wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về sức khỏe và bệnh lý

Total questions: 95

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Cháu bé 5 tuổi thể trạng gầy yếu, mệt mỏi, chiều cao và cân nặng của bé đều thấp hơn độ tuổi của bé, mẹ bé cho biết từ bé cháu rất hay bị tiêu chảy, đã được chẩn đoán suy dinh dưỡng 1 tháng trước, gần đây gia đình thấy cháu tăng cân nhanh không bình thường Khi đi khám được chẩn đoán là suy dinh dưỡng Em hãy giải thích tại sao cháu suy dinh dưỡng lại có biểu hiện tăng cân.

a)

Do giảm áp lực keo trong máu nên nước từ lòng mạch ra ngoài gian bào gây phù

b)

Do tăng áp lực thuỷ tĩnh trong máu, nước từ lòng mạch ra ngoài gian bào gây phù

c)

Do tăng tính thấm của thành mạch với protein nước ra ngoài gian bào gây phù

d)

Do giảm áp lực thẩm thấu trong máu và gian bào gây phù

2.

Người bệnh nam 62 tuổi có tiền sử nghiện rượu nặng, thời gian gần đây ông thấy da ngày càng vàng, bụng to lên làm cho ông rất mệt mỏi khó thở Ông đi khám được chẩn đoán là xơ gan cổ chướng và chọc hút được 500ml dịch màng bụng của ông Em hãy chọn đáp án không đúng giải thích vì sao ông lại có dịch trong ổ bụng?

a)

Giảm áp lực keo trong máu

b)

Tăng áp lực tĩnh mạch cửa

c)

Tăng Aldosteron gây giữ nước và muối

d)

Giảm tính thấm thành mạch do gan không huỷ hết chất độc

3.

"Viêm thanh dịch" thuộc cách phân loại:

a)

Theo nguyên nhân

b)

Theo thành phần dịch rỉ viêm

c)

Theo vị trí

d)

Theo tính chất

4.

Xung huyết tĩnh mạch và ứ máu trong viêm là :

a)

Giai đoạn cuối cùng của rối loạn vận mạch

b)

Giai đoạn đầu tiên của rối loạn vận mạch

c)

Giai đoạn sớm nhất của phản ứng tuần hoàn

d)

Giai đoạn cuối cùng của quá trình viêm

5.

Phù ở giai đoạn xung huyết động mạch trong viêm là do:

a)

Tăng áp lực thủy tĩnh

b)

Tăng áp lực keo

c)

Tăng tính thấm thành mạch

d)

Giảm áp lực keo

6.

Trong dịch rỉ viêm:

a)

Nồng độ protein thấp

b)

Nồng độ Glucose thấp

c)

Nồng độ protein cao

d)

Nồng độ glucose cao

7.

Một trong những số phận của bạch cầu:

a)

Tồn tại lâu trong vi khuẩn

b)

Tự tiêu hủy

c)

Bị tiêu diệt nhờ lysosom

d)

Trở về máu đường bạch huyết

8.

Tính chất, màu sắc của thành phần dịch rỉ viêm phụ thuộc vào:

a)

Trạng thái thần kinh

b)

Nội tiết

c)

Môi trường thực bào

d)

Nguyên nhân gây viêm

9.

Nguyên nhân bên trong gây tổn thương viêm là:

a)

Hoại tử tổ chức

b)

Sinh vật

c)

Cơ giới

d)

Tác nhân lý - hoá học

10.

Tế bào tham gia vào quá trình thực bào tại ổ viêm:

a)

Bạch cầu ưa acid

b)

Bạch cầu đa nhân trung tính

c)

Bạch cầu lympho

d)

Bạch cầu ưa kiềm

11.

Giai đoạn phục hồi của tăng sinh tổ chức tại ổ viêm có đặc điểm:

a)

Tăng sinh dòng bạch cầu

b)

Tăng sinh toàn diện

c)

Chủ yếu tăng sinh tổ chức hạt

d)

Tăng sinh dòng tiểu cầu

12.

Giai đoạn đầu của tăng sinh tổ chức tại ổ viêm có đặc điểm:

a)

Chủ yếu là tăng bạch cầu, nhất là bạch cầu đa nhân

b)

Tăng sinh tổ chức hạt

c)

Tăng sinh toàn diện

d)

Tăng số lượng Hồng cầu

13.

Cơ chế hình thành dịch rỉ viêm là:

a)

Giảm áp lực thuỷ tĩnh trong các mạch máu tại ổ viêm

b)

Giảm áp lực thẩm thâu ở tổ chức

c)

Tăng tính thấm thành mạch

d)

Giảm áp lực keo ở tổ chức

14.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng mối quan hệ giữa cơ thể với phản ứng viêm:

a)

Trạng thái thần kinh có ảnh hưởng sâu sắc đến phản ứng viêm của cơ thể

b)

Trạng thái thần kinh không liên quan đến phản ứng viêm của cơ thể

c)

Các chất nội tiết không liên quan đến phản ứng viêm của cơ thể

d)

Phản ứng viêm không gây ảnh hưởng đến toàn thân của cơ thể

15.

Đặc điểm thể hiện dịch rỉ viêm khác với dịch thẩm:

a)

Thành phần hữu hình giảm

b)

Nồng độ protein cao

c)

pH của dịch rỉ viêm tăng

d)

Lượng kiềm giảm

16.

Giai đoạn đầu tiên của phản ứng tuần hoàn trong viêm thể hiện:

a)

Co mạch chớp nhoáng

b)

Tổn thương tổ chức

c)

Bạch cầu xuyên mạch

d)

Dịch rỉ viêm

17.

"Phản ứng tế bào" trong viêm còn được gọi là:

a)

Phản ứng sóm nhất

b)

Phản ứng cơ bản nhất

c)

Phản ứng muộn nhất

d)

Phản ứng tăng sinh

18.

Bệnh nhân Nam, 62 tuổi có tiền sử nghiện rượu nặng, thời gian gần đây ông thấy da ngày càng vàng, bụng to lên làm cho ông rất mệt mỏi khó thở Ông đi khám được chẩn đoán là xơ gan cổ chướngvà chọc hút được 500ml dịch màng bụng Cơ chế nào không gây nên dịch màng bụng trên bệnh nhân:

a)

Do tăng áp lực thuỷ tĩnh trong các mạch máu

b)

Tăng tính thấm thành mạch làm giãn các khe hở giữa các tế bào biểu mô của thành mạch

c)

Do tăng áp lực thẩm thấu và áp lực keo

d)

Do tắc mạch bạch huyết toàn bộ ổ bụng

19.

: Bệnh nhân Nam, 62 tuổi có tiền sử nghiện rượu nặng, thời gian gần đây ông thấy da ngày càng vàng, bụng to lên làm cho ông rất mệt mỏi khó thở BN đi khám được chẩn đoán là xơ gan cổ chướngvà chọc hút được 500ml dịch màng bụng

a)

Các thành phần bình thường từ máu thoát ra

b)

Các chất trung gian: histamin, serotomin, axetylchomin gây giãn mạch, tăng tính thấm và đau

c)

Các cục máu đông và xác đại thực bào

d)

Các kinin huyết tương, acid nhân, Các men

20.

Bệnh nhi nam, 3 tuổi bị bỏng do giẫm lên nồi canh nóng 3 tháng nay Hiện tại vết phỏng bị co kéo nhăn nhúm, các ngón chân và da vùng mu bàn chân bị dính vào nhau làm cho em rất đau đi lại khó khăn Giai đoạn của viêm trên bệnh nhân:

a)

Xung huyết động mạch

b)

Xung huyết tĩnh mạch và ứ máu

c)

Bạch cầu xuyên mạch và thực bào

d)

Tăng sinh tế lào và liền vết thương

21.

: Bệnh nhân nam 30 tuổi, tiền sử khỏe mạnh, bệnh nhân sưng và rất đau họng, khó nuốt và nuốt đau, đến khám và được chẩn đoán là viêm Amydan cấp Cơ chế của triệu chứng sưng họng gây nuốt khó của bệnh nhân:

a)

Co các tiểu động mạch do hưng phấn thần kinh co mạch và các cơ trơn bị kích thích

b)

Hiện tượng xung huyết động mạch làm tăng áp lực thủy tĩnh gây hiện tượng phù cứng tại ổ viêm

c)

Dịch rỉ viêm chèn ép vào thần kinh và do hoá chất trung gian tác động vào thần kinh

d)

Giãn mạch cực độ, dòng máu chảy chậm rồi dừng hẳn làm mất tuần hoàn từ động mạch sang tĩnh mạch

22.

Cơ chế của triệu chứng đau họng gây nuốt đau của bệnh nhân:

a)

Dịch rỉ viêm chèn ép vào thần kinh và do hoá chất trung gian tác động vào thần kinh

b)

Co các tiểu động mạch do hưng phấn thần kinh co mạch và các cơ trơn bị kích thích

c)

Hiện tượng xung huyết động mạch làm tăng áp lực thủy tĩnh gây hiện tượng phù cứng tại ổ viêm

d)

Giãn mạch cực độ, dòng máu chảy chậm rồi dừng hẳn làm mất tuần hoàn từ động mạch sang tĩnh mạch

23.

Bệnh nhân nam 30 tuổi, tiền sử khỏe mạnh, bệnh nhân sưng và rất đau họng, khó nuốt và nuốt đau, đến khám và được chẩn đoán là viêm Amydan cấp, bệnh nhân sốt 39 0c Triệu chứng sốtcủa bệnh nhân không do Cơ chếnào sau đây gây ra:

a)

Tăng chuyển hóa tạo năng lượng cho phản ứng bảo vệ cơ thể

b)

Tăng tuần hoàn tại chỗ, tăng thực bào, tăng sinh kháng thể C.

c)

Tăng nội tiết, tăng hoạt động của hệ liên võng

d)

Tăng sinh phát triển tổ chức hạt nhanh liền sẹo

24.

: Bệnh nhân nam 30 tuổi, tiền sử khỏe mạnh, bệnh nhân đến khám và được chẩn đoán là viêm Amydan cấp, bệnh nhân sốt 39 0c liên tục, dùng thuốc và  chườm chườm lạnh thì nhiệt độ cơ thể bệnh vẫn ở mức cao Chọn giải thích đúng  nhất cho tình trạng của bệnh nhân:

a)

Do trung tâm điều hoà nhiệt hưng phấn mạnh nhất trước khi nhiệt độ tăng và kéo dài cho tới khi giai đoạn sốt đứng

b)

Do trung tâm điều hoà nhiệtức chế mạnh nhất trước khi nhiệt độ tăng và kéo dài cho tới khi giai đoạn sốt đứng

c)

Do trung tâm điều hoà nhiệt ức chế mạnh nhất trước khi nhiệt độ tăng và kéo dài cho tới khi giai đoạn sốt lui

d)

Do trung tâm điều hoà nhiệt hưng phấn mạnh nhất trước khi nhiệt độ tăng và kéo dài cho tới khi giai đoạn sốt lui

25.

Bệnh nhi nam, 20 tuổi vào viện được chẩn đoán là cảm sốt ngày thứ 3 Hiện tại bệnh nhân đã đỡ sốt nhưng ăn rất ít, không muốn ăn Cơ chế nào giải thích cho tình trạng của bệnh nhân

a)

Do rối loạn chuyển hóa các chất

b)

Do rối loạn thần kinh giao cảm

c)

Do rối loạn hấp thu các chất

d)

Do rối loạn chuyển hóa nước điện giải

26.

Khái niệm xoắn khuẩn:

a)

Là những vi khuẩn lượn xoắn, di động được nhờ có lông

b)

Là những vi khuẩn lượn xoắn, di động

c)

Di động hoặc không, nếu di động thì có lông quanh thân

d)

Không di động

27.

Đặc điểm cấu tạo tế bào của vi khuẩn:

a)

Có nhân điển hình

b)

Không có nhân

c)

Không có màng nhân

d)

Có bộ máy phân bào

28.

Đặc điểm chất nguyên sinh của vi khuẩn:

a)

Protein và Polipeptid chiếm khoảng 50% trọng lượng khô

b)

Protein và Polipeptid chiếm khoảng 80% trọng lượng khô

c)

Không có Enzym nội bào

d)

Chứa nội độc tố

29.

Đặc điểm màng nguyên sinh của tế bào vi khuẩn:

a)

Có tính thẩm thấu chọn lọc và vận chuyển điện tử…

b)

Là nơi tổng hợp nhân của vi khuẩn

c)

Là nơi tổng hợp các Ribosom cho tế bào

d)

Là nơi bám của các lông của vi khuẩn

30.

Đặc điểm vách của vi khuẩn Gram dương:

a)

Gồm nhiều lớp Petidoglycan, có tính vững chắc

b)

Gồm một lớp Petidoglycan, tính vững chắc thấp

c)

Petidoglycan bản hóa học là Lipid và Acid Amin

d)
31.

Đặc điểm vách của vi khuẩn Gram âm:

a)

Gồm nhiều lớp Petidoglycan, nên có tính vững chắc

b)

Bên ngoài vách còn có lớp Lipopolysaccharit

c)

Tính đặc hiệu kháng nguyên thấp

d)

Cấu tạo bởi phức hợp Lipopolysaccharit

32.

Một trong những tính chất sau không thuộc đặc tính của vách vi khuẩn:

a)

Quyết định tính kháng nguyên thân

b)

Có tính thẩm thấu chọn lọc

c)

Là nơi tác động của một số kháng sinh

d)

Là nơi mang các điểm tiếp nhận đặc hiệu cho thực thể vi khuẩn

33.

Đặc điểm vách tế bào vi khuẩn:

a)

Quyết định nên hình thể của vi khuẩn

b)

Quyết định tính chất gây bệnh của vi khuẩn

c)

Được cấu tạo bởi phức hợp Lipopolysaccharit (LPS)

d)

Bao bên ngoài vỏ của vi khuẩn

34.

Đặc điểm cấu tạo vỏ của vi khuẩn:

a)

Là một lớp vỏ cứng bao ngoài vách, có vai trò bảo vệ vi khuẩn

b)

Là một lớp nhầy, lỏng lẻo, không rõ rệt bao quanh vi khuẩn

c)

Mọi loại vi khuẩn đều có vỏ khi gặp điều kiện không thuận lợi

d)

Chỉ những trực khuẩn Gram âm mới có vỏ

35.

Đặc điểm cấu tạo và chức năng của lông vi khuẩn:

a)

Là những sợi Protein dài và xoắn

b)

Xuất phát từ màng tế bào xuyên qua vách tế bào

c)

Giúp vi khuẩn tồn tại được trong những điều kiện không thuận lợi

d)

Giúp vi khuẩn truyền giới tính từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác

36.

Đặc điểm cấu tạo và chức năng Pili của vi khuẩn:

a)

Cấu tạo hóa học là Protein

b)

Nếu mất Pili vi khuẩn sẽ không truyền được các yếu tố di truyền từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác được

c)

Nếu mất Pili vi khuẩn sẽ không tồn tại được

d)

Một vi khuẩn đực có thể có một hoặc nhiều Pili giới tính

37.

Đặc điểm cấu tạo và chức năng của nha bào của vi khuẩn:

a)

Mọi loài vi khuẩn trong điều kiện sống không thuận lợi đều có khả năng sinh nha bào

b)

Ở trạng thái nha bào vi khuẩn vẫn có khả năng gây bệnh

c)

Màng nha bào bao bên ngoài nhân

d)

Nha bào có hai lớp vách trong và ngoài

38.

Đặc điểm chuyển hóa và dinh dưỡng của vi khuẩn:

a)

Tất cả vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn tự dưỡng

b)

Vi khuẩn chuyển hóa được là nhờ các Enzym nội và ngoại bào

c)

Vi khuẩn chuyển hóa được nhờ có các Enzym ngoại bào

d)

Chỉ những vi khuẩn kí sinh trong tế bào mới gây được bệnh

39.

Đặc điểm chuyển hóa và dinh dưỡng của vi khuẩn:

a)

Quá trình chuyển hóa tạo ra một số chất như nội độc tố, vitamin

b)

Tất cả vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn tự dưỡng

c)

Tất cả vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn dị dưỡng

d)

Enzym ngoại bào có vai trò thực hiện quá trình chuyển hóa phức tạp

40.

Đặc điểm các loại môi trường nhân tạo để nuôi cấy vi khuẩn:

a)

Môi trường cơ bản: phải đủ các yếu tố dinh dưỡng cần thiết cho đa số vi khuẩn

b)

Môi trường cơ bản: để nuôi cấy các vi khuẩn tăng trưởng nhanh

c)

Môi trường chuyên biệt: là môi trường cơ bản có thêm hồng cầu

d)

Môi trường chuyên biệt: để nuôi cấy các vi khuẩn tăng trưởng chậm

41.

Thuốc kháng sinh là những chất ngăn chặn vi khuẩn nhân lên hay tiêu diệt vi khuẩn bằng cơ chế:

a)

Tác động vào sự cân bằng lý học của tế bào vi khuẩn

b)

Tác động vào các giai đoạn chuyển hóa của đời sống vi khuẩn

c)

Ức chế sinh tổng hợp Protein

d)

Tác động vào giai đoạn phân chia của tế bào vi khuẩn

42.

Kháng sinh có đặc điểm:

a)

Có nguồn gốc cơ bản từ các chất hóa học

b)

Có nguồn gốc cơ bản từ thực vật

c)

Mỗi loại kháng sinh chỉ tác động lên một nhóm hay một loại vi khuẩn nhất định

d)

Kháng sinh có hoạt phổ rộng là kháng sinh tiêu diệt được nhiều loại vi khuẩn gây bệnh khác

43.

Chất tẩy uế và chất sát khuẩn giống nhau ở điểm:

a)

Trích từ động vật, thực vật hoặc vi sinh vật

b)

Có thể dùng tại chỗ như bôi ngoài da

c)

Thường chỉ dùng để tẩy uế đồ vật

d)

Gây độc hại cho cơ thể

44.

Kháng sinh làm hư hại màng nguyên tương vi khuẩn theo cơ chế:

a)

Kháng sinh làm thay đổi tính thẩm thấu chọn lọc của vách vi khuẩn

b)

Kháng sinh làm tăng tính thẩm thấu chọn lọc của màng nguyên tương vi khuẩn

c)

Kháng sinh làm thay đổi tính thẩm thấu chọn lọc của màng nguyên tương

d)

Kháng sinh làm thay đổi tính thẩm thấu của màng nhân

45.

Kháng sinh ức chế sinh tổng hợp Protein của vi khuẩn theo một trong các cơ chế sau:

a)

Phá hủy tiểu phần 30S của Ribosom

b)

Phá hủy tiểu phần 50S của Ribosom

c)

Cản trở sự liên kết của các Acid Amin ở tiểu phần 50S

d)

Tác động vào Emzym Catalase ở tiểu phần 50S

46.

Một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo liệt kê trên bảng một vài nét miêu tả về đặc tính của Cầu khuẩn như sau: có đường kính từ 0,8-1,0 ∝m và tụ với nhau thành từng đám giống như chum nho, bắt màu Gram dương, không có lông, không sinh nha bào Thầy giáo yêu cầu SV lựa chọn con Cầu khuẩn có đầy đủ các đặc tính Thầy nêu ra trong số 4 con Cầu khuẩn được trình bày dưới đây:

a)

Cầu khuẩn lậu (Neisseria gonorrhoeae)

b)

Tụ cầu khuẩn (Staphylococcus)

c)

Liên cầu khuẩn (Streptococcus)

d)

Phế cầu (Streptococcus pneumoniae)

47.

Một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo liệt kê trên bảng một vài nét miêu tả về đặc tính của Tụ Cầu khuẩn như sau: có men Coagulase trên môi trường nuôi cấy có máu, khuẩn lạc hình dạng chữ S, có màu vàng Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm tên 4 con Tụ cầu (trình bày dưới đây) và yêu cầu SV lựa chọn con Tụ cầu khuẩn có đầy đủ các đặc tính như Thầy đã mô tả:

a)

Staphylococcus aureus

b)

Staphylococcus epidermidis

c)

Staphylococcus sapprophyticus

d)

Staphylococcus haemolyticus

48.

Một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo trình chiếu 1 bức tranh mô phỏng về đặc tính của Tụ Cầu khuẩn như sau: Không có men Coagulase trên môi trường nuôi cấy có máu, khuẩn lạc hình dạng chữ S, màu trắng ngà. Theo bạn, con Tụ cầu khuẩn nào sau đây có đầy đủ các đặc tính 'Khác biệt' các đặc tính Thầy nêu ra:

a)

Staphylococcus epidermidis

b)

Staphylococcus sapprophyticus

c)

Staphylococcus haemolyticus

d)

Staphylococcus interintermedius

49.

Một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo trình chiếu 1 bức tranh mô phỏng về đặc tính của Cầu khuẩn như sau: có đường kính từ 0,8-1,0 ∝m, xếp liên tiếp với nhau thành từng chuỗi, dài ngắn khác nhau và có thể dính với nhau thành từng đôi hoặc thành từng đám, bắt màu Gram (+), không có lông, không sinh nha bào. Theo bạn, Cầu khuẩn nào sau đây có đầy đủ các đặc tính Thầy nêu:

a)

Tụ cầu khuẩn (Staphylococcus)

b)

Liên cầu khuẩn (Streptococcus)

c)

Phế cầu (Streptococcus pneumoniae)

d)

Cầu khuẩn lậu (Neisseria gonorrhoeae)

50.

Một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo trình chiếu 1 bức tranh mô phỏng về đặc tính của Cầu khuẩn như sau: có đường kính từ 0,8-1,0 ∝m và tụ với nhau thành từng đám, bắt màu Gram dương, không có lông, không sinh nha bào và có thể sống ở môi trường có nồng độ NaCl cao(9%), sinh Enzyme Coagulase. Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm tên 4 con cầu khuẩn và yêu cầu SV lựa chọn con cầu khuẩn có đầy đủ các đặc tính Thầy nêu:

a)

Staphylococcus haemolyticus

b)

Staphylococcus aureus

c)

Staphylococcus lugdunensis

d)

Staphylococcus simulans

51.

Một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về sử dụng kháng sinh trong điều trị các bệnh do tụ cầu gây nên là cần phải dựa vào kết quả kháng sinh đồ, và đồng thời Thầy cũng đưa ra khuyến cáo của các nhà Vi sinh học“Nên thực hiện Kháng sinh đồ trước khi sử dụng kháng sinh cho người bệnh”

Thầy đưa ra 4 lý do& sự giải thích về khuyến cáo của các nhà Vi sinh học Thầy yêu cầu SV chọn lý do & sự giải thích phù hợp nhất cho khuyến cáo nêu trên:

a)

Tụ cầu có nhiều loại hemolysin

b)

Tụ cầu thường gây nên các chứng bệnh nặng

c)

Sự nhiễm trùng tụ cầu xãy ra ở những cơ thể sức đề kháng giảm sút

d)

Nhiều chủng tụ cầu đề kháng với nhiều loại kháng sinh nhất là Penicillin

52.

Trong một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo đưa ra một số dữ liệu về nhà bác học Đức Robert Koch (1843 - 1910) là bác sỹ thú y người Đức, là người cộng sự mật thiết với Pasteur Robert Koch có nhiều đóng góp quan trọng cho ngành vi sinh vật học Thầy đặt câu hỏi cho các SV: Năm 1884 nhà bác học Robert Koch đã phân lập được vi khuẩn nào sau đây?Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn vi khuẩn nào sau đây:

a)

Phát hiện ra vi khuẩn than (Banthracis)

b)

Phân lập được vi khuẩn lao (Mtuberculosis)

c)

Phân lập được vi khuẩn tả (Vcholerae)

d)

Phân lập tìm ta phản ứng tuberculin và hiện tượng di ứng lao

53.

Một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về đặc điểm canh cấy, môi trưởng cũng như nhiệt độ của nhóm Tụ cầu khuẩn Sau đó,  Thầy đưa ra 1 list gồm 4 mức nhiệt độ của nhóm Tụ cầu ưa thích và yêu cầu 1 sinh viên lựa chọn nhiệt độ môi trường nuôi cấy có máu để Staphylococcus aureus có thể tồn tại và tạo được sắc tố tốt trên môi trường đặc này:

a)

Nhiệt độ 370C

b)

Nhiệt độ 200C

c)

Nhiệt độ 450C

d)

Nhiệt độ 280C

54.

Một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về đặc điểm canh cấy, môi trưởng cũng như nhiệt độ của nhóm Tụ cầu khuẩn Sau đó,  Thầy đưa ra 1 list gồm 4 mức nhiệt độ của nhóm Tụ cầu ưa thích và bạn lựa chọn  nhiệt độ môi trường nuôi cấy có Máu để Staphylococcus epidermidis có thể tồn tại và tạo được sắc tố tốt trên môi trường đặc này Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn nhiệt độ nào sau đây:

a)

Nhiệt độ 370C

b)

Nhiệt độ 200C

c)

Nhiệt độ 450C

d)

Nhiệt độ 280C

55.

Trong một buổi học lý thuyết VS-KST, Thầy giáo đưa ra một số dữ liệu về nhà bác học Đức Robert Koch (1843 - 1910) là bác sỹ thú y người Đức, là người cộng sự mật thiết với Pasteur Robert Koch có nhiều đóng góp quan trọng cho ngành vi sinh vật học Thầy đặt câu hỏi cho các SV: Năm 1876 nhà bác học Robert

Koch đã phân lập được vi khuẩn nào sau đây? Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn vi khuẩn nào sau đây:

a)

Phát hiện ra vi khuẩn than (Banthracis)

b)

Phân lập được vi khuẩn lao (Mtuberculosis)

c)

Phân lập được vi khuẩn tả (Vcholerae)

d)

Phân lập tìm ta phản ứng tuberculin và hiện tượng di ứng lao

56.

Trong một buổi học lý thuyết VS-KST, Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về các Enzyme điển hình thường được sử dụng để định danh vi khuẩn và phân định loài Staphylococcus Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm 4 test thử có chứa các

Enzyme điển hình và yêu cầu sinh lựa chọn Enzyme (test) cần thiết để dạng được con cầu khuẩn SAureus Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, bạn sẽ chọn Enzyme (test) nào sau đây:

a)

Lên men Glucoza, có Catalase

b)

Có tan máu , có độc tố ruột

c)

  Tạo săc tố vàng, có Penicillinaza

d)

  Lên men đường Manitol

57.

Trong một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về các test sinh hóa dùng để định danh vi khuẩn và test dùng để phân định loài Liên cầu khuẩn Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm 4 test thử và yêu cầu sinh lựa chọn test

cần thiết để dạng được con Liên cầu khuẩn nhóm A Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn test thử nào sau đây:

a)

Thử nghiệm Bacitracin

b)

Thử nghiệm Neufeld

c)

Thử nghiệm Optochin

d)

Thử nghiệm Catalase

58.

Trong một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về các test sinh hóa dùng để định danh vi khuẩn và test dùng để phân định loài Liên cầu khuẩn Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm 4 test thử và yêu cầu sinh lựa chọn test

cần thiết để dạng được con Liên cầu khuẩn nhóm A tan máu Beta Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn test thử nào sau đây:

a)

Thử nghiệm trung hòa Enzym

b)

Thử nghiệm đồng ngưng kết

c)

Thử nghiệm Oxidase

d)

Thử nghiệm Bacitracin

59.

Trong một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về các test sinh hóa dùng để định danh vi khuẩn và test dùng để phân biệt giữa phế cầu khuẩn và Liên cầu khuẩn Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm 4 thử nghiệm để nhận dạng chẩn đoán phân biệt phế cầu với Liên cầu tan máu Alpha Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn thử nghiệm nào sau đây để có thể phù hợp cho sự phân biệt này:

a)

Thử nghiệm Optochin

b)

Thử nghiệm Catalase

c)

Thử nghiệm Neufeld

d)

Thử nghiệm Optochin Và Neufeld

60.

Trong một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về đặc điểm canh cấy, môi trưởng cũng như nhiệt độ của nhóm Cầu khuẩn Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm 4 môi trường & nhiệt độ của nhóm Cầu khuẩn ưa thích và yêu cầu 1 sinh viên lựa chọn môi trường & nhiệt độ nuôi cấy có máu để Phế cầu mọc và phát triển trên môi trường đặc này Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn môi trường nào sau đây:

a)

Môi trường có PH kiềm

b)

Môi trường có khí trường 5-10% CO2

c)

Môi trường có nhiệt độ thích hợp là 280C

d)

Môi trường có nồng độ NaCl cao( 9%)

61.

Trong một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về các test thử dùng để định danh vi khuẩn và phân biệt các nhóm tụ cầu nhạy và không nhạy với kháng sinh Optochin, Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm 4 kết quả của thử nghiệm Optochin Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn kết quả nào sau đây để có chứng minh rằng Streptococcus Pneumoniae dương tính (nhạy cảm) với Optochin:

a)

<6mm

b)

=10mm

c)

= 12mm

d)

>14mm

62.

Trong một buổi học lý thuyết vi sinh-ký sinh trùng, Thầy giáo đưa ra một số dữ liệu về nhà bác học Đức Robert Koch (1843 - 1910) là bác sỹ thú y người Đức, là người cộng sự mật thiết với Pasteur Robert Koch có nhiều đóng góp quan trọng cho ngành vi sinh vật học Thầy đặt câu hỏi cho các SV: Năm 1882 nhà bác

học Robert Koch đã phân lập được vi khuẩn nào sau đây? Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn vi khuẩn nào sau đây

a)

Phân lập được vi khuẩn tả (Vcholerae )Phát hiện ra vi khuẩn than ( Banthracis)

b)

Phân lập được vi khuẩn tả (Vcholerae )

c)

Phân lập được vi khuẩn lao (Mtuberculosis)

d)

Tìm ta phản ứng Tuberculin và hiện tượng dị ứng lao

63.

Trong một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo đưa ra 1 bức tranh mô phỏng về đặc tính về 1 vi khuẩn như sau: Là những trực khuẩn lớn, gram dương, đầu vuông, không di động và thường xếp thành chuỗi Trong bệnh phẩm vi khuẩn có vỏ, không có nha bào Trong môi trường nuôi cấy vi khuẩn không có vỏ, hình thành nha bào hình bầu dục nằm ở giữa thân và không làm biến dạng vi khuẩn, được phát hiện năm 1881 bởi nhà bác học LPasteur LPasteur Thầy yêu cầu SV lựa chọn vi khuẩn có đầy đủ các đặc tính thầy nêu ra trong số 4 vi khuẩn được trình bày dưới đây:

a)

Cầu khuẩn lậu (Neisseria gonorrhoeae)

b)

Liên cầu khuẩn (Streptococcus)

c)

Phế cầu (Streptococcus pneumoniae)

d)

Trực khuẩn than (Bacillus anthracis)

64.

Một buổi học lý thuyết vi sinh, Thầy giáo hướng dẫn cho sinh viên về đặc điểm canh cấy, môi trưởng cũng như nhiệt độ của trực khuẩn Than Sau đó, Thầy đưa ra 1 list gồm 4 môi trường & nhiệt độ của nhóm vi khuẩn ưa thích và yêu cầu 1 sinh viên lựa chọn môi trường & nhiệt độ nuôi cấy có máu để trực khuẩn Than trên môi trường đặc này Nếu bạn là sinh viên được Thầy yêu cầu lựa chọn, vậy bạn sẽ chọn môi trường nào sau đây:

a)

Môi trường có PH kiềm

b)

Môi trường có khí trường 5-10% CO2

c)

Môi trường có nhiệt độ thích hợp là 380C

d)

Môi trường có nồng độ NaCl cao( 9%)

65.

Giãn tim bệnh lý thường xảy ra do nguyên nhân nào sau đây:

a)

Cao huyết áp.

b)

Hẹp van tim.

c)

Hẹp van động mạch chủ.

d)

Suy tim.

66.

Xơ vữa động mạch là tình trạng thành mạch bị dày lên do lắng đọng:

a)

Cholesterol, lipid và Natri

b)

Muối, lipid và canxi

c)

Cholesterol, lipid và canxi

d)

Chất xơ và canxi.

67.

Xơ vữa động mạch gây hậu quả nào sau đây:

a)

Chít hẹp lòng động mạch và giảm khả năng co giãn của mạch máu.

b)

Chít hẹp lòng động mạch và tăng khả năng co giãn của mạch máu.

c)

Co thắt động mạch và tăng tính đàn hồi của mạch máu.

d)

Co thắt động mạch và giảm tính đàn hồi của mạch máu.

68.

Xơ vữa động mạch tiến triển có thể gây biến chứng nào sau đây:

a)

Mạch kém bền, mạch máu dài ra

b)

Mạch tăng khả năng đàn hồi, mạch máu dài ra

c)

Mạch tăng khả năng đàn hồi, dễ vỡ mạch máu

d)

Mạch kém khả năng đàn hồi, dễ vỡ mạch máu.

69.

Xơ vữa động mạch gây hậu quả nào sau đây:

a)

Lượng máu nuôi các mô bị giảm sút

b)

Giữ nước và muối gây phù.

c)

Tăng khả năng co giãn của mạch máu.

d)

Huyết áp hạ.

70.

Xơ vữa động mạch gây hậu quả nào sau đây:

a)

Tăng khả năng co giãn của mạch máu.

b)

Tạo điều kiện hình thành huyết khối

c)

Dễ gây hạ huyết áp

d)

Mạch máu bị dài ra.

71.

Trường hợp chọc tháo nước ổ bụng quá nhanh, quá nhiều gây hậu quả nào sau đây:

a)

Dãn mạch nội tạng, máu lên não ít, dễ trụy mạch

b)

Dãn mạch nội tạng, máu lên não ít, dễ gây phù

c)

Co mạch nội tạng, máu lên não nhiều, dễ tăng huyết áp

d)

Co mạch nội tạng, máu lên não ít, dễ bị phù.

72.

Khi cơ thể cần tăng nhu cầu tưới máu cho các cơ quan, hệ mạch máu sẽ thích nghi bằng cách nào sau đây:

a)

Hạ huyết áp

b)

Tăng bạch cầu trong máu

c)

Giảm tốc độ tuần hoàn

d)

Tăng tốc độ tuần hoàn.

73.

Khi nhu cầu O2 của cơ thể tăng, cơ thể sẽ thích nghi bằng cách nào sau đây:

a)

Thở nhanh, nông

b)

Thở chậm, nông

c)

Thở chậm, sâu

d)

Thở nhanh, sâu.

74.

Chọc tháo dịch ổ bụng quá nhanh, quá nhiều gây hậu quả nào sau đây:

a)

Giãn mạch nội tạng, máu lên não nhiều

b)

Co mạch nội tạng, máu lên não nhiều

c)

Co mạch nội tạng, máu lên não ít

d)

Giãn mạch nội tạng, máu lên não ít.

75.

Bệnh nhân mất máu nặng có nguy cơ nào sau đây:

a)

Tăng huyết áp

b)

Niêm mạc nhợt

c)

Sốc

d)

Da xanh.

76.

Bệnh nhân nam 45 tuổi bị chấn thương mất máu có nhịp tim dao động trong khoảng 120 -130 lần/phút, da xanh, niêm mạc nhợt, huyết áp 100/60 mmHg. Nếu bệnh nhân này không được xử trí kịp thời sẽ gây nguy cơ nào sau đây:

a)

Tăng huyết áp

b)

Giãn mạch nuôi tim

c)

Hẹp hở van tim

d)

Suy tim.

77.

Trong trường hợp tràn khí màng phổi sẽ xảy ra hậu quả nào sau đây:

a)

Phổi bị xẹp lại, diện tích hô hấp bị thu hẹp, do vậy thông khí bị giảm

b)

Phổi bị nở to, diện tích hô hấp bị thu hẹp, do vậy thông khí bị giảm

c)

Phổi bị nở to, diện tích hô hấp bị thu hẹp, do vậy thông khí tăng

d)

Phổi bị xẹp lại, diện tích hô hấp tăng, do vậy thông khí bị giảm

78.

Tràn dịch màng phổi làm cho:

a)

Làm cho nhu mô phổi nở ra, gây khó thở và dẫn tới thiếu oxy.

b)

Ngăn cản nhu mô phổi nở ra, gây khó thở và dẫn tới thiếu oxy.

c)

Phổi bị nở to, diện tích hô hấp bị thu hẹp, do vậy thông khí bị giảm

d)

Phổi bị nở to, diện tích hô hấp bị thu hẹp, do vậy thông khí bị giảm

79.

Nguyên nhân nào sau đây hay gây tràn khí màng phổi:

a)

Viêm phổi

b)

Viêm phế quản

c)

Viêm màng phổi

d)

Lao phổi

80.

Nguyên nhân nào sau đây hay gây tràn dịch màng phổi:

a)

Lao phổi

b)

Hen phế quản

c)

Viêm phế quản

d)

Rách nhu mô phổi

81.

Nguyên nhân nào sau đây hay gây tràn dịch màng phổi:

a)

Hen phế quản

b)

Viêm phế quản

c)

Viêm màng phổi

d)

Rách nhu mô phổi

82.

Nguyên nhân nào sau đây gây tràn dịch màng phổi:

a)

Suy tim

b)

Tăng huyết áp

c)

Hen phế quản

d)

Viêm phế quản

83.

Nguyên nhân nào sau đây gây tràn dịch màng phổi:

a)

Sỏi mật

b)

Hen phế quản

c)

Viêm gan

d)

Xơ gan

84.

Nguyên nhân nào sau đây gây tràn dịch màng phổi:

a)

Hen phế quản

b)

Hôi chứng thận hư

c)

Viêm phế quản

d)

Tăng huyết áp

85.

Khí phế là bệnh có tổn thương nào sau đây:

a)

Giãn phế nang toàn bộ hay cục bộ

b)

Giãn cơ trơn phế quản toàn bộ hay cục bộ

c)

Co phế nang toàn bộ

d)

Co màng phổi toàn bộ

86.

Trong bệnh phù phổi cấp, các phế nang trong tình trạng nào sau đây:

a)

Tràn ngập huyết tương, hồng cầu

b)

Viêm nhiễm nên tăng tiết dịch

c)

Chứa nhiều nước, chất tiết

d)

Chứa nhiều dịch, bạch cầu

87.

Trong trường hợp nhiễm độc oxytcacbon (CO) có hiện tượng nào sau đây:

a)

HbCO bền vững, ít phân ly hơn HbO2 nhiều lần

b)

HbCO ít bền vững, dễ phân ly hơn HbO2 nhiều lần

c)

HbO2 bền vững, dễ phân ly hơn HbCO nhiều lần

d)

HbO2 bền vững, ít phân ly hơn HbCO nhiều lần

88.

Trong trường hợp nhiễm độc oxytcacbon (CO) có hiện tượng nào sau đây:

a)

CO có ái lực kết hợp với Hb yếu hơn nhiều lần ái lực của oxy kết hợp với Hb.

b)

CO bền vững, ít phân ly hơn HbO2nhiều lần.

c)

CO có ái lực kết hợp với Hb mạnh hơn nhiều lần ái lực của oxy kết hợp với Hb.

d)

CO bền vững, dễ phân ly hơn HbO2nhiều lần.

89.

Suy hô hấp trong bệnh bại liệt do cơ chế chính nào sau đây:

a)

Liệt cơ hô hấp.

b)

Co thắt cơ trơn phế quản

c)

Giãn các cơ trơn phế quản

d)

Viêm đường hô hấp

90.

Bệnh nhân nam 50 tuổi, sau tai nạn lao động bị chấn thương tủy sống đoạn cổ có biểu hiện khó thở. Cơ chế gây khó thở ở bệnh nhân này nhiều khả năng là do tổn thương nào sau đây:

a)

Tổn thương thần kinh chi phối cơ liên sườn

b)

Viêm nhiễm ở đường hô hấp

c)

Viêm nhiễm gây ức chế trung tâm hô hấp

d)

Tổn thương trung tâm hô hấp ở não.

91.

Bệnh nhân nam 23 tuổi, sau tai nạn sinh hoạt bị vết thương lồng ngực hở. Ngay sau đó, bệnh nhân được đưa vào viện trong tình trạng khó thở, tím môi và đầu chi, nhịp thở 34 lần/phút. Theo em, bệnh nhân này nhiều khả năng bị tổn thương nào sau đây:

a)

Viêm phổi cấp tính

b)

Tràn khí màng phổi

c)

Tràn mủ màng phổi

d)

Viêm phế quản cấp tính.

92.

Rối loạn tiết dịch mật sẽ gây rối loạn hấp thu chất nào sau đây:

a)

Đường

b)

Mỡ

c)

Đạm

d)

Khoáng chất .

93.

Dịch mật giúp hấp thu các vitamin nào sau đây:

a)

A, C, K, E

b)

B1, B6, B12, D

c)

A, B1, B6, B12.

d)

A, D, K, E

94.

Giảm tiết mật gây hậu quả nào sau đây:

a)

Thừa vitamin tan trong nước

b)

Thiếu vitamin tan trong nước

c)

Thừa vitamin tan trong mỡ

d)

Thiếu vitamin tan trong mỡ.

95.

Trong bệnh viêm tụy cấp có hiện tượng nào sau đây:

a)

Tiêu hủy dịch tụy

b)

Tiêu huỷ nhu mô tuỵ

c)

Giảm áp lực trong ống tụy

d)

Giảm áp lực trong nhu mô tụy.