Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chap 2 (1 of 2)

Total questions: 66

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Điền từ ngữ thích hợp vào chỗ chấm: Thời gian lao động xã hội cần thiết là thời gian đòi hỏi để sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó trong những điều kiện ...(1)... của xã hội với trình độ ...(2)... trung bình, cường độ lao động ...(3)...

a)

(1) tốt, (2) thành thạo, (3) tốt

b)

(1) trung bình, (2) thành thạo, (3) trung bình

c)

(1) bình thường, (2) thành thạo, (3) trung bình

d)

(1) xấu, (2) trung bình, (3) xấu

2.

Lượng giá trị của một đơn vị hàng hoá là gì?

a)

Lượng lao động đã hao phí để sản xuất ra hàng hoá đó

b)

Thời gian lao động hao phí sản xuất ra hàng hoá đó

c)

Lao động trừu tượng của người sản xuất hàng hoá kết tinh trong hàng hoá đó

d)

Lao động sống của người sản xuất hàng hoá kết tỉnh trong hàng hoá đó

3.

Khi năng suất lao động tăng lên thì

a)

tổng số sản phẩm tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá giảm.

b)

tổng số sản phẩm giảm và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá tăng.

c)

tổng số sản phẩm tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá tăng.

d)

tổng số sản phẩm giảm và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá giảm.

4.

Việc tăng năng suất lao động ảnh hưởng đến các nhân tố khác như thế nào?

a)

Tổng số sản phẩm tăng, tổng giá trị sản phẩm không đổi và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá giảm

b)

Tổng số sản phẩm tăng, tổng giá trị sản phẩm tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá giảm

c)

Tổng số sản phẩm tăng, tổng giá trị sản phẩm giảm và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá giảm

d)

Tổng số sản phẩm tăng, tổng giá trị sản phẩm không đổi và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá tăng.

5.

Quan hệ giữa năng suất lao động và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá là

a)

tỉ lệ thuận.

b)

tỉ lệ nghịch.

c)

không đổi.

d)

quyết định lượng giá trị sử dụng.

6.

Khi tăng cường độ lao động thì

a)

tổng số sản phẩm tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá giảm.

b)

tổng số sản phẩm tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá tăng.

c)

tổng số sản phẩm tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá không đổi.

d)

tổng số sản phẩm tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá giảm.

7.

Việc tăng cường độ lao động làm cho

a)

tổng số sản phẩm tăng, tổng giá trị sản phẩm làm ra tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá tăng.

b)

tổng số sản phẩm được sản xuất ra tăng, tổng giá trị sản phẩm tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá giảm.

c)

tổng số sản phẩm tăng, tổng giá trị sản phẩm tăng và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá không đổi.

d)

tổng số sản phẩm tăng, tổng giá trị sản phẩm giảm và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá giảm.

8.

Khi năng suất lao động tăng lên 2 lần thì

a)

tổng số sản phẩm và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá cùng tăng lên 2 lần.

b)

tổng số sản phẩm tăng lên 2 lần và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá cũng giảm xuống 2 lần.

c)

tổng số sản phẩm và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá cùng giảm xuống 2 lần.

d)

tổng số sản phẩm giảm xuống 2 lần và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá cũng tăng lên 2 lần.

9.

Khi tăng cường độ lao động lên 2 lần thì các nhân tố khác như thế nào?

a)

Tổng số sản phẩm và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá cùng tăng lên 2 lần.

b)

Tổng số sản phẩm tăng lên 2 lần và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá cùng giảm xuống 2 lần.

c)

Tổng số sản phẩm và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá cùng giảm xuống 2 lần.

d)

Tổng số sản phẩm tăng lên 2 lần và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá không đổi.

10.

Các nhân tố khác biến động như thế nào khi tăng cường độ lao động lên 2 lần?

a)

Tổng số sản phẩm, tổng giá trị sản phẩm và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá cùng tăng lên 2 lần

b)

Tổng số sản phẩm, tổng giá trị sản phẩm và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá cùng giảm xuống 1/2 lần

c)

Tổng số sản phẩm, tổng giá trị sản phẩm cùng tăng lên 2 lần và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá không đổi

d)

Tổng số sản phẩm, tổng giá trị sản phẩm cùng giảm xuống 1/2 lần và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá không đổi

11.

Năng suất lao động tăng lên 2 lần làm cho

a)

tổng số sản phẩm tăng 2 lần, tổng giá trị sản phẩm không đổi và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá giảm xuống 2 lần.

b)

tổng số sản phẩm tăng, tổng giá trị sản phẩm giảm xuống 1/2 lần và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá tăng lên 2 lần.

c)

tổng số sản phẩm giảm, tổng giá trị sản phẩm tăng lên 2 lần và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá không đổi.

d)

tổng số sản phẩm giảm, tổng giá trị sản phẩm giảm xuống 1/2 lần và lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá không đổi.

12.

Khi đồng thời tăng năng suất lao động và cường độ lao động lên 2

lần thì

a)

A. tổng số sản phầm tăng lên 4 lần, tổng giá trị sản phẩm tăng 2 lần.

b)

B. tổng số sản phẩm tăng 2 lần, tổng giá trị sản phẩm tăng lên 2 lần.

c)

C. lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá giảm 2 lần, tổng giá trị sản phẩm tăng 2 lần.

d)

D. tổng số sản phẩm tăng 2 lần, lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá giảm 2 lân.

13.

Điểm giống nhau khi tăng năng suất lao động và cường độ lao động là gì?

a)

A. Lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá giảm

b)

B. Lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá tăng

c)

C. Lượng giá trị trong một đơn vị hàng hoá không đổi

d)

D. Tổng số sản phẩm tăng

14.

Nhân tố cơ bản, lâu dài để tăng sản phẩm cho xã hội là

a)

A. tăng năng suất lao động.

b)

B. tăng số người lao động.

c)

C. tăng cường độ lao động

d)

D. kéo dài thời gian lao động

15.

Lao động giản đơn là gì?

a)

A. Lao động không phải trải qua huấn luyện, đào tạo, lao động thành thạo

b)

B. Lao động xã hội cần thiết

c)

C. Lao động trừu tượng

d)

D. Lao động thủ công

16.

Lao động phức tạp là

a)

A. lao động trải qua huấn luyện, đào tạo, lao động thành thạo.

b)

B. lao động xã hội cần thiết.

c)

C. lao động trừu tượng.

d)

D. lao động thủ công.

17.

Mức độ phức tạp của lao động thể hiện điều gì?

a)

A. Trong cùng một thời gian, một hoạt động lao động phức tạp sẽ tạo ra được nhiều lượng giá trị hơn so với lao động giản đơn

b)

B. Lao động phức tạp là lao động phải qua huấn luyện, đào tạo

c)

C. Lao động phức tạp và lao động giản đơn đều là sự thống nhất của mặt cụ thể và mặt trừu tượng

d)

D. Quy lao động phức tạp thành lao động giản đơn

18.

Vì sao hàng hoá có hai thuộc tính giá trị và giá trị sử dụng?

a)

Lao động sản xuất hàng hoá có tính hai mặt: lao động cụ thể và lao động trừu tượng

b)

Lao động sản xuất hàng hoá có mục đích để trao đổi, mua bán

c)

Lao động sản xuất hàng hoá có hai loại lao động phức tạp và lao động giản đơn

d)

Lao động sản xuất hàng hoá có tính chất tư nhân và xã hội

19.

Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá là

a)

lao động tư nhân và lao động xã hội.

b)

lao động giản đơn và lao động phức tạp.

c)

lao động cụ thể và lao động trừu tượng.

d)

lao động quá khứ và lao động sống.

20.

Ai là người đầu tiên phát hiện ra tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá?

a)

Ph. Angghen

b)

C. Mác

c)

D. Ricacdo

d)

A. Smith

21.

Lao động cụ thể là

a)

lao động chân tay.

b)

lao động giản đơn.

c)

lao động ở các ngành, nghề cụ thể.

d)

lao động có ích dưới một hình thức cụ thể của những nghề nghiệp chuyên môn nhất định.

22.

Lao động cụ thể là nguồn gốc của

a)

của cải.

b)

giá trị.

c)

giá trị trao đổi.

d)

giá trị cá biệt.

23.

Lao động cụ thể tạo ra

a)

giá trị của hàng hoá.

b)

giá trị sử dụng của hàng hoá.

c)

giá trị trao đổi của hàng hoá.

d)

giá trị cá biệt của hàng hoá.

24.

Lao động cụ thể phản ánh tính chất nào của người sản xuất hàng hoá?

a)

Vĩnh viễn

b)

Xã hội

c)

Lịch sử

d)

Tư nhân

25.

Lao động trừu tượng là gì?

a)

Lao động cụ thể của người sản xuất hàng hoá không kể đến những hình thức cụ thể của nó.

b)

Lao động phức tạp của người sản xuất hàng hoá, không kể đến những hình thức cụ thể của nó.

c)

Lao động cá biệt của người sản xuất hàng hoá, không kể đến những hình thức cụ thể của nó.

d)

Lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá không kể đến những hình thức cụ thể của nó, đó là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hoá về cơ bắp, thần kinh, trí óc.

26.

Lao động trừu tượng là nguồn gốc của

a)

của cải.

b)

giá trị.

c)

giá trị trao đổi.

d)

giá trị cá biệt.

27.

Giá trị của hàng hoá được xác định bởi

a)

lao động cụ thể.

b)

lao động phức tạp.

c)

lao động giản đơn.

d)

lao động trừu tượng.

28.

Lao động trừu tượng phản ánh tính chất nào của người sản xuất hàng hoá?

a)

Vĩnh viễn

b)

Xã hội

c)

Lịch sử

d)

Tư nhân

29.

Nguồn gốc của tiền tệ là kết quả của quá trình nào?

a)

Quá trình mua bán, trao đổi quốc tế

b)

Quá trình hình thành nhà nước

c)

Quá trình trao đổi, mua bán trên thị trường

d)

Quá trình phát triển của sản xuất và trao đổi hàng hoá

30.

Hình thái giá trị đầu tiên của tiền tệ là

a)

hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên

b)

hình thái mở rộng của giá trị

c)

hình thái chung của giá trị

d)

hình thái tiền tệ

31.

Khi sản xuất và trao đổi hàng hoá phát triển đòi hỏi phải có một vật ngang giá chung xuất hiện ở hình thái nào?

a)

Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên

b)

Hình thái mở rộng của giá trị

c)

Hình thái chung của giá trị

d)

Hình thái tiền tệ

32.

Giá trị của tất cả mọi hàng hoá đều được biểu hiện của một hàng hoá đóng vai trò tiền tệ xuất hiện trong hình thái

a)

giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên.

b)

mở rộng của giá trị.

c)

chung của giá trị.

d)

tiền tệ.

33.

Bản chất của tiền là gì?

a)

Là loại hàng hoá đặc biệt, làm vật ngang giá chung cho thế giới hàng hoá và phản ánh lao động xã hội

b)

Là loại hàng hoá đặc biệt, làm vật ngang giá chung cho thế giới hàng hoá và phản ánh lao động tư nhân

c)

Là loại hàng hoá đặc biệt, làm vật ngang giá chung cho thế giới hàng hoá và phản ánh lao động cá biệt

d)

Là loại hàng hoá đặc biệt, làm vật ngang giá chung cho thế giới hàng hoá và phản ánh lao động thủ công

34.

Tiền tệ có mấy chức năng?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

35.

Thực hiện chức năng thước đo giá trị, tiền được dùng để

a)

làm phương tiện mua hàng hoá.

b)

đo lường biểu hiện giá trị của các hàng hoá khác.

c)

làm phương tiện nộp thuế.

d)

làm phương tiện trả nợ.

36.

Tiền được dùng làm gì khi thực hiện chức năng phương tiện lưu thông

a)

Thanh toán

b)

Môi giới trong quá trình trao đổi hàng hoá

c)

Nộp thuế

d)

Trả nợ

37.

Thực hiện chức năng phương tiện thanh toán, tiền được dùng để

a)

môi giới trong quá trình trao đổi hàng hoá.

b)

trả nợ, nộp thuế, trả tiền mua hàng chịu,...

c)

làm phương tiện mua hàng.

d)

đo lường giá trị các hàng hoá.

38.

Tiền được dùng làm gì khi thực hiện chức năng tiền tệ thế giới?

a)

Phương tiện mua bán

b)

Di chuyển của cải

c)

Mua bán, thanh toán quốc tế

d)

Đo lường giá trị các hàng hoá

39.

Thực hiện chức năng tiền tệ thế giới, tiền phải đáp ứng yêu cầu

a)

có đủ giá trị, tiền vàng hoặc những đồng tiền được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế.

b)

không đủ giá trị, tiền vàng hoặc những đồng tiền được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế.

c)

đủ giá trị, tiền bạc hoặc những đồng tiền được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế.

d)

đủ giá trị, tiền vàng hoặc những đồng tiền không được công nhận là phương tiện thanh toán quốc tế.

40.

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, một số hàng hoá đặc biệt gồm có

a)

quyền sử dụng đất đai, thương hiệu và hàng hoá tư liệu sản xuất.

b)

thương hiệu, hàng hoá tư liệu tiêu dùng, chứng khoán và một số giấy tờ có giá khác.

c)

quyền sử dụng đất đai, thương hiệu, chúng khoán và một số giấy tờ có giá khác.

d)

quyền sử dụng đất đai, thương hiệu, chứng khoán và một số giấy tờ có giá khác, hàng hoá nông phầm.

41.

Thị trường theo nghĩa cụ thể là gì?

a)

Nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán hàng hoá giữa các chủ thể kinh tế với nhau

b)

Tổng hoà các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua bán hàng hoá, dịch vụ trong xã hội

c)

Nơi người bán quyết định giá cả, người mua chỉ được quyền chọn lựa

d)

Nơi người mua được quyền quyết định giá

42.

Theo nghĩa trừu tượng, thị trường là

a)

nơi diễn ra hành vi trao đổi, mua bán hàng hoá giữa các chủ thể kinh tế với nhau.

b)

tổng thể các yếu tố kinh tế vận động theo quy luật của thị trường.

c)

nơi người bán quyết định giá cả, người mua chỉ được quyền chọn lựa.

d)

tổng hoà các mối quan hệ liên quan đến trao đổi, mua bán hàng hoá, dịch vụ trong xã hội.

43.

Các yếu tố nào cấu thành thị trường?

a)

Hàng hoá, tiền tệ, người bán

b)

Hàng hoá, tiền tệ, người sản xuất

c)

Hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán

d)

Hàng hoá, tiền tệ, người mua, người bán, pháp luật

44.

Biểu hiện của thị trường chợ truyền thống là

a)

nơi người mua và người bán trực tiếp thoả thuận giá cả của hàng hoá.

b)

nơi người mua được lựa chọn và so sánh giá cả của hàng hoá.

c)

nơi người bán quyết định giá cả, người mua chỉ được quyền chọn lựa.

d)

nơi người mua được quyền quyết định giá cả của hàng hoá.

45.

Thị trường chợ online có biểu hiện nào?

a)

Nơi người mua và người bán trực tiếp thoả thuận giá cả của hàng hoá

b)

Nơi người mua được lựa chọn và so sánh giá cả của hàng hoá

c)

Nơi người bán quyết định giá cả, người mua chỉ được quyền chọn lựa

d)

Nơi người mua được quyền quyết định giá cả của hàng hoá

46.

Biểu hiện nào thể hiện thị trường siêu thị?

a)

Nơi người mua và người bán trực tiếp thoả thuận giá cả của hàng hoá

b)

Nơi người mua được lựa chọn và so sánh giá cả của hàng hoá

c)

Nơi người bán quyết định giá cả, người mua chỉ được quyền chọn lựa

d)

Nơi người mua được quyền quyết định giá cả của hàng hoá

47.

Biểu hiện của thị trường chứng khoán là

a)

người mua và người bán đều phải thông qua môi giới trung gian.

b)

nơi người mua được lựa chọn và so sánh giá cả của hàng hoá.

c)

nơi người bán quyết định giá cả, người mua chỉ được quyền chọn lựa.

d)

nơi người mua được quyền quyết định giá cả của hàng hoá.

48.

Tiêu thức phân chia thị trường tư liệu sản xuất và thị trường tư liệu tiêu dùng dựa vào căn cứ nào?

a)

Đối tượng hàng hoá đưa ra trao đổi, mua bán

b)

Vai trò của các yếu tố được trao đổi, mua bán

c)

Đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất

d)

Tính chất và cơ chế vận hành của thị trường

49.

Tiêu thức phân chia thị trường trong nước và thị trường thế giới căn cứ vào

a)

đối tượng hàng hoá đưa ra trao đổi, mua bán.

b)

phạm vi các quan hệ.

c)

đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất.

d)

tính chất và cơ chế vận hành của thị trường.

50.

Dựa vào căn cứ nào để phân chia thị trường hàng hoá và thị trường dịch vụ?

a)

Đối tượng hàng hoá đưa ra trao đổi, mua bán

b)

Căn cứ vào tính chuyên biệt của thị trường

c)

Đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất

d)

Tính chất và cơ chế vận hành của thị trường

51.

Tiêu thức phân chia thành thị trường tự do và thị trường có điều tiết căn cứ vào

a)

đối tượng hàng hoá đưa ra trao đổi, mua bán.

b)

tính chuyên biệt của thị trường.

c)

đầu vào, đầu ra của quá trình sản xuất.

d)

tính chất và cơ chế vận hành của thị trường.

52.

Vai trò chủ yếu của thị trường là gì?

a)

Thực hiện giá trị hàng hoá, kích thích sự sáng tạo và gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể

b)

Thực hiện giá trị hàng hoá, kích thích sự sáng tạo và tạo ra cách thức phân bố nguồn lực hiệu quả trong nền kinh tế

c)

Kích thích sự sáng tạo và tạo ra cách thức phân bổ nguồn lực hiệu quả trong nền kinh tế, gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể

d)

Thực hiện giá trị hàng hoá và gắn kết nền kinh tế thành một chỉnh thể

53.

Cơ chế thị trường là

a)

sự kết hợp các yếu tố khách quan và chủ quan.

b)

sự kết hợp giữa sự tự do của cá nhân và điều tiết của nhà nước.

c)

hệ thống các quan hệ mang tính tự điều chinh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế.

d)

hệ thống các quan hệ mang tính tự phát tuân theo yêu cầu của các

54.

Cơ chế thị trường là một kiểu cơ chế vận hành

a)

mang tính chủ quan.

b)

mang tính khách quan.

c)

do tác động chính sách pháp luật của nhà nước.

d)

tăng hiệu quả nền kinh tế.

55.

Kinh tế thị trường là giai đoạn phát triển cao của nền kinh tế nào?

a)

Kinh tế tự nhiên

b)

Kinh tế hàng hoá

c)

Kinh tế tư bản chủ nghĩa

d)

Kinh tế hàng hoá giản đơn

56.

Uu thế của nền kinh tế thị trường là gì?

a)

Luôn tạo động lực cho chủ thể kinh tế, phát huy tốt tiểm năng của mọi chủ thể kinh tế và tạo ra sự đa dạng các chủ thể kinh tế

b)

Luôn tạo động lực cho chủ thể kinh tế, thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực và tạo ra các phương thức để thoả mãn tối đa nhu cầu của con người

c)

Luôn tạo động lực cho chủ thể kinh tế, phát huy tốt tiềm năng của mọi chủ thể kinh tế và tạo ra các phương thức để thoả mãn tối đa nhu cầu của con người

d)

Đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực và tạo ra các phương thức để thoả mãn tối đa nhu cầu của con người

57.

Đặc trưng phổ biến của nền kinh tế thị trường là

a)

có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu; thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội; giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường; là nền kinh tế mở.

b)

có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu; thị trường đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội; giá cả được hình thành theo nguyên tắc thị trường; là nền kinh tế đóng.

c)

có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu; nhà nước

đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội; giá cả

được hình thành theo nguyên tắc thị trường; là nền kinh tế mở.

d)

có sự đa dạng của các chủ thể kinh tế, nhiều hình thức sở hữu; thị trường

đóng vai trò quyết định trong việc phân bổ các nguồn lực xã hội; giá cả được hình thành theo quy luật cung – cầu; là nền kinh tế mở.

58.

Những khuyết tật của nền kinh tế thị trường là gì?

a)

Tiềm ẩn rủi ro khủng hoảng; phân hoá sâu sắc trong xã hội; xu hướng sử dụng hợp lí tài nguyên không thể tái tạo được

b)

Tiềm ẩn rủi ro khủng hoảng; xu hướng cạn kiệt tài nguyên không thể tái tạo được; phân hoá sâu sắc trong xã hội

c)

Tiềm ẩn rủi ro khủng hoảng; tạo lập sự công bằng trong xã hội; xu hướng cạn kiệt tài nguyên không thể tái tạo được

d)

Tiềm ẩn rủi ro khủng hoảng; phân hoá sâu sắc trong xã hội; xu hướng phân bồ hợp lí tài nguyên không thể tái tạo được

59.

Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của

a)

mọi nền sản xuất.

b)

sản xuất hàng hoá.

c)

chủ nghĩa tư bản.

d)

chủ nghĩa xã hội

60.

Quy luật giá trị tồn tại trong

a)

nền sản xuất tư bản chủ nghĩa.

b)

nền sản xuất xã hội chủ nghĩa.

c)

nền sản xuất hàng hoá.

d)

moi nền sản xuất.

61.

Quy luật giá trị yêu cầu sản xuất và trao đổi hàng hoá phải tiến hành trên cơ sở nào?

a)

Hao phí lao động xã hội cần thiết

b)

Hao phí lao động tư nhân

c)

Hao phí lao động cá biệt

d)

Hao phí lao động cụ thể

62.

Quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất phải đảm bảo

a)

hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hoặc bằng hao phí lao động xã hội cần thiết.

b)

hao phí lao động cá biệt lớn hơn hao phí lao động xã hội cần thiết.

c)

hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hao phí lao động xã hội cần thiết.

d)

hao phí lao động cá biệt bằng hao phí lao động xã hội cần thiết.

63.

Người sản xuất vi phạm quy luật giá trị trong trường hợp nào?

a)

Thời gian lao động cá biệt bằng thời gian lao động xã hội cần thiết

b)

Thời gian lao động cá biệt lớn hơn thời gian lao động xã hội cần thiết

c)

Thời gian lao động cá biệt nhỏ hơn thời gian lao động xã hội cần thiết

d)

Thời gian lao động cá biệt lớn hơn hoặc nhỏ hơn thời gian lao động xã hội cần thiết

64.

Cơ chế vận động của quy luật giá trị biểu hiện

a)

giá cả bằng giá trị hàng hoá.

b)

giá cả hàng hoá lên xuống xung quanh giá trị hàng hoá.

c)

cung - cầu về hàng hoá.

d)

sự cạnh tranh giữa các loại hàng hoá.

65.

Biểu hiện nào thể hiện sự hoạt động của quy luật giá trị thặng dư?

a)

Sự lên xuống của tiền tệ

b)

Sự vận động của giá cả xung quanh giá trị

c)

Cơ chế cạnh tranh của hàng hoá

d)

Sự cạnh tranh giữa các chủ thể sản xuất

66.

Quy luật giá trị điều tiết sản xuất, có nghĩa là

a)

điều hoà, phân bổ tư liệu sản xuất và sức lao động.

b)

cung ứng hàng hoá cho sản xuất.

c)

quy mô sản xuất.

d)

quản lí các ngành sản xuất.