WorksheetsKiểm tra viêm gan virus
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Triệu chứng đau khớp thường gặp trọng bệnh viêm gan do vi rút cấp ở thời kỳ:
Thời kỳ ủ bệnh
Thời kỳ khởi phát
Thời kỳ toàn phát
Thời kỳ lui bệnh
Diễn biến xấu nhất của viêm gan do virus là:
Vàng da kéo dài
Gan to, đau
Ngứa, ngủ ít
Rối loạn đông máu
Biến chứng thường gặp nhất của viêm gan B mạn:
Xuất huyết tiêu hoá
Xơ gan
Ung thư gan
Suy gan
Nguyên nhân gây viêm gan mạn chủ yếu là:
Viêm gan virus A
Viêm gan virus B
Viêm gan virus E
Do dùng thuốc
Để đánh giá tình trạng hoại tử tế bào gan trong viêm gan virus, người ta thường dựa vào:
Nồng độ bilirubin tăng cao trong máu
Lượng men transaminase tăng cao trong máu
Mức độ vàng da tăng
Kích thích của gan to hơn bình thường
Viêm gan virus A lây theo đường:
Tiêu hoá
Hô hấp
Quan hệ tình dục
Máu
Phân của người bệnh viêm gan giai đoạn vàng da ứ mật kéo dài có màu sắc là:
Vàng
Bạc
Xanh
Đen
Triệu chứng điển hình của viêm gan do virus trong giai đoạn toàn phát là:
Đau mỏi khớp
Chán ăn
Vàng da
Sốt cao
Phương pháp được áp dụng để chẩn đoán viêm gan virus C hiện nay là:
Tìm kháng thể của virus trong huyết thanh người bệnh
Tìm kháng nguyên của virus trong tế bào huyết thanh
Tìm kháng thể, HCV-ARN của virus trong huyết thanh
Tìm kháng thể của virus trong tế bào gan người bệnh
Người bệnh vào viện với tình trạng da, vàng mắt. Tiền sử uống rượu bia, không uống thuốc nam. Xét nghiệm anti HCV dương tính, HCV-ARN dương tính. Người bệnh được xác định mắc:
Viêm gan do rượu bia
Viêm gan do dùng thuốc
Viêm gan do virus C
Viêm gan chưa xác định
Triệu chứng điển hình của bệnh viêm gan virus trong giai đoạn khởi phát là:
Mệt, ăn không ngon miệng
Sốt cao, tiểu ít, sẫm màu
Ăn kém, đau tức hạ sườn phải
Mệt, vàng da
Người bệnh vào viện với tình trạng vàng da, vàng mắt, men gan tăng cao. Tiền sử không uống rượu bia, không uống thuốc nam. Xét nghiệm HbsAg âm tính, anti HAV Dương tính. Người bệnh được xác định mắc:
Viêm gan do virus A
Viêm gan do dùng thuốc
Viêm gan do vi rút C
Viêm gan do vi rút B
Diễn biến lâm sàng viêm gan virus A thường là:
Nhẹ
Nặng
Trung bình
Có thể gây viêm gan tối cấp
Dấu hiệu lâm sàng xuất hiện đầu tiên và kéo dài lâu nhất trong viêm gan vi rút cấp là:
Mệt mỏi, uể oải
Chán ăn
Đầy bụng, khó tiêu mỗi lần ăn
Đau bụng
Trong giai đoạn toàn phát của viêm gan vi rút cấp biến chứng nguy hiểm gây tử vong có thể xảy ra là:
Viêm gan tắc mật
Xơ gan
Ung thư gan
Viêm gan tối cấp
Các biện pháp chung để đề phòng bệnh viêm gan vi rút A, E cấp là:
Tiêm phòng trẻ sơ sinh
Hạn chế tiếp xúc với máu và dịch tiết
Đảm bảo an toàn thực phẩm
Dùng kim-bơm tiêm một lần
Ba triệu chứng lâm sàng luôn luôn có trong thời kỳ toàn phát của viêm gan virus cấp điển hình là:
Vàng da- vàng mắt, sốt, ngứa
Vàng da- vàng mắt, ngứa, gan to và chắc
Vàng da- vàng mắt, không sốt, nước tiểu sẫm màu
Vàng da- vàng mắt, sốt, nước tiểu đỏ
Đặc điểm thời kỳ phục hồi viêm gan virus cấp là:
Ăn ngon miệng, nước tiểu ít sẫm màu
Đỡ mệt, vàng da giảm
Vàng da - vàng mắt còn tồn tại
Người bệnh cảm thấy khoẻ hơn, ăn ngon miệng
Chế độ nghỉ ngơi áp dụng cho người bệnh viêm gan vi rút cấp là:
Nghỉ ngơi, vận động nhiều để giảm đau mỏi khớp
Người bệnh có thể làm việc bình thường
Vận động, làm việc bình thường
Hạn chế vận động, nghỉ ngơi tại giường
Đánh giá hiệu quả phòng bệnh đạt được sau tiêm phòng đầy đủ các mũi vắc xin phòng bệnh viêm gan B là:
Xét nghiệm anti-HBs = 5mlU/Ml
Xét nghiệm anti-Hbs<=10 mlU/Ml
Xét nghiệm anti-HBs>10 Miu/ml
Chắc chắn đạt hiệu quả, không phải xét nghiệm lại
Người bệnh viêm gan B có nguy cơ lây bệnh cao khi kết quả xét nghiệm có biểu hiện HbsAg dương tính là:
Anti- Hbs âm tính
Anti- Hbs dương tính
HbeAg dương tính
Hbeg âm tính
Đánh giá sau tiêm phòng vắc xin viêm gan B đạt hiệu quả khi xét nghiệm thấy:
HbsAg âm tính, Anti HBs âm tính
HbsAg âm tính, Anti HBs dương tính
HbsAg dương tính, Anti HBs dương tính
HbsAg dương tính, Anti HBs dương tính
Để tránh trẻ sơ sinh bị lây truyền viêm gan virus từ mẹ sang con ở những bà mẹ có HbsAg dương tính cần thực hiện biện pháp nào sau đây:
Không nuôi con bằng sữa mẹ
Mổ đẻ
Tiêm huyết thanh chống virus viêm gan B(Ig anti-HBV)
Tiêm vắc xin viêm gan B sau khi tiêm huyết thanh chống virus viêm gan B
Khi phơi nhiễm với người bệnh viêm gan virus B, người phơi nhiễm cần phải:
Tiêm phòng vắc cin viêm gan B, sau khi có kết quả xét nghiệm HbsAg (-), antiHBs (+)
Tiêm huyết thanh miễn dịch tiếp đó tiêm phòng vắc xin viêm gan B, sau khi có kết quả xét nghiệm HbsAg (-), antiHBs (+)
Tiêm phòng vắc xin sau khi có kết quả xét nghiệm HbsAg (-), antiHBs (+)
Tiêm huyết thanh miễn dịch tiếp đó tiêm phòng vắc xin viêm gan B, sau khi có kết quả xét nghiệm HbsAg (-), antiHBs (+)
Trong đợt hiến máu nhân tạomột sinh viên không được cho máu do kết quả xét nghiệm kiểm tra máu có HbsAg dương tính, anti HCV âm tính vì:
Sinh viên bị viêm gan B nên sẽ truyền bệnh qua đường máu
Sinh viên bị nhiễm virus viêm gan B nên sẽ truyền bệnh qua đường máu
Sinh viên không có kháng thể virus viêm gan C trong máu
Sinh viên chưa có kháng thể phòng lây nhiễm viêm gan B trong máu
Người bệnh viêm gan B cấp tính sau 2 ngày điều trị; Da, niêm mạc vàng đậm, không phù, không xuất huyết dưới da. Người bệnh chán ăn và sợ mỡ. Số lượng nước tiểu ít và vàng đậm.Prothrombin 80%. Chẩn đoán chăm sóc về dinh dưỡng là:
Chán ăn, sợ mỡ liên quan đến tắc mật
Chán ăn,sợ mỡ liên quan đến người bệnh mất cảm giác ngon miệng
Người bệnh thiếu kiến thức về chế độ ăn
Ăn uống kém liên quan đến số lượng nước tiểu ít
Người bệnh viêm gan B cấp tính sau 2 ngày điều trị; Da, niêm mạc vàng đậm, không phù, không xuất huyết dưới da. Người bệnh chán ăn và sợ mỡ. Số lượng nước tiểu ít và vàng đậm.Prothrombin 80%. Chẩn đoán chăm sóc:
Da, niêm mạc vàng liên quan đến tình trạng bệnh
Nguy cơ xuất huyết liên quan đến Prothrombin giảm
Chán ăn, sợ mỡlieen quan đến người bệnh mất cảm giác ngon miệng
Người bệnh thiếu hụt kiến thức về bệnh
Người bệnh được chẩn đoán viêm gan B cấp tính. Hiện tại sau 2 ngày điều trị; Da, niêm mạc vàng đậm,không phù,không xuất huyết dưới da. Người bệnh ăn kém. Số lượng nước tiểu ít và vàng đậm. Prothrombin 80%. Men gan tăng. Glucose tăng cao.Ure, creatinin bình thường. Nội dung giáo dục sức khoẻ cho người bệnh về chế độ dinh dưỡng như sau:
Tăng đạm, hạn chế ăn thực phẩm chứa glucose, hạn chế mỡ
Truyền dịch theo y lệnh, không ăn mỡ
Tăng cường dinh dưỡng hàng ngày
Tăng đạm, tăng đường, hạn chế mỡ, chuyển sang dầu thực vật
Người bệnh nam được chẩn đoán viêm gan B cấp tính, không có bệnh mạn tính kèm theo. Da - niêm mạc vàng đậm, không phù, không xuất huyết dưới da.Chán ăn và sợ mỡ. Men gan tăng, albumin giảm và prothrombin bình thường.Nội dung giáo dục sức khoẻ cho người bệnh về chế độ dinh dưỡng như sau:
Tăng đạm, tăng đường, không ăn thực phẩm chứa dầu mỡ
Tăng cường dinh dưỡng hàng ngày
Tăng đạm, tăng đường, giảm mỡ và chuyển sang dầu thực vật
Giảm đạm, giảm đường, giảm mỡ và chuyển sang dầu thực vật
Người bệnh nam được chẩn đoán viêm gan B cấp tính. Da - niêm mạc vàng đậm, phù hai chi dưới, không xuất huyết dưới da. Số lượng nước tiểu ít và vàng sậm. Prothrombin 90%. Men gan tăng. Protrin giảm. Ure, creatinin bình thường. Thuốc: boganic, lợi tiểu, sorbitol,...Chăm sóc người bệnh, điều dưỡng cần chú trọng theo dõi nhất là:
Dấu hiệu sinh tồn
Số lượng, màu sắc nước tiểu và vàng da
Tình trạng da và niêm mạc
Uống thuốc của người bệnh
Một nhân viên y tế bị thương do kim đâm từ người bệnh có HbsAg dương tính và Anti-HCV dương tính, đã được tiêm phòng viêm gan B cách đây 6 năm với kết quả Anti-HBs là 150mlIU/L. Kết quả cho thấy nhân viên y tế:
Không bị nhiễm HBV nhưng có nguy cơ bị lây nhiễm HCV
Có nguy cơ bị nhiễm HBV, không bị nhiễm HCV
Bị nhiễm HBV và nhiễm HCV
Không bị nhiễm HBV, không bị nhiễm HCV
Một điều dưỡng đã được tiêm phòng viêm gan B cách đây 6 năm với kết quả Anti-HBs là 150mlIU/L. Cô ấy bị thương do kim đâm từ bệnh nhân có HbsAg dương tính và Anti-HCV dương tính. Điều dưỡng cần phải làm:
Không cần đi xét nghiệm vì đã có đủ kháng thể chống lây nhiễm viêm gan B
Không cần đi xét nghiệm vì đã có đủ kháng thể chống lây nhiễm viêm gan B và C
Cần đi xét nghiệm Anti-HCV sau 4 đến 6 tuần vì có nguy cơ bị lây nhiễm viêm gan B và C
Không lây nhiễm HBV nhưng phải đi xét nghiệm Anti-HCV sau 4 đến 6 tuần vì có nguy cơ bị lây nhiễm viêm gan C
Một nhân viên y tế đã được tiêm 3 liều vắc xin viên gan B liên tiếp, sau đó cô kiểm tra xét nghiệm Anti-HBs 2 tháng sau khi tiêm liều cuối cùng có nồng độ anti-HBs của cô là 5Miu/Ml.Kết quả anti-HBs (5Miu/ml) thể hiện điều gì và nhân viên y tế cần làm gì?
Chưa có hiệu quả phòng nhiễm HBV sau tiêm, cần làm lại xét nghiệm
Có hiệu quả phòng nhiễm HBV sau tiêm
Chưa có hiệu quả phòng nhiễm HBV sau tiêm, cần tiêm lại liệu trình vắc xin HBV
Chưa có hiệu quả phòng nhiễm HBV sau tiêm, tiêm thêm 1 mũi vắc xin HBV
Người bệnh viêm gan B cấp tính: Da, niêm mạc vàng đậm, không phù, không xuất huyết dươi da. Người bệnh chán ăn và sợ mỡ. Số lượng nước tiểu ít và vàng sậm. Prothrombin 120%. Thuốc uống: verospiron (lợi tiểu), boganic (bảo vệ tế bào gan), sorbitol. Để giảm tình trạng vàng da-niêm mạc mắt, nhân viên y tế cần hướng dẫn người bệnh:
Uống thuốc theo chỉ định, uống nhiều nước để lợi tiểu
Tư vấn người bệnh uống nhiều nước để lợi tiểu
Tăng cường uống thuốc và hạn chế uống nước
Theo dõi mức độ vàng da, niêm mạc mắt
Các nội dung giáo dục sức khoẻ cho người bệnh viêm gan B về phòng lây nhiễm cho gia đình là:
Tiêm phòng vắc xin HBV cho mọi người trong gia đình khi HbsAg âm tính và anti HBS âm tính, không dùng chung bàn chải đánh răng, dao cạo
Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Khong dùng chung đồ dùng sinh hoạt với mọi người trong gia đình
Tiêm phòng vắc xin HBV cho mọi ngư
Người bệnh viêm gan B cấp tính sau 2 ngày điều trị: Da, niêm mạc vàng đậm, không phù, không xuất huyết dưới da. Người bệnh chán ăn và sợ mỡ. Số lượng nước tiểu ít và vàng đậm. Prothrombin 50%. Men gan tăng. Ure, creatinin bình thường. Chẩn đoán chăm sóc ưu tiên là:
Nguy cơ xuất huyết liên quan đến Prothrombin giảm
Thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến chán ăn, sợ mỡ
Vàng da liên quan đến tình trạng bệnh
Nguy cơ lây nhiễm cho người tiếp xúc qua đường máu
Người bệnh viêm gan B cấp tính sau 2 ngày điều trị: Da, niêm mạc vàng đậm, phù hai chi dưới ,không xuất huyết dưới da. Người bệnh chán ăn và sợ mỡ. Số lượng nước tiểu ít và vàng đậm. Prothrombin 90%. Men gan tăng. Protenin giảm.Ure, creatinin bình thường. Chẩn đoán chăm sóc:
Phù hai chi dưới liên quan đến protein giảm
Phù hai chi dưới liên quan đến nằm lâu
Số lượng nước tiểu ít, sẫm màu liên quan đến phù hai chi dưới
Chán ăn, sợ mỡ liên quan đến người bệnh mất cảm giác ngon miệng
Người bệnh viêm gan B cấp tính sau 2 ngày điều trị: Da, niêm mạc vàng đậm, phù hai chi dưới , không xuất huyết dưới da. Người bệnh chán ăn và sợ mỡ. Số lượng nước tiểu ít và vàng đậm. Prothrombin 90%. Men gan tăng. Protein giảm.Ure, creatinin bình thường. Để giảm phù cho người bệnh, điều dưỡng cần:
Đảm bảo chế độ ăn
Thực hiện y lệnh thuốc của bác sỹ
Tăng đạm, ăn nhạt, dùng thuốc lợi tiểu theo y lệnh
Tăng cường vận động, gác cao chân
Người bệnh viêm gan B mạn tính: Da, niêm mạc vàng đậm, không phù, không xuất huyết dưới da, chán ăn và sợ mỡ, số lượng nước tiểu ít và vàng đậm.Thuốc uống: verospiron (lợi tiểu), boganic ( bảo vệ tế bào gan), sorbitol, tefonovir ( kháng virus). Nhân viên tế cần hướng dẫn người bệnh lưu ý các vấn đề khi uống thuốc là:
Uống thuốc đúng giờ, đúng liều theo đơn của bác sỹ
Uống thuốc đúng giờ, đúng liều, theo dõi tính chất phân, nước tiểu
Uống thuốc đúng giờ, đúng liều và theo dõi tác dụng thuốc
Theo dõi màu sắc da, nước tiểu, mức độ chán ăn, sợ mỡ
Người bệnh viêm gan B cấp tính sau 2 ngày điều trị: Da, niêm mạc vàng đậm, không phù, không xuất huyết dưới da. Nội dung giáo dục sức khoẻ về phòng lây nhiễm mà nhân viên y tế cần hướng dẫn cho người bệnh là:
Thành viên trong gia đình nên đi xét nghiệm HbsAg và không dùng chung bàn chải đánh răng, dao cạo
Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, khử trùng phân đúng theo hướng dẫn
Cách phòng tránh lây nhiễm qua đường máu
Không dùng chung đồ dùng cá nhân với mọi người trong gia đình
Người bệnh viêm gan B cấp tính sau 2 ngày điều trị: Da, niêm mạc vàng đậm,phù hai chi dưới, không xuất huyết dưới da. Người bệnh chán ăn và sợ mỡ. Số lượng nước tiểu ít và vàng đậm. Prothrombin 90%. Men gan tăng, protein giảm. Ure, creatinin bình thường. Để giảm phù, người bệnh cần tuân thủ theo hướng dẫn:
Đảm bảo chế độ dinh dưỡng
Tăng cường vận động, gác cao chân
Thực hiện y lệnh thuốc của bác sỹ
Chế độ ăn tăng đạm, ăn nhạt, dùng thuốc lợi tiểu theo y lệnh
