wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

OMNI Quiz

Total questions: 37

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Với luồng Clone đơn, trong trường hợp Seller đã chọn Nguyên Tắc Xử lý đơn là Xử lý tự động theo rule thì FFR sẽ

a)

Luôn tạo shipment tự động nếu thỏa rule với tất cả seller

b)

Luôn yêu cầu xác nhận tạo shipment thủ công, trừ seller SGC luôn force tự động

c)

Dựa vào config riêng để xác định cho phép xử lý tạo shipment theo rule hay luôn thủ công, trừ seller SGC luôn tự động

d)

Dựa vào config riêng để xác định cho phép xử lý tạo shipment theo rule hay luôn thủ công với tất cả seller

2.

Khi user hỏi việc thông tin hiển thị không đồng nhất trên các màn hình client (như SPOS vs ERP,...). Đâu là điều nên làm tại thời điểm đó?

a)

Yêu cầu clear lại nghiệp vụ với PO.

b)

Tra cứu lại thông tin ở database COV.

c)

Đọc log của server COV.

d)

Contact TechPIC của các đầu client.

3.

Khi nào FFR sẽ gửi yêu cầu vận chuyển đến đối tác giao hàng (LOP/FC/...)?

a)

Không ràng buộc, seller muốn cấu hình tạo yêu cầu vận chuyển khi nào hoặc tự giao ngoài

b)

Seller chủ động tạo trên màn hình ERP

c)

Khi vừa tạo gói hàng - Shipment

d)

Khi gói hàng - Shipment được đóng gói thành công - PACKED

4.

Khi handle event cập nhật trạng thái từ phía FC 3PL, object nào được cập nhật trạng thái đầu tiên ?

a)

Transport

b)

Delivery Request

c)

Transport Unit

5.

Warehouse Central là SOT cho các thông tin nào dưới đây?

a)

Site, Warehouse, Site delivery config

b)

Site, Warehouse

c)

Site, Warehouse, Sku shipping type config

d)

Site, Warehouse, Warehouse hold config

6.

ST không tương tác trực tiếp với service nào? (tức là không request/nhận response từ service đó)

a)

Logistics Planner Service (LOP)

b)

Warehouse Service (WS)

c)

Fulfillment Router (FFR)

d)

Delivery Central (DC)

7.

Phân biêt hủy và trả?

a)

Hủy là với những đơn chưa giao. Trả là với những đơn đã giao

b)

Hủy là với những đơn chưa xuất kho. Trả là với những đơn đã xuất

c)

Chả khác gì nhau.

d)

Trả hàng mới hoàn tiền, hủy thì không cần

8.

Sau khi thỏa rule xử lý tự động, FFR tách các sản phẩm thành shipment theo nguyên tắc nào?

a)

Nhóm theo cặp cùng site - cùng seller

b)

Nhóm ngẫu nhiên theo cùng site hoặc cùng seller

c)

Nhóm theo cùng seller

d)

nhóm theo cùng site

9.

Đâu là các thành phần CÓ THỂ làm thay đổi trạng thái ST?

a)

Outbound (phiếu xuất), Inbound (phiếu nhập)

b)

Outbound (phiếu xuất), Inbound (phiếu nhập), Delivery Request (YCVC)

c)

Outbound (phiếu xuất), Inbound (phiếu nhập, Cancel/Return Request (yêu cầu hoàn/hủy)

d)

Outbound (phiếu xuất), Inbound (phiếu nhập), Delivery Request (YCVC), Cancel/Return Request (yêu cầu hoàn/hủy)

10.

Hiện tại có những service nào đang gọi hold tồn ở Inventory?

a)

OC & FFR & ST

b)

OC & FFR & ST & Discovery

c)

FFR & ST

d)

OC & FFR & Discovery

11.

Quan hệ giữa delivery request và transport ở LOP ?

a)

1-1

b)

n-1

c)

1-n

d)

n-n

12.

Trong hệ thống hiện tại, Discovery hoàn toàn phụ thuộc vào dữ liệu tồn được đồng bộ thông qua Kafka để hiển thị tồn kho cho user. Điều này đúng hay sai?

a)

Đúng – tất cả luồng đều dùng Kafka làm nguồn dữ liệu tồn duy nhất, chấp nhận gap time do việc đặt đơn/trừ tồn không do Discovery quyết định.

b)

Sai – ngoài Kafka, Discovery còn gọi Inventory để lấy tồn cho luồng staff/internal.

c)

Đúng - tuy nhiên Discovery gọi ngược lại inventory để lấy tồn khi nhận event kafka.

d)

Sai – vì Discovery không xử lý dữ liệu tồn kho mà do dịch vụ khác đảm nhận.

13.

Phân biệt các màn hình ERP, DPOS/SPOSv2 và màn Consumer

a)

ERP và DPOS/SPOSv2 do HCM code, Consumer do HN code

b)

ERP cho staff dùng, DPOS/SPOS cho nhân viên cửa hàng dùng, Consumer cho khách mua dùng

c)

3 cái màn này giống nhau

14.

Các cấu hình nào dưới đây sẽ ảnh hưởng tới kết quả hold tồn cho đ

4 lines
15.

Các cấu hình nào dưới đây sẽ ảnh hưởng tới kết quả hold tồn cho đơn?

a)

Site delivery config & warehouse priority config

b)

Site delivery config & warehouse priority config & sku shipping type config

c)

Site delivery config & sku shipping type config

d)

Site delivery config & warehouse priority config & sku product type config

16.

Khi nào thì Inventory Stream cần phải đồng bộ tồn sang Discovery?

a)

Khi số lượng tồn khả dụng bất kỳ ở Inventory Service thay đổi

b)

Khi số lượng tồn vật lý ở Warehouse Aggregator thay đổi

c)

Khi cấu hình của 1 site ở Warehouse Central hoặc hình thức giao hàng của 1 sku thay đổi

d)

Cả 3 đáp án đều đúng

17.

Nhiệm vụ hold tồn thuộc về service nào sau đây?

a)

Warehouse Aggregator

b)

Warehouse Central

c)

Inventory Service

d)

Inventory Stream

18.

Điều kiện để vô hiệu một site là gì?

a)

Không còn tồn vật lý ở site đó

b)

Không còn yêu cầu xuất / nhập kho và yêu cầu sản xuất ở site đó

c)

Cả 2 đáp án đều đúng

19.

Khi user báo không thấy một số thông tin về đơn trên màn hình client (như giá, ...). Đâu là điều nên làm tại thời điểm đó?

a)

Kiểm tra log trên các consume của COV.

b)

Kiểm tra thông tin đơn ở database COV.

c)

Hỏi/yêu cầu user bấm đồng bộ lại thông tin.

d)

Tag nhờ các source of truth(SOT) kiểm tra thông tin.

20.

Giả sử phiếu ST có SKU-quantity tương ứng là A-1 và B-1. Phiếu xuất đã hoàn thành, phiếu nhập chưa nhập bất kì SKU nào. User tạo lệnh hoàn hàng cho ST và đã hoàn A-1, B-1 về kho xuất. Vậy trạng thái ST lúc này là?

a)

DELIVERED

b)

CLOSED

c)

RETURNED

d)

CLOSE_PARTIALLY_IMPORTED

21.

Topic kafka sc_st_site_transfer_items_changed được bao nhiêu service lắng nghe? (tính theo thời điểm trước EPIC OMNI-1571)

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

22.

RM là?

a)

Release Management

b)

Return Management

23.

_transfer_items_changed được bao nhiêu service lắng nghe? (tính theo thời điểm trước EPIC OMNI-1571)

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

24.

RM là?

a)

Release Management

b)

Return Management

c)

Refund Management

d)
25.

Có bao nhiêu service tạo ST?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

26.

Đơn handover khác gì đơn thường?

a)

Có luồng hủy trả khác.

b)

Đơn Handover dùng màn SPOS/DPOS mới coi được

c)

Đơn không có shipment nên không qua FFR

d)

Cả 3 đều đúng

27.

Tất cả thông tin đơn trên màn hình chi tiết đơn trên màn hình ERP đều được lấy từ COV hay không?

a)

b)

Không

28.

Khách hàng đặt hàng sản phẩm A, phía FFR đã tạo shipment và gửi yêu cầu xuất kho, tuy nhiên kho lại không đủ hàng để xuất cho sản phẩm đó. Xử lý giao dịch sẽ có cách nào (có ghi nhận trên hệ thống TEKO) để giao hàng cho Khách hàng

a)

Đã gửi yêu cầu xuất kho nên cần phải đợi kho đủ hàng (thông qua nhập hàng - PO hoặc luân chuyển hàng - ST) để hoàn thành phiếu xuất kho đó

b)

Dùng tính năng Hủy tạo lại phiếu kho để chọn lại kho xuất phù hợp (với điều kiện kho khác còn hàng)

c)

Dùng tính năng Clone đơn để tạo đơn hàng mới và chọn lại kho xuất hàng phù hợp (với điều kiện kho khác còn hàng)

d)

Cả 3 cách trên đều được

29.

Đâu là các thành phần CHÍNH tạo nên ST? (cũng có thể hiểu là các thành phần BẮT BUỘC của ST)

a)

Outbound (phiếu xuất), Delivery Request (YCVC)

b)

Inbound (phiếu nhập), Delivery Request (YCVC)

c)

Outbound (phiếu nhập), Inbound (phiếu xuất)

d)

Outbound (phiếu nhập), Inbound (phiếu nhập), Delivery Request (YCVC)

30.

Giả sử phiếu ST có SKU-quantity tương ứng là A-1 và B-1. Phiếu xuất đã hoàn thành, phiếu nhập đã nhập A-1. User tạo lệnh hoàn hàng cho ST và đã hoàn B-1 về kho xuất. Vậy trạng thái ST lúc này là?

a)

DELIVERED

b)

CLOSED

c)

RETURNED

d)

CLOSE_PARTIALLY_IMPORTED

31.

Lan mua hàng của shop A và đã nhận được hàng, tuy nhiên sau khi nhận hàng thì Lan thấy rằng hàng không như mong đợi nên mong muốn đượ

4 lines
32.

Lan mua hàng của shop A và đã nhận được hàng, tuy nhiên sau khi nhận hàng thì Lan thấy rằng hàng không như mong đợi nên mong muốn được hoàn hàng. Lúc này Lan đã liên lạc nhờ staff của shop A để yêu cầu hoàn hàng. Staff của shop A đã tạo yêu cầu hoàn hàng thông qua hệ thống của Teko, do đơn hàng đã giao nên hệ thống đã tạo 1 yêu cầu nhập hàng cho kho. Tuy nhiên, trong thời gian chờ đợi thì Lan nhìn lại và thấy hàng đã nhận cũm cũm, nên mới quyết định không trả hàng nữa, vậy nên Lan liên hệ nhờ staff đóng yêu cầu hủy trả. Lúc này chuyện gì sẽ xảy ra?

a)

Yêu cầu hủy trả sẽ được đóng, Yêu cầu nhập hàng ở kho cũng được đóng luôn

b)

Yêu cầu hủy trả sẽ được đóng, Yêu cầu nhập hàng ở kho thì hên xui

c)

Staff dỗi không thèm đóng giúp Lan nữa

d)

Cả 2 cái đều không được phép đóng do đã có yêu cầu nhập kho, nên khi nào nhập kho xong thì sẽ vận chuyển tới nhà Lan lần nữa

33.

Có bao nhiêu loại nhà vận chuyển (provider_type) được định nghĩa ở DC ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

34.

Tất cả các trạng thái của delivery request update từ FC Manual về FFR đều sẽ được cập nhật lên shipment hay không?

a)

b)

Không

35.

RM có chia thành 2 luồng hủy và trả do RM tự quyết định. Đúng hay Sai? và tại sao

a)

Đúng. RM tự check để phân loại được

b)

Sai. chỉ có staff mới biết để phân chia

c)

Sai. FFR mới check để phân loại hủy hay trả rồi báo RM

d)

Sai. phía FC và kho mới là bên quyết định

36.

Trạng thái Delivery Request ở LOP không ảnh hưởng đến trạng thái của object nào ?

a)

Site Transfer

b)

FFR Shipment

c)

DPOS order

d)

Cite Transfer và DPOS

37.

Warehouse Aggregator đồng bộ tồn lên Inventory theo bao nhiêu luồng? Phân biệt?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4