wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ttnh

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Lãi suất phản ánh điều gì trong nền kinh tế?

a)


Giá cả của sản phẩm tài chính

b)

Giá cả của quyền được sử dụng vốn vay trong một thời gian nhất định

c)

Lợi nhuận của doanh nghiệp

d)

Mức tiêu dùng tối đa của một cá nhân

2.

Lãi suất có ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định nào dưới đây của cá nhân?

a)

Quyết định vay tiêu dùng dài hạn

b)

Quyết định giữa tiêu dùng và tiết kiệm

c)

Quyết định đầu tư bất động sản

d)

Quyết định mua sắm hàng hoá xa xỉ

3.

Đối với doanh nghiệp và hộ gia đình, lãi suất ảnh hưởng đến:

a)

Lương của người lao động

b)

Chi phí sản xuất

c)

Quyết định phân bổ vốn đầu tư

d)

Giá cả hàng hóa

4.

Ở phạm vi toàn xã hội, lãi suất có thể tác động đến:

a)

Cán cân thương mại

b)

Mức độ tự chủ tài chính

c)

Tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ thất nghiệp

d)

Chỉ số giá tiêu dùng

5.

Một ngân hàng phát hành chứng chỉ tiền gửi kỳ hạn 6 tháng, trả lãi định kỳ hàng tháng. Loại lãi suất được sử dụng ở đây là:

a)

Lãi suất thả nổi

b)

Lãi suất chiết khấu

c)

Lãi suất tiền gửi

d)

Lãi suất hoàn vốn

6.

Một ngân hàng áp dụng lãi suất hoàn vốn hiện hành để định giá trái phiếu có coupon. Cách tính đúng là:

a)

Tỷ lệ giữa tổng thu nhập nhận được trong tương lai và vốn đầu tư

b)

Tỷ số giữa tiền lãi coupon hàng năm và giá mua trái phiếu

c)

Chênh lệch giữa lãi suất danh nghĩa và lãi suất thực tế

d)

Tỷ số giữa lãi suất hiện tại và kỳ hạn còn lại của trái phiếu

7.

Trường hợp vay đơn, nếu kỳ hạn là 1 năm, thì loại lãi suất nào trùng với lãi suất hoàn vốn?

a)

Lãi suất kép

b)

Lãi suất hiệu quả

c)

Lãi suất đơn

d)

Lãi suất thả nổi

8.

Một công ty tài chính chiết khấu các hóa đơn thương mại trước hạn với tỷ lệ 10%/năm. Đây là biểu hiện của:

a)

Lãi suất tiền gửi

b)

Lãi suất hoàn vốn

c)

Lãi suất chiết khấu

d)

Lãi suất danh nghĩa

9.

Một khoản vay với lãi suất thả nổi theo chỉ số lạm phát CPI được ký kết. Trong tình huống lạm phát tăng đột biến, điều gì xảy ra với khoản vay?

a)

Người đi vay được hưởng lợi vì trả lãi ít hơn

b)

Người đi vay chịu thiệt vì phải trả lãi cao hơn

c)

Khoản vay sẽ bị vô hiệu hóa theo pháp luật

d)

Không ảnh hưởng đến cả hai bên

10.

Khi người dân rút tiền gửi tiết kiệm tại các ngân hàng để đầu tư vào thị trường chứng khoán, nguyên nhân có thể là:

a)

Lãi suất thực tế tiền gửi tăng

b)

Lãi suất trái phiếu doanh nghiệp giảm

c)

Lãi suất tiền gửi quá thấp so với kỳ vọng sinh lời

d)

Lạm phát giảm mạnh

11.

Trong điều kiện lãi suất giảm mạnh, điều gì có thể xảy ra trên thị trường quỹ cho vay?

a)

Lượng cầu quỹ cho vay giảm

b)

Cung quỹ cho vay tăng

c)

Lượng cầu quỹ cho vay tăng

d)

Không có thay đổi nào

12.

Khi thu nhập của người dân tăng lên, điều nào sau đây nhiều khả năng xảy ra với cung quỹ cho vay?

a)

Giảm do tăng chi tiêu

b)

Tăng do tăng tiết kiệm

c)

Không thay đổi

d)

Giảm vì lạm phát tăng

13.

Cầu quỹ cho vay có mối quan hệ như thế nào với lãi suất?

a)

Cùng chiều

b)

Không liên quan

c)

Ngược chiều

d)

Tăng khi lãi suất cố định

14.

Khi mức giá cả trong nền kinh tế tăng, điều gì xảy ra với cầu tiền?

a)

Giảm vì sức mua tăng

b)

Tăng vì cần giữ nhiều tiền hơn để mua hàng hóa

c)

Không thay đổi

d)

Giảm vì giá trị danh nghĩa của tiền tăng

15.

Lãi suất được sử dụng với mục đích nào trong quản lý nền kinh tế vĩ mô?

a)

Dự báo tỷ giá

b)

Điều tiết chính sách tiền tệ

c)

Cân bằng ngân sách nhà nước

d)

Thay đổi chính sách thuế

16.

Tại sao đồng tiền ngày hôm nay có giá trị hơn đồng tiền nhận được trong tương lai?

a)

Vì tiền có thể mất giá theo thời gian

b)

Vì tiền có thể tiêu ngay lập tức

c)

Vì có rủi ro lạm phát

d)

Vì giá trị thời gian của tiền tệ

17.

Trong nền kinh tế thị trường, giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi lạm phát được dự đoán sẽ tăng lên thì:

a)

Lãi suất danh nghĩa sẽ tăng

b)

Lãi suất danh nghĩa sẽ giảm

c)

Lãi suất thực sẽ tăng

d)

Không có cơ sở để xác định

18.

Một doanh nghiệp phát hành trái phiếu với mệnh giá 1.000.000 VNĐ, thời hạn 1 năm, lãi suất 8%/năm. Nếu lạm phát trong năm là 5%, lãi suất thực tế mà nhà đầu tư nhận được là:

a)

8%

b)

5%

c)

3%

d)

13%

19.

Một cá nhân gửi tiết kiệm 100 triệu VNĐ vào ngân hàng với lãi suất đơn 6%/năm trong 2 năm. Tổng số tiền lãi thu được là:

a)

6 triệu VNĐ

b)

12 triệu VNĐ

c)

18 triệu VNĐ

d)

6,18 triệu VNĐ

20.

Một ngân hàng đang áp dụng lãi suất chiết khấu 6%/năm cho giấy tờ có giá trị 100 triệu đồng, kỳ hạn 1 năm. Khách hàng sẽ nhận được số tiền là:

a)

106 triệu đồng

b)

100 triệu đồng

c)

94 triệu đồng

d)

96 triệu đồng

21.

Một người gửi 200 triệu đồng vào ngân hàng với lãi suất kép 7%/năm, sau 3 năm sẽ nhận được số tiền gần đúng là:

a)

214 triệu

b)

222 triệu

c)

245 triệu

d)

260 triệu

22.

Nếu một cá nhân mong muốn đầu tư vào trái phiếu chính phủ có rủi ro thấp và kỳ vọng giữ đến đáo hạn, loại lãi suất nào phù hợp nhất để so sánh giữa các lựa chọn đầu tư?

a)

Lãi suất hiệu quả

b)

Lãi suất danh nghĩa

c)

Lãi suất hoàn vốn

d)

Lãi suất cơ bản

23.

Một doanh nghiệp phát hành trái phiếu với lãi suất cố định 7% trong khi lạm phát thực tế tăng lên 9% trong năm. Hiện tượng nào sau đây đang xảy ra?

a)

Doanh nghiệp đang chịu thiệt do lạm phát

b)

Nhà đầu tư bị thiệt do lãi suất thực âm

c)

Nhà đầu tư được hưởng lãi suất thực dương

d)

Trái phiếu sẽ được ưa chuộng trên thị trường

24.

Giả sử Chính phủ tăng mạnh chi tiêu công mà không tăng thuế, điều này có thể tác động như thế nào đến thị trường cho vay?

a)

Lượng cầu quỹ cho vay tăng, lãi suất tăng

b)

Lượng cung quỹ cho vay tăng, lãi suất giảm

c)

Lượng cầu quỹ cho vay giảm, lãi suất giảm

d)

Lượng cung quỹ cho vay không đổi, lãi suất không đổi

25.

Nếu một doanh nghiệp kỳ vọng tỷ lệ lạm phát trong năm tới tăng mạnh, họ có thể sẽ:

a)

Giảm vay vốn do chi phí vay tăng

b)

Tăng vay vốn do chi phí thực tế của vốn vay giảm

c)

Không thay đổi hành vi vay vốn

d)

Chỉ vay vốn nếu lãi suất danh nghĩa giảm

26.

Chính phủ có thể sử dụng lãi suất để làm gì trong chính sách tiền tệ?

a)

Kiểm soát xuất nhập khẩu

b)

Điều chỉnh tốc độ tăng trưởng và kiểm soát lạm phát

c)

Cân đối chi tiêu công

d)

Quản lý tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên

27.

. Lãi suất có vai trò gì trong mối quan hệ giữa người tiết kiệm và người vay

a)

Là chi phí chuyển tiền giữa các chủ thể

b)

Là công cụ đảm bảo thuế thu nhập

c)

Là phần lợi nhuận chia sẻ giữa hai bên

d)

Là khoản chi phí cố định cho ngân sách quốc gia

28.

Về dài hạn, mức độ thay đổi của lãi suất khi cung tiền tăng phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào?

a)

Tốc độ luân chuyển tiền

b)

Mức độ đáp ứng của hệ thống ngân hàng

c)

Tác động tổng hợp của thu nhập, giá cả và lạm phát dự tính

d)

Mức độ can thiệp của nhà nước vào thị trường vốn

29.

Thu nhập thực tế của các chủ thể kinh tế tăng sẽ tác động như thế nào đến thị trường tiền tệ?

a)

Làm giảm lượng cầu tiền, lãi suất giảm

b)

Làm tăng lượng cầu tiền, đường cầu tiền dịch chuyển sang phải, lãi suất tăng

c)

Không ảnh hưởng đến cầu tiền

d)

Làm tăng cung tiền và giảm cầu tiền

30.

Tại sao tỷ suất lợi tức dự tính giảm có thể làm giảm cung quỹ cho vay?

a)

Vì nhà đầu tư sẽ chuyển sang vay nhiều hơn

b)

Vì các công cụ nợ trở nên hấp dẫn hơn

c)

Vì các chủ thể kinh tế muốn giữ tiền mặt nhiều hơn

d)

Vì các công cụ nợ trở nên kém hấp dẫn, giảm động lực cung vốn

31.

Trong quá trình trao đổi trực tiếp, điều kiện tiên quyết để giao dịch xảy ra là:

a)

Có hàng hóa hiếm

b)

Có sự trùng hợp kép về nhu cầu

c)

Có người trung gian điều phối

d)

Có hệ thống giá chuẩn

32.

Điều nào sau đây mô tả đúng vai trò của tiền tệ trong trao đổi?

a)

Giúp giảm giá trị hàng hóa

b)

Làm tăng nhu cầu sản xuất hàng hóa vô điều kiện

c)

Làm quá trình trao đổi thuận tiện, tiết kiệm chi phí và tăng hiệu quả sản xuất

d)

Làm mất giá trị hàng hóa do trung gian

33.

Tiền tệ xuất hiện trong giai đoạn nào của quá trình trao đổi?

a)

Giai đoạn trao đổi hàng – hàng

b)

Giai đoạn sản xuất hàng hóa

c)

Giai đoạn trao đổi gián tiếp

d)

Giai đoạn buôn bán qua mạng

34.

Loại tiền tệ đầu tiên được sử dụng là:

a)

Tiền giấy

b)

Tiền vàng

c)

Tiền hàng hóa

d)

Tiền ngân hàng

35.

Đặc điểm nào sau đây không phải là lợi thế của tiền vàng?

a)

Dễ chia nhỏ và hợp nhất

b)

Không bị ảnh hưởng bởi tự nhiên

c)

Có thể in ra nhanh chóng

d)

Giá trị lớn trong khối lượng nhỏ

36.

Tiền giấy được sử dụng rộng rãi vì:

a)

Có thể ăn được trong trường hợp khẩn cấp

b)

Không cần đảm bảo giá trị trao đổi

c)

Dễ di chuyển, in ấn rẻ, có nhiều mệnh giá phù hợp trao đổi

d)

Có thể thay thế vàng trong mọi trường hợp

37.

Việc sử dụng séc giúp cải thiện hiệu quả kinh tế chủ yếu nhờ vào:

a)

Loại bỏ hoàn toàn tiền giấy

b)

Tăng tốc độ lưu thông hàng hóa

c)

Giảm tỷ lệ thất nghiệp

d)

Ngăn chặn rủi ro tài chính

38.

Sự phát triển của công nghệ thông tin trong ngân hàng giúp cải thiện việc thanh toán qua hình thức nào?

a)

Tiền hàng hóa

b)

Tiền vàng

c)

Tiền giấy

d)

Công cụ thanh toán điện tử

39.

Tính chất nào được xem là quan trọng nhất để một vật được chấp nhận làm tiền tệ?

a)

Tính lâu bền

b)

Tính khan hiếm

c)

Tính được chấp nhận

d)

Tính dễ vận chuyển

40.

Tính đồng nhất của tiền tệ có nghĩa là:

a)

Tất cả các đồng tiền có mệnh giá khác nhau đều giống nhau

b)

Mọi đồng tiền trong cùng mệnh giá phải giống nhau về thiết kế, kích thước, sức mua

c)

Tiền phải làm từ cùng một chất liệu

d)

Tiền không bị làm giả

41.

Tính khan hiếm của tiền có vai trò gì trong lưu thông?

a)

Tạo ra nhu cầu tích trữ tiền để đầu cơ

b)

Giúp nhà nước dễ kiểm soát tỉ giá

c)

Đảm bảo tiền giữ được giá trị, không bị mất giá do lạm phát

d)

Khiến việc sử dụng tiền trở nên khó khăn hơn

42.

Chức năng nào của tiền tệ giúp thực hiện việc mua bán, thanh toán hàng hoá, dịch vụ?

a)

Phương tiện tích luỹ giá trị

b)

Đơn vị tính toán giá trị

c)

Phương tiện trao đổi

d)

Phương tiện thanh toán quốc tế

43.

Khi tiền được dùng để so sánh giá trị các hàng hoá, nó đang thực hiện chức năng gì?

a)

Phương tiện trao đổi

b)

Đơn vị tính toán giá trị

c)

Phương tiện tích luỹ giá trị

d)

Tích luỹ của cải vật chất

44.

Chức năng nào của tiền cho phép người dân giữ lại sức mua để chi tiêu sau?

a)

Phương tiện trao đổi

b)

Phương tiện đầu tư

c)

Phương tiện tích luỹ giá trị

d)

Đơn vị tính toán giá trị

45.

Mức cầu tiền phản ánh:

a)

Tổng thu nhập của nền kinh tế

b)

Số lượng tiền mà các chủ thể muốn giữ để tiêu dùng và bảo toàn giá trị

c)

Lượng tiền do Nhà nước in ra

d)

Tỷ lệ lạm phát trong nền kinh tế

46.

Thành phần nào không được coi là thuộc mức cung tiền tệ?

a)

Tiền mặt

b)

Tiền gửi có thể rút ngay

c)

Vàng trong kho của tư nhân

d)

Các tài sản có tính lỏng cao được ngân hàng trung ương kiểm soát

47.

Cơ quan nào có quyền phát hành tiền trung ương độc quyền trong một quốc gia?

a)

Bộ Tài chính

b)

Ngân hàng Thương mại

c)

Ngân hàng Trung ương (NHTW)

d)

Sở Giao dịch Chứng khoán

48.

Khối lượng tiền cơ sở (MB) gồm các thành phần chính nào?

a)

Tiền mặt và trái phiếu doanh nghiệp

b)

Tiền gửi của cá nhân và doanh nghiệp

c)

Tiền mặt và tiền gửi của ngân hàng tại NHTW

d)

Ngoại tệ và vàng

49.

Các ngân hàng thương mại có khả năng tạo tiền thông qua hoạt động nào?

a)

Giao dịch chứng khoán

b)

Cho vay bằng chuyển khoản từ tiền gửi không kỳ hạn

c)

Tăng lãi suất tiền gửi

d)

Xuất khẩu ngoại tệ

50.

Yếu tố nào không ảnh hưởng trực tiếp đến hệ số mở rộng tiền gửi?

a)

Tỷ lệ dự trữ bắt buộc

b)

Tỷ lệ sử dụng tiền mặt của khách hàng

c)

Tỷ lệ dự trữ dư thừa

d)

Tỷ giá hối đoái

51.

Vì sao tiền hàng hóa dần trở nên không phù hợp trong trao đổi hàng hóa?

a)

Do giá trị của hàng hóa quá cao

b)

Do chi phí sản xuất tiền hàng hóa lớn

c)

Vì khó chia nhỏ, bị ảnh hưởng tự nhiên, khó di chuyển

d)

Vì người dân không chấp nhận sử dụng

52.

Vì sao tiền cần có tính dễ chia nhỏ?

a)

Để làm tiền trở nên đẹp hơn

b)

Để dễ dàng tính toán trong các giao dịch có giá trị khác nhau và trả lại tiền lẻ

c)

Để tránh bị làm giả

d)

Để phù hợp với kích thước ví đựng tiền

53.

Nếu một loại tiền không có tính lâu bền, điều gì dễ xảy ra?

a)

Người dân sẽ tích trữ nhiều hơn

b)

Tiền nhanh hư hỏng, giảm khả năng lưu thông

c)

Tiền sẽ tự động tăng giá trị

d)

Tiền sẽ trở nên đồng nhất hơn

54.

Trong một nền kinh tế, nếu Nhà nước không kiểm soát tốt lượng tiền giấy phát hành, điều gì có thể xảy ra?

a)

Tiền trở nên dễ chia hơn

b)

Tiền mất tính khan hiếm

c)

Tăng giá trị thực của tiền

d)

Tăng tính đồng nhất

55.

Tại sao công chúng vẫn giữ tiền dưới dạng tiền tệ thay vì tài sản khác dù có thể ít sinh lời hơn?

a)

Vì tiền không mất giá

b)

Vì tiền dễ cất giữ và có tính lỏng cao

c)

Vì tiền được miễn thuế

d)

Vì tiền có thể sinh lời nhanh hơn vàng

56.

Khi cung tiền tăng và hiệu ứng thu nhập phát huy tác động, lãi suất có xu hướng nào sau đây?

a)

Tăng do thu nhập tăng kéo cầu tiền lên

b)

Giảm do giá giảm

c)

Không đổi do thị trường tự điều chỉnh

d)

Tăng vì người dân tăng tiết kiệm

57.

Theo lý thuyết cung – cầu quỹ cho vay, nếu người dân kỳ vọng lạm phát sẽ tăng trong tương lai, điều gì sẽ xảy ra?

a)

Nhu cầu vay vốn giảm

b)

Lãi suất thực giảm

c)

Người cho vay yêu cầu lãi suất danh nghĩa cao hơn

d)

Cung tiền giảm

58.

Lợi thế đặc biệt của tiền giấy so với tiền vàng là gì?

a)

Giá trị lớn trong khối lượng nhỏ

b)

Độ bền vật lý cao

c)

Tính ổn định theo thời gian

d)

Dễ dàng tạo ra hệ thống mệnh giá linh hoạt

59.

So với tiền giấy, Séc không có lợi thế nào sau đây?

a)

Dễ in ấn với chi phí thấp

b)

Dễ thanh toán những món tiền lớn

c)

Tăng tốc độ lưu thông hàng hoá

d)

Giảm sử dụng tiền mặ

60.

Việc NHTW mua chứng khoán trên thị trường mở có ảnh hưởng thế nào đến khối lượng tiền cơ sở?

a)

Làm giảm MB vì hút tiền ra khỏi lưu thông

b)

Làm tăng MB vì bơm tiền vào hệ thống

c)

Không ảnh hưởng vì chứng khoán không liên quan đến tiền

d)

Làm giảm tỷ lệ lạm phát ngay lập tức