NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi từ 121 - 144
Total questions: 24
Worksheet time: 24mins
Câu 121: Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là:
A. Là nền kinh tế vận hành theo các quy luật của thị trường.
B. Từng bước xác lập một xã hội mà ở đó dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
C. Có sự điều tiết của nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.
D. Cả A, B, C.
Câu 122: Phạm trù: "Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa" lần đầu tiên được nêu ra tại Đại hội nào của Đảng Cộng sản Việt Nam?
A. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986)
B. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX (2001)
C. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (2011)
D. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII (2021)
Câu 123: Tính tất yếu khách quan của việc phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là:
A. Phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là phù hợp với xu thế phát triển khách quan của Việt Nam trong bối cảnh hiện nay.
B. Do tính ưu việt của kinh tế thị trường trong thúc đẩy phát triển Việt Nam theo định hướng xã hội chủ nghĩa
C. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phù hợp với nguyện vọng mong muốn dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh của người dân Việt Nam
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 124: Mục tiêu của kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là:
A. Hướng tới phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội.
B. Nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh".
C. Xây dựng quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp nhằm ngày càng hoàn thiện cơ sở kinh tế - xã hội của chủ nghĩa xã hội
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 125: Lý do phải hoàn thiện thể thế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam:
A. Do thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa còn chưa đồng bộ
B. Do hệ thống thể chế chưa đầy đủ
C. Do hệ thống thể chế còn kém hiệu lực, hiệu quả, thiếu các yếu tố thị trường và các loại thị trường
D. Cả A, B, C , D.
Câu 126: Thể chế hoá đầy đủ quyền tài sản bao gồm các quyền nào sau đây
A. Quyền sở hữu, sử dụng, quyền định đoạt và hưởng lợi từ tài sản
B. Quyền sử dụng, quyền định đoạt tài sản
C. Quyền định đoạt và quyền hưởng lợi từ tài sản
D. Quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản
Câu 127: Nội dung hoàn thiện thể chế phát triển đồng bộ các yếu tố thị trường gồm:
A. Hoàn thiện hệ thống thể chế về giá; về thúc đẩy cạnh tranh.
B. Hoàn thiện hệ thống thể chế về giá; về chất lượng hàng hoá, dịch vụ.
C. Hoàn thiện hệ thống thể chế về thúc đẩy cạnh tranh; về chất lượng hàng hoá, dịch vụ.
D. Hoàn thiện hệ thống thể chế về giá; về thúc đẩy cạnh tranh; về chất lượng hàng hoá, dịch vụ.
Câu 128: Các loại thị trường cơ bản ở Việt Nam gồm;
A. Thị trường hàng hoá tiêu dùng thông thường; thị trường công nghệ; Thị trường hàng hoá sức lao động; thị trường bất động sản
B. Thị trường hàng hoá tiêu dùng thông thường; Thị trường vốn; thị trường công nghệ; thị trường bất động sản
C. Thị trường hàng hoá, dịch vụ; Thị trường vốn; thị trường công nghệ; Thị trường hàng hoá sức lao động; thị trường bất động sản
D. Thị trường Thị trường vốn; thị trường công nghệ; Thị trường hàng hoá sức lao động; thị trường bất động sản
Câu 129: Để phát triển thành công kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam cần phát huy được sực mạnh, trí tuệ, nguồn lực và sự đồng thuận của:
Toàn Đảng
Nhà nước
Toàn dân tộc
Xã hội
Câu 130: Nghiên cứu các quan hệ lợi ích kinh tế ở Việt Nam để:
Trang bị cho sinh viên những khía cạnh lý luận cơ bản về quan hệ lợi ích
Trang bị cho sinh viên những khía cạnh lý luận cơ bản về các phương thức đảm bảo hài hoà các quan hệ lợi ích trong phát triển ở Việt Nam
Giúp sinh viên hình thành được kỹ năng ứng xử và bảo vệ lợi ích chính đáng của bản thân khi tham gia các hoạt động trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
Cả A, B, C đều đúng
Câu 131: Lợi ích kinh tế là:
A. Là lợi ích vật chất
B. Là lợi ích vật chất, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người
C. Là lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế
D. Là lợi ích vật chất và tinh thần thu được từ các hoạt động kinh tế
Câu 132: Bản chất của lợi ích kinh tế:
A. Lợi ích kinh tế phản ánh mục đích và động cơ của các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong nền sản xuất xã hội
B. Lợi ích kinh tế phản ánh mục đích của các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong nền sản xuất xã hội
C. Lợi ích kinh tế phản ánh động cơ của các quan hệ kinh tế giữa các chủ thể trong nền sản xuất xã hội
D. Lợi ích kinh tế phản ánh mục đích và động cơ của các quan hệ kinh tế
Câu 133: Quan hệ lợi ích kinh tế là:
A. Sự thiết lập những tương tác giữa con người với con người, giữa các cộng đồng người nhằm mục tiêu xác lập các lợi ích kinh tế
B. Sự thiết lập những tương tác giữa các tổ chức kinh tế, giữa các bộ phận hợp thành của nền kinh tế, giữa con người với các tổ chức kinh tế nhằm mục tiêu xác lập các lợi ích kinh tế
C. Sự thiết lập những tương tác giữa quốc gia với phần còn lại của thế giới nhằm mục tiêu xác lập các lợi ích kinh tế
D. Cả A, B, C.
Câu 134: Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về lợi ích kinh tế là:
A. Coi lợi ích kinh tế là động lực của các hoạt động kinh tế.
B. Coi lợi ích xã hội và lợi ích tập thể là quan trọng nhất.
C. Phải tôn trọng lợi ích cả nhân chính đáng.
D. Cả A và C.
Câu 135: Hệ giá trị dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh là:
A. Là hệ giá trị của chủ nghĩa tư bản.
B. Là hệ giá trị đã và đang thực hiện ở các nước xã hội chủ nghĩa trong đó có Việt Nam
C. Là hệ giá trị của xã hội tương lai mà loài người còn cần phải phấn đấu mới có thể đạt được một cách đầy đủ trên hiện thực xã hội
D. Cả B, C.
Câu 136: Kinh tế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam là do:
A. Do lịch sử khách quan quy định
B. Do Nhà nước Việt Nam quy định
C. Do Đảng Cộng sản Việt Nam quy định
D. Do Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Việt Nam quy định
Câu 137: Kinh tế thị trường ở nước ta còn tồn tại lâu dài là do:
A. Định hướng của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển kinh tế thị trường.
B. Pháp luật Việt Nam quy định về mô hình kinh tế nước ta là kinh tế thị trường.
C. Nền kinh tế còn tồn tại các điều kiện của sản xuất hàng hoá như: phân công lao động xã hội, các hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất.
D. Yêu cầu của quá trình mở cửa hội nhập kinh tế quốc tế phải phát triển kinh tế thị trường.
Câu 138: Sở hữu luôn bao hàm các yếu tố:
A. Chủ thể sở hữu và đối tượng sở hữu.
B. Chủ thể sở hữu và lợi ích từ đối tượng sở hữu.
C. Đối tượng sở hữu và lợi ích từ đổi tượng sở hữu.
D. Chủ thể sở hữu, đối tượng sở hữu và lợi ích từ đổi tượng sở hữu.
Câu 139: Đảng lãnh đạo nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thông qua:
A. Cương lĩnh, đường lối phát triển kinh tế - xã hội
B. Chủ trương, quyết sách lớn trong từng thời kỳ phát triển của đất nước.
C. Cả A và B sai
D. Cả A và B đúng
Câu 140: Nhà nước quản lý nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thông qua:
A. Hệ thống pháp luật, các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch và cơ chế, chính sách.
B. Hệ thống các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch và cơ chế, chính sách cùng các công cụ kinh tế
C. Hệ thống pháp luật, các chiến lược, kế hoạch, quy hoạch và cơ chế, chính sách cùng các công cụ kinh tế trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc của thị trường phù hợp với yêu cầu xây dựng xã hội xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
D. Cả A, B, C.
Câu 141: Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, hình thức phân phối nào phản ánh định hướng xã hội chủ nghĩa?
A. Phân phối theo mức đóng góp vốn.
B. Phân phối theo kết quả lao động, theo hiệu quả kinh tế và an sinh xã hội.
C. Phân phối theo các nguồn lực khác.
D. Cả A và C.
Câu 142: Chọn đáp án đúng về khái niệm thể chế kinh tế?
A. Thể chế kinh tế là những quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế
B. Thể chế kinh tế là những quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế
C. Thể chế kinh tế là những quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 143: Đáp án nào không có trong nội dung hoàn thiện thể chế về các mô hình sản xuất kinh doanh?
A. Thể chế hóa việc cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước.
B. Hoàn thiện thể chế quản lý các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
C. Thể chế hoá nội dung và phương thức hoạt động của kinh tế tập thể
D. Hoàn thiện thể chế về huy động các nguồn lực đầu tư và đổi mới cơ chế quản lý của nhà nước để các đơn vị sự nghiệp công lập phát triển có hiệu quả
Câu 144: Đáp án nào không có trong nội dung hoàn thiện thể chế thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài:
A. Kêu gọi, thu hút mọi dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam với mọi công nghệ và mô hình quản lý.
B. Lựa chọn các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài có chuyển giao công nghệ tiên tiến và quản trị hiện đại
C. Lựa chọn các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài có cơ sở nghiên cứu và phát triển công nghệ tại Việt Nam
D. Lựa chọn các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài có cam kết liên kết, hỗ trợ doanh nghiệp trong nước tham gia chuỗi giá trị toàn cầu …
