Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm tra viêm gan virus

Total questions: 41

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Triệu chứng đau khớp thường gặp trọng bệnh viêm gan do vi rút cấp ở thời kỳ:

a)

Thời kỳ ủ bệnh

b)

Thời kỳ khởi phát

c)

Thời kỳ toàn phát

d)

Thời kỳ lui bệnh

2.

Diễn biến xấu nhất của viêm gan do virus là:

a)

Vàng da kéo dài

b)

Gan to, đau

c)

Ngứa, ngủ ít

d)

Rối loạn đông máu

3.

Biến chứng thường gặp nhất của viêm gan B mạn:

a)

Xuất huyết tiêu hoá

b)

Xơ gan

c)

Ung thư gan

d)

Suy gan

4.

Nguyên nhân gây viêm gan mạn chủ yếu là:

a)

Viêm gan virus A

b)

Viêm gan virus B

c)

Viêm gan virus E

d)

Do dùng thuốc

5.

Để đánh giá tình trạng hoại tử tế bào gan trong viêm gan virus, người ta thường dựa vào:

a)

Nồng độ bilirubin tăng cao trong máu

b)

Lượng men transaminase tăng cao trong máu

c)

Mức độ vàng da tăng

d)

Kích thích của gan to hơn bình thường

6.

Viêm gan virus A lây theo đường:

a)

Tiêu hoá

b)

Hô hấp

c)

Quan hệ tình dục

d)

Máu

7.

Phân của người bệnh viêm gan giai đoạn vàng da ứ mật kéo dài có màu sắc là:

a)

Vàng

b)

Bạc

c)

Xanh

d)

Đen

8.

Triệu chứng điển hình của viêm gan do virus trong giai đoạn toàn phát là:

a)

Đau mỏi khớp

b)

Chán ăn

c)

Vàng da

d)

Sốt cao

9.

Phương pháp được áp dụng để chẩn đoán viêm gan virus C hiện nay là:

a)

Tìm kháng thể của virus trong huyết thanh người bệnh

b)

Tìm kháng nguyên của virus trong tế bào huyết thanh

c)

Tìm kháng thể, HCV-ARN của virus trong huyết thanh

d)

Tìm kháng thể của virus trong tế bào gan người bệnh

10.

Người bệnh vào viện với tình trạng da, vàng mắt. Tiền sử uống rượu bia, không uống thuốc nam. Xét nghiệm anti HCV dương tính, HCV-ARN dương tính. Người bệnh được xác định mắc:

a)

Viêm gan do rượu bia

b)

Viêm gan do dùng thuốc

c)

Viêm gan do virus C

d)

Viêm gan chưa xác định

11.

Triệu chứng điển hình của bệnh viêm gan virus trong giai đoạn khởi phát là:

a)

Mệt, ăn không ngon miệng

b)

Sốt cao, tiểu ít, sẫm màu

c)

Ăn kém, đau tức hạ sườn phải

d)

Mệt, vàng da

12.

Người bệnh vào viện với tình trạng vàng da, vàng mắt, men gan tăng cao. Tiền sử không uống rượu bia, không uống thuốc nam. Xét nghiệm HbsAg âm tính, anti HAV Dương tính. Người bệnh được xác định mắc:

a)

Viêm gan do virus A

b)

Viêm gan do dùng thuốc

c)

Viêm gan do vi rút C

d)

Viêm gan do vi rút B

13.

Diễn biến lâm sàng viêm gan virus A thường là:

a)

Nhẹ

b)

Nặng

c)

Trung bình

d)

Có thể gây viêm gan tối cấp

14.

Dấu hiệu lâm sàng xuất hiện đầu tiên và kéo dài lâu nhất trong viêm gan vi rút cấp là:

a)

Mệt mỏi, uể oải

b)

Chán ăn

c)

Đầy bụng, khó tiêu mỗi lần ăn

d)

Đau bụng

15.

Trong giai đoạn toàn phát của viêm gan vi rút cấp biến chứng nguy hiểm gây tử vong có thể xảy ra là:

a)

Viêm gan tắc mật

b)

Xơ gan

c)

Ung thư gan

d)

Viêm gan tối cấp

16.

Các biện pháp chung để đề phòng bệnh viêm gan vi rút A, E cấp là:

a)

Tiêm phòng trẻ sơ sinh

b)

Hạn chế tiếp xúc với máu và dịch tiết

c)

Đảm bảo an toàn thực phẩm

d)

Dùng kim-bơm tiêm một lần

17.

Ba triệu chứng lâm sàng luôn luôn có trong thời kỳ toàn phát của viêm gan virus cấp điển hình là:

a)

Vàng da- vàng mắt, sốt, ngứa

b)

Vàng da- vàng mắt, ngứa, gan to và chắc

c)

Vàng da- vàng mắt, không sốt, nước tiểu sẫm màu

d)

Vàng da- vàng mắt, sốt, nước tiểu đỏ

18.

Đặc điểm thời kỳ phục hồi viêm gan virus cấp là:

a)

Ăn ngon miệng, nước tiểu ít sẫm màu

b)

Đỡ mệt, vàng da giảm

c)

Vàng da - vàng mắt còn tồn tại

d)

Người bệnh cảm thấy khoẻ hơn, ăn ngon miệng

19.

Chế độ nghỉ ngơi áp dụng cho người bệnh viêm gan vi rút cấp là:

a)

Nghỉ ngơi, vận động nhiều để giảm đau mỏi khớp

b)

Người bệnh có thể làm việc bình thường

c)

Vận động, làm việc bình thường

d)

Hạn chế vận động, nghỉ ngơi tại giường

20.

Đánh giá hiệu quả phòng bệnh đạt được sau tiêm phòng đầy đủ các mũi vắc xin phòng bệnh viêm gan B là:

a)

Xét nghiệm anti-HBs = 5mlU/Ml

b)

Xét nghiệm anti-Hbs<=10 mlU/Ml

c)

Xét nghiệm anti-HBs>10 Miu/ml

d)

Chắc chắn đạt hiệu quả, không phải xét nghiệm lại

21.

Người bệnh viêm gan B có nguy cơ lây bệnh cao khi kết quả xét nghiệm có biểu hiện HbsAg dương tính là:

a)

Anti- Hbs âm tính

b)

Anti- Hbs dương tính

c)

HbeAg dương tính

d)

Hbeg âm tính

22.

Đánh giá sau tiêm phòng vắc xin viêm gan B đạt hiệu quả khi xét nghiệm thấy:

a)

HbsAg âm tính, Anti HBs âm tính

b)

HbsAg âm tính, Anti HBs dương tính

c)

HbsAg dương tính, Anti HBs dương tính

d)

HbsAg dương tính, Anti HBs dương tính

23.

Để tránh trẻ sơ sinh bị lây truyền viêm gan virus từ mẹ sang con ở những bà mẹ có HbsAg dương tính cần thực hiện biện pháp nào sau đây:

a)

Không nuôi con bằng sữa mẹ

b)

Mổ đẻ

c)

Tiêm huyết thanh chống virus viêm gan B(Ig anti-HBV)

d)

Tiêm vắc xin viêm gan B sau khi tiêm huyết thanh chống virus viêm gan B

24.

Khi phơi nhiễm với người bệnh viêm gan virus B, người phơi nhiễm cần phải:

a)

Tiêm phòng vắc cin viêm gan B, sau khi có kết quả xét nghiệm HbsAg (-), antiHBs (+)

b)

Tiêm huyết thanh miễn dịch tiếp đó tiêm phòng vắc xin viêm gan B, sau khi có kết quả xét nghiệm HbsAg (-), antiHBs (+)

c)

Tiêm phòng vắc xin sau khi có kết quả xét nghiệm HbsAg (-), antiHBs (+)

d)

Tiêm huyết thanh miễn dịch tiếp đó tiêm phòng vắc xin viêm gan B, sau khi có kết quả xét nghiệm HbsAg (-), antiHBs (+)

25.

Trong đợt hiến máu nhân tạomột sinh viên không được cho máu do kết quả xét nghiệm kiểm tra máu có HbsAg dương tính, anti HCV âm tính vì:

a)

Sinh viên bị viêm gan B nên sẽ truyền bệnh qua đường máu

b)

Sinh viên bị nhiễm virus viêm gan B nên sẽ truyền bệnh qua đường máu

c)

Sinh viên không có kháng thể virus viêm gan C trong máu

d)

Sinh viên chưa có kháng thể phòng lây nhiễm viêm gan B trong máu

26.

Người bệnh viêm gan B cấp tính sau 2 ngày điều trị; Da, niêm mạc vàng đậm, không phù, không xuất huyết dưới da. Người bệnh chán ăn và sợ mỡ. Số lượng nước tiểu ít và vàng đậm.Prothrombin 80%. Chẩn đoán chăm sóc về dinh dưỡng là:

a)

Chán ăn, sợ mỡ liên quan đến tắc mật

b)

Chán ăn,sợ mỡ liên quan đến người bệnh mất cảm giác ngon miệng

c)

Người bệnh thiếu kiến thức về chế độ ăn

d)

Ăn uống kém liên quan đến số lượng nước tiểu ít

27.

Người bệnh viêm gan B cấp tính sau 2 ngày điều trị; Da, niêm mạc vàng đậm, không phù, không xuất huyết dưới da. Người bệnh chán ăn và sợ mỡ. Số lượng nước tiểu ít và vàng đậm.Prothrombin 80%. Chẩn đoán chăm sóc:

a)

Da, niêm mạc vàng liên quan đến tình trạng bệnh

b)

Nguy cơ xuất huyết liên quan đến Prothrombin giảm

c)

Chán ăn, sợ mỡlieen quan đến người bệnh mất cảm giác ngon miệng

d)

Người bệnh thiếu hụt kiến thức về bệnh

28.

Người bệnh được chẩn đoán viêm gan B cấp tính. Hiện tại sau 2 ngày điều trị; Da, niêm mạc vàng đậm,không phù,không xuất huyết dưới da. Người bệnh ăn kém. Số lượng nước tiểu ít và vàng đậm. Prothrombin 80%. Men gan tăng. Glucose tăng cao.Ure, creatinin bình thường. Nội dung giáo dục sức khoẻ cho người bệnh về chế độ dinh dưỡng như sau:

a)

Tăng đạm, hạn chế ăn thực phẩm chứa glucose, hạn chế mỡ

b)

Truyền dịch theo y lệnh, không ăn mỡ

c)

Tăng cường dinh dưỡng hàng ngày

d)

Tăng đạm, tăng đường, hạn chế mỡ, chuyển sang dầu thực vật

29.

Người bệnh nam được chẩn đoán viêm gan B cấp tính, không có bệnh mạn tính kèm theo. Da - niêm mạc vàng đậm, không phù, không xuất huyết dưới da.Chán ăn và sợ mỡ. Men gan tăng, albumin giảm và prothrombin bình thường.Nội dung giáo dục sức khoẻ cho người bệnh về chế độ dinh dưỡng như sau:

a)

Tăng đạm, tăng đường, không ăn thực phẩm chứa dầu mỡ

b)

Tăng cường dinh dưỡng hàng ngày

c)

Tăng đạm, tăng đường, giảm mỡ và chuyển sang dầu thực vật

d)

Giảm đạm, giảm đường, giảm mỡ và chuyển sang dầu thực vật

30.

Người bệnh nam được chẩn đoán viêm gan B cấp tính. Da - niêm mạc vàng đậm, phù hai chi dưới, không xuất huyết dưới da. Số lượng nước tiểu ít và vàng sậm. Prothrombin 90%. Men gan tăng. Protrin giảm. Ure, creatinin bình thường. Thuốc: boganic, lợi tiểu, sorbitol,...Chăm sóc người bệnh, điều dưỡng cần chú trọng theo dõi nhất là:

a)

Dấu hiệu sinh tồn

b)

Số lượng, màu sắc nước tiểu và vàng da

c)

Tình trạng da và niêm mạc

d)

Uống thuốc của người bệnh

31.

Một nhân viên y tế bị thương do kim đâm từ người bệnh có HbsAg dương tính và Anti-HCV dương tính, đã được tiêm phòng viêm gan B cách đây 6 năm với kết quả Anti-HBs là 150mlIU/L. Kết quả cho thấy nhân viên y tế:

a)

Không bị nhiễm HBV nhưng có nguy cơ bị lây nhiễm HCV

b)

Có nguy cơ bị nhiễm HBV, không bị nhiễm HCV

c)

Bị nhiễm HBV và nhiễm HCV

d)

Không bị nhiễm HBV, không bị nhiễm HCV

32.

Một điều dưỡng đã được tiêm phòng viêm gan B cách đây 6 năm với kết quả Anti-HBs là 150mlIU/L. Cô ấy bị thương do kim đâm từ bệnh nhân có HbsAg dương tính và Anti-HCV dương tính. Điều dưỡng cần phải làm:

a)

Không cần đi xét nghiệm vì đã có đủ kháng thể chống lây nhiễm viêm gan B

b)

Không cần đi xét nghiệm vì đã có đủ kháng thể chống lây nhiễm viêm gan B và C

c)

Cần đi xét nghiệm Anti-HCV sau 4 đến 6 tuần vì có nguy cơ bị lây nhiễm viêm gan B và C

d)

Không lây nhiễm HBV nhưng phải đi xét nghiệm Anti-HCV sau 4 đến 6 tuần vì có nguy cơ bị lây nhiễm viêm gan C

33.

Một nhân viên y tế đã được tiêm 3 liều vắc xin viên gan B liên tiếp, sau đó cô kiểm tra xét nghiệm Anti-HBs 2 tháng sau khi tiêm liều cuối cùng có nồng độ anti-HBs của cô là 5Miu/Ml.Kết quả anti-HBs (5Miu/ml) thể hiện điều gì và nhân viên y tế cần làm gì?

a)

Chưa có hiệu quả phòng nhiễm HBV sau tiêm, cần làm lại xét nghiệm

b)

Có hiệu quả phòng nhiễm HBV sau tiêm

c)

Chưa có hiệu quả phòng nhiễm HBV sau tiêm, cần tiêm lại liệu trình vắc xin HBV

d)

Chưa có hiệu quả phòng nhiễm HBV sau tiêm, tiêm thêm 1 mũi vắc xin HBV

34.

Người bệnh viêm gan B cấp tính: Da, niêm mạc vàng đậm, không phù, không xuất huyết dươi da. Người bệnh chán ăn và sợ mỡ. Số lượng nước tiểu ít và vàng sậm. Prothrombin 120%. Thuốc uống: verospiron (lợi tiểu), boganic (bảo vệ tế bào gan), sorbitol. Để giảm tình trạng vàng da-niêm mạc mắt, nhân viên y tế cần hướng dẫn người bệnh:

a)

Uống thuốc theo chỉ định, uống nhiều nước để lợi tiểu

b)

Tư vấn người bệnh uống nhiều nước để lợi tiểu

c)

Tăng cường uống thuốc và hạn chế uống nước

d)

Theo dõi mức độ vàng da, niêm mạc mắt

35.

Các nội dung giáo dục sức khoẻ cho người bệnh viêm gan B về phòng lây nhiễm cho gia đình là:

a)

Tiêm phòng vắc xin HBV cho mọi người trong gia đình khi HbsAg âm tính và anti HBS âm tính, không dùng chung bàn chải đánh răng, dao cạo

b)

Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm

c)

Khong dùng chung đồ dùng sinh hoạt với mọi người trong gia đình

d)

Tiêm phòng vắc xin HBV cho mọi ngư

36.

Người bệnh viêm gan B cấp tính sau 2 ngày điều trị: Da, niêm mạc vàng đậm, không phù, không xuất huyết dưới da. Người bệnh chán ăn và sợ mỡ. Số lượng nước tiểu ít và vàng đậm. Prothrombin 50%. Men gan tăng. Ure, creatinin bình thường. Chẩn đoán chăm sóc ưu tiên là:

a)

Nguy cơ xuất huyết liên quan đến Prothrombin giảm

b)

Thiếu hụt dinh dưỡng liên quan đến chán ăn, sợ mỡ

c)

Vàng da liên quan đến tình trạng bệnh

d)

Nguy cơ lây nhiễm cho người tiếp xúc qua đường máu

37.

Người bệnh viêm gan B cấp tính sau 2 ngày điều trị: Da, niêm mạc vàng đậm, phù hai chi dưới ,không xuất huyết dưới da. Người bệnh chán ăn và sợ mỡ. Số lượng nước tiểu ít và vàng đậm. Prothrombin 90%. Men gan tăng. Protenin giảm.Ure, creatinin bình thường. Chẩn đoán chăm sóc:

a)

Phù hai chi dưới liên quan đến protein giảm

b)

Phù hai chi dưới liên quan đến nằm lâu

c)

Số lượng nước tiểu ít, sẫm màu liên quan đến phù hai chi dưới

d)

Chán ăn, sợ mỡ liên quan đến người bệnh mất cảm giác ngon miệng

38.

Người bệnh viêm gan B cấp tính sau 2 ngày điều trị: Da, niêm mạc vàng đậm, phù hai chi dưới , không xuất huyết dưới da. Người bệnh chán ăn và sợ mỡ. Số lượng nước tiểu ít và vàng đậm. Prothrombin 90%. Men gan tăng. Protein giảm.Ure, creatinin bình thường. Để giảm phù cho người bệnh, điều dưỡng cần:

a)

Đảm bảo chế độ ăn

b)

Thực hiện y lệnh thuốc của bác sỹ

c)

Tăng đạm, ăn nhạt, dùng thuốc lợi tiểu theo y lệnh

d)

Tăng cường vận động, gác cao chân

39.

Người bệnh viêm gan B mạn tính: Da, niêm mạc vàng đậm, không phù, không xuất huyết dưới da, chán ăn và sợ mỡ, số lượng nước tiểu ít và vàng đậm.Thuốc uống: verospiron (lợi tiểu), boganic ( bảo vệ tế bào gan), sorbitol, tefonovir ( kháng virus). Nhân viên tế cần hướng dẫn người bệnh lưu ý các vấn đề khi uống thuốc là:

a)

Uống thuốc đúng giờ, đúng liều theo đơn của bác sỹ

b)

Uống thuốc đúng giờ, đúng liều, theo dõi tính chất phân, nước tiểu

c)

Uống thuốc đúng giờ, đúng liều và theo dõi tác dụng thuốc

d)

Theo dõi màu sắc da, nước tiểu, mức độ chán ăn, sợ mỡ

40.

Người bệnh viêm gan B cấp tính sau 2 ngày điều trị: Da, niêm mạc vàng đậm, không phù, không xuất huyết dưới da. Nội dung giáo dục sức khoẻ về phòng lây nhiễm mà nhân viên y tế cần hướng dẫn cho người bệnh là:

a)

Thành viên trong gia đình nên đi xét nghiệm HbsAg và không dùng chung bàn chải đánh răng, dao cạo

b)

Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, khử trùng phân đúng theo hướng dẫn

c)

Cách phòng tránh lây nhiễm qua đường máu

d)

Không dùng chung đồ dùng cá nhân với mọi người trong gia đình

41.

Người bệnh viêm gan B cấp tính sau 2 ngày điều trị: Da, niêm mạc vàng đậm,phù hai chi dưới, không xuất huyết dưới da. Người bệnh chán ăn và sợ mỡ. Số lượng nước tiểu ít và vàng đậm. Prothrombin 90%. Men gan tăng, protein giảm. Ure, creatinin bình thường. Để giảm phù, người bệnh cần tuân thủ theo hướng dẫn:

a)

Đảm bảo chế độ dinh dưỡng

b)

Tăng cường vận động, gác cao chân

c)

Thực hiện y lệnh thuốc của bác sỹ

d)

Chế độ ăn tăng đạm, ăn nhạt, dùng thuốc lợi tiểu theo y lệnh