đi do hấp thụ ánh sáng

80.

Hiện tượng tán sắc ánh sáng xảy ra do:

a)

Tốc độ ánh sáng phụ thuộc vào bước sóng trong môi trường

b)

Ánh sáng bị hấp thụ hoàn toàn

c)

Ánh sáng bị phản xạ toàn phần

d)

Ánh sáng truyền theo đường thẳng

81.

Hiện tượng tán sắc làm cho ánh sáng trắng tách thành các màu vì:

a)

Các thành phần màu có tốc độ khác nhau trong môi trường

b)

Các thành phần màu có cường độ khác nhau

c)

Màu sắc phản xạ khác nhau

d)

Các thành phần màu bị hấp thụ khác nhau

82.

Lý thuyết sóng ánh sáng được dựa trên:

a)

Lý thuyết sóng điện từ

b)

Lý thuyết hạt ánh sáng

c)

Hiện tượng phân cực

d)

Hiện tượng hấp thụ

83.

Mặt sóng là:

a)

Tập hợp các điểm cùng pha của sóng ánh sáng

b)

Tập hợp các điểm có cùng cường độ

c)

Tập hợp các điểm cùng tần số

d)

Tập hợp các điểm sáng nhất

84.

Tia sóng là:

a)

Đường vuông góc với mặt sóng, chỉ hướng truyền sóng ánh sáng

b)

Đường cong trên mặt sóng

c)

Tập hợp các điểm có cùng pha

d)

Tập hợp các điểm giao thoa

85.

Mặt sóng hình học của chùm tia sáng song song là:

a)

Mặt phẳng song song với các tia sáng

b)

Mặt cầu có tâm tại nguồn sáng

c)

Đường thẳng trên tia sáng

d)

Mặt trụ xoay quanh tia

86.

Định nghĩa tia sóng chính xác là:

a)

Đường vuông góc với mặt sóng chỉ hướng truyền sóng

b)

Mặt phẳng chứa tia sáng

c)

Đường giao nhau của các mặt sóng

d)

Đường cong trên mặt sóng

87.

sóng chính xác là:

a)

Đường vuông góc với mặt sóng chỉ hướng truyền sóng

b)

Mặt phẳng chứa tia sáng

c)

Đường giao nhau của các mặt sóng

d)

Đường cong trên mặt sóng

88.

Mặt sóng hình học của chùm tia sáng phân kỳ là:

a)

Mặt cầu

b)

Mặt phẳng

c)

Mặt trụ

d)

Mặt lăng kính

89.

Quang lộ được định nghĩa là:

a)

Tổng quãng đường ánh sáng đi trong môi trường nhân với chiết suất

b)

Thời gian ánh sáng truyền qua môi trường

c)

Cường độ ánh sáng

d)

Độ dài đường đi của ánh sáng

90.

Công thức tính quang lộ trong môi trường đồng nhất:

4 lines
91.

Quang lộ trong môi trường không đồng nhất được tính theo công thức nào?

4 lines
92.

Quang lộ ánh sáng qua nhiều môi trường khác nhau được tính bằng:

4 lines
93.

Trong môi trường đồng nhất, ánh sáng đi quãng đường 5 cm với chiết suất 1.5, quang lộ là?

a)

7.5 cm

b)

3.3 cm

c)

5 cm

d)

1.5 cm

94.

Ánh sáng đi qua 2 môi trường có chiều dài 3 cm và 2 cm, chiết suất 1.33 và 1.5, quang lộ tổng là:

a)

7.49 cm

b)

5 cm

c)

6 cm

d)

4.83 cm

95.

Trong môi trường có chiết suất thay đổi liên tục, công thức quang lộ là:

4 lines
96.

Ý nghĩa của tích phân trong công thức quang lộ trong môi trường không đồng nhất là:

a)

Tổng quang lộ của từng đoạn nhỏ có chiết suất khác nhau

b)

Tính vận tốc ánh sáng trung bình

c)

Tính cường độ ánh sáng trung bình

d)

Tính thời gian truyền ánh sáng

97.

Quang lộ biểu thị cho:

a)

Thời gian truyền ánh sáng nhân với vận tốc trong chân không

b)

Độ dài đường đi ánh sáng

c)

Tần số ánh sáng

d)

Cường độ ánh sáng

98.

Quang lộ có ý nghĩa là:

a)

Thời gian ánh sáng truyền trong môi trường nhân với vận tốc ánh sáng chân không

b)

Cường độ ánh sáng trên đoạn đường

c)

Tần số ánh sáng

99.

Quang lộ có ý nghĩa là:

a)

Thời gian ánh sáng truyền trong môi trường nhân với vận tốc ánh sáng chân không

b)

Cường độ ánh sáng trên đoạn đường

c)

Tần số ánh sáng

d)

Bước sóng ánh sáng

100.

Nếu quang lộ tăng, thời gian truyền ánh sáng:

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không đổi

d)

Phụ thuộc môi trường

101.

Định lí Malus phát biểu:

a)

Quang lộ của tất cả các tia sáng giữa hai mặt sóng hình học đều bằng nhau

b)

Cường độ ánh sáng tỷ lệ thuận với quang lộ

c)

Quang lộ càng lớn thì ánh sáng càng yếu

d)

Quang lộ của tia khúc xạ luôn nhỏ hơn tia tới

102.

Ý nghĩa của định lí Malus trong quang học là:

a)

Giúp chứng minh định luật phản xạ và khúc xạ

b)

Giải thích hiện tượng tán sắc ánh sáng

c)

Giải thích hiện tượng phản xạ toàn phần

d)

Giải thích định luật truyền thẳng

103.

Định lí Malus chứng minh rằng:

a)

Quang lộ không thay đổi giữa các tia sáng trên cùng mặt sóng

b)

Quang lộ phụ thuộc bước sóng

c)

Quang lộ phụ thuộc độ dài sóng

d)

Quang lộ khác nhau ở các môi trường

104.

Đặc điểm của kính hiển vi quang học trường sáng là:

a)

Sử dụng ánh sáng truyền qua mẫu để tạo ảnh

b)

Chỉ có thể quan sát vật cỡ lớn

c)

Ảnh tạo ra là ảnh ảo, cùng chiều vật

d)

Không có độ phóng đại

105.

Độ phóng đại dài của kính hiển vi là tích của:

a)

Độ phóng đại vật kính và thị kính

b)

Độ phóng đại vật kính và tiêu cự thị kính

c)

Tiêu cự vật kính và thị kính

d)

Tiêu cự vật kính trừ tiêu cự thị kính

106.

Trong kính hiển vi, ảnh thực do vật kính tạo ra nằm ở:

a)

Tiêu điểm thứ hai của vật kính

b)

Gần vật kính nhất

c)

Trước vật kính

d)

Sau thị kính

107.

Ảnh trong kính hiển vi là ảnh:

a)

Ảo và cùng chiều vật

b)

Thực và ngược chiều vật

c)

Ảo và ngược chiều vật

d)

Thực và cùng chiều vật

108.

Ảnh trong kính hiển vi là ảnh:

a)

Ảo và cùng chiều vật

b)

Thực và ngược chiều vật

c)

Ảo và ngược chiều vật

d)

Thực và cùng chiều vật

109.

Nguyên tắc tạo ảnh trong kính hiển vi là:

a)

Tạo ảnh thực bởi vật kính và ảnh ảo bởi thị kính

b)

Tạo ảnh ảo bởi vật kính và ảnh thực bởi thị kính

c)

Tạo ảnh ảo bởi vật kính và thị kính

d)

Tạo ảnh thực bởi vật kính và thị kính

110.

Độ bội giác càng lớn thì tiêu cự vật kính và thị kính:

a)

Càng lớn

b)

Càng nhỏ

c)

Không đổi

d)

Không xác định

111.

Tiêu cự ngắn của vật kính giúp:

a)

Tăng độ phóng đại và năng suất phân ly

b)

Giảm độ phóng đại

c)

Tăng chiều dài kính

d)

Giảm năng suất phân ly

112.

Khi độ bội giác tăng, ảnh quan sát được:

a)

Rõ nét hơn, kích thước lớn hơn

b)

Mờ hơn, kích thước nhỏ hơn

c)

Không đổi

d)

Không nhìn thấy được

113.

Cách tăng năng suất phân ly của kính hiển vi quang học là:

a)

Giảm bước sóng ánh sáng, tăng chiết suất môi trường và mở rộng góc trông

b)

Tăng bước sóng và giảm chiết suất

c)

Tăng tiêu cự vật kính

d)

Giảm độ sáng nguồn sáng

114.

Công thức tính năng suất phân ly SSS của kính hiển vi quang học là:

4 lines
115.

Định luật phản xạ ánh sáng

4 lines
116.

Định luật khúc xạ ánh sáng : định luật, công thức

4 lines
117.

Chiết suất tỷ đối và chiết suất tuyệt đối: Khái niệm, công thức

4 lines
118.

Hiện tượng phản xạ toàn phần

4 lines
119.

Ứng dụng chế tạo Khúc xạ kế để đo chiết suất chất lỏng

4 lines
120.

Chỉ số khúc xạ phụ thuộc vào các yếu tố nào?

4 lines
121.

Công thức của sự phụ thuộc của chiết suất vào nồng độ chất tan

4 lines
122.

Nguyên tắc hoạt động của khúc xạ kế

4 lines
123.

Khúc xạ kế hoạt động dựa trên hiện tượng nào? Giải thích cụ thể hiện tượng

4 lines
124.

Giải thích hiện tượng ảo ảnh, hiện tượng tán sắc

4 lines
125.

Sự hình thành lý thuyết sóng ánh sáng

4 lines
126.

Khái niệm mặt sóng, tia sóng

4 lines
127.

Khái niệm quang lộ

4 lines
128.

Công thức tính quang lộ dựa vào chiều dài đoạn đường và chiết suất môi trường

4 lines
129.

Quang lộ của ánh sáng đi trong môi trường không đồng nhất

4 lines
130.

Ý nghĩa quang lộ

4 lines
131.

Định lí về quang lộ

4 lines
132.

Kính hiển vi quang học trường sáng

4 lines
133.

Nguyên tắc tạo ảnh

4 lines
134.

Công thức độ phóng đại, độ bội giác

4 lines
135.

Độ bội giác càng lớn thì tiêu cự càng ngắn

4 lines
136.

Tăng năng suất phân ly của kính hiển vi bằng

4 lines
137.

Nguyên tắc tạo ảnh

a)

A

b)

B

c)

C

138.

Công thức độ phóng đại, độ bội giác

a)

A

b)

B

c)

C

139.

Độ bội giác càng lớn thì tiêu cự càng ngắn

a)

A

b)

B

140.

Tăng năng suất phân ly của kính hiển vi bằng cách nào

a)

A

b)

B

141.

Bản tuamalin là:

a)

Bản phân cực làm từ vật liệu lưỡng chiết

b)

Bản phân cực làm từ kim loại

c)

Bản phản xạ ánh sáng

d)

Bản tán sắc ánh sáng

142.

Khi ánh sáng truyền qua bản tuamalin dày, sự phân cực ánh sáng xảy ra do:

a)

Hiện tượng lưỡng chiết gây ra sự chênh lệch pha giữa các thành phần dao động theo hai hướng đặc trưng

b)

Hiện tượng phản xạ toàn phần

c)

Ánh sáng bị hấp thụ một phần

d)

Ánh sáng bị tán sắc

143.

Độ dày của bản tuamalin ảnh hưởng đến:

a)

Góc chênh lệch pha giữa các thành phần phân cực

b)

Bước sóng ánh sáng

c)

Tần số ánh sáng

d)

Cường độ ánh sáng phản xạ

144.

Hiện tượng phân cực qua bản tuamalin dày dẫn đến ánh sáng có đặc tính:

a)

Phân cực elip hoặc phân cực tròn

b)

Phân cực thẳng

c)

Không phân cực

d)

Mất toàn bộ cường độ

145.

Khi ánh sáng truyền qua bản tuamalin, trạng thái phân cực thay đổi phụ thuộc vào:

a)

Độ dày của bản và bước sóng ánh sáng

b)

Nhiệt độ môi trường

c)

Cường độ ánh sáng

d)

Chiết suất môi trường

146.

Bản tuamalin dày thường được dùng để:

a)

Tạo ánh sáng phân cực tròn hoặc elip

b)

Tán sắc ánh sáng

c)

Phản xạ ánh sáng

d)

Tăng cường độ ánh sáng

147.

Mục đích chính của việc sử dụng bản tuamalin dày trong thí nghiệm là:

a)

Tạo ra sự chênh lệch pha cần thiết để phân cực ánh sáng

b)

Tăng cường độ ánh sáng phát ra

c)

Giảm bước sóng ánh sáng

d)

Thay đổi hướng ánh sáng

148.

Trình bày định luật Malus về phân cực ánh sáng (8 câu)

4 lines
149.

Trong định luật Malus, θ\thetaθ là:

a)

Góc giữa mặt phẳng phân cực của ánh sáng đến và mặt phẳng phân cực của bản phân cực

b)

Góc tới của ánh sáng

c)

Góc phản xạ ánh sáng

d)

Góc khúc xạ ánh sáng

150.

θθ là:

a)

Góc giữa mặt phẳng phân cực của ánh sáng đến và mặt phẳng phân cực của bản phân cực

b)

Góc tới của ánh sáng

c)

Góc phản xạ ánh sáng

d)

Góc khúc xạ ánh sáng

151.

Nếu ánh sáng phân cực truyền qua một bản phân cực có góc lệch 45°, cường độ ánh sáng truyền qua là:

4 lines
152.

Định luật Malus giúp:

a)

Xác định cường độ ánh sáng sau bản phân cực dựa vào góc phân cực

b)

Tính bước sóng ánh sáng

c)

Đo nhiệt độ môi trường

d)

Xác định chiết suất

153.

Trong thí nghiệm định luật Malus, nếu đo cường độ ánh sáng giảm nhanh hơn lý thuyết, nguyên nhân có thể là:

a)

Bản phân cực không hoàn hảo

b)

Nhiệt độ thấp

c)

Bước sóng quá dài

d)

Góc tới không chính xác

154.

Nếu ánh sáng truyền qua 2 bản phân cực liên tiếp, góc lệch giữa hai bản là θθθ, cường độ ánh sáng cuối cùng là:

4 lines
155.

Định luật Brewster phát biểu rằng ánh sáng phản xạ tại góc Brewster có đặc điểm:

a)

Phân cực hoàn toàn theo mặt phẳng vuông góc với mặt phản xạ

b)

Phân cực hoàn toàn theo mặt phẳng tới

c)

Không phân cực

d)

Phân cực tròn

156.

Ánh sáng phản xạ ở góc Brewster có trạng thái phân cực:

a)

Tuyến tính hoàn toàn

b)

Tròn

c)

Elip

d)

Không phân cực

157.

Khi góc tới bằng góc Brewster, ánh sáng khúc xạ và ánh sáng phản xạ:

a)

Vuông góc với nhau

b)

Song song

c)

Cùng phương

d)

Góc giữa 45°

158.

Ứng dụng của góc Brewster trong đời sống là:

a)

Tạo kính chống chói, kính phân cực

b)

Làm tăng độ sáng

c)

Giảm nhiệt độ

d)

Tăng chiết suất

159.

Nếu góc Brewster bị sai lệch, điều này ảnh hưởng đến:

a)

Độ phân cực ánh sáng phản xạ

b)

Chiết suất môi trường

c)

Màu sắc ánh sáng

d)

Bước sóng ánh sáng

160.

Tại góc Brewster, thành phần nào của ánh sáng không phản xạ?

a)

Thành phần phân cực song song với mặt phản xạ

b)

Thành phần phân cực vuông góc với mặt phản

161.

Tại góc Brewster, thành phần nào của ánh sáng không phản xạ?

a)

Thành phần phân cực song song với mặt phản xạ

b)

Thành phần phân cực vuông góc với mặt phản xạ

c)

Tất cả đều phản xạ

d)

Không thành phần nào

162.

Lưỡng chiết là:

a)

Hiện tượng một vật liệu có hai chiết suất khác nhau theo hai hướng phân cực khác nhau

b)

Hiện tượng phân cực do phản xạ

c)

Hiện tượng tán sắc ánh sáng

d)

Hiện tượng hấp thụ ánh sáng

163.

Trong vật liệu lưỡng chiết, ánh sáng đi qua bị phân tách thành:

a)

Hai tia phân cực vuông góc nhau

b)

Một tia duy nhất

c)

Ba tia phân cực

d)

Nhiều tia hỗn hợp

164.

Sự chênh lệch pha giữa hai tia trong lưỡng chiết gây ra:

a)

Phân cực elip hoặc tròn

b)

Ánh sáng trắng

c)

Mất phân cực

d)

Tán sắc

165.

Ví dụ vật liệu lưỡng chiết phổ biến là:

a)

Tuamalin

b)

Thủy tinh thông thường

c)

Kim loại

d)

Không khí

166.

Hiện tượng lưỡng chiết ảnh hưởng đến ứng dụng nào?

a)

Tạo bản phân cực, kính phân cực

b)

Phản xạ ánh sáng

c)

Hấp thụ nhiệt

d)

Tán sắc ánh sáng

167.

Phân cực hiện sắc là:

a)

Sự thay đổi trạng thái phân cực theo bước sóng ánh sáng

b)

Phân cực do phản xạ

c)

Phân cực tuyến tính hoàn toàn

d)

Phân cực do hấp thụ

168.

Hiện tượng phân cực hiện sắc thường xảy ra trong:

a)

Vật liệu lưỡng chiết có chiết suất phụ thuộc bước sóng

b)

Chất khí đồng nhất

c)

Kim loại

d)

Vật liệu không màu

169.

Phân cực hiện sắc làm cho ánh sáng:

a)

Có thành phần phân cực elip hoặc tròn thay đổi theo màu sắc

b)

Phân cực tuyến tính

c)

Bị hấp thụ hoàn toàn

d)

Mất cường độ