Font size
WorksheetsCâu hỏi về Động lực học và Nhiệt động lực học
Total questions: 138
Worksheet time: 1hrs 29mins
Cấu trúc phân tử của chất lỏng có các đặc điểm nào dưới đây?
Các phân tử ở tương đối gần nhau, khoảng cách giữa các phân tử lớn hơn kích thước phân tử.
Các phân tử ở xa nhau, khoảng cách giữa các phân tử rất lớn so với kích thước phân tử.
Các phân tử sắp xếp ở những vị trí cân bằng cố định.
Các phân tử chuyển động hoàn toàn tự do.
Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng vì
phân tử khí không có khối lượng.
khoảng cách giữa các phân tử khí quá gần nhau.
lực tương tác giữa các phân tử quá nhỏ.
các phân tử khí luôn đẩy nhau.
Điều nào sau đây là sai khi nói về độ không tuyệt đối 0 K
Nhiệt độ thấp nhất của vật chất.
Động năng chuyển động nhiệt phân tử bằng không.
Nước tinh khiết nóng chảy.
Thế năng các phân tử là tối thiểu.
Gọi k là hằng số Boltzmann, T là nhiệt độ tuyệt đối. Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí được xác định bởi công thức
3/2 = dE/kT.
2/3 = dE/kT.
2/3^2 = dE/kT.
2^2/3 = dE/kT.
Cho một lượng khí lí tưởng dãn nở đẳng áp thì
nhiệt độ của khí giảm.
nhiệt độ của khí không đổi.
thể tích của khí tăng, tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
thể tích của khí tăng, tỉ lệ thuận với nhiệt độ Celsius.
Hệ thức nào sau đây là của định luật Boyle?
p1V2 = p2V1.
pV = hằng số.
pV = hằng số.
Vp = hằng số.
Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của cảm ứng từ B theo thời gian của một từ trường như hình vẽ. Một khung dây dẫn đặt trong từ trường này sao cho mặt phẳng khung dây vuông góc với B. Gọi e_a, e_b, e_c. là độ lớn của các suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung ứng với các đoạn AB, BC và CD. Xếp theo th
Xếp theo thứ tự tăng dần của các suất điện động này là
e_a, e_b, e_c
e_b, e_c, e_a
e_a, e_c, e_b
e_c, e_b, e_a
Trường lực gây ra bởi dòng điện hoặc nam châm được gọi là:
Từ trường
Trọng trường
Điện trường
Trường đàn hồi
Khi cảm ứng từ có độ lớn là 1 T thì lực từ do từ trường tác dụng lên 1 m chiều dài dây dẫn mang dòng điện 1 A đặt vuông góc với từ trường đều có độ lớn là:
1 N
0 N
0,5 N
10 N
Công thức tính từ thông qua S là
sin φ β α =
cos S φ α =
BScos φ α =
BSsin φ α =
Dụng cụ được sử dụng trong thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước. Chọn câu đúng.
Biến thế nguồn, bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước đá.
Biến thế nguồn, bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, bật lửa, cân điện tử, các dây nối, nước đá.
Biến thế nguồn, bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước nóng.
Bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp chức năng đo thời gian, nhiệt kế điện tử, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, dây điện trở, cân điện tử, các dây nối, nước nóng.
Cho phản ứ
Cho phản ứng hạt nhân A912 Z46 XBeC n+ → +. Trong phản ứng này A Z X là
electron.
pôzitron.
proton.
hạt α.
Nucleon là tên gọi chung của proton và
neutron.
electron.
nơtrinô.
pôzitron
Gọi độ hụt khối của một hạt nhân là mΔ, c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Năng lượng liên kết của hạt nhân đó là
2 mcΔ.
mcΔ.
2 1 mc2Δ.
2 mcΔ.
Phân tử chất khí của một khối khí có tính chất nào sau đây?
Chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ khối khí càng cao.
Luôn luôn hút hoặc đẩy với các phân tử khác.
Luôn dao động quanh một vị trí cân bằng.
Dao động quanh vị trí cân bằng chuyển động.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Chất rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Khi bị làm nóng thì chất rắn vô định hình mềm dần cho đến khi trở thành lỏng.
Trong quá trình hóa lỏng nhiệt độ của chất rắn vô định hình tăng liên tục.
Chất rắn vô định hình có cấu trúc tinh thể.
Thiết bị nào sau đây không dùng để xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước?
Nhiệt lượng kế.
Cân điện tử.
Nhiệt kế.
Oát kế.
Các đại lượng nào sau đây được gọi là thông số xác định trạng thái của lượng khí xác định?
Thể tích, áp suất, khối lượng.
Áp suất, thể tích, nhiệt độ.
Thể tích, khối lượng, số lượng phân tử.
Nhiệt độ, thể tích, trọng lượng khối khí.
Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Biểu thức nào sau đây là đúng với định luật Boyle về khí lý tưởng?
(a)
Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Biểu thức nào sau đây là đúng với định luật Boyle về khí lý tưởng?
P1V1 = P2V2
P1V1/T1 = P2V2/T2
P1/T1 = P2/T2
T1/V1 = T2/V2
Phát biểu nào sau đây là sai?
Một tấm kim loại dao động giữa hai cực một nam châm thì trong tấm kim loại xuất hiện dòng điện xoáy.
Hiện tượng xuất hiện dòng điện xoáy cũng là hiện tượng cảm ứng điện từ.
Một tấm kim loại nối với hai cực một nguồn điện thì trong tấm kim loại xuất hiện dòng điện xoáy.
Dòng điện xoáy trong lõi sắt của máy biến áp là dòng điện có hại.
Trong sóng điện từ, điện trường có hướng
song song với hướng của từ trường.
ngược với hướng của từ trường.
vuông góc với hướng của từ trường.
tạo với hướng của từ trường một góc 45°.
Hạt nhân zirconium 90 40 Zr có điện tích là
+40e.
+50e.
- 40e.
- 50e.
Hạt nhân 127 56 Ba biến đổi thành hạt nhân 127 55 Cs là do quá trình phóng xạ
γ.
α.
β+.
β-.
Sự nóng chảy ở chất rắn kết tinh bắt đầu xảy ra khi
một số phân tử dao động mạnh hơn các phân tử xung quanh.
một số phân tử va chạm với các phân tử xung quanh.
một số phân tử dao động mạnh lên và truyền năng lượng dao động cho các phân tử khác.
một số phân tử thắng được lực liên kết với các phân tử xung quanh và thoát khỏi liên kết giữa chúng.
Biểu thức nào sau đây không đúng cho quá trình đẳng áp của một khối khí
V1/V2 = T2/T1
V1T2 = V2T1
V1/T1 = V2/T2
VT = hằng số
Đặc điểm nào sau đây không phải là quá trình biến đổi đẳng tích của một khối khí lí tưởng?
Khi áp suất giảm chứng tỏ khối khí lạnh đi.
Áp suất khối khí tỉ lệ nghịch
Đặc điểm nào sau đây không phải là quá trình biến đổi đẳng tích của một khối khí lí tưởng?
Khi áp suất giảm chứng tỏ khối khí lạnh đi.
Áp suất khối khí tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.
Áp suất của khối khí phụ thuộc vào nhiệt độ.
Khi nhiệt độ tăng thì áp suất của khối khí tăng.
Hệ thức UQ Δ= là hệ thức của nguyên lý I nhiệt động lực học được áp dụng cho
quá trình đẳng nhiệt.
quá trình đẳng áp.
quá trình đẳng tích.
quá trình biến đổi cả 3 trạng thái p, V, T.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Dòng điện được dẫn ra mạch ngoài là dòng điện một chiều.
Dynamo là máy phát điện hoạt động theo cách thứ 2, stator là cuộn dây đứng yên.
Chiều quay của rotor như trên hình chứng tỏ vành xe đạp đang quay ngược chiều kim đồng hồ.
Do nam châm đặt song song với trục cuộn dây nên từ thông qua các vòng dây không biến thiên.
Nguyên tắc hoạt động của Dynamo trên dựa trên hiện tượng
giao thoa ánh sáng.
cảm ứng điện từ.
khúc xạ ánh sáng.
siêu dẫn.
Hình nào sau đây biểu diễn không đúng vectơ lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường mô tả như hình dưới đây?
A.
B.
C.
D.
Từ trường của một nam châm thẳng giống từ trường được tạo bởi
một dây dẫn thẳng có dòng diện không đổi chạy qua.
một ống dây có dòng điện không đổi chạy qua.
một nam châm hình chữ U.
một vòng dây tròn có dòng điện không đổi chạy qua.
Hạt nhân Cobalt Co 27 60 có
60 proton và 27 neutron.
27 proton và 33 neutron.
33 proton và 27 neutron.
27 proton và 60 neutron.
Hạt nhân Cobalt Co 27 60 có
60 proton và 27 neutron.
27 proton và 33 neutron.
33 proton và 27 neutron.
27 proton và 60 neutron.
Trong các hạt nhân: He 2 4, Fe 26 56, U 92 235 và Th 90 230 hạt nhân bền vững nhất là
U 92 235.
Th 90 230.
Fe 26 56.
He 2 4.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng phóng xạ?
Trong phóng xạ 훼, hạt nhân con có số neutron nhỏ hơn số neutron của hạt nhân mẹ.
Trong phóng xạ 훽-, hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số proton khác nhau.
Trong phóng xạ 훽, có sự bảo toàn điện tích nên số proton được bảo toàn.
Trong phóng xạ 훽+, hạt nhân mẹ và hạt nhân con có số khối bằng nhau, số neutron khác nhau.
Quá trình một chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn được gọi là:
thăng hoa.
nóng chảy.
đông đặc.
ngưng kết.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào
nhiệt độ, áp suất và khối lượng.
nhiệt độ và áp suất.
nhiệt độ và thể tích của vật.
nhiệt độ, áp suất và thể tích.
Gọi p, V, T lần lượt là áp suất, thể tích, nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lý tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Boyle.
p V = hằng số.
V p = hằng số.
p.V=hằng số.
P T = hằng số.
Cho đồ thị P – T biểu diễn hai đường đẳng tích của cùng một khối khí xác định như hình vẽ. Đáp án nào sau đây biểu diễn đúng mối quan hệ về thể tích.
V 1 > V 2
V 1 < V 2.
V 1 = V 2.
V 1 ≥ V 2.
Phát biểu nào sau đây không phù hợp với bản chất của mối quan hệ giữa động năng trung bình của phân tử và nhiệt độ?
Động năng trung bình của các phân tử khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ.
Động năng trung bình của các phân tử khí càng lớn thì nhiệt
Của mối quan hệ giữa động năng trung bình của phân tử và nhiệt độ?
Động năng trung bình của các phân tử khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ.
Động năng trung bình của các phân tử khí càng lớn thì nhiệt độ khí càng thấp.
Nhiệt độ của khí càng cao thì động năng trung bình của các phân tử khí càng lớn.
Nhiệt độ của chất khí tỉ lệ với động năng trung bình của các phân tử khí.
Phương trình nào sau đây không phải là phương trình Clapeyron?
pV = nRT
m = pVRT/M
pV = hằng số
pV = n.R.T
Phát biểu nào sau đây về lực từ là sai?
Chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện được xác định theo quy tắc bàn tay trái.
Lực mà từ trường tác dụng lên nam châm hay dòng điện đều gọi là lực từ.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây mang dòng điện có phương nằm trong mặt phẳng chứa đoạn dây mang dòng điện và vector cảm ứng từ tại điểm khảo sát.
Lực từ tác dụng lên đoạn dây mang dòng điện có phương vuông góc với dòng điện và vuông góc với đường sức từ.
Chọn phát biểu sai. Sóng điện từ?
là sóng dọc
là điện từ trường lan truyền trong không gian.
có thành phần điện trường vuông góc với phương truyền sóng
truyền được trong chân không.
Xét một cuộn dây kín đặt trong từ trường đều. Trong các trường hợp sau: 1. Tăng số vòng dây. 2. Tăng đường kính dây dẫn. 3. Tăng tiết diện cuộn dây. 4. Tăng độ lớn cảm ứng từ của từ trường. Số trường hợp làm tăng từ thông qua cuộn dây là?
1.
2.
3.
4.
Biển cảnh báo nào sau đây là biển cảnh báo khu vực nguy hiểm về điện?
Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết?
tính cho một nucleon.
tính riêng cho hạt nhân ấy.
của một cặp proton-proton.
của một cặp proton-neutron.
t riêng là năng lượng liên kết
tính cho một nucleon.
tính riêng cho hạt nhân ấy.
của một cặp proton-proton.
của một cặp proton-neutron.
Quan sát hình bên, tia β lệch nhiều hơn tia α vì:
hạt β có độ lớn điện tích nhỏ hơn hạt α.
hạt α không mang điện.
hạt β có kích thước nhỏ hơn hạt α.
hạt β nhẹ hơn hạt α
Hiện tượng sương đọng trên lá cây sau mỗi đêm là hiện tượng:
Ngưng kết.
Thăng hoa.
Nóng chảy.
Ngưng tụ.
Một vật nhận nhiệt Q và thực hiện công A, theo quy ước dấu thì
Q>0; A>0
Q<0; A>0
Q>0; A<0
Q<0; A<0
Ứng dụng nào sau đây không phải là của sự hóa hơi
Máy điều hòa nhiệt độ.
Nồi hấp tiệt trùng trong y học.
Thiết bị sử lí rác thải ứng dụng nhiệt hóa hơi.
Điều khiển từ xa.
Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái mà thông số trạng thái nào sau đây được giữ không đổi?
Nhiệt độ.
Áp suất.
Thể tích.
Số mol.
Lốp xe đạp khi bơm căng để ngoài trời nắng dễ bị nổ là do khi nhiệt độ khí trong lốp tăng thì
Áp suất giảm.
Thể tích giảm.
Áp suất tăng.
Khối lượng tăng.
Đường đẳng áp trong hệ tọa độ V0T có dạng là
Đường thẳng không qua gốc tọa độ.
Đường thẳng song song với trục 0V.
Đường thẳng song song với trục 0T.
Đường thẳng kéo dài qua gốc tọa độ.
Hai phòng kín có thể tích bằng nhau thông với nhau bằng một cửa mở. Nhiệt độ không khí trong hai phòng khác nhau thì số phân tử trong mỗi phòng so với nhau là
Bằng nhau.
Ở phòng nóng nhiều hơn.
Ở phòng lạnh nhiều hơn.
tùy kích thước của cửa.
Để xác định một điểm trong không gian có từ trường hay không, ta đặt tại đó một
điện tích.
kim nam châm.
sợi dây dẫn.
sợi dây tơ.
Đơn vị của từ thông là
Tesla (T).
Ampe
Để xác định một điểm trong không gian có từ trường hay không, ta đặt tại đó một
điện tích.
kim nam châm.
sợi dây dẫn.
sợi dây tơ.
Đơn vị của từ thông là
Tesla (T).
Ampe (A)
Vêbe (Wb).
Vôn (V).
Một đoạn dây dẫn thẳng dài có dòng điện với cường độ I chạy qua, đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ B. Biết đoạn dây dẫn vuông góc với các đường sức từ và lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn F. Công thức nào sau đây đúng?
F = B I.
F = 2 B I.
F = I B.
F = B I.
Trong hình vẽ đoạn dòng điện MN đặt trong mặt phẳng chứa các đường sức từ của một từ trường đều ở các vị trí khác nhau. Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện MN trong hình nào bé nhất?
Hình 4.
Hình 3.
Hình 2.
Hình 1.
Trong hạt nhân A Z X thì A là
số proton.
số neutron.
số khối (số nucleon).
nguyên tử.
Chọn phát biểu đúng. Hạt nhân X bền vững hơn hạt nhân Y vì
độ hụt khối của X lớn hơn của Y.
độ hụt khối của X nhỏ hơn của Y.
năng lượng liên kết của X lớn hơn năng lượng liên kết của hạt nhân Y.
năng lượng liên kết riêng trên một nuclon của X lớn hơn của Y.
Trong một thí nghiệm nghiên cứu đường đi của các tia phóng xạ người ta cho các tia phóng xạ đi vào khoảng không gian của từ trường. Kết quả thu được quỹ đạo chuyển động của các tia phóng xạ như hình bên. Tia (1), (2), (3) lần lượt là của tia
α, β, γ.
α, γ, β.
α, γ, β.
β, γ, α.
Tia nào sau đây có bản chất là sóng điện từ
tia γ.
tia α.
tia β +.
tia β -.
Sự chuyển thể nào sau đây xảy ra tại nhiệt độ xác định?
Sự ngưng tụ.
Sự sôi.
Sự hóa hơi.
Sự bay hơi.
Nhiệt độ không tuyệt đối là:
nhiệt độ ở 0°C.
nhiệt độ tại đó vật
Sự chuyển thể nào sau đây xảy ra tại nhiệt độ xác định?
Sự ngưng tụ.
Sự sôi.
Sự hóa hơi.
Sự bay hơi.
Nhiệt độ không tuyệt đối là:
nhiệt độ ở 0 o C.
nhiệt độ tại đó vật chuyển động nhanh hơn.
nhiệt độ 100 o C.
nhiệt độ làm mọi chuyển động ngừng lại.
Trong hệ tọa độ (T, V), đường đẳng áp là
đường thẳng song song với trục hoành.
đường thẳng vuông góc với trục hoành.
đường hyperbol.
đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Một đoạn dây dẫn đặt vuông góc với các đường sức từ của một từ trường đều. Khi cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn tăng lên 4 lần thì lực từ tác dụng lên đoạn dây này
giảm 4 lần.
tăng 2 lần.
tăng 4 lần.
giảm 2 lần.
Trong một mạch kín, dòng điện cảm ứng xuất hiện khi:
Mạch điện được đặt trong một từ trường đều.
Từ thông qua mạch điện biến thiên theo thời gian.
Mạch điện được đặt trong một từ trường không đều.
Trong mạch có một nguồn điện.
Khi dịch chuyển thanh nam châm ra xa ống dây (Hình dưới), trong ống dây có dòng điện cảm ứng. Nếu nhìn từ phía thanh nam châm vào đầu ống dây, phát biểu nào sau đây là đúng?
Dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực bắc của ống dây và hút cực bắc của thanh nam châm.
Dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực bắc của ống dây và đẩy cực nam của thanh nam châm.
Dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực nam của ống dây và đẩy cực nam của thanh nam châm.
Dòng điện chạy theo chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực nam của ống dây và hút cực bắc.
Trong phản ứng hạt nhân 25 1 22 12 1 11 Mg H Na Y + → + . Thì Y là hạt
4 2 He.
0 1 e +.
1 0 n.
2 1 H.
Trong phản ứng hạt nhân, Thì Y là hạt
He
e
n
H
Năng lượng liên kết riêng là năng lượng liên kết
Tính cho một nuclôn.
Tính riêng cho hạt nhân ấy.
Của một cặp prôtôn – prôtôn.
Của một cặp prôtôn – nơtrôn.
Tính chất không phải là của phân tử của vật chất ở thể khí là
chuyển động hỗn loạn.
chuyển động không ngừng.
chuyển động hỗn loạn và không ngừng.
chuyển động hỗn loạn xung quanh các vị trí cân bằng cố định.
Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì Q và A trong hệ thức U A QΔ = + phải có giá trị là
Q0 < và A 0.>
Q0 > và A 0.>
Q0 > và A 0.<
Q0 < và A 0.<
Tại sao khi cầm vào vỏ bình ga mini đang sử dụng ta thường thấy có một lớp nước rất mỏng trên đó?
Do hơi nước từ tay ta bốc ra.
Nước từ trong bình ga thấm ra.
Do vỏ bình ga lạnh hơn nhiệt độ môi trường nên hơi nước trong không khí ngưng tụ trên đó.
Cả B và C đều đúng.
Khi nói về quá trình đẳng nhiệt. Đặc điểm không phải của quá trình đẳng nhiệt là
nhiệt độ của khối khí không đổi.
khi áp suất tăng thì thể tích khối khí giảm.
khi thể tích khối khí tăng thì áp suất giảm.
nhiệt độ khối khí tăng thì áp suất tăng.
Một quả bóng bàn đang bị bẹp (không thủng), thả vào trong nước nóng thì quả bóng lại phồng lên như cũ. Các thông số trạng thái của khối khí bên trong trái bóng bị thay đổi là
nhiệt độ, thể tích.
thể tích, nhiệt độ và áp suất.
áp suất, thể tích.
áp suất, nhiệt độ.
Xét một lượng khí xác định (coi là khí lí tưởng) có khối lượng m, mật
bóng bị thay đổi là
nhiệt độ, thể tích.
thể tích, nhiệt độ và áp suất.
áp suất, thể tích.
áp suất, nhiệt độ.
Xét một lượng khí xác định (coi là khí lí tưởng) có khối lượng m, mật độ phân tử khí μ và trung bình của các bình phương tốc độ phân tử 2 v. Hệ thức đúng của áp suất khí này theo mô hình động học phân tử là
2 2 3 p mv μ =.
2 1 3 p mv μ =.
2 3 2 pmv =.
2 1 3 pmv =.
Cho đồ thị biến đổi trạng thái của một khối khí lí tưởng xác định, từ trạng thái 1 đến trạng thái 2. Đồ thị nào dưới đây tương ứng với đồ thị trên biểu diễn đúng quá trình biến đổi trạng thái của khối khí này?
hình 1.
hình 2.
hình 3.
hình 4.
Từ trường là dạng vật chất tồn tại trong không gian và tác dụng
lực hút lên các vật đặt trong nó.
lực điện lên điện tích đặt trong nó.
lực từ lên nam châm và dòng điện đặt trong nó.
lực đẩy lên các vật đặt trong nó.
Một dây dẫn mang dòng điện có chiều từ trong ra ngoài (đối với mặt phẳng trang giấy), một từ trường đều với vectơ B có chiều từ dưới lên thì lực từ có chiều
từ ngoài vào trong.
từ trên xuống dưới.
từ trong ra ngoài.
từ phải sang trái.
Định luật Lenz được dùng để xác định
độ lớn của suất điện động cảm ứng trong một mạch điện kín.
chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.
cường độ của dòng điện cảm ứng xuất hiện trong một mạch điện kín.
sự biến thiên của từ thông qua một mạch điện kín, phẳng.
Một dao động kí điện tử hai chùm tia được nối với hai đầu cuộn sơ cấp và hai đầu cuộn thứ cấp của một máy biến áp thì thu được tín hiệu như hình. Biết đồ thị có biên độ cao là tín hiệu điện áp giữa hai đầu cuộn thứ cấp và đồ thị có biên độ thấp là tín hiệu điện áp ở hai đầu cuộn.
Kết luận nào sau đây là đúng?
A. Điện áp giữa hai đầu cuộn sơ cấp và thứ cấp lệch pha nhau một góc.
B. Máy biến áp là máy tăng áp.
C. Tần số dòng điện qua cuộn sơ cấp lớn hơn tần số dòng điện qua cuộn thứ cấp.
D. Giá trị hiệu dụng của cuộn sơ cấp và thứ cấp đều thay đổi theo thời gian.
Hạt nhân có cấu tạo gồm các hạt
A. proton và neutron.
B. proton và electron.
C. neutron và nucleon.
D. nucleon và electron.
Chọn câu đúng. Trong quá trình phóng xạ của một số chất, số hạt nhân phóng xạ
A. giảm đều theo thời gian.
B. giảm theo đường hypebol.
C. không giảm.
D. giảm theo quy luật hàm số mũ.
Phản ứng hạt nhân nào dưới đây là phản ứng tổng hợp hạt nhân?
A. H + H → He + n.
B. n + U → I + 3n + γ.
C. C → N + β.
D. He + Al → P + n.
Các nguyên tử, phân tử trong chất rắn
A. nằm ở những vị trí xác định và chỉ có thể dao động xung quanh các vị trí cân bằng này.
B. nằm ở những vị trí cố định.
C. không có vị trí cố định mà luôn thay đổi.
D. nằm ở những vị trí cố định, sau một thời gian nào đó chúng lại chuyển sang một vị trí cố định khác.
Đẩy pit-tông của một xilanh đủ chậm để nén lượng khí chứa trong xilanh sao cho thể tích của lượng khí này giảm đi 4 lần ở nhiệt độ không đổi. Khi đó áp suất của khí trong xi lanh
A. giảm đi 2 lần.
B. tăng lên 2 lần.
C. tăng thêm.
hí chứa trong xilanh sao cho thể tích của lượng khí này giảm đi 4 lần ở nhiệt độ không đổi. Khi đó áp suất của khí trong xi lanh
giảm đi 2 lần.
tăng lên 2 lần.
tăng thêm 4 lần.
không thay đổi.
Trong hệ tọa độ ( p, V ) đường đẳng nhiệt là đường:
Hypebol
Parabol.
Elip.
Thẳng.
Trên thanh nam châm thẳng, chỗ có từ trường mạnh nhất là
phần giữa.
cực từ Bắc.
mọi chỗ đều có từ trường như nhau.
ở hai đầu cực từ
Điểm khác nhau cơ bản của đường sức điện tĩnh và đường sức từ là
đường sức điện luôn là đường thẳng, đường sức từ luôn là đường cong.
đường sức điện luôn được vẽ mau hơn đường sức từ.
đường sức điện luôn là những đường cong hở, đường sức từ là những đường cong kín.
đường sức điện luôn ngược chiều với đường sức từ.
Xét đoạn dây dẫn thẳng, dài mang dòng điện đặt trong từ trường đều theo phương vuông góc với đường sức từ. Hình vẽ nào dưới đây biểu diễn đúng phương, chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn ?
Các thao tác cơ bản khi sử dụng đồng hồ đa năng hiện số (hình vẽ) để đo điện áp xoay chiều cỡ 120 V gồm:
a, b, d, c, e, g.
c, d, a, b, e, g.
d, a, b, c, e, g.
d, b, a, c, e, g.
Ở Đài Tiếng nói Việt Nam, một máy đang phát sóng điện từ. Vào thời điểm t tại một điểm xác định ở phương truyề
Ở Đài Tiếng nói Việt Nam, một máy đang phát sóng điện từ. Vào thời điểm t tại một điểm xác định ở phương truyền hướng thẳng đứng hướng lên trên, nếu cảm ứng từ đang có độ lớn cực đại và hướng về phía Nam thì cường độ điện trường có
độ lớn cực đại và hướng về phía Đông.
độ lớn cực đại và hướng về phía Tây.
Độ lớn bằng không.
độ lớn cực đại và hướng về phía Bắc.
Hạt nhân R88 226 a biến đổi thành hạt nhân R86 222 n do phóng xạ
α và β-.
β-.
α.
β+.
Phản ứng nhiệt hạch là sự
kết hợp hai hạt nhân rất nhẹ thành một hạt nhân nặng hơn trong điều kiện nhiệt độ rất cao.
kết hợp hai hạt nhân có số khối trung bình thành một hạt nhân rất nặng ở nhiệt độ rất cao.
phân chia một hạt nhân nhẹ thành hai hạt nhân nhẹ hơn kèm theo sự tỏa nhiệt.
phân chia một hạt nhân rất nặng thành các hạt nhân nhẹ hơn.
Hạt nhân có độ hụt khối càng lớn thì có
năng lượng liên kết càng nhỏ.
năng lượng liên kết càng lớn.
năng lượng liên kết riêng càng lớn.
năng lượng liên kết riêng càng nhỏ.
Đặt viên nước đá ngoài môi trường sẽ xảy ra quá trình
nóng chảy.
hóa hơi.
ngưng tụ.
đông đặc.
Số chỉ của nhiệt kế dưới đây trong nhiệt giai Kenvin là bao nhiêu?
16 K.
18 K.
289 K.
291 K.
Theo định luật I nhiệt động lực học, hệ thức ΔU = A + Q khi Q > 0 và A < 0 mô tả quá trình
hệ truyền nhiệt và sinh công.
hệ nhận nhiệt và sinh công.
hệ truyền nhiệt và nhận công.
hệ nhận nhiệt và nhận công.
động lực học, hệ thức ΔU = A + Q khi Q > 0 và A < 0 mô tả quá trình
hệ truyền nhiệt và sinh công.
hệ nhận nhiệt và sinh công.
hệ truyền nhiệt và nhận công.
hệ nhận nhiệt và nhận công.
Gọi p, V, T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lý tưởng xác định. Phương trình trạng thái của n mol khí lý tưởng là
푝푉=n푅.
pV=nRT.
푝푉=푛푅/T.
푝푉푇=n푅
Trong sóng điện từ, cả cường độ điện trường 퐸⃗ và cảm ứng từ 퐵⃗ đều biến thiên điều hòa theo không gian và luôn
ngược pha nhau.
vuông pha nhau
đồng pha nhau.
khác pha nhau.
Sạc điện không dây sử dụng nguyên tắc nào để truyền năng lượng từ cuộn dây sơ cấp sang cuộn dây thứ cấp?
Truyền dẫn nhiệt.
Truyền dẫn điện trực tiếp qua dây dẫn.
Truyền dẫn sóng âm.
Truyền dẫn từ trường biến thiên.
Một khung dây có vòng dây, diện tích đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B. Cho khung dây quay quanh một trục với tần số góc là ω thì từ thông cực đại qua khung dây là 0 được tính bằng biểu thức
NBS.
NBS.
ω.
BS.
Ống dây điện trên hình vẽ bị hút về phía thanh nam châm. Hãy chỉ rõ cực của thanh nam châm
đầu P là cực dương, đầu Q là cực âm.
đầu P là cực nam, đầu Q là cực bắc.
đầu P là cực bắc, đầu Q là cực nam.
đầu P là cực âm, đầu Q là cực dương.
Một dây dẫn thẳng dài có đoạn giữa uốn thành hình vòng tròn như hình vẽ. Cho dòng điện chạy qua dây dẫn theo chiều mũi tên thì véc tơ cảm ứng từ tại tâm O của vòng tròn có hướng
thẳng đứng hướng lên trên.
vuông góc với mặt phẳng hình tròn, hướng ra phía sau.
vuông góc với mặt phẳng hình tròn, hướng ra phía trước.
thẳng đứng hướng xuống dưới.
Ứng dụng y tế nào sau
Ứng dụng y tế nào sau đây không sử dụng sóng điện từ?
Chụp X quang.
Siêu âm.
Khử trùng.
Đèn sưởi.
Cho phản ứng hạt nhân A 9 12 Z 4 6 X Be C n + → + . Trong phản ứng này A Z X là
electron.
pôzitron.
proton.
hạt α.
Hạt nhân 29 14 Si có
14 notron và 29 proton.
29 notron và 14 proton.
14 notron và 43 proton.
29 notron và 43 proton.
Hình vẽ dưới đây là giản đồ mô tả sự tăng nhiệt độ () o C theo thời gian (phút) của một hợp chất dưới áp suất khí quyển. Dựa vào bảng tra nhiệt độ sôi và nhiệt độ nóng chảy được cho sẵn, hãy xác định tên của hợp chất đó
Hợp chất X.
Hợp chất Y.
Hợp chất Z
Hợp chất T.
Học sinh cần tuân thủ quy tắc nào để đảm bảo an toàn điện trong phòng thí nghiệm?
Tự do sử dụng thiết bị điện mà không cần sự hướng dẫn
Tuân thủ yêu cầu của nhân viên phòng thí nghiệm và giáo viên về các quy định an toàn điện.
Không cần tuân thủ quy tắc an toàn điện
Chỉ tuân thủ quy tắc khi có giáo viên ở đó.
Mối liên hệ giữa nhiệt độ t 0 C và nhiệt độ T (K) là
T=t+327.
t=T+273.
t=T−273.
T=t−327.
Trong quá trình chất khí nhận nhiệt và sinh công thì công thức ΔU=A+Q phải thỏa mãn
Q<0 và A>0.
Q>0 và A>0.
Q<0 và A<0.
Q>0 và A<0.
Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 3 kg đồng và 3 kg chì thêm 0 15 C t
g thức ΔU=A+Q phải thỏa mãn
Q<0 và A>0.
Q>0 và A>0.
Q<0 và A<0.
Q>0 và A<0.
Nhiệt dung riêng của đồng lớn hơn chì. Vì vậy để tăng nhiệt độ của 3 kg đồng và 3 kg chì thêm 15 C thì:
Khối chì cần nhiều nhiệt lượng hơn khối đồng.
Khối đồng cần nhiều nhiệt lượng hơn khối chì.
Hai khối đều cần nhiệt lượng như nhau.
Không khẳng định được.
Tích của áp suất p và thể tích V của một khối lượng khí lí tưởng xác định thì
không phụ thuộc vào nhiệt độ.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
tỉ lệ thuận với nhiệt độ censius.
tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
Các phân tử khí lí tưởng có các tính chất nào sau đây?
Như chất điểm, và chuyển động không ngừng.
Như chất điểm, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Như chất điểm, chuyển động không ngừng, tương tác hút hoặc đẩy với nhau.
Khi nén khí đẳng nhiệt thì số phân tử trong một đơn vị thể tích
tăng tỉ lệ thuận với áp suất.
không đổi.
giảm tỉ lệ nghịch với áp suất.
tăng tỉ lệ với bình phương áp suất.
Đơn vị của từ thông là
Tesla (T).
Weber (Wb).
Ampe (A).
Volt (V).
Một vòng dây dẫn kín được đặt trong một từ trường có vectơ cảm ứng từ B. Trong khoảng thời gian nhỏ Δt, từ thông qua vòng dây biến thiên một lượng ΔΦ. Độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây được tính bằng biểu thức nào sau đây?
e_c =−ΔΦ/Δt.
e_c =−ΔΦ⋅Δt.
e_c =|ΔΦ|/Δt.
e_c =|ΔΦ|Δt.
Bộ sạc không dây hiện nay thường được sử dụng cho nhiều dòng điện
