Font size
WorksheetsQuiz về Nhiễm trùng huyết
Total questions: 133
Worksheet time: 1hrs 7mins
Chọn câu đúng về hội chứng thực bào máu thứ phát:
< 150 mg/dl
<120 mg/dl
> 150mg/dl
> 129mg/dl
Điện giải đồ của nhiễm trùng huyết
A.Na, Ca tăng, Kali không thay đổi
B. K tăng
C. Na giảm, Ca giảm, thay đổi Kali
D. Không thay đổi
Nguyên tắc dùng kháng sinh trong NTH, chọn câu đúng
A sớm trong giờ đầu (nếu sốc), trong 3h (không sốc)
Đáh giá sau 48h điều trị
Trung bình điều trị KS là 7-10 ngày
D. All
Thời gian sử dụng kháng sinh trong nhiễm trùng huyết
A.Tụ cầu 10-14 ngày
B. Đa kháng 14-21 ngày.
C.Tụ cầu 7-10 ngày
d. A và B đúng
Chẩn đoán NTH khi nào
Nghi ngờ nhiễm khuẩn + SIRS
Nghi ngờ nhiễm khuẩn
C. Nghi ngờ nhiễm khuẩn + phoenix >= 2 điểm
D. Nghi ngờ nhiễm khuẩn + rối loạn chức năng cơ quan
Chọn câu đúng nhất
A.Trẻ em không dùng khái niệm nhiễm trùng huyết
NTH người lớn giống NTH trẻ em
Khi máu động mạch: toan chuyển hoá, Ph giảm, HCO3 giảm
D. All
Kháng sinh ban đầu điều trị NTH
A. Cefotaxim/Ceftriaxone+aminoglycoside
Levofloxacine
Vancomycin+ aminoglycoside
aminoglycoside
Điều trị NTH ở trẻ em nhiễm tụ cầu vàng/ suy giảm miễn dịch:
A Cefotaxim/Ceftriaxone+aminoglycoside
B. Cefotaxim/Ceftriaxone+aminoglycoside+ Vancomycin (Oxacillin)
Cefotaxim/Ceftriaxone+aminoglycoside+ ampicillin
Vancomycin+ aminoglycoside
Điều trị NTH ở trẻ sơ sinh:
A. Vancomycin+ aminoglycoside
B. Ampicillin+cefotaxine+gentamycin
Vancomycin+ aminoglycoside
Cefotaxim/Ceftriaxone+aminoglycoside
Trẻ sơ sinh NTH chủng HSV điều trị nào sau đây đúng:
A. Cefotaxim/Ceftriaxone+aminoglycoside
B. Ampicillin+cefotaxine+gentamycin+acyclovir
Gentamyciin+vancomycin
Ampicillin
Nguyên tắc điều trị kháng sinh trong điều trị NTH
Dùng sớm trong vòng 6 giờ nếu không sốc, trong giờ đầu nếu kèm sốc
Dùng sớm trong vòng 3 giờ nếu không sốc, trong giờ đầu nếu kèm sốc
Dùng ngay sau khi được chẩn đoán nhiễm trùng huyết
Dùng trong vòng 3 giờ ngay sau khi nhập viện
Dấu hiệu chứng tỏ tổn thương cơ quan hô hấp trong NTH
PaO2/FiO2 < 300 or PaCO2 > 65 or tăng 20mmHg với ban đầu or cần FiO2 >50% để duy trì SpO2 >= 92% or thở máy
sai
Nguyên nhân của nhiễm trùng huyết
Vi khuẩn: tụ cầu, phế cầu,...
Virus: RSV, dengue,CMV...
Tác nhân khác: nấm, risketsia, sốt rét
Không rõ tác nhân
All
Trong nhiễm trùng huyết không rõ tác nhân chiếm tỷ lệ bao nhiêu:
20-30%
30-50%
30-75%
20-55%
Cơ quan nào làm nhiệm vụ trao đổi khí và các chất chuyển hóa trong thời kỳ bào thai?
Ruột
Tim
Nhau
Phổi
Ở tuần hoàn thai bình thường, dòng máu qua lỗ bầu dục có chiều như thế nào?
Từ nhĩ trái qua nhĩ phải
Từ nhĩ phải qua nhĩ trái
Luồng thông hai chiều
Tùy thuộc áp lực động mạch phổi
Ở tuần hoàn thai bình thường, dòng máu qua ống động mạch có chiều như thế nào?
Từ động mạch phổi qua động mạch chủ
Từ động mạch chủ qua động mạch phổi
Luồng thông hai chiều
Tùy thuộc áp lực động mạch phổi
Đóng ống động mạch thường xảy ra ở thời điểm nào?
Đóng chức năng ngay sau sinh 1 giờ
Đóng chức năng sau sinh 1 tháng
Đóng hẳn về cơ thể học vào tuần thứ 1 đến tuần thứ 2 sau sinh
Đóng hẳn về cơ thể học vào tuần thứ 2 đến tuần thứ 3 sau sinh
Cơ chế nào sau đây gây đóng ống động mạch ở trẻ sơ sinh?
Áp suất oxy trong ống động mạch tăng
Áp suất CO2 trong ống động mạch giảm
Nồng độ prostaglandin trong máu tăng
Nồng độ H* trong máu giảm
Vị trí mỏm tim ở trẻ nào sau đây là bình thường?
Liên sườn 4 trong đường trung đòn trái 1 cm ở trẻ sơ sinh
Liên sườn 4 đường trung đòn trái ở trẻ 2 tuổi
Liên sườn 5 ngoài đường trung đòn trái 1 cm ở trẻ 4 tuổi
Liên sườn 5 ngoài đường trung đòn trái 1 cm ở trẻ 8 tuổi
Nhịp tim ở trẻ nào sau đây là bất thường?
Nhịp tim 140 lần/phút ở trẻ sơ sinh
Nhịp tim 140 lần/phút ở trẻ 10 tháng
Nhịp tim 70 lần/phút ở trẻ 2 tuổi
Nhịp tim 70 lần/phút ở trẻ 8 tuổi
Bé trai 7 ngày tuổi, mẹ đưa bé đi khám vì thấy bé tím đầu ngón tay chân. Khám thấy bé tỉnh, môi hồng, SpO2 99%, mạch rõ, chị ấm, đầu ngón tay chân tím nhẹ, tim đều rõ 130 lần/phút, không âm thổi, phổi trong, thở không co kéo, bụng mềm. Siêu âm tim: còn ống động mạch 2 mm, luồng thông trái - phải. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Bé bị tim bẩm sinh tím vì có tím đầu ngón tay chân
Còn ống động mạch ở thời điểm này là bình thường
Bé bị còn ống động mạch, biến chứng tăng áp động mạch phổi
Cần hội chẩn thông tim đóng ống động mạch ngay
Bé gái 7 ngày tuổi, mẹ đưa bé đến khám vì thấy bé bú ít. Khám thấy bé tỉnh, môi hồng, chi ấm, mạch rõ, tim đều rõ 120 lần/phút, không âm thổi, phổi trong, thở không co kéo, bụng mềm. Siêu âm tim: tồn tại lỗ bầu dục 3 mm, luồng thông trái - phải. Áp lực động mạch phổi tâm thu (PAPs) = 45 mmHg, áp lực động mạch phổi trung bình (PAPm)= 30 mmHg. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Bé có bệnh lý tăng áp động mạch phổi mức độ nhẹ, không rõ nguyên nhân
Bé bị tồn tại lỗ bầu dục, biến chứng tăng áp động mạch phổi mức độ nhẹ
Bé bị tồn tại lỗ bầu dục, tăng áp động mạch phổi nhẹ, biến chứng suy tim
Bé không có tật tim bẩm sinh, áp lực động mạch phổi phù hợp theo tuổi
Tuần hoàn rau thai của trẻ được hình thành từ cuối tuần thứ:
2.
4.
6.
8.
10.
Lưu lượng máu trong tuần hoàn bào thai có đặc điểm là:
Qua thất phải nhiều hơn thất trái.
Qua lỗ bầu dục(botal) nhiều hơn xuống thất phải.
Qua ống động mạch ít hơn qua quai động mạch chủ.
Qua phổi nhiều hơn qua ống động mạch.
Tất cả đều sai
Lưu lượng máu trong tuần hoàn bào thai có đặc điểm là:
Qua thất phải ít hơn thất trái.
Qua lỗ bầu dục (botal) nhiều hơn xuống thất phải.
Qua ống động mạch ít hơn qua quai động mạch chủ.
Qua phổi ít hơn qua ống động mạch.
Tất cả đều sai
Áp lực máu ở tuần hoàn trong bào thai có đặc điểm là:
Áp lực nhĩ phải lớn hơn nhĩ trái.
Áp lực nhĩ trái lớn hơn nhĩ phải.
Áp lực thất phải lớn hơn thất trái.
Áp lực thát trái lớn hơn thất phải.
Áp lực động mạch phổi lớn hơn động mạch chủ.
Trong tuần hoàn thai, độ bão hòa oxy trong máu động mạch có đặc điểm
Giống nhau ở mọi phần cơ thể.
Ở động mạch chủ lên cao hơn ở động mạch chủ xuống.
Ở động mạch phổi cao hơn ở động mạch chủ xuống.
Ở động mạch chủ lên và động mạch chủ xuống như nhau.
Tất cả đều sai
Trong thời kỳ bào thai, sau khi trao đổi chất dinh dưỡng và dưỡng khí ở rau thai, máu vào thai nhi qua:
Động mạch rốn
Tĩnh mạch rốn
Tĩnh mạch chủ dưới
Tĩnh mạch cửa
Trong nhưng tháng đầu sau sinh tim của trẻ:
Nằm thẳng đứng
Nằm ngang
Nằm hơi lệch sang phải
Chéo nghiêng
Tần số tim của trẻ lúc 1 tuổi là:
Nhanh như ở trẻ lớn.
Nhanh hơn ở trẻ 6 tháng tuổi
Nhanh hơn trẻ lớn
Chậm như ở trẻ lớn
Chậm hơn ở trẻ lớn
Huyết áp tối đa ở trẻ em có đặc điểm:
Cao hơn ở người lớn
Gần bằng người lớn
Không thay đổi theo tuổi
Thay đổi theo tuổi
Thay đổi theo cân nặng
Dị tật nào dưới đây của tim luôn đi kèm với tồn tại ống động mạch sau sinh:
Thông liên nhĩ
Thông liên thất
Thông sàn nhĩ thất
Teo tịt van động mạch phổi
Thân chung động mạch
Độ bão hoà oxy trong máu của thai nhi cao nhất ở tại:
Động mạch rốn
Động mạch phổi
Động mạch chủ lên
Động mạch vành
Tĩnh mạch rốn
Vị trí mỏm tim đập bình thường ở trẻ em 0-1 tuổi nằm ở:
Gian sườn 4 trên đường vú trái
Gian sườn 5 trên đường vú trái
Gian sườn 4, 1-2 cm ngoài đường vú trái
Gian sườn 5, 1-2 cm ngoài đường vú trái
Ống tĩnh mạch Arantius
Lỗ bầu dục đóng lại sau sinh là do, ngoại trừ:
Giảm áp lực trong nhĩ phải so với trước sinh
Tăng lượng máu qua phổi về nhĩ trái
Tăng áp lực trong nhĩ trái so với trước sinh
Giảm đột ngột máu lưu thông qua lỗ bầu dục
Áp lực nhĩ trái cao hơn nhĩ phải
Mạch máu trẻ em có đặc điểm: đường kính động mạch chủ:
Luôn bằng động mạch phổi
Luôn nhỏ hơn động mạch phổi
Luôn lớn hơn động mạch phổi
Có thể lớn hoặc nhỏ hơn động mạch phổi
Tất cả đều sai
Trong tuần hoàn thai , số lượng máu tử động mạch phổi sang động mạch chủ qua ống động mạch là
60%
90%
80%
70%
Trong tuần hoàn thai , số lượng máu tử động mạch chủ xuống trở về rau thai khoảng
60%
65%
55%
50%
Đối với trẻ sơ sinh đủ tháng , khoẻ mạnh , về chức năng ống động mạch sẽ đóng sau
10-15h (24h)
20-25h
15-20h
5-10h
Động mạch chủ lớn hơn động mạch phổi ở thời kì
Trên 12 tuổi
Từ 10 đến 12 tuổi
Từ 5 đến 10 tuổi
Dưới 5 tuổi
Lỗ bầu dục ( Botal ) là lỗ thông giữa
Nhĩ phải và thất trái
Nhĩ trái và thất phải
Nhĩ phải và nhĩ trái
Thất phải và thất trái
Huyết áp của trẻ trên 1 tuổi được tính theo công thức :
HA tâm thu = 90+2n ( n : số tuổi của trẻ )
HA tâm trương = HA tâm thu/2 + 15mmHg
HA tâm trương = 60+2n
A và C đúng
Khi ra đời thì ống động mạch của trẻ sẽ trở thành gì:
Dây chằng động mạch.
Dây chằng tĩnh mạch.
Một phần vách liên nhĩ.
Dây chằng giữ van 2 lá.
Mạch của trẻ sơ sinh có thể nên bao nhiêu khi khóc hay vận động
150 nhịp/phút.
170 nhịp/phút.
155 nhịp/phút.
160 nhịp/phút.
Chọn ý sai trong sự khác biệt cơ bản giữa tuần hoàn sơ sinh và tuần hoàn ở trẻ lớn có thể nhấn mạnh như sau:
Shunt T-P hoặc P-T có thể tồn tại qua lỗ bầu dục.
Độ dày thành thất trái lớn hơn thất phải ở trẻ sơ sinh.
Khi có bệnh tim - phổi , ống động mạch tiếp tục tồn tại với shunt T-P, P-T, 2 chiều
Mạch máu phổi sơ sinh co mạnh khi thiếu oxy, tăng thông
Dị tật nào dưới đây sẽ làm trẻ chết ngay sau sinh:
Thân chung động mạch
Đảo gốc động mạch kèm thông liên thất
Đảo gốc động mạch đơn thuần
Một tâm thất chung
Hiện nay ở Việt Nam nguyên nhân nào gây suy tim ở trẻ em nhiều nhất?
Bệnh thấp tim
Viêm cơ tim do siêu vi
Bệnh cơ tim giãn nở
Tật tim bẩm sinh
Biến chứng suy tim thường gặp nhất ở trẻ bị bệnh tim bẩm sinh là:
Thông liên nhĩ.
Thông liên thất chưa tăng áp lực động mạch phổi
Thông liên thất rộng kèm hẹp van động mạch phổi
Thông liên thất có tăng áp lực động mạch phổi
Tất cả đều đúng
Nguyên nhân nào ít khi gây suy tim ở trẻ nhỏ:
Thông liên nhĩ
Thông liên thất
Thông sàn nhĩ thất thể hoàn toàn
Còn ống động mạch
Tất cả đều sai
Cung lượng tim luôn luôn tỷ lệ nghịch với yếu tố nào dưới đây:
Tần số tim.
Tiền gánh.
Hậu gánh.
Khả năng co bóp của cơ tim.
Tất cả đều sai
Cung lượng tim tuôn luôn tỷ lệ thuận với yếu tố nào dưới đây:
Tần số tim.
Tiền gánh.
Hậu gánh.
Khả năng co bóp của cơ tim.
Tất cả đều đúng.
Trong suy tim cơ thể thích nghi bằng cơ chế sau:
Giãn sợi cơ tim để đáp ứng với tăng tiền gánh.
Tăng sinh số lượng các tế bào cơ tim làm dày thành các buồng tim.
Giảm tiết catecholamin.
Giảm tiết các Peptide thải Na+ của tâm nhĩ.
Tất cả đều đúng.
Chẩn đoán suy tim cấp ở trẻ nhỏ khi có:
Thở nhanh, rút lõm ngực, có tiếng thổi ở tim, phù chân.
Khó thở, trụy mạch, nổi vân tím, tiểu ít.
Nổi vân tím, trụy mạch, gan lớn chắc, tiếng tim mờ.
Thở nhanh, mạch nhanh, gan lớn đau, chỉ số tim-ngực >55%.
Mạch nhanh, gan lớn đau, phù, chỉ số tim-ngực <55%.
Thuốc ức chế men chuyển có tác dụng:
Giảm tần số tim
Tăng co bóp cơ tim
Giảm tiền gánh đơn thuần
Giảm hậu gánh đơn thuần
Giảm tiền gánh và hậu gánh
Tim to trên X.quang ngực thẳng ở trẻ nhỏ khi:
Chỉ số tim ngực > 0,6.
Chỉ số tim ngực > 0,55.
Chỉ số tim ngực > 0,50.
Chỉ số tim ngực > 0,45.
Tất cả đều sai.
Biện pháp nào sau đây không có hiệu quả làm giảm tiền gánh trong suy tim:
Nằm ngửa kê đầu cao 30
Nằm tư thế Fowler.
Hạn chế muối nước.
Dùng thuốc lợi tiểu
Dùng thuốc giãn tĩnh mạch.
Digoxin là thuốc được chỉ định trong trường hợp suy tim do:
Thiếu máu nặng.
Tràn dịch màng ngoài tim.
Bệnh tâm phế mãn
Nhịp nhanh, sức co bóp cơ tim giảm.
Tất cả đều đúng.
Rối loạn nhịp loại nào sau đây thường gây suy tim ở trẻ em:
Nhịp chậm xoang
Bloc nhĩ thất cấp 2
Bloc nhĩ thất hoàn toàn
Ngoại tâm thu nhĩ kéo dài
Ngoại tâm thu thất thưa nhưng kéo dài
Chống chỉ định dùng Digoxin trong suy tim có kèm:
Nhịp nhanh trên thất
Nhịp nhanh thất
Rung nhĩ
Cuồng nhĩ
Tất cả đều đúng
Thuốc ức chế men chuyển có tác dụng:
Giãn động mạch đơn thuần
Giãn tĩnh mạch đơn thuần
Giãn cả động mạch và tĩnh mạch
Giãn động mạch và co tĩnh mạch
Co mạch ngoại vi và giãn mạch thận
Nhóm thuốc giãn mạch nào dưới đây chỉ gây giãn tĩnh mạch đơn thuần:
ức chế men chuyển
Nhóm nitrate
Hydralazine
Nitroprusside
tất cả đều sai
Dopamin hoặc Dobutamin thường được chỉ định trong điều trị suy tim khi:
Có cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất
Có thiểu niệu
Có kèm truỵ mạch
Thiếu máu nặng
Có suy tim toàn bộ
Nhưng nguyên nhân dưới đây thường gây suy tim cấp ở trẻ em, ngoại trừ:
Viêm cơ tim cấp do virus
Bệnh thấp tim
Thiếu vitamin B1
Suy giáp
Viêm cầu thận cấp thể cao huyết áp
Trẻ em khi mắc bệnh tim dễ bị suy tim cấp hơn người lớn là do, ngoại trừ:
Cơ tim trẻ sơ sinh chứa nhiều nước và sợi collagen hơn người lớn.
Cơ tim trẻ em có ít sợi cơ để tạo lực và co cơ khi co bóp hơn người lớn.
Khả năng co bóp của từng sợi cơ tim trẻ em cũng kém hơn người lớn.
Tim luôn phải làm việc nhiều hơn người lớn ngay cả khi nghỉ ngơi.
Khả năng giãn nở của các tâm thất tốt hơn người lớn.
Khám phản hồi gan tĩnh mạch cổ là không có giá trị để chẩn đoán suy tim ở:
Trẻ nhỏ
Trẻ lớn
người lớn
Người già
Tất cả đều sai
Nguyên nhân nào dưới đây gây suy tim trái ở trẻ em:
Thông liên nhĩ
Tứ chứng Fallot
Còn ống động mạch
Hẹp van 2 lá
Tràn dịch màng ngoài tim
Phù trong suy tim có đặc điểm:
Phù trắng mềm ấn lõm.
Phù toàn
Phù chỉ ở mi mắt
Phù tím, mềm ấn lõm.
Phù cứng bì.
Những thay đổi sinh lý tại hệ tim mạch mang tính thích nghi của cơ thể khi có thể có nhu cầu tăng cung lượng tim. Chọn ý sai
Tăng thể tích (phì đại) các tế bào cơ tim, Tăng khả năng tách và sử dụng O2 tại tổ chức
Co sợi cơ để đáp ứng với tiền gánh
Tăng tổng hợp các protein có vai trò co bóp và điều hoà tại tế bào cơ tim
Tăng cường các cơ chế thần kinh-thể dịch: quan trọng nhất trong suy tim.
Các yếu tố liên quan đến cung lượng tim. Chọn ý sai
Lưu lượng tuần hoàn
Tần số nhịp tim
Tiền gánh, hậu gánh
Khả năng co bóp cơ tim.
Cơ chế bù trù chủ yếu khi cung lượng tim giảm.
Tăng thể tích cuối tâm trương lớn hơn.
Cả A, B, C
Tăng áp lực buồng tim cuối tâm trương
Tăng trương lực giao cảm (cường giao cảm)
Các nguyên nhân chủ yếu gây suy tim trong thời kỳ thai nhi TRỪ
Thông liên thất
Thiếu máu nặng
Bloc nhĩ-thất hoàn toàn
Nhịp nhanh trên thất, nhịp nhanh thất
Nguyên nhân chủ yếu gây suy tim ở trẻ sơ sinh TRỪ
Thông liên thất lớn
Bệnh lý cơ tim do ngạt
Thông liên nhĩ
Còn ống nhĩ thất chung thể hoàn toàn
Nguyên nhân chủ yếu gây suy tim ở trẻ nhỏ TRỪ
Bệnh cơ tim chuyển hoá.
Thấp tim
Dị dạng động mạch vành trái.
U mạch khổng lồ (thông động-tĩnh mạch).
Nguyên nhân chủ yếu gây suy tim ở trẻ nhỏ
Tăng huyết áp cấp tính (viêm cầu thận thể cao HA, hội chứng urê huyết-huyết tán).
Cơn nhịp nhanh trên thất kéo dài.
Tất cả các ý A, B, C và bệnh Kawasaki
Trong số những nguyên nhân sau đây, những nguyên nhân nào không hay gây suy tim cấp ở trẻ em
Dùng corticoid liều cao kéo dài
Còn ống động mạch lớn ở trẻ sơ sinh
Hẹp eo động mạch chủ nặng ở trẻ sơ sinh
Tràn dịch màng tim nặng gây chèn ép tim cấp (tamponade).
Trong số những biểu hiện toàn thân sau đây, biểu hiện không phải của suy tim ở trẻ em.
Kích thích vật vã, tiếng khóc yếu
Thở nhanh hoặc khó thở co kéo lồng ngực hoặc cánh mũi hay thở rên
Cơn ngất xỉu hoặc triệu chứng ngồi xổm.
Không lên cân hoặc lên cân quá chậm so với bình thường, trừ khi suy tim nặng có phù rõ sẽ tăng cân đột ngột.
Chọn ý sai trong tiêu chuẩn phân độ suy tim theo chức năng (NYHA: hội tim-mạch New York)
Độ 3: Ảnh hưởng rõ rệt đến hoạt động thể lực, khi nghỉ không có triệu chứng.
Độ 4: Không thể gắng sức được vì khó thở xuất hiện ngay mỗi khi gắng sức.
Độ 2: Ảnh hưởng nhẹ đến hoạt động thể lực.
Độ 1: Chưa ảnh hưởng đến hoạt động thể lực của bệnh nhân.
Chọn ý sai trong các dấu hiệu lâm sàng để phân loại suy tim độ 1
Lượng nước tiểu gần như bình thường.
Gan dưới bờ sườn phải <2 cm.
Không khó thở
Không phù hoặc phù rất kín đáo.
Chọn ý sai trong các dấu hiệu lâm sàng để phân loại suy tim độ 2
Phù nhẹ hoặc phù vừa.
Gan 2-4 cm dưới sườn phải.
Lượng nước tiểu chưa thay đổi.
Khó thở thường xuyên.
Chọn ý sai trong các dấu hiệu lâm sàng để phân loại suy tim độ 3
Khó thở nặng.
Gan 4cm dưới bờ sườn phải, nhưng còn thu nhỏ được sau điều trị
Phù to, phù toàn thân.
Nước tiểu ít.
Chọn ý sai trong các dấu hiệu lâm sàng để phân loại suy tim độ 4
Phù to, phù toàn thân.
Khó thở nặng.
Điều trị tích cực các triệu chứng giảm
Gan 4cm dưới bờ sườn phải, nhưng còn thu nhỏ được sau điều trị
Nguyên tắc chung trong điều trị suy tim ở trẻ em.
Loại bỏ hoặc điều trị các nguyên nhân gây suy tim
Chống lại tình trạng suy tim
Các săn sóc và điều trị hỗ trợ
Các ý A, B, C và một số biện pháp điều trị đặc biệt khác.
Biện pháp giảm tải để chống lại tình trạng suy tim.
Giảm tiền gánh bằng lợi niệu, hạn chế muối và nước
Giảm hậu gánh: bằng các thuốc giãn mạch, tránh tình trạng tăng tiết catecholamin đột ngột.
Giảm nhu cầu tiêu thụ ôxy cơ thể nói chung và cơ tim nói riêng
Tất cả các ý A, B, C
Biện pháp tăng sức co bóp của tim để chống lại tình trạng suy tim.
Các thuốc tăng co bóp cơ tim
Cung cấp đủ O2 cho cơ thoẻ và cơ tim
Chống toan chuyển hoá.
Tất cả các ý A, B, C
Biện pháp không thích hợp trong số các biện pháp điều trị cụ thể chống lại tình trạng suy tim.
Thuốc ức chế men chuyển
Thuốc Digoxin
Kháng sinh phòng bội nhiễm
Thuốc lợi tiểu
Biểu hiện có thể gặp trên điện tâm đồ ở trẻ suy tim
Nhịp chậm, rung thất
Nghẽn nhĩ-thất các mức độ
Ngoại tâm thu đơn đến đa dạng
Tất cả các ý A, B, C
Suy tim cung lượng cao thường gặp ở bệnh nhân, trừ:
Beri - Beri
Bệnh cơ tim
Cường giáp
Thiếu máu mạn
Phân loại suy tim phù hợp với cấp cứu của trẻ nhũ nhi là:
Ross
Jones
Framingham
NYHA
Thể tích nhát bóp phụ thuộc vào, TRỪ:
Tiền gánh
Lưu lượng tim
Hậu gánh
Khả năng co bóp cơ tim
Triệu chứng điển hình của ứ-sung huyết là:
Phù, tĩnh mạch cổ nổi, gan to
Chi mát, lạnh, vã mồ hôi
Da xanh, CRT > 2s
Tiểu ít
Nguyên nhân suy tim do quá tải tuần hoàn?
Thiếu Vitamin B1
Bệnh cơ tim phì đại
Hẹp van động mạch chủ
Thông liên thất
Bệnh nhi năm, 24 tháng tuổi. Khám: trẻ tỉnh, môi hồng, chi âm, mạch rõ, tần số tim 100 lần/phút, nghe tiếng thổi tâm thu 2/6 gian sườn 2 cạnh ức trái, tiếng T2 tách đôi. Tần số thở 38 lần/phút, phải không ran. Bụng mềm, gan lách không lớn. Bệnh nhân được chẩn đoán bệnh tim bẩm sinh Thông liên nhĩ. Phân độ giai đoạn suy tim?
Giai đoạn D
Giai đoạn B
Giai đoạn C
Giai đoạn A
Trong thời kỳ phôi thai, ống động mạch xuất phát từ cung mang thứ mấy?
Cung số 5
Cung số 3
Cung số 4
Cung số 6
Theo phân loại hình dạng ống động mạch theo tác giả Krichenko, type nào thường gặp nhất?
A.A.
C.C
B.B.
D.D
Trong còn ống động mạch, khi có sự co thắt ở cả đầu động mạch phổi và động mạch chủ, thì phân loại thuộc type nào theo phân loại của Krichenko?
A.A.
C.C
B.B.
D.D
Yếu tố giúp duy trì ống động mạch trong thai kỳ?
Endothelin 1
Prostaglandin
Acetylcholin
Noradrenalin
Phát biểu nào sau đây đúng với còn ống động mạch ở trẻ sinh non?
Tỉ lệ mắc còn ống động mạch ở trẻ sinh non ít hơn trẻ đủ tháng
Ở trẻ sinh non kháng lực mạch máu phổi sẽ giảm nhanh hơn, vì thế triệu chứng của suy tim có thể xuất hiện sớm hơn
Ở trẻ sinh non lưu lượng máu hệ thống có thể duy trì với luồng thông trái - phải khoảng 75% cung lượng thất nên ít xảy ra viêm ruột hoại tử do giảm tưới máu hơn
Ở trẻ non tháng tính thẩm màng mao
Âm thổi liên tục thường được nghe thấy trong tật tim nào?
Thông liên nhĩ
Thông liên thất
Còn ống động mạch
Tứ chứng Fallot
Tím chuyên biệt với chi trên hồng, chi dưới tím gặp trong tật tim nào?
Thông liên nhĩ đảo shunt
Thông liên thất đảo shunt
Còn ống động mạch đảo shunt
Tứ chứng Fallot
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về đóng ống động mạch bằng thuốc?
Có hiệu quả hơn ở trẻ sơ sinh non tháng với trẻ đủ tháng
Nên điều trị ở trẻ sơ sinh non tháng, ngay cả khi không có triệu chứng
Ưu điểm của indomethacin hơn ibuprofen là ít gây thiểu niệu hơn và ít ảnh hưởng đến tưới máu não hơn
Chỉ được điều trị một lần, nếu thất bại xem xét can thiệp
Chỉ định đóng ống động mạch bằng dụng cụ?
Kháng lực mạch máu phổi > 8 đơn vị Woods
Có tật tim bẩm sinh lệ thuộc ống động mạch
Ông động mạch thể im lặng
Ông động mạch có biểu hiện lâm sàng
Biến chứng hiếm gặp sau đóng ống động mạch bằng dụng cụ?
Luồng thông tồn lưu
Trôi dụng cụ vào động mạch phổi
Liệt thần kinh thanh quản quặt ngược
Hẹp eo động mạch chủng
Vị trí thông liên nhĩ thường gặp nhất?
Lỗ tiên phát
Lỗ thứ phát
Lỗ xoang tĩnh mạch
Lỗ xoang vành
Vị trí thông liên nhĩ nào thường gặp ở trẻ bị hội chứng Down?
Lỗ tiên phát
Lỗ thứ phát
Lỗ xoang tĩnh mạch
Lỗ xoang vành
Triệu chứng thực thể nào khám thấy trong thông liên nhĩ?
Mạch nảy mạnh, chìm nhanh
Âm thổi tâm thu dạng tràn ở liên sườn III trái
T2 tách đôi rộng, cố định
T2 đơn
Phát biểu sau đây đúng khi nói về sinh lý bệnh trong tật thông liên nhĩ?
Lưu lượng qua lỗ thông liên nhĩ phụ thuộc vào độ giãn nở của hai thất trong thời kỳ tâm trương
Lưu lượng qua lỗ thông liên nhĩ phụ thuộc vào sự chênh áp về áp lực của hai nhĩ
Lưu lượng qua lỗ thông liên nhĩ phụ thuộc chủ yếu vào kháng lực mạch máu hệ thống
Ngay sau sinh, lưu lượng qua lỗ thông liên nhĩ sẽ hạn chế và chiều của luồng thông có khuynh hướng là trái - phải
Vì sao trẻ có thông liên nhĩ lớn luồng thông trái - phải, nhưng huyết áp thấp hơn bình thường?
Thể tích đổ đầy thất trái giảm
Thất phải lớn, làm giảm chức năng tâm trương thất trái
Tăng áp động mạch phổi làm giảm máu lên phổi
Hay kèm theo hở van hai lá
Chỉ định đóng thông liên nhĩ bằng dụng cụ?
Tất cả vị trí của thông liên nhĩ
Các rìa của lỗ <4 mm
Thông liên nhĩ lỗ thứ phát ≤ 35 mm
Cân nặng < 5 kg
Thời gian tối thiểu dùng aspirin liều 3-5 mg/kg/ngày sau đóng thông liên nhĩ bằng dụng cụ là bao lâu?
1 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
Vì sao phải uống aspirin 6 tháng sau khi đóng thông liên nhĩ bằng dụng cụ?
Giảm đau
Kháng viêm tại chỗ do dụng cụ
Phòng huyết khối trong tim
Chống thuyên tắc tĩnh mạch bẹn
Thông liên nhĩ ở vị trí nào thì có thể đóng bằng dụng cụ?
Lỗ tiên phát
Lỗ xoang tĩnh mạch
Lỗ thứ phát
Lỗ xoang vành
Thông liên nhĩ nào thường hay kèm bất thường hồi lưu tĩnh mạch phổi về tim?
Lỗ tiên phát
Lỗ thứ phát
Lỗ xoang tĩnh mạch
Lỗ xoang vành
Vị trí thông liên thất thường gặp nhất?
Phần buồng thoát
Phần quanh màng
Phần cơ bè
Phần buồng nhận
Vị trí thông liên thất nào xa đường dẫn truyền?
Phần quanh màng, phần buồng nhận
Phần buồng nhận, phần buồng thoát
Phần buồng thoát, phần cơ bè
Phần cơ bè, phần quanh màng
Triệu chứng thực thể nào khám thấy trong thông liên thất?
Mạch nảy mạnh, chìm nhanh
Âm thổi tâm thu dạng tràn ở liên sườn III trái
T2 tách đôi rộng, cố định
T2 đơn
Âm thổi nghe được trong thông liên thất cơ bè?
Cuối tâm thu
Đầu tâm thu
Toàn tâm thu
Giữa tâm thu
Phát biểu sau đây đúng khi nói về sinh lý bệnh trong tật thông liên thất?
Phụ thuộc vào kích thước lỗ thông và kháng lực mạch máu hệ thống là chủ yếu
Kích thước lỗ thông càng nhỏ và kháng lực mạch máu phổi càng lớn thì lưu lượng luồng thông trái - phải càng lớn
Tim phải lớn do máu từ thất trái sẽ qua lỗ thông liên thất đến thất phải gần như trong suốt chu chuyển tim, nhiều hơn trong thời kỳ tâm thu
Tăng lưu lượng lên phổi kéo dài dẫn đến tăng kháng lực mạch máu phổi
Trên siêu âm tim, gợi ý thông liên thất lỗ lớn khi?
Kích thước < 1/3 kích thước động mạch chủ
Kích thước từ 1/3 đến 2/3 so với kích thước động mạch chủ
Kích thước thông liên thất lớn khi > 2/3 kích thước động mạch chủ
Kích thước thông liên thất lớn khi > 3/4 kích thước động mạch chủ
Thông liên thất vị trí nào thường không thể tự đóng tự nhiên được?
Phần buồng thoát, phần cơ bè
Phần cơ bè, phần quanh màng
Phần quanh màng, phần buồng nhận
Phần buồng nhận, phần buồng thoát
Chỉ định đóng thông liên thất bằng dụng cụ?
Tất cả vị trí của thông liên thất
Thông liên thất tồn lưu sau phẫu thuật tim
Cân nặng <5 kg
Lỗ thông liên thất cách van động mạch chủ <5 mm
Thời gian hạn chế hoạt động thể lực quá mức tối thiểu sau đóng thông liên thất bằng dụng cụ là bao lâu?
1 tuần
2 tuần
3 tuần
4 tuần
Thời gian tối thiểu dùng aspirin liều 3-5 mg/kg/ngày sau đóng thông liên thất bằng dụng cụ là bao lâu?
1 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
Trong phôi thai học, việc hình thành nên tật tim tứ chứng Fallot là do vách thân nón động mạch lệch về phía nào?
Phía sau, bên trái
Phía trước, bên trái
Phía sau, bên phải
Phía trước, bên phải
Bất thường đi kèm hiếm gặp trong tật tim tứ chứng Fallot?
Thông liên nhĩ
Cung động mạch chủ quay phải
Hẹp đường ra thất trái
Bất thường mạch vành
Mức độ tím trong tử chứng Fallot phụ thuộc chủ yếu vào điều gì?
Độ rộng của thông liên thất
Mức độ cưỡi ngựa của động mạch chủ lên vách liên thất
Mức độ phì đại thất phải
Mức độ hẹp đường thoát thất phải
Điều nào sau đây đúng khi nói về cơ chế của cơn tím thiếu oxy trong tử chứng Fallot?
Giảm luồng thông P - T, giảm lượng máu không bão hòa oxy đi vào động mạch chú
Tình trạng giảm kháng lực mạch máu hệ thống
Tình trạng giảm sự tắc nghẽn đường ra của phổi
Tình trạng giảm oxy mô gây ra kiềm chuyển hóa
Âm thổi tâm thu của hẹp động mạch phổi trên bệnh nhân tử chứng Fallot khác gì so với âm thổi tâm thu của hẹp van động mạch phổi đơn thuần?
Hẹp càng nặng âm thổi càng nhỏ, ngắn do di chu
Hẹp càng nặng âm thổi càng nhỏ, dài
Hẹp càng nặng âm thổi càng to, ngắn
Hẹp càng nặng âm thổi càng to, dài
Hình ảnh chuyển tiếp đột ngột hình ảnh sóng R ở chuyển đạo V1, V2 trên ECG thường thấy trên tật tim nào?
Còn ống động mạch
Thông liên nhĩ
Tứ chứng Fallot
Thông liên thất
Hình ảnh X quang điển hình của TOF
Hình quả trứng
Hình chiếc giày
Hình ảnh người tuyết
Hình ảnh cắt cụt
Chỉ định điều trị can thiệp tạm thời, phát biểu nào sau đây đúng?
Cấu trúc giải phẫu của động mạch phổi và các nhánh động mạch phổi có kích thước tốt
Giải phẫu động mạch vành thuận lợi cho phẫu thuật tạm thời
Trẻ sơ sinh có TOF kèm không lỗ van động mạch phổi
Bệnh nhân tử chứng Fallot hồng có nhiều tuần hoàn bàng hệ
Phẫu thuật Blalock-Taussig cải tiến là phẫu thuật:
Dùng ống nối Gore-Tex nối động mạch dưới đòn với động mạch phổi
Dùng ống nối Gore-Tex nối động mạch chủ lên với động mạch phổi trái
Dùng ống nối Gore-Tex nối động mạch chủ xuống với động mạch phổi trái
Dùng ống nối Gore-Tex nối tĩnh mạch chủ trên với động mạch phổi
Yếu tố nguy cơ tử vong sau phẫu thuật tứ chứng Fallot
Thông liên thất lớn
Phẫu thuật sau 3 tháng tuổi
Tứ chứng Fallot hồng
Thiểu sản nặng vòng van
