Worksheetsshtbt1
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Nội dung của môn sinh lý bệnh được chia làm 2 phần lớn:
Sinh lý bệnh đại cương và sinh lý bệnh bộ phận
Bệnh lý về hệ thống miễn dịch và hô hấp
Sinh lý bệnh quá trình bệnh lý chung
Sinh lý bệnh tiêu hóa và rối loạn chuyển hóa
Sinh lý bệnh bộ phận nghiên cứu :
Bệnh lý của từng cơ quan bị bệnh
Các khái niệm về bệnh
Sinh lý bệnh quá trình bệnh lý chung
Các quy luật chung nhất về bệnh
Trong y học hiện đại lấy:
Công tác dự phòng và điều trị là chủ yếu
Công tác điều trị là chính
Công tác dự phòng là chính
Công tác điều trị triệu chứng là chính
Ý nghĩa quan trọng nhất của việc điều trị theo cơ chế bệnh sinh là:
Ngăn chặn được nguyên nhân gây bệnh
Ngăn chặn được biến chứng của bệnh
Ngăn chặn được di chứng của bệnh
Ngăn chặn được vòng xoắn bệnh lý
Điều trị có tác dụng ngay vào yếu tố gây bệnh là:
Điều trị theo nguyên nhân
Điều trị triệu chứng
Điều trị dự phòng
Điều trị theo cơ chế bệnh sinh
Môn sinh lý bệnh không có vai trò nào sau đây:
Sinh lý bệnh học soi sáng công tác dự phòng và điều trị
Sinh lý bệnh là một môn y học cơ sở bản lề của y học hiện đại
Sinh lý bệnh là lý luận và triết học của y học
Sinh lý bệnh là nghiên cứu sự mất cân bằng âm dương trong cơ thể
Quan niệm không đúng về bệnh hiện nay:
Bệnh có tính chất một cân bằng mới kém bền vững
Bệnh là sự trừng phạt của chúa với tội lỗi của con người
Bệnh hạn chế khả năng thích nghi của cơ thể
Bệnh hạn chế khả năng lao động
Trong bệnh nguyên mối quan hệ giữa nguyên nhân - hậu quả không có trường hợp nào sau đây:
Có nguyên nhân chắc chắn sẽ có hậu quả
Có hậu quả chắc chắn phải có nguyên nhân
Có nguyên nhân chưa hẳn đã có hậu quả
Một nguyên nhân có thể gây ra nhiều hậu quả
Bệnh sinh học nghiên cứu về:
Quy luật phát sinh của bệnh
Quy luật phát sinh, phát triển, kết thúc của bệnh
Quy luật phát sinh phát triển của bệnh
Nguyên nhân gây ra bệnh
Anh An và chị Bình đều bị ung thư dạ dày giai đoạn cuối BS tiên lượng cả 2 người chỉ có thể sống không quá 3 tháng Chị Bình không biết mình bị ung thư và chị vui vẻ tuân thủ đúng theo kế hoạch điều trị của bác sỹ vì vậy chị Bình đã kéo dài được cuộc sống 1,5 năm Anh An trong một lần vô tình biết mình bị ung thư nên rất buồn, mặc dù cũng vẫn tuân thủ theo kế hoạch điều trị của bác sỹ nhưng sau 2 tháng điều trị anh đã tử vong Em hãy chọn yếu tố nào sau đây ảnh hưởng tới quá trình diễn biễn bệnh của anh An:
Tư tưởng không ảnh hưởng rõ rệt tới tính phản ứng của bệnh nhân
Thầy thuốc làm cho người bệnh yên tâm, tin tưởng sẽ khỏi bệnh
Lời nói vô thức có thể gây ra bệnh hoặc làm cho bệnh nặng thêm
Chịu được chấn thương tinh thần và tự đấu tranh cho bệnh chóng khỏi
Bệnh nhi nam, 5 tuổi vào viện với lý do đi ngoài phân nhiều nước 2 ngày (6 lần/ngày) Gia đình đưa cháu đến viện khám, ngay khi khám thấy cháu bé có dấu hiệu mất nước, Bác sỹ chỉ định cho cô điều dưỡng lập tức truyền dịch cho cháu Em hãy chọn đáp án đúng nhất về loại dịch cô điều dưỡng cần truyền cho bệnh nhi:
Đường Glucoza 5%
Muối NaCL 9%
Dung dịch Đạm
Dung dịch Ringer lactat
Nguyên nhân gây suy giảm miễn dịch mắc phải:
Các tác nhân gây tổn thương hệ miễn dịch
Do không có tế bào gốc bẩm sinh
Đáp ứng miễn dịch quá mức
Các tác nhân gây giảm nguyên liệu tổng hợp vitamin A
Kháng nguyên không có đặc tính nào sau đây:
Tính “lạ” của kháng nguyên
Có các nhóm quyết định
Trọng lượng phân tử nhỏ
Có tính sinh kháng thể
Quá mẫn typ I còn được gọi là:
Quá mẫn do IgE
Do phức hợp miễn dịch
Gây tan hủy tế bào thông qua hoạt hóa bổ thể
Quá mẫn muộn
Tế bào lympho T có vai trò quan trọng trong:
Miễn dịch tự nhiên
Miễn dịch qua trung gian tế bào
Miễn dịch dịch thể
Miễn dịch đặc hiệu
Kháng nguyên xuất hiện trong máu không trải qua giai đoạn:
Kháng nguyên kết dính với các thành phần khác trong máu
Kháng nguyên hoà tan trong máu
Kháng nguyên khuyếch tán ra ngoài gian bào
Kháng nguyên thoái hoá từ từ
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến tính sinh kháng thể của kháng nguyên?
Cấu trúc của kháng nguyên
Đường vào của kháng nguyên
Liều lượng kháng nguyên
Tính phản ứng của cơ thể vật chủ
Tế bào lympho B có vai trò quan trọng trong:
Miễn dịch tự nhiên
Miễn dịch qua trung gian tế bào
Miễn dịch dịch thể
Miễn dịch đặc hiệu
Quá mẫn typ IV còn được gọi là:
Quá mẫn nhanh
Quá mẫn muộn
Suy giảm miễn dịch
Truyền nhầm nhóm máu
Một trong những đặc tính của bổ thể:
Kích thước phân tử lớn
Có tính kháng nguyên
Tính đặc hiệu với kháng nguyên
Không bền với nhiệt
Đặc điểm của miễn dịch tự nhiên:
Là miễn dịch sẵn có của cơ thể
Để lại trí nhớ miễn dịch
Không bền với nhiệt
Làm tan vi khuẩn
" Sốc phản vệ " còn được gọi là:
Quá mẫn Typ III
Quá mẫn Typ II
Quá mẫn Typ I
Quá mẫn Typ IV
Tính chất "Có tính kháng nguyên" thuộc:
Đặc tính của bổ thể
Đặc tính của kháng nguyên
Đặc tính của cả kháng nguyên và kháng thể
Đặc tính của kháng thể
Kháng thể có đặc tính?
Kết hợp đặc hiệu với kháng nguyên
Có tính lạ
Có trọng lượng phân tử cao
Có nhóm quyết định
Nguồn gốc sinh ra kháng thể dịch thể?
Lympho B
Lympho T
Tế bào mono
Tế bào hồng cầu
Loại nào sau đây không phải kháng thể dịch thể?
IgG
IgM
IgE
IgB
Loại kháng thể nào hình thành quá mẫn týp 1?
IgG
IgE
IgA
IgD
Hậu quả của quá mẫn týp 1 gây?
Sốc phản vệ
Phản ứng bảo vệ cơ thể
Bong mảnh ghép
Bệnh tự miễn
Hậu quả của quá mẫn týp 2?
Sốc phản vệ
Gây rối loạn sản xuất kháng thể
Gây suy giảm miễn dịch
Gây vỡ tế bào
Suy giảm miễn dịch không gặp trong loại:
Miễn dịch tự nhiên
Miễn dịch bẩm sinh
miễn dịch đặc hiệu
Miễn dịch mắc phải
Rối loạn sản xuất kháng thể có thể gặp trong:
Bệnh di truyền
Bệnh tự miễn
Bệnh bẩm sinh
Bệnh do yếu tố thể trạng
"Mẫn cảm với nhiều kháng nguyên" là yếu tố ảnh hưởng tới:
Quá trình tổng hợp kháng thể
Quá trình xâm nhập của kháng nguyên
Quá trình hoạt hóa bổ thể
Quá trình đáp ứng miễn dịch
Miễn dịch qua trung gian tế bào do:
Các bạch cầu đảm nhiệm
Tế bào lympho T đảm nhiệm
Tế bào lympho B đảm nhiệm
Cả 2 tế bào lympho B và lympho T đảm nhiệm
Phản ứng" bong mảnh ghép" thuộc:
Quá mẫn Typ I
Quá mẫn Typ II
Quá mẫn Typ III
Quá mẫn Typ IV
Bổ thể không có đặc tính nào sau đây:
Có sẵn trong huyết thanh
Không bền với nhiệt
Hoạt động có tính đặc hiệu loài
Làm tan vi khuẩn sau khi bị kháng thể ngưng kết
Theo kiến thức em đã học bệnh nào sau đây là bệnh tự miễn:
Viêm kết mạc mắt
Viêm đa khớp
Viêm tinh hoàn vô trùng
Viêm cơ
Bệnh nhi nam, 09 tháng tuổi, khỏe mạnh được mẹ bé đưa đến phòng tiêm chủng vacxin theo lịch tiêm chủng vacxin để tiêm phòng vacxin Sởi Em hãy chọn đáp án đúng cho mục đích của việc tiêm vacxin sởi cho bé:
Tạo miễn dịch chủ động tự nhiên với bệnh sởi
Tạo miễn dịch chủ động có chủ ý với bệnh sởi
Tạo miễn dịch thụ động tự nhiên với bệnh sởi
Tạo Miễn dịch thụ động có chủ ý với bệnh sởi
Bệnh nhi nam, 09 tháng tuổi, khỏe mạnh được mẹ bé đưa đến phòng tiêm chủng vacxin theo lịch tiêm chủng vacxin để tiêm phòng vacxin Sởi Cơ chế của việc tiêm vacxin sởi cho bé là tiêm:
Chủng virus sởi đã làm giảm động lực để cơ thể sản xuất ra kháng thể chống lại bệnh sởi
Chủng virus sởi chết để cơ thể sản xuất ra kháng thể chống lại bệnh sởi
Độc tố của virus sởi đã làm mất động lực để cơ thể sản xuất ra kháng thể chống lại bệnh sởi
Độc tố của virus sởi làm giảm động lực để cơ thể sản xuất ra kháng thể chống lại bệnh sởi
Bệnh nhi nam, 09 tháng tuổi, khỏe mạnh được mẹ bé đưa đến phòng tiêm chủng vacxin theo lịch tiêm chủng vacxin để tiêm phòng vacxin Sởi Chọn đáp án đúng nhất về đặc điểm và đường tiêm vacxin sởi cho bé:
Vacxin sởi ở dạng dung dịch đóng lọ (khi sử dụng phải lắc đều), tiêm 0,5ml/lần vào bắp thịt của trẻ
Vacxin sởi ở dạng đông khô, khi tiêm phải pha với dung môi tiêm 0,1ml/lần vào trong da
Vacxin sởi ở dạng động khô, trước khi sử dụng phải pha với dung môi, tiêm dưới da 0,5ml/lần
Vacxin sởi ở dạng hỗn dịch, màu hồng cho trẻ uống 2 giọt/ lần vaof lúc 2,3 và 4 tháng tuổi
Bệnh nhân nữ, 59 tuổi, khỏe mạnh,sáng nay bị con chó của nhà cắn vào cổ tay chảy máu nhiều, sau đó con chó đi mất, bệnh nhân được đưa đến phòng tiêm chủng vacxin và được tiêm ngay 1 ống huyết thanh kháng dại Chọn đáp án đúng nhất giải thích cơ chế tiêm huyết thanh cho bệnh nhân:
Đưa vào cơ thể một lượng kháng thể, giúp cho cơ thể có ngay Kháng thể đặc hiệu chống lại bệnh dại
Đưa vào cơ thể bệnh nhân một lượng kháng nguyên là virusdại để cơ thể tự sản xuất ra kháng thểchống lại bệnh dại
Đưa vào cơ thể bệnh nhân một lượnghuyết thanhlà virusdại để cơ thể tự sản xuất ra kháng thểchống lại bệnh dại
Đưa vào cơ thể bệnh nhân một lượng kháng nguyên kháng virusdại để cơ thể có ngay Kháng thể đặc hiệu chống lại bệnh dại
Bệnh nhân nữ, 59 tuổi, khỏe mạnh,sáng nay bị con chó của nhà cắn vào cổ tay chảy máu nhiều, sau đó con chó đi mất, bệnh nhân được đưa đến phòng tiêm chủng vacxin và được tiêm ngay 1 ống huyết thanh kháng dại Kháng thể kháng bệnh dại trong cơ thể bệnh nhân có được:
Sau khi tiêm 1 tuần
Sau khi tiêm 10 ngày
Ngay sau khi tiêm
Sau khi tiêm 14ngày
Bệnh nhi nam 7 tuổi tiền sử khỏe mạnh Một hôm sang hàng xóm chơi thấy con mèo xinh cháu bế và chơi đùa với mèo 1 lúc Khi về nhà mẹ cháu thấy cháu ho nhiều và khó thở lên dữ dội Em hãy chọn đáp án đúng nhất về đáp ứng miễn dịch của bệnh nhân trên:
Sốc phản vệ toàn thân
Phản ứng quá mẫn do phức hợp miễn dịch
Phản ứng quá mẫn muộn
Sốc phản vệ bộ phận
Em hãy chọn đáp án đúng nhất giải thích cơ chế của hiện tượng trên:
Do sự kết hợp giữa lympho T đã mẫn cảm và kháng nguyên đặc hiệu, cùng với sự tiết ra các lymphokin làm hoạt hoá bạch cầu đơn nhân gây viêm tại chỗ
Phản ứng kháng nguyên kháng thể làm hoạt hoá bạch cầu gây ngưng kết tế bào, tạo ra đông máu rải rác trong lòng mạch, tắc mạch
Phản ứng kháng nguyên kháng thể làm vỡ tế bào mast, giải phóng các chất trung gian hóa học gây co thắt cơ trơn phế quản
Phản ứng kháng nguyên kháng thể lưu hành trong máu và dễ lắng đọng ở mao mạch thận hay ở màng đáy cầu thận gây viêm mạn
Em hãy chọn đáp án đúng nhất về tuýp quá mẫn xảy ra ở NB trên:
Tuýp I: Quá mẫn do IgE
Tuýp II: Quá mẫn do tan hủy tế bào
Tuýp III: Quá mẫn do phức hợp miễn dịch lắng đọng
Tuýp IV: Quá mẫn do tế bào Lympho T gặp kháng nguyên
Em hãy chọn đáp án không đúng về cơ chế của tuýp quá mẫn xảy ra ở bệnh nhân trên :
Phản ứng kháng nguyên kháng thể làm vỡ tế bào giải phóng K độc cơ tim gây hạ huyết áp
Do sự kết hợp giữa lympho T đã mẫn cảm và kháng nguyên đặc hiệu, cùng với sự tiết ra các lymphokin làm hoạt hoá bạch cầu đơn nhân gây viêm tại chỗ
Phản ứng kháng nguyên kháng thể làm hoạt hoá bạch cầu gây ngưng kết tế bào, tạo đông máu rải rác trong lòng mạch
Phản ứng kháng nguyên kháng thể làm hoạt hoá hệ thống đông máu và tăng tính thấm thành mạch dẫn tới hiện tượng máu bị cô đ
Bệnh nhi nam 10 tuổi, do bị bỏng sâu độ 3 nên phải vá da Những ngày đầu mảnh da ghép hồng hào, đến ngày thứ 3 mép mảnh da ghép quăn lại cong lên và đổi màu Sau 5 ngày mảnh da càng ngày càng thâm đen lại và hoại tử dần Em hãy chọn đáp án đúng nhất giải thích cơ chế của bệnh lý này
Do tế bào Lympho T đã mẫn cảm gặp kháng nguyên đặc hiệu
Do Bạch cầu đa nhân tập trung tại nơi có lắng đọng phức hợp miễn dịch gây viêm
Do kết hợp kháng nguyên kháng thể có hoạt hóa bổ thể gây vỡ tế bào
Do phản ứng kháng nguyên kháng thể ngay trên bề mặt tế bào mastoxits và bạch cầu ái kiềm
Người bệnh nam, 20 tuổi, tiền sử khỏe mạnh sau khi bị viêm họng 1 tuần, không điều trị gì NB thấy có biểu hiện phù, đái ít, nước tiểu màu đỏ NB đến viện được chẩn đoán là bệnh viêm cầu thận cấp Em hãy chọn đáp án đúng nhất giải thích cơ chế của người bệnh
Do tế bào Lympho T đã mẫn cảm gặp kháng nguyên đặc hiệu tại cầu thận
Do Bạch cầu đa nhân tập trung tại nơi có lắng đọng phức hợp miễn dịch gây viêm tại cầu thận
Do kết hợp kháng nguyên kháng thể có hoạt hóa bổ thể gây vỡ tế bào
Do phản ứng kháng nguyên kháng thể ngay trên bề mặt tế bào mastoxits và bạch cầu ái kiềm
Người bệnh nữ 12 tuổi, sau đợt viêm họng được chẩn đoán là viêm họng do liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A BS chỉ định cháu tiêm phòng thấp cấp I Em hãy chọn đáp án đúng nhất giải thích cơ chế của bệnh này
Do tế bào Lympho T đã mẫn cảm gặp kháng nguyên đặc hiệu tại khớp
Do Bạch cầu đa nhân tập trung tại nơi có lắng đọng phức hợp miễn dịch gây viêm tại khớp
Do kết hợp kháng nguyên kháng thể có hoạt hóa bổ thể gây vỡ tế bào
Do phản ứng kháng nguyên kháng thể ngay trên bề mặt tế bào mastoxits
và bạch cầu ái kiềm
Biến chứng nhiễm toan trong bệnh đái tháo đường do:
Tăng cetonic máu
Tăng cholesterol máu
Tăng protid máu
Tăng glucose máu
Hormon ACTH gây tăng đường huyết thông qua Hormon:
Glucococticoit
Adrenalin
No Adrenalin
Thyroxin
Tác dụng không phải của Hor mon Insulin :
Hoạt hóa men hexokinase
Tăng quá trình chuyển glucose từ máu vào tế bào
Làm giảm thoái hóa các chất tạo glucose
Tăng hoạt tính của insulinase
Bình thường cơ thể có khả năng duy trì glucose máu ở mức thích hợp từ 0,8 - 1,2g/l là nhờ sự điều hoà của:
Hệ thống nội tiết và thần kinh
Hệ thống tiêu hóa và thần kinh
Hệ thống nội tiết và tiêu hóa
Hệ thống nội tiết, tiêu hóa và thần kinh
Khi nồng độ glucose máu tăng cao lên 1,6g/l (8,88 mmol/l), thì sẽ bị đào thải ra ngoài nước tiểu vì glucose:
Vượt quá khả năng lọc của thận
Vượt quá khả năng bài tiết của thận
Vượt quá khả năng tái hấp thu của ống thận
Vượt quá khả năng tái hấp thu của cầu thận
Nguyên nhân gây bệnh Tiểu đường typ I là do:
Tăng tiết của tế bào β của đảo tụy
Giảm hoạt động của tế bào β đảo tụy
Thiếu insulin tương đối
Ưu năng của tuyến đối lập insulin
Một trong những nguyên nhân gây giảm Glucose máu:
Ức chế thần kinh giao cảm
Tăng hoạt tính của insulinase
Giảm tiết insulin
Hưng phấn thần kinh giao cảm
Bệnh nhân đái tháo đường xét nghiệm thấy xuất hiện đường niệu khi:
Glucose máu > 18g/l
Glucose máu > 13g/l
Glucose máu > 16g/l
Glucose máu từ 12g/l - 16g/l
Các tế bào của cơ thể không cần insulin cũng sử dụng được glucose:
Tế bào não, lách, tủy, hồng cầu
Tế bào não, gan, hồng cầu
Tế bào não, lách, hồng cầu
Tế bào não, gan, tủy xương
Người bệnh “xơ gan” thường bị giảm đường máu là do:
Giảm bổ sung do giảm hấp thu từ ruột
Rối loạn dự trữ Glucose ở gan
Cơ thể tăng mức tiêu thụ glucose
Cơ thể giảm mức tiêu thụ glucose
Glucose máu tăng cao hơn mức bình thường gây hậu quả :
Rối loạn điện giải
Độc với các tế bào
Rất độc với các tế bào
Không ảnh hưởng gì đối với cơ thể
Một trong những nguyên nhân tăng Glucose máu:
Tăng mức tiêu thụ glucose
Rối loạn dự trữ ở gan
Ức chế thần kinh giao cảm
Thiếu vitamin B1
Hormon làm giảm Glucose máu:
Glucagon và các hormon nội tiết khác
Adrenalin và Insulin
Chỉ duy nhất có insulin
Thyroxin và Insulin
Giảm glucose máu gây :
Kích thích trung tâm đói
Kích thích trung tâm khát
Ức chế trung tâm hô hấp
Ức chế thần kinh giao cảm
Cơ chế của Bệnh tiểu đường typ II:
Có tính chất nguyên phát
Do suy kiệt tế bào beta tụy
Do tăng tiết phản ứng của tế bào beta tụy
Điều trị bằng insulin rất có hiệu quả
Một trong những hậu quả của giảm glucose máu:
Co giật, hôn mê, tử vong
Tăng áp lực thẩm thấu
Đái nhiều, mất nước và khát
Rối loạn điện giải
Bệnh HbS là bệnh có:
Hồng cầu hình gương
Hồng cầu hình bia bắn
Hồng cầu hình liềm
Hồng cầu hình bầu dục
Nguyên nhân nào không gây giảm protein huyết tương:
Rối loạn hấp thu ở ống tiêu hóa
Tăng sử dụng protein
Ăn quá nhiều đạm
Giảm tổng hợp tại gan
Lượng Protid huyết tương được Gan sản xuất là:
75% albumin và 85% globumin
95% albumin và 85% globumin
95% albumin và 65% globumin
90%
Các bệnh thiếu enzym, thiếu kháng thể do:
Rối loạn gen cấu trúc
Rối loạn gen điều hòa
Thiếu protein
Thiều lipid
Hậu quả của sự thay đổi thành phần protein huyết tương:
Protein huyết tương dễ bị kết tủa
Tốc độ lắng hồng cầu tăng
Protein huyết tương dễ bị kết tủa và tốc độ lắng hồng cầu tăng
Protein huyết tương bị biến tính
Vai trò của protid huyết tương:
Điều hòa cân bằng nội môi
Tạo nên nguyên sinh chất
Giúp cơ thể vận động
Tạo áp lực keo
Biểu hiện nào không phải do giảm protein huyết tương:
Thiếu máu, giảm sức đề kháng
Sút cân, teo cơ, phù
Trẻ em chậm lớn , chậm phát triển
Xanh tím
Tăng tổng hợp protein bộ phận gặp trong:
Tăng tiết hormon STH
Ung thư
Suy dinh dưỡng
Hoại tử cơ quan
Tăng tổng hợp protein chung của toàn cơ thể gặp trong:
Thời kì sinh trưởng
Đái đường
Tái tạo tổ chức
Phì đại cơ quan
Giảm tổng hợp protein bộ phận gặp trong:
Hoại tử cơ quan
Đói trường diễn
Suy dinh dưỡng
Tái tạo tổ chức
Nguyên nhân gây giảm protein huyết tương
Giảm tổng hợp chung
Giảm mức sử dụng
Tăng hấp thu ở ống tiêu hoá
Sốt
Nguyên nhân gây rối loạn tổng hợp protid về chất lượng:
Do rối loạn gen điều hoà
Do di truyền
Do rối loạn thần kinh
Do rối loạn nội tiết
ỉ số glucose máu là 69 mmol/l, glucose niệu (-) BS chẩn đoán là đường máu tăng cao BN rất băn khoăn và lo lắng Em hãy chọn nội dung tư vấn cho bệnh nhân:
Không cần dùng thuốc, nên nhịn ăn để giảm cân, uống nước theo nhu cầu
Ăn giảm thức ăn đường, bột, tăng rau xanh, tăng hoạt động, thể dục giảm cân
Không cần lo lắng, không cần điều trị gì
Dùng thuốc hạ đường máu, thuốc giảm cân ngay
BN nam 76 tuổi, tiền sử mắc bệnh tiểu đường hơn 10 năm, BN rất tuân thủ chế độ thuốc và ăn uống hạn chế đường bột Chiều nay người nhà thấy bệnh nhân vã mồ hôi, nói ú ớ, mê sảng nên đưa bệnh nhân đến viện BN được thử test đường huyết giảm và chỉ định truyền dung dịch Glucoza ưu trương cấp cứu Chỉ số đường huyết của bệnh nhân trong trường hợp này ở mức nào :
Dưới 3,3mmol/L
Dưới 4,4mmol/L
3,0 - 3,5mmol/L
3,5- 4,0mmol/L
BN nữ 70 tuổi, tiền sử mắc bệnh tiểu đường hơn 10 năm, gần 1 tháng nay bệnh nhân có 1 vết thương ở bàn chân phải, bệnh nhân đã khám và dùng thuốc theo đơn nhưng không khỏi mà ngày càng nặng thêm, bệnh nhân được đưa đến viện khám và điều trị Đáp án giải thích không đúng về cơ chế vết thương lâu lành trên bệnh nhân:
Người bệnh tiểu đường gày, suy kiệt dẫn đến giảm miễn dịch
Tăng glucose máu tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật phát triển
Tăng glucose máu, rối loạn chuyển hóa các chất, tế bào thiếu năng lượng
Tăng glucose máu, huyết áp tăng gây tắc mạch, hoại tử tổ chức
họn lời khuyên nào sau đây để giải thích đối với BN:
A. HDL có tác dụng bảo vệ thành mạch vì vậy nếu HDL cao sẽ giảm nguy cơ xơ vữa động mạch
B. HDL có tác dụng bảo vệ thành mạch vì vậy nếu HDL cao nguy cơ xơ vữa động mạch càng cao
C. HDL gây nên các mảng bám mặt trong thành mạch vì vậy nếu HDL thấp nguy cơ xơ vữa động mạch càng cao
D. HDL gây nên các mảng bám mặt trong thành mạch vì vậy nếu HDL cao nguy cơ xơ vữa động mạch càng cao
Cơ chế gây tăng đường huyết nào không đúng của corticoit :
A. Làm ngăn cản Glucoza thấm vào màng tế bào
B. Làm tăng tạo Glucoza từ Protid
C. Tăng chuyển hóa Glycogen thành Glucoza tại gan
D. Tăng chuyển hóa Glucoza thành Glycogen tại gan
Cơ chế gây ra chỉ số Protein huyết tương trên bệnh nhân là:
A. Do cung cấp không đủ qua thức ăn
B. Rối loạn hấp thu ở ống tiêu hoá
C. Cơ thể giảm tổng hợp chung Protid, Lipid, Glucid
D. Tăng sử dụng Protid trong quá trình hồi phục bệnh tật
Em hãy chọn đúng cơ chế bệnh sinh của bệnh lý trên bệnh nhân:
A. Trong chuỗi β của HbA, acid amin ở vị trí số 6 glutamin bị thay đổi Valin, do đó cơ thể tổng hợp ra loại HbS
B. Trong chuỗi β của HbA, acid amin ở vị trí số 6 glutamin bị thay đổi lysin, do đó cơ thể tổng hợp ra loại HbS
C. Trong HbS chuỗi γ vẫn được tổng hợp ra nên HbS cấu tạo Hemoglobin có 4 chuỗi γ
D. Trong HbS chuỗi β vẫn được tổng hợp ra nên HbS cấu tạo Hemoglobin có 4 chuỗi β
Bệnh nhi nữ, 5 tuổi, xanh xao chậm lớn, gia đình đưa trẻ đến viện khám và được chẩn đoán là thiếu máu tan máu bẩm sinh HbS Em hãy chọn đúng cơ chế bệnh sinh của triệu chứng thiếu máu trên bệnh nhân:
Hồng cầu có hình liềm nên dễ vỡ gây thiếu máu
Hồng cầu có hình bia bắn nên dễ vỡ gây thiếu máu
Hồng cầu có hình giọt nước nên dễ vỡ gây thiếu máu
Hồng cầu có hình cầu nên dễ vỡ gây thiếu máu
Bệnh nhân nam, 62 tuổi, có tiền sử nghiện rượu đã 20 năm nay, được đưa đến viện và chẩn đoán là gan nhiễm mỡ Cơ chế gây ra bệnh trên bệnh nhân là:
Ethanol gây tăng tổng hợp acyl CoA rồi kết hợp với glycerolphosphat thành triglycerid
Ethanol gây tăng hoạt hóa bên trong tế bào gan tạo thành acyl CoA rồi kết hợp với glycerol phosphat thành nhiều triglycerid
Ethanol gây tăng NADH tại tế bào gan, kích thích tổng hợp acid béo dẫn đến tăng tổng hợp triglycerid trong tế bào gan
Ethanol gây tăng tác dụng của lipoprotein lipase trong máu, hạt dưỡng chấp giải phóng nhiều abéo tự do vào gan
Bệnh nhân nữ 22 tuổi, béo phì, gần 1 năm nay bệnh nhân ăn thực hiện giảm cân theo cách thường xuyên nhịn ăn BN đến khám siêu âm và được chẩn đoán là gan nhiễm mỡ Cơ chế nào giải thích cho bệnh lý của bệnh nhân:
Tế bào gan giảm tổng hợp protein do thiếu nguyên liệu
Kích thích tổng hợp acid béo dẫn đến tăng tổng hợp triglyceride
Thiếu các yếu tố cần thiết để tạo phospholipid
Tăng các hạt dưỡng chấp do ăn nhiều lipid
Khối lượng nước được phân bố ở gian bào là:
15 %
10 – 15 %
5 %
50 %
Sự trao đổi nước và điện giải giữa 2 khu vực gian bào và lòng mạch là nhờ:
Áp lực thủy tĩnh
Áp lực keo
Áp lực thẩm thấu
Áp lực thủy tĩnh và áp lực keo
Tác nhân kích thích trung tâm khát là tình trạng:
Tăng áp lực thẩm thấu ở tế bào
Tăng áp lực thủy tĩnh trong lòng mạch
Tăng áp lực thẩm thấu ở dịch gian bào
Tăng áp lực keo trong lòng mạch
Vai trò của các chất điện giải đối với cơ thể:
Làm dung môi cho mọi chất dinh dưỡng
Quyết định chủ yếu áp lực thẩm thấu
Duy trì khối lượng tuần hoàn
Làm dung môi cho mọi phản ứng hóa học
Hormon có vai trò lớn nhất trong duy trì hằng định khối lượng nước và áp lực thẩm thấu là:
Glucocorticoid
Adrenalin
ADH
ADH và aldosterol
Phân loại mất nước dựa theo lượng điện giải mất kèm theo mất nước có:
Mất nước ưu trương
Mất nước độ 2
Mất nước độ 1
Mất nước ngoại bào
Mất điện giải nhiều hơn lượng nước mất được xếp vào loại:
Mất nước nhược trương
Mất nước đẳng trương
Mất nước ưu trương
Mất nước
Phù suy tim cơ chế chính là do tăng :
Áp lực thủy tĩnh ở mao mạch phổi
Áp lực keo ở tĩnh mạch ngoại vi
Áp lực thủy tĩnh ở động mạch
Áp lực thủy tĩnh ở tĩnh mạch ngoại vi
Mất nước do ra nhiều mồ hôi là mất nước:
Đẳng trương
Nhược trương
Ưu trương
Ngoại bào
Phù là tình trạng tích nước quá mức bình thường ở:
Khoang gian bào
Trong tế bào
Khoang tự nhiên
Trong lòng mạch
Cơ chế nào sau đây gây phù thũng:
Tăng áp lực thuỷ tĩnh trong máu
Tăng áp lực keo trong máu
Giảm áp lực thuỷ tĩnh trong máu
Giảm áp lực thẩm thấu trong máu
Cơ chế phù trong suy tim:
Tăng áp lực keo trong máu
Giảm lọc ở cầu thận
Giảm áp lực thuỷ tĩnh trong máu
Giảm áp lực thẩm thấu trong máu
Cơ chế phù trong phù phổi cấp do suy tim trái
Giảm áp lực keo trong máu
Tăng áp lực keo trong máu
Tăng tính thấm thành mạch do thiếu oxy
Giảm áp lực thẩm thấu trong máu
Cơ chế phù trong suy gan:
Giảm áp lực keo trong máu
Giảm áp lực thuỷ tĩnh
Giảm áp lực thẩm thấu trong máu
Giảm áp lực tĩnh mạch cửa
Cơ chế phù do giun chỉ chủ yếu do:
Tăng tính thẩm thành mạch
Giảm áp lực keo trong máu
Tắc mạch bạch huyết
Tăng áp lực thủy tĩnh
Hormon ADH do:
Thuỳ sau tuyến yên tiết ra
Vỏ thượng thận tiết ra
Tuyến tuỵ tiết ra
Tuyến giáp tiết ra
Giảm Natri huyết thường do:
Bệnh nội tiết
Thiểu năng thận
Do mất natri qua đường tiêu hoá
Nhiễm trùng nặng
Nước được phân bố ở lòng mạch:
Tế bào: 50%, gian bào: 5%, lòng mạch: 15%
Tế bào: 50%, gian bào: 15%, lòng mạch: 5%
Tế bào: 15%, gian bào: 50%, lòng mạch: 5%
Tế bào: 15%, gian bào: 5%, lòng mạch: 50%
Tăng kali huyết là trường hợp cấp cứu vì:
Gây liệt chi, tắc ruột
Giảm huyết áp
Gây ngừng tim
Nhịp tim nhanh
Nhiễm acid cố định là tăng acid do:
Chuyển hóa tạo ra
Đào thải H+ ở thận
Trung tâm hô hấp kém nhạy cảm
Hô hấp tạo ra
Thận tham gia điều hòa pH bằng cách :
Đào thải kiềm
Đào thải acid, phục hồi dự trữ kiềm
Phục hồi dự trữ acid
Đào thải kiềm, phục hồi dự trữ acid
Hệ đệm gồm:
Một acid và một muối kiềm mạnh
Một kiềm yếu và một muối kiềm
Một acid yếu và muối của nó với một base mạnh
Một acid yếu và muối của nó với một base
Nhiễm acid mất bù có đặc điểm:
Tỉ số hệ đệm bicarbonat tăng
Tỉ số hệ đệm bicarbonat chưa thay đổi
PH máu tăng
Cơ thể điều hoà loại bỏ được acid
Nhiễm acid còn bù có đặc điểm:
Cơ thể không còn khả năng trung hoà loại bỏ acid
Tỉ số hệ đệm bicarbonat đã bị thay phá vỡ
PH máu tăng
Tỉ số hệ đệm bicarbonat chưa bị thay đổi
Nhiễm acid hơi là nhiễm acid:
Tăng acid H2CO3trong máu
Tăng acid máu do chuyển hoá tạo ra
Gọi theo mức độ
Gọi theo cơ chế bệnh sinh
Nhiễm acid hơi bệnh lý có thể gặp trong:
Đái đường
Trong cơn đói
Hen phế quản
Tiêu chảy cấp
Nhiễm acid hơi sinh lý gặp trong:
Ngộ độc thuốc mê
Khi lao động nặng
Gây mê sâu
Liệt cơ hô hấp
Nhiễm " kiềm hơi " xảy ra khi:
Sau ăn
Nôn nhiều
Tăng thông khí
Uống nhiều thuốc kiềm
Tiêu chảy có nguy cơ gây ra:
Nhiễm acid cố định
Nhiễm kiềm hơi
Nhiễm acid hơi
Nhiễm kiềm cố định
Hút quá nhiều dịch dạ dày gây:
Nhiễm acid cố định
Nhiễm kiềm hơi
Nhiễm acid hơi
Nhiễm kiềm cố định
Dùng thuốc ức chế trung tâm hô hấp có nguy cơ gây ra:
Nhiễm acid hơi bệnh lý
Nhiễm kiềm chuyển hóa
Nhiễm acid chuyển hóa
Nhiễm kiềm cố định bệnh lý
Nhiễm kiềm hơi có đặc điểm:
Tăng đào thải CO2
PH máu giảm
Giảm đào thải CO2
Gặp do nôn nhiều
Dùng thuốc lợi tiểu quá nhiều có thể gây:
Nhiễm acid chuyển hóa
Nhiễm kiềm cố định
Nhiễm kiềm hơi
Nhiễm acid hơi
Sự thay đổi nồng độ CO2 ảnh hưởng nhiều nhất đến:
Trung tâm khát
Trung tâm đói
Phản xạ thần kinh
Trung tâm hô hấp
Thận tham gia điều hòa pH máu nhờ đặc điểm của:
Tế bào ống thận
Tế bào bàng quang
Tế bào cầu thận
Tế bào thận
Hệ đệm bicarbonat là hệ đệm có chủ yếu trong:
Hồng cầu
Tế bào ống thận
Huyết tương
Tế bào chung của cơ thể
Hệ đệm có vai trò quan trọng trong việc đào thải acid carbonic:
Hệ đệm Bicarbonat
Hệ đệm photphat
Hệ đệm Proteinat
Hệ đệm hồng cầu
Bạn Vinh buổi sáng ăn ăn cơm rang vì bạn cho hơi nhiều muối nên cả ngày hôm đó bạn thấy khát và uống nước liên tục Em hãy giải thích tại sao ăn mặn lại uống nhiều nước
Tăng áp lực thẩm thấu gian bào và tế bào
Tăng áp lực thẩm thấu gian bào
Tăng áp lực thẩm thấu tế bào
Tăng áp lực thẩm thấu trong máu
Trẻ nam 8 tháng tuổi, cháu đi ngoài 5-6 lần/ ngày 2 ngày nay Gia đình đưa cháu tới viện được khám và chẩn đoán là Tiếu chảy cấp, được chỉ định truyền dịch bù nước và điện giải ngay Tại sao khi bị tiêu chảy cấp cần phải bù nước và điện giải kịp thời và nhanh chóng:
Mất nước nhiễm toan gây nhiễm độc thần kinh và rối loạn chức năng các cơ quan
Mất nước nhiều kèm theo mất điện giải gây tăng áp lực thẩm thấu gian bào
Mất nước nhiều có thể bị hạ huyết áp trụy mạch
Mất nước kèm theo mất cân bằng acid base
Trẻ Nam 6 tháng tuổi bị sốt 39-40 độ 2 ngày nay, trẻ được đưa tới khám
và chẩn đoán sốt cao chưa rõ nguyên nhân và được chỉ định truyền dịch và hướng
dẫn người nhà cho bé uống nhiều nước Tại sao khi người bệnh bị sốt lại phải cho
uống nhiều nước hoặc truyền dịch:
Mất nước nhiễm toan gây nhiễm độc thần kinh và rối loạn chức năng các cơ
quan
. Mất nước nhiều kèm theo mất điện giải gây tăng áp lực thẩm thấu gian bào
Mất nước nhiều kèm theo mất điện giải có thể bị hạ huyết áp trụy mạch
Mất nước kèm theo mất cân bằng acid base
Khi làm thực nghiệm tiêm 2ml axit lactic 3% vào tĩnh mạch rìa tai thỏ
Thấy thỏ thở nhanh, sâu hơn bình thường sau 30 giây thỏ lại trở về bình thường?
Em hãy chọn đáp án đúng nhất để giải thích tại sao?
Do thiếu oxy nên thở nhanh sâu để lấy oxy cho cơ thể
Do thừa oxy nên thở nhanh sâu để đào thải oxy khỏi cơ thể
Do thiếu CO2 nên thở nhanh sâu để lấy CO2 cho cơ thể
Do thừa CO2 nên thở nhanh sâu để đào thải CO2 khỏi cơ thể
Khi tiêm 5ml NaHCO3 10% vào tĩnh mạch rìa tai thỏ Thấy thỏ ngừng thở khoảng 45 giây sau đó thỏ thở lại trở về bình thường? Em hãy chọn đáp án đúng nhất để giải thích tại sao?
Do thiếu oxy nên thở chậm lại để giữ lại oxy cho cơ thể
Do thừa oxy nên thở chậm lại để đào thải oxy khỏi cơ thể
Do thiếu CO2 nên thở chậm lại để giữ lại CO2 cho cơ thể
Do thừa CO2 nên thở chậm lại để đào thải CO2 ra khỏi cơ thể
Cháu bé 5 tuổi thể trạng gầy yếu, mệt mỏi, chiều cao và cân nặng của bé
đều thấp hơn độ tuổi của bé, mẹ bé cho biết từ bé cháu rất hay bị tiêu chảy, đã được chẩn đoán suy dinh dưỡng 1 tháng trước, gần đây gia đình thấy cháu tăng cân
nhanh không bình thường Khi đi khám được chẩn đoán là suy dinh dưỡng Em hãy
giải thích tại sao cháu suy dinh dưỡng lại có biểu hiện tăng cân.
Giảm áp lực keo trong máu
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Tăng Aldosteron gây giữ nước và muối
Giảmtính thấm thành mạch do gan không huỷ hết chất độc
“Viêm thanh dịch” thuộc cách phân loại:
Theo nguyên nhân
Theo thành phần dịch rỉ viêm
Theo vị trí
Theo tính chất
Xung huyết tĩnh mạch và ứ máu trong viêm là :
Giai đoạn cuối cùng của rối loạn vận mạch
Giai đoạn đầu tiên của rối loạn vận mạch
Giai đoạn sớm nhất của phản ứng tuần hoàn
Giai đoạn cuối cùng của quá trình viêm
Phù ở giai đoạn xung huyết động mạch trong viêm là do:
Tăng áp lực thủy tĩnh
Tăng áp lực keo
Tăng tính thấm thành mạch
Giảm áp lực keo
Trong dịch rỉ viêm:
Nồng độ protein thấp
Nồng độ Glucose thấp
Nồng độ protein cao
Nồng độ glucose cao
Một trong những số phận của bạch cầu:
Tồn tại lâu trong vi khuẩn
Tự tiêu hủy
Bị tiêu diệt nhờ lysosom
Trở về máu bằng đường bạch huyết
Tính chất, màu sắc của thành phần dịch rỉ viêm phụ thuộc vào:
Trạng thái thần kinh
Nội tiết
Môi trường thực bào
Nguyên nhân gây viêm
Người bệnh nam 62 tuổi có tiền sử nghiện rượu nặng, thời gian gần đây
ông thấy da ngày càng vàng, bụng to lên làm cho ông rất mệt mỏi khó thở Ông đi
khám được chẩn đoán là xơ gan cổ chướng và chọc hút được 500ml dịch màng
bụng của ông Em hãy chọn đáp án không đúng giải thích vì sao ông lại có dịch
trong ổ bụng?
Giảm áp lực keo trong máu
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Tăng Aldosteron gây giữ nước và muối
Giảmtính thấm thành mạch do gan không huỷ hết chất độc
Nguyên nhân bên trong gây tổn thương viêm là:
Hoại tử tổ chức
Sinh vật
Cơ giới
Tác nhân lý - hoá học
Tế bào tham gia vào quá trình thực bào tại ổ viêm:
Bạch cầu ưa acid
Bạch cầu đa nhân trung tính
Bạch cầu lympho
Bạch cầu ưa kiềm
Giai đoạn phục hồi của tăng sinh tổ chức tại ổ viêm có đặc điểm:
Tăng sinh dòng bạch cầu
Tăng sinh toàn diện
Chủ yếu tăng sinh tổ chức hạt
Tăng sinh dòng tiểu cầu
Giai đoạn đầu của tăng sinh tổ chức tại ổ viêm có đặc điểm:
Chủ yếu là tăng bạch cầu, nhất là bạch cầu đa nhân
Tăng sinh tổ chức hạt
Tăng sinh toàn diện
Tăng số lượng Hồng cầu
Cơ chế hình thành dịch rỉ viêm là:
Giảm áp lực thuỷ tĩnh trong các mạch máu tại ổ viêm
Giảm áp lực thẩm thâu ở tổ chức
Tăng tính thấm thành mạch
Giảm áp lực keo ở tổ chức
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa cơ thể với phản ứng viêm:
Trạng thái thần kinh có ảnh hưởng sâu sắc đến phản ứng viêm của cơ thể
Trạng thái thần kinh không liên quan đến phản ứng viêm của cơ thể
Các chất nội tiết không liên quan đến phản ứng viêm của cơ thể
Phản ứng viêm không gây ảnh hưởng đến toàn thân của cơ thể
Đặc điểm thể hiện dịch rỉ viêm khác với dịch thẩm:
Thành phần hữu hình giảm
Nồng độ protein cao
pH của dịch rỉ viêm tăng
Lượng kiềm giảm
Giai đoạn đầu tiên của phản ứng tuần hoàn trong viêm thể hiện:
Co mạch chớp nhoáng
Tổn thương tổ chức
Bạch cầu xuyên mạch
Dịch rỉ viêm
“Phản ứng tế bào” trong viêm còn được gọi là:
Phản ứng sớm nhất
Phản ứng cơ bản nhất
Phản ứng muộn nhất
Phản ứng tăng sinh
Bệnh nhân Nam, 62 tuổi có tiền sử nghiện rượu nặng, thời gian gần
đây ông thấy da ngày càng vàng, bụng to lên làm cho ông rất mệt mỏi khó thở
Ông đi khám được chẩn đoán là xơ gan cổ chướngvà chọc hút được 500ml dịch
màng bụng Cơ chế nào không gây nên dịch màng bụng trên bệnh nhân:
Do tăng áp lực thuỷ tĩnh trong các mạch máu
Tăng tính thấm thành mạchlàm giãn các khe hở giữa các tế bào biểu
mô của thành mạch
Do tăng áp lực thẩm thấu và áp lực keo
Do tắc mạch bạch huyết toàn bộ ổ bụng
Bệnh nhân Nam, 62 tuổi có tiền sử nghiện rượu nặng, thời gian gần
đây ông thấy da ngày càng vàng, bụng to lên làm cho ông rất mệt mỏi khó thở
BN đi khám được chẩn đoán là xơ gan cổ chướngvà chọc hút được 500ml dịch
màng bụng
Thành phần nào không có trong dịch màng bụng của bệnh nhân:
Các thành phần bình thường từ máu thoát ra
Các chất trung gian: histamin, serotomin, axetylchomin gây giãn
mạch, tăng tính thấm và đau
Các cục máu đông và xác đại thực bào
Các kinin huyết tương, acid nhân, Các men
Bệnh nhi nam, 3 tuổi bị bỏng do giẫm lên nồi canh nóng 3 tháng nay
Hiện tại vết phỏng bị co kéo nhăn nhúm, các ngón chân và da vùng mu bàn chân bị
dính vào nhau làm cho em rất đau đi lại khó khăn Giai đoạn của viêm trên bệnh
nhân:
Xung huyết động mạch
Xung huyết tĩnh mạch và ứ máu
Bạch cầu xuyên mạch và thực bào
Tăng sinh tế lào và liền vết thươngCâu
Bệnh nhân nam 30 tuổi, tiền sử khỏe mạnh, bệnh nhân sưng và rất đau
họng, khó nuốt và nuốt đau, đến khám và được chẩn đoán là viêm Amydan cấp Cơ
chế của triệu chứng sưng họng gây nuốt khó của bệnh nhân:
Co các tiểu động mạch do hưng phấn thần kinh co mạch và các cơ trơn bị
kích thích
Hiện tượng xung huyết động mạch làm tăng áp lực thủy tĩnh gây hiện
tượng phù cứng tại ổ viêm
Dịch rỉ viêm chèn ép vào thần kinh và do hoá chất trung gian tác động
vào thần kinh
Giãn mạch cực độ, dòng máu chảy chậm rồi dừng hẳn làm mất tuần
hoàn từ động mạch sang tĩnh mạch
Bệnh nhân nam 30 tuổi, tiền sử khỏe mạnh, bệnh nhân sưng và rất đau
họng, khó nuốt và nuốt đau, đến khám và được chẩn đoán là viêm Amydan cấp,
bệnh nhân sốt 39 0 c Triệu chứng sốtcủa bệnh nhân không do Cơ chếnào sau đây
gây ra:
Tăng chuyển hóa tạo năng lượng cho phản ứng bảo vệ cơ thể
Tăng tuần hoàn tại chỗ, tăng thực bào, tăng sinh kháng thể
Tăng nội tiết, tăng hoạt động của hệ liên võng
Tăng sinh phát triển tổ chức hạt nhanh liền sẹo
