Font size
S
M
L
XL
WorksheetsĐiều dưỡng 2
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Name
Class
Date
1.
Chế độ dinh dưỡng hợp lý nhất cho người bệnh ung thư gan là:
a)
Ăn các thức ăn giàu đạm
b)
Ăn theo sở thích của người bệnh (nếu người bệnh ăn được)
c)
Ăn nhẹ, thức ăn dễ tiêu và kiêng rượu
d)
Ăn nhạt và hạn chế mỡ
2.
Biện pháp giá trị nhất để xác định áp xe gan là:
a)
Khám lâm sàng
b)
Chụp X quang vùng gan
c)
Siêu âm gan
d)
Xét nghiệm máu
3.
Dấu hiệu sớm nhất để phát hiện hôn mê gan là:
a)
Mạch nhanh, huyết áp hạ
b)
Nhịp thở nhanh và rối loạn
c)
Nhiệt độ tăng
d)
Thay đổi tri giác.
4.
Người bệnh xơ gan cổ trướng gây khó thở, việc cần làm nhất của điều dưỡng là:
a)
Để người bệnh ở tư thế dễ thở.
b)
Cho NB thở O xy
c)
Chuẩn bị phụ giúp bác sĩ chọc hút dịch cổ trướng.
d)
Động viên, an ủi người bệnh tránh lo lắng, sợ sệt.
5.
Nguyên nhân chủ yếu gây TBMMN ở Việt Nam:
a)
Tăng huyết áp, vỡ dị dạng mạch não.
b)
Tăng huyết áp, tắc mạch do huyết khối.
c)
Xơ vữa động mạch, vỡ dị dạng mạch não.
d)
Tắc mạch do huyết khối, vỡ dị dạng mạch não.
6.
Ý nào không phù hợp với TBMMN:
a)
Tăng huyết áp là nguyên nhân thường gặp nhất gây TBMMN.
b)
Nhũn não thường do vỡ động mạch não gây ra.
c)
Triệu chứng báo trước thường là đau đầu về ban đêm, liệt.
d)
Khởi phát của TBMMN thường đột ngột, ngã vật, hôn mê.
7.
Điều trị TBMMN, việc làm đầu tiên là:
a)
Chống phù não.
b)
Duy trì huyết áp.
c)
Duy trì hô hấp.
d)
Dùng thuốc chống đông.
8.
Ngăn chặn TBMMN phát triển, điều dưỡng:
a)
Di chuyển người bệnh càng sớm càng tốt.
b)
Hướng dẫn người bệnh tăng cường vận động chủ động
c)
Thường xuyên cho người bệnh vận động thụ động.
d)
Chỉ di chuyển khi thật cần thiết, di chuyển phải nhẹ nhàng.
9.
Đảm bảo tuần hòan cho người bệnh TBMMN, cần theo dõi:
a)
Huyết áp 1 - 3 giờ/lần, nhịp tim/ngày.
b)
Huyết áp/ngày, nhịp tim/ngày.
c)
Nhịp tim 1 - 3 giờ/lần, huyết áp/ngày.
d)
Nhịp tim 1 - 3 giờ/lần.
10.
Dấu hiệu tổn thương các dây thần kinh sọ não trong TBMMN:
a)
Méo miệng, nhân trung lệch, chảy nước dãi về bên liệt.
b)
Nhân trung lệch, chảy nước dãi về bên liệt, sụp mi.
c)
Méo miệng, nhân trung lệch, sụp mi, lác mắt
d)
Nhân trung lệch, chảy nước dãi về bên liệt, lác mắt
11.
Người bệnh TBMMN, phản xạ Babinski (+), Hoffmann (+) là:
a)
Rối loạn ý thức.
b)
Rối loạn ngôn ngữ.
c)
Rối loạn cơ tròn.
d)
Rối loạn bó tháp.
12.
Người bệnh TBMMN nói ngọng, không nói được là:
a)
Rối loạn ý thức.
b)
Rối loạn ngôn ngữ.
c)
Rối loạn cơ tròn.
d)
Rối loạn bó tháp.
13.
Người bệnh TBMMN đái ỉa không tự chủ là:
a)
Rối loạn ý thức.
b)
Rối loạn ngôn ngữ.
c)
Rối loạn cơ tròn.
d)
Rối loạn bó tháp.
14.
Người bệnh TBMMN hôn mê, vật vã, co giật là:
a)
Rối loạn ý thức.
b)
Rối loạn ngôn ngữ.
c)
Rối loạn cơ tròn.
d)
Rối loạn bó tháp.
15.
Người bệnh TBMMN, cổ cứng (+), Kernig (+) là:
a)
Có rối loạn ý thức.
b)
Có rối loạn ngôn ngữ.
c)
Có dấu hiệu màng não
d)
Có tổn thương bó tháp.
16.
Người bệnh TBMMN tăng tiết mồ hôi, đờm rãi; rối loạn thân nhiệt là:
a)
Rối loạn ý thức.
b)
Rối loạn thần kinh thực vật
c)
Rối loạn cơ tròn.
d)
Rối loạn bó tháp.
17.
Xuất huyết não do tăng HA, nên duy trì HA ở mức:
a)
Trên 100/80 mmHg;
b)
Trên 140/100 mmHg;
c)
Dưới 160/120 mmHg;
d)
Dưới 180/100 mmHg;
18.
Dd Manitol 20% x 100 ml dùng trong TBMMN, có tác dụng:
a)
Chống huyết khối.
b)
Chống phù não.
c)
Duy trì huyết áp.
d)
Nuôi dưỡng người bệnh.
19.
Cách tính lượng nước đưa vào người bệnh TBMMN, bằng:
a)
Lượng nước tiểu trong 24 giờ + (100 - 200 ml) nước.
b)
Lượng nước tiểu trong 24 giờ + (300 - 500 ml) nước.
c)
Lượng nước tiểu trong 24 giờ + (600 - 700 ml) nước.
d)
Lượng nước tiểu trong 24 giờ + (800 - 900 ml) nước.
20.
Đặc điểm nào sau đây không phù hợp với bệnh truyền nhiễm:
a)
Do vi sinh vật gây nên
b)
Có tính chất di truyền
c)
Phát triển có chu kỳ
d)
Lây truyền, phát triển thành dịch bệnh
21.
Căn cứ để chẩn đoán bệnh truyền nhiễm:
a)
Triệu chứng lâm sàng và dịch tễ.
b)
Triệu chứng sớm và dịch tễ.
c)
Triệu chứng lâm sàng đặc trưng và xét nghiệm đặc hiệu.
d)
Dịch tễ và xét nghiệm máu
22.
Bệnh nào dưới đây lây theo đường hô hấp:
a)
Bạch hầu.
b)
Sốt bại liệt.
c)
Sốt xuất huyết.
d)
Bệnh uốn ván.
23.
Bệnh nào dưới đây có nguồn bệnh từ con người và súc vật:
a)
Thương hàn.
b)
Sốt rét.
c)
Nhiễm leptospira.
d)
Dịch hạch.
24.
Khả năng nhiễm bệnh tùy thuộc vào các yếu tố:
a)
Sức miễn dịch của tập thể và cá nhân.
b)
Tuổi, giới tính, địa phương.
c)
Tình trạng sức khỏe, dịch vụ y tế, tiêm chủng.
d)
Tất cả đều đúng.
25.
Bệnh nào dưới đây lây truyền qua da, niêm mạc:
a)
Bệnh uốn ván, bệnh tả.
b)
Bệnh dại, bệnh lỵ trực khuẩn.
c)
Bệnh dại, bệnh uốn ván.
d)
Bệnh tả, bệnh lỵ trực khuẩn.
26.
Bệnh nào dưới đây lây truyền qua đường tiêu hóa:
a)
Bệnh uốn ván, bệnh tả.
b)
Bệnh dại, bệnh lỵ trực khuẩn.
c)
Bệnh dại, bệnh uốn ván.
d)
Bệnh tả, bệnh lỵ trực khuẩn.
27.
Bệnh nào dưới đây không gây dịch lớn:
a)
Bệnh cúm.
b)
Bệnh tả
c)
Sốt bại liệt
d)
Sốt xuất huyết
28.
Bệnh nào dưới đây có thể gây đại dịch:
a)
Bệnh bại liệt
b)
Bệnh tả
c)
Bệnh bạch hầu.
d)
Bệnh lao
29.
Bệnh nào dưới đây hiện nay có thể chủng ngừa bằng vaccin:
a)
Bệnh uốn ván.
b)
Bệnh lỵ a míp.
c)
Bệnh dại.
d)
Bệnh AIDS.
30.
KSTSR thường gặp nhiều nhất ở Việt Nam:
a)
Plasmodium Falcifarum.
b)
Plasmodium Vivax.
c)
Plasmodium Ovale.
d)
Plasmodium Malariae.
31.
KSTSR nào gây sốt mỗi ngày một cơn:
a)
Plasmodium Vivax.
b)
Plasmodium Ovale,
c)
Plasmodium Falcifarum.
d)
Plasmodium Malariae.
32.
KSTSR nào gây sốt hai ngày một cơn:
a)
Plasmodium Vivax.
b)
Plasmodium Ovale,
c)
Plasmodium Falcifarum.
d)
Plasmodium Malariae.
33.
Chu trình phát triển của P. Vivax khác P. Falciparum ở chỗ:
a)
P. Vivax có thể tự dưỡng;
b)
P. Vivax có thể phân liệt;
c)
P. Vivax có chu trình ngọai hồng cầu;
d)
P. Vivax có thành lập giao bào;
34.
KSTSR thường gây sốt rét nặng:
a)
Plasmodium Vivax.
b)
Plasmodium Ovale.
c)
Plasmodium Falcifarum.
d)
Plasmodium Malariae.
35.
Triệu chứng nào dưới đây phù hợp với bệnh sốt rét:
a)
Rét run, sốt, vã mồ hôi, hồng cầu giảm, gan lách to.
b)
Sốt cao liên tục, có nốt loét, nổi hạch.
c)
Rét run, sốt, tiểu buốt gắt, nhức mỏi tòan thân.
d)
Sốt cao liên tục, da xung huyết, tiểu cầu giảm.
36.
Triệu chứng cơn sốt rét điển hình theo thứ tự:
a)
Sốt, rét run, vã mồ hôi.
b)
Rét run, sốt, vã mồ hôi.
c)
Vã mồ hôi, rét run, sốt.
d)
Vã mồ hôi, sốt, rét run.
37.
Bệnh cảnh nặng thường gặp nhât ở người lớn bị sốt rét là:
a)
Xuất huyết da niêm.
b)
Suy thận cấp.
c)
Thiếu máu tán huyết.
d)
Vàng da.
38.
Người nào nên uống thuốc dự phòng sốt rét:
a)
Sống trong vùng sốt rét lưu hành.
b)
Chưa có miễn dịch, đến vùng sốt rét.
c)
Suy giảm miễn dịch
d)
Đã bị sốt nhưng chưa đủ miễn dịch
39.
Để lây truyền được bệnh sốt rét phải có:
a)
Người bệnh sốt rét.
b)
Ký sinh trùng sốt rét.
c)
Muỗi Anopheles.
d)
Ở trong vùng sốt rét.
40.
Dấu hiệu của người bệnh sốt rét ác tính thể não:
a)
Sốt cao liên tục
b)
Rối loạn tri giác
c)
Rối loạn tâm thần đột ngột.
d)
Sốt cao, rối loạn tri giác và tâm thần
41.
Trung gian truyền bệnh sốt rét là muỗi:
a)
Anopheles.
b)
Aedes aegypty.
c)
Culex.
d)
Mansonia.
42.
Điều trị sốt rét cần phải:
a)
Điều trị thật sớm, đúng phác đồ, dựa vào thể trạng người bệnh.
b)
Chọn thuốc thích hợp dựa vào KSTSR kháng thuốc ở địa phương.
c)
Điều trị toàn diện.
d)
Điều trị thật sớm, đúng phác đồ.
43.
Điều trị sốt rét cơn do P. Falcifarum:
a)
Artemisinin 2 - 4 mg/kg/ngày x 5 - 7 ngày.
b)
Artesunat 2 - 4 mg/kg/ngày x 5 - 7 ngày.
c)
Artesunat 10 - 20 mg/kg/ngày x 5 - 7 ngày.
d)
Tất cả đều đúng.
44.
Điều trị sốt rét cơn do P. Falcifarum:
a)
Artemisinin 10 - 20 mg/kg/ngày x 5 - 7 ngày.
b)
Artesunat 10 - 20 mg/kg/ngày x 5 - 7 ngày.
c)
Artemisinin 2 - 4 mg/kg/ngày x 5 - 7 ngày.
d)
Tất cả đều đúng.
45.
Người sống trong vùng sốt rét khi bị nhiễm P. Falcifarum:
a)
Luôn biểu hiện cơn lạnh run, sốt, ra mồ hôi.
b)
Lên cơn sốt rồi lạnh run, vã mồ hôi.
c)
Có thể không có triệu chứng lâm sàng rõ ràng.
d)
Có chu kỳ cơn sốt mỗi 48 giờ.
46.
Chu trình hữu tính của KSTSR xảy ra ở:
a)
Muỗi Aedes.
b)
Muỗi Anopheles.
c)
Muỗi Culex.
d)
Muỗi Mansonia.
47.
KSTSR nguy hiểm nhất là:
a)
Plasmodium Vivax.
b)
Plasmodium Ovale.
c)
Plasmodium Malariae.
d)
Plasmodium Falcifarum.
48.
Triệu chứng nào sau đây không có trong sốt rét đái huyết cầu tố:
a)
Sốt cao.
b)
Vàng da.
c)
Viêm phổi.
d)
Nước tiểu sẫm màu.
49.
Thuốc nào sau đây là thuốc uống phòng sốt rét:
a)
Artemisinin
b)
Artesunat
c)
Fancidar
d)
Permethrin
50.
Chống muỗi đốt, tẩm mùng bằng thuốc:
a)
Artemisinin
b)
Artesunat
c)
Fancidar
d)
Permethrin
51.
Sốt rét còn có thể lây truyền qua:
a)
Đường da, niêm mạc.
b)
Đường hô hấp.
c)
Đường tiêu hóa.
d)
Đường truyền máu.
52.
Điều nào sau đây không đúng với bệnh thương hàn:
a)
Do S. Typhi và S. paratyphi A, B, C
b)
Bệnh lây theo đường tiêu hóa
c)
Bệnh chỉ khu trú ở ruột.
d)
Gây bệnh kéo dài.
53.
Sốt bậc thang trong bệnh thương hàn là đặc trưng của thời kỳ:
a)
Ủ bệnh.
b)
Khởi phát
c)
Toàn phát.
d)
Lui bệnh.
54.
Sốt hình cao nguyên trong bệnh thương hàn là đặc trưng của thời kỳ:
a)
Ủ bệnh.
b)
Khởi phát
c)
Toàn phát
d)
Lui bệnh.
55.
Cấy phân tìm vi khuẩn thương hàn có giá trị từ tuần lễ:
a)
Thứ 1
b)
Thứ 2
c)
Thứ 3
d)
Thứ 4
56.
Cấy máu tìm vi khuẩn thương hàn có giá trị trong tuần lễ:
a)
Thứ 1
b)
Thứ 2
c)
Thứ 3
d)
Thứ 4
57.
Sốt thương hàn thể điển hình, không có đặc tính sau:
a)
Sốt tăng dần hình bậc thang trong tuần đầu của bệnh,
b)
Hạ sốt, trụy tim mạch vào ngày thứ 5 – 7 của bệnh.
c)
Sốt liên tục hình cao nguyên vào tuần lễ thứ 2, 3 của bệnh.
d)
Mạch nhiệt phân ly
58.
Biến chứng nào không phải của bệnh thương hàn:
a)
Thủng ruột.
b)
Viêm màng não mủ.
c)
Thủng dạ dày
d)
Viêm túi mật
59.
Thương hàn: Biến chứng XHTH có thể xảy ra trong tuần lễ:
a)
Thứ 1- thứ 2
b)
Thứ 2 - thứ 3
c)
Thứ 3 - thứ 4
d)
Thứ 4 - thứ 5
60.
Làm phản ứng Widal lần đầu thấy TO >= 1/100 và TH >= 1/200:
a)
Chẩn đoán bệnh viêm gan virus.
b)
Chẩn đoán bệnh sốt xuất huyết.
c)
Chẩn đoán bệnh thương hàn.
d)
Chẩn đoán bệnh sốt rét.
61.
Thuốc kinh điển điều trị bệnh thương hàn là:
a)
Ampicillin.
b)
Cloramphenicol.
c)
Tetracyclin.
d)
Metronidazol.
62.
Vi khuẩn vibrio cholerae có hình dạng như:
a)
Dấu phẩy.
b)
Khối cầu.
c)
Hình que.
d)
Lò xo xoắn
63.
Vi khuẩn gây bệnh tả có tên khoa học là:
a)
Salmonella
b)
Shigella
c)
E. Histolytica.
d)
Vibrio cholerae
64.
Vi khuẩn tả theo bệnh phẩm nào ra ngoại cảnh:
a)
Phân, nước tiểu;
b)
Phân, chất nôn;
c)
Chất nôn, nước tiểu;
d)
Chất nôn, dịch tiết;
65.
Khi có dịch tả, biện pháp nào sau đây không hiệu quả:
a)
Đi lại và giao lưu hàng hóa bình thường.
b)
Tuyên truyền, vận động nhân dân chống dịch.
c)
Thực hiện ăn chín, uống chín, rửa tay sạch.
d)
Xử lý triệt để phân và chất nôn.
66.
Bệnh nào dưới đây có thể gây đại dịch:
a)
Bệnh bại liệt
b)
Bệnh tả
c)
Bệnh bạch hầu.
d)
Bệnh lao
67.
Bệnh nào dưới đây lây truyền qua đường tiêu hóa:
a)
Bệnh uốn ván, bệnh tả.
b)
Bệnh dại, bệnh lỵ trực khuẩn.
c)
Bệnh dại, bệnh uốn ván.
d)
Bệnh tả, bệnh lỵ trực khuẩn.
68.
Trong bệnh tả, triệu chứng nào gây rối loạn nước, điện giải:
a)
Tiêu chảy xối xả; nôn mửa
b)
Tiền sốc hoặc sốc;
c)
Chuột rút
d)
Thiểu niệu, vô niệu.
69.
Trong bệnh tả, triệu chứng nào báo hiệu nguy hiểm:
a)
Tiêu chảy xối xả; nôn mửa
b)
Tiền sốc hoặc sốc;
c)
Chuột rút
d)
Thiểu niệu, vô niệu.
70.
Khi bệnh nhân tả hết nôn, bù nước tốt nhất là cho uống:
a)
Dung dịch nước trái cây.
b)
Nước sôi để nguội.
c)
Dung dịch Oresol.
d)
Nước ngọt có gas.
71.
Ý nào không phù hợp với thời kỳ toàn phát bệnh tả:
a)
Có thể đi tiêu chảy 20 - 50 lần/ngày
b)
Có thể đi tiêu chảy 10 - 15 lần/ngày
c)
Phân nước, đục lờ lờ như nước vo gạo
d)
Mùi tanh nồng đặc biệt.
72.
Biểu hiện lâm sàng bệnh tả:
a)
Không sốt, không đau bụng.
b)
Không sốt, đau bụng nhiều.
c)
Sốt cao, không đau bụng.
d)
Sốt cao, đau bụng nhiều.
73.
Bệnh tả, xét nghiệm nào chứng tỏ tình trạng cô đặc máu:
a)
Bạch cầu tăng cao.
b)
Hồng cầu giảm.
c)
Hemoglobin giảm
d)
Hematocrit tăng
74.
Bệnh tả, xét nghiệm nào nhanh chóng xác định được vi khuẩn tả:
a)
Soi phân tươi.
b)
Cấy phân.
c)
Xét nghiệm nước tiểu.
d)
Xét nghiệm máu.
75.
Nhóm nào hay gây dịch và bệnh cảnh nặng hơn trong bệnh lỵ trực khuẩn:
a)
Shigella Dysenteriae.
b)
Shigella Flexneri
c)
Shigella Boydii
d)
Shigella Sonnei
76.
Đặc điểm phân trong bệnh lỵ trực khuẩn:
a)
Phân lỏng, vàng, nhiều bọt.
b)
Phân nhầy, toàn máu tươi
c)
Phân nhầy máu lẫn lộn, như nước rửa thịt
d)
Phân màu trắng đục như nước vo gạo
77.
Tổn thương ruột trong bệnh lỵ trực khuẩn:
a)
Viêm loét niêm mạc ruột non
b)
Viêm loét niêm mạc ruột già
c)
Viêm loét niêm mạc tá tràng
d)
Có thể gây thủng ruột.
78.
Đặc điểm nào không phù hợp với bệnh lỵ trực khuẩn:
a)
Sốt cao lúc khởi phát, có thể kèm theo lạnh run.
b)
Tiêu chảy phân nước lúc đầu, sau đó nhầy máu.
c)
Soi đại tràng niêm mạc viêm lan tỏa, có nhiều ổ loét nông, nhỏ.
d)
Điều trị muộn có thể bị thủng ruột, sốc nhiễm trùng.
79.
Ký sinh trùng nào gây bệnh lỵ amib:
a)
Entamoeba coli.
b)
Endolimax nana.
c)
Entamoeba histolytica.
d)
Dientamoeba fragilis.
80.
Đặc điểm nào không phù hợp trong bệnh lỵ amib:
a)
Sốt nhẹ hoặc không sốt.
b)
Đau bụng quặn từng cơn ở vùng hố chậu phải.
c)
Mót rặn, đau rát hậu môn, có cơn đi tiêu giả.
d)
Phân nhầy máu lẫn lộn, như nước rửa thịt
81.
Biến chứng có thể gặp trong lỵ amib:
a)
Tắc ruột.
b)
Lồng ruột.
c)
Áp xe gan
d)
Thủng dạ dày
82.
Biện pháp hiệu quả dự phòng bệnh lỵ amib:
a)
Vệ sinh ăn uống: Ăn chín, uống chín.
b)
Không dùng phân tươi bón rau, vệ sinh phân, nước, rác.
c)
Tích cực diệt ruồi nhặng.
d)
Thực hiện tốt vệ sinh môi trường, vệ sinh ăn uống.
83.
Biện pháp điều trị đầu tiên lỵ trực khuẩn là:
a)
Dùng thuốc đặc trị.
b)
Cho uống kháng sinh.
c)
Bù nước điện giải.
d)
Điều trị triệu chứng.
84.
Tổn thương nào không gặp trong bệnh lỵ trực khuẩn:
a)
Viêm loét niêm mạc ruột già.
b)
Xuất huyết.
c)
Viêm loét niêm mạc ruột non.
d)
Mất nước và điện giải.
85.
Bệnh lỵ lan truyền là do:
a)
Tay bẩn do tiếp xúc với người bệnh.
b)
Uống nước bị nhiễm bẩn.
c)
Ruồi nhặng, kiến, gián, chuột.
d)
Vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân kém.
86.
Thuốc đơn giản, rẻ tiền để điều trị lỵ trực khuẩn là:
a)
Bactrim
b)
Ofloxacin
c)
Cephalexin
d)
Flagyl
87.
Thuốc thường dùng điều trị lỵ a míp là:
a)
Ampicillin
b)
Ofloxacin
c)
Cephalexin
d)
Flagyl
88.
Bệnh nào dưới đây lây theo đường hô hấp:
a)
Bạch hầu.
b)
Sốt bại liệt.
c)
Sốt xuất huyết.
d)
Bệnh uốn ván.
89.
Vi khuẩn gây bệnh bạch hầu có tên khoa học là:
a)
S. Typhi
b)
S. Shiga
c)
E. Histolytica.
d)
C. Diphteriae
90.
Vi khuẩn Corynebacterium Diphteriae có hình dạng như:
a)
Dùi trống, quả tạ.
b)
Hình hạt cà phê
c)
Hình vợt.
d)
Lò xo xoắn
91.
Độc tố của Corynebacterium Diphteriae thuộc loại:
a)
Nội độc tố.
b)
Ngoại độc tố.
c)
Biến độc tố.
d)
Giải độc tố.
92.
Màng giả ở họng bệnh nhân bạch hầu là do:
a)
Sự phóng thích độc tố, sự phá hủy niêm mạc.
b)
Sự phát triển của vi khuẩn, sự phóng thích độc tố.
c)
Sự phát triển của vi khuẩn, sự phá hủy niêm mạc.
d)
Sự phóng thích độc tố, sự phát triển niêm mạc.
93.
Độc tố bạch hầu tác động mạnh vào:
a)
Gan, lách
b)
Phế quản, phổi.
c)
Da, niêm mạc.
d)
Cơ tim, thần kinh.
94.
Đặc điểm không có trong màng giả bạch hầu:
a)
Khó bóc tách.
b)
Lan nhanh.
c)
Tan trong nước.
d)
Màu trắng hơi ngả xám.
95.
Triệu chứng nào không có trong bạch hầu ác tính:
a)
Co rút thanh quản.
b)
Màng giả lan rất nhanh.
c)
Gan to.
d)
Xuất huyết;
96.
Sau khi rút ống nội khí quản, cần theo dõi biến chứng:
a)
Sự lan rộng của màng giả.
b)
Biến chứng hẹp khí quản.
c)
Biến chứng teo cơ.
d)
Biến chứng xẹp phổi.
97.
Hai kháng sinh thường dùng điều trị bạch hầu:
a)
Ampicillin, Streptomycin.
b)
Ampicillin, Tetracyclin.
c)
Penicillin, Tetracyclin.
d)
Penicillin, Erythromycin.
98.
Hiệu quả của SAD sẽ rất thấp nếu dùng trễ:
a)
Sau 12 giờ.
b)
Sau 24 giờ.
c)
Sau 48 giờ.
d)
Sau 72 giờ.
99.
Tiêm SAD theo phương pháp Besredka khi:
a)
Test da hoặc test kết mạc âm tính.
b)
Test da hoặc test kết mạc dương tính.
c)
Test da và test kết mạc dương tính.
d)
Test da và test kết mạc âm tính.
100.
Màng giả lan nhanh và hội chứng nhiễm độc nặng gặp trong:
a)
Bạch hầu họng.
b)
Bạch hầu thanh quản.
c)
Bạch hầu ác tính
d)
Bạch hầu thứ phát sau bạch hầu họng.
101.
Khàn tiếng, khó thở, ngạt thở gặp trong:
a)
Bạch hầu họng.
b)
Bạch hầu thanh quản.
c)
Bạch hầu ác tính
d)
Bạch hầu thứ phát sau bạch hầu họng.
102.
Thời gian đặt nội khí quản cho người bệnh bạch hầu là:
a)
Tối thiểu là 3 - 4 ngày, tốt nhất là 7–10 ngày
b)
Tối thiểu là 1 - 2 ngày, tốt nhất là 4–5 ngày
c)
Tốt nhất là đến khi bệnh nhân hoàn toàn hết khó thở.
d)
Tốt nhất là trong suốt thời gian bệnh nhân nằm viện.
103.
Vi khuẩn gây bệnh ho gà là:
a)
Bordetella Pertussis
b)
Vibrio cholerae
c)
Salmonella
d)
Yersinia Pestis
104.
Đặc điểm không phải của vi khuẩn ho gà:
a)
Mọc chậm: 3 - 7 ngày;
b)
Gram (+);
c)
Hiếu khí;
d)
Tiêu huyết thạch máu
105.
Đường lây truyền bệnh hoa gà:
a)
Tiêu hóa.
b)
Máu.
c)
Hô hấp.
d)
Da, niêm mạc.
106.
Biến chứng sau không phải của bệnh hoa gà:
a)
Viêm phổi.
b)
Tràn khí màng phổi.
c)
Liệt nửa người, liệt chi.
d)
Chảy máu đường tiêu hóa.
107.
Kháng sinh được ưu tiên lựa chọn điều trị ho gà:
a)
Gentamycin.
b)
Oxacillin.
c)
Erythromycin.
d)
Cephalosporin
108.
Vaccin ho gà bị chống chỉ định khi:
a)
Trẻ lớn hơn 6 tuổi.
b)
Trẻ nhỏ hơn 3 tuổi.
c)
Trẻ bị nôn ói.
d)
Trẻ bị tiêu chảy.
109.
Bào tử của clostridium tetani:
a)
Sống nhiều ở ngoại cảnh
b)
Đề kháng với nước sôi, dd formalin 3%, dd phenol 5%.
c)
Có trong phân ngựa cừu.
d)
Tồn tại nhiều trong phân gia súc; khó bị tiêu diệt
110.
Tình huống sau đây không dẫn tới uốn ván:
a)
Uống nước không đun sôi
b)
Bị tai nạn giao thông làm trầy da.
c)
Bị đinh sắt gỉ đâm vào chân.
d)
Phá thai ở cơ sở y tế không đảm bảo vệ sinh.
111.
Uốn ván: Nuốt vướng, uống nước sặc xuất hiện ở thời kỳ:
a)
Nung bệnh
b)
Khởi phát
c)
Toàn phát
d)
Lui bệnh
112.
Uốn ván: Dấu hiệu xuất hiện sớm nhất trong giai đoạn khởi phát:
a)
Đau mỏi hàm
b)
Khó nói
c)
Khó nuốt
d)
Khó thở
113.
Co cứng toàn thân trong uốn ván có thể xảy ra khi:
a)
Đụng chạm
b)
Tiếng động mạnh.
c)
Ánh sáng chói quá.
d)
Có yếu tố kích thích mạnh.
114.
Nhóm thuốc nào điều trị đặc hiệu uốn ván:
a)
VAT, SAT, diazepam.
b)
VAT, SAT, Penicillin.
c)
SAT, diazepam.
d)
VAT, Penicillin.
115.
Biện pháp nào không dự phòng được uốn ván rốn:
a)
Dội nước sôi dao, kéo 15 phút trước khi cắt cuống rốn.
b)
Đỡ đẻ đảm bảo vô khuẩn
c)
Tiêm VAT cho bà mẹ mang thai.
d)
Sát khuẩn đầu cuống rốn bằng Povidin.
116.
SAT là:
a)
Kháng nguyên
b)
Kháng thể
c)
Ngoại độc tố.
d)
Nội độc tố.
117.
Dùng kháng sinh trong điều trị bệnh uốn ván có tác dụng:
a)
Trung hòa độc tố uốn ván.
b)
Diệt vi khuẩn uốn ván.
c)
Hạn chế các cơn co cứng.
d)
Gây miễn dịch chủ động.
118.
Biện pháp nào không dự phòng được uốn ván rốn:
a)
Tiêm VAT cho bà mẹ mang thai.
b)
Thực hiện kế hoạch hóa gia đình.
c)
Thủ thuật đỡ đẻ vô khuẩn
d)
Săn sóc rốn mỗi ngày.
119.
Nhận định người bệnh uốn ván rốn, cần chú ý đến tình trạng:
a)
Hô hấp, tiêu hóa.
b)
Tuần hoàn, hô hấp.
c)
Tuần hoàn, hô hấp, thần kinh
d)
Tuần hoàn, hô hấp, tiêu hóa.
120.
Biện pháp không đúng trong CSNB uốn ván mở khí quản:
a)
Hút đờm dãi.
b)
Làm ẩm không khí.
c)
Nhỏ SAT vào khí quản.
d)
Làm loãng đờm.
121.
Kháng sinh nào không dùng trong bệnh uốn ván:
a)
Penicillin
b)
Metronidazol
c)
Erythromycin
d)
Tetracyclin
122.
Vaccin nào được dùng để phòng uốn ván:
a)
GARDASIL
b)
FLUARIX
c)
TETAVAX
d)
ROTARIX
123.
Gây miễn dịch chủ động phòng bệnh uốn ván, ta dùng:
a)
QUINVAXEM.
b)
SAT.
c)
BCG.
d)
ROTARIX
124.
Chẩn đoán bệnh sởi dựa vào:
a)
Kết mạc đỏ, ho khan, chảy nước mắt.
b)
Dấu hiệu koplik
c)
Hồng ban lan từ mặt, cổ xuống tứ chi
d)
Tất cả đều đúng.
125.
Bệnh sởi có những đặc tính sau:
a)
Có miễn dịch không bền, do đó cần chủng ngừa
b)
Tiến triển qua các giai đoạn: Viêm long, phát ban, hồi phục.
c)
Lứa tuổi dễ mắc bệnh: Thiếu niên.
d)
Khó chẩn đoán vì khó phân lập được mầm bệnh.
126.
Virus sởi có nhiều nhất ở họng trong thời kỳ:
a)
Ủ bệnh.
b)
Khởi phát
c)
Toàn phát
d)
Hồi phục
127.
Lứa tuổi mắc bệnh sởi nhiều nhất là:
a)
1 đến 2 tuổi.
b)
2 đến 6 tuổi
c)
6 đến 10 tuổi.
d)
10 đến 16 tuổi
128.
Biến chứng nào không gặp trong bệnh sởi:
a)
Viêm tinh hoàn
b)
Viêm phổi
c)
Viêm thanh quản
d)
Viêm não
129.
Ban sởi mọc theo kiểu:
a)
Không theo một trình tự nhất định
b)
Bắt đầu ở mặt, má, sau tai, ngực, lưng bụng và tứ chi.
c)
Bắt đầu sau tai, mặt, cổ ngực, lưng bụng và tứ chi.
d)
Bắt đầu mọc ở các chi dưới lan dần lên toàn thân.
130.
Chế độ dinh dưỡng cho trẻ bị bệnh sởi:
a)
Chỉ cho trẻ ăn nhạt, hạn chế thịt
b)
Chỉ cho trẻ bú và ăn cháo muối.
c)
Khi trẻ tiêu chảy phải nhịn uống, nhịn bú
d)
Vẫn cho trẻ bú, ăn đủ dinh dưỡng, dễ tiêu.
131.
Biện pháp dự phòng bệnh sởi:
a)
Vệ sinh cá nhân và môi trường.
b)
Cách ly trẻ.
c)
Chủng ngừa theo lịch.
d)
Tất cả đều đúng.
132.
Thời gian virus gây hội chứng SARS sống ngoài cơ thể người:
a)
Từ 1 - 2 giờ.
b)
Từ 2 - 3 giờ.
c)
Từ 3 - 6 giờ.
d)
Từ 6 - 8 giờ.
133.
Thời gian virus gây hội chứng SARS sống trong phân ở nhiệt độ phòng:
a)
Ít nhất từ 1 - 2 ngày, có thể 4 ngày.
b)
Từ 1 - 2 ngày, có thể 4 ngày.
c)
Thường là khoảng 4 ngày.
d)
Thường là 1 - 2 ngày.
134.
Ý nào không phù hợp với chẩn đoán hội chứng SARS:
a)
Sốt từng cơn trên 40 độ C kèm lạnh run
b)
Ho, khó thở, thở nông, đau đầu hoặc đau họng.
c)
Ði đến khu vực có ca bệnh SARS trong vòng 10 ngày gần nhất.
d)
Tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân SARS.
135.
Tỷ lệ tử vong đối với bệnh nhân SARS:
a)
Tỷ lệ tử vong khoảng 3 - 5 %
b)
Tỷ lệ tử vong khoảng 3 - 5 %, có thể tới 10%.
c)
Tỷ lệ tử vong khoảng 1 - 3 %
d)
Tỷ lệ tử vong khoảng 1%
136.
Phát hiện trường hợp nghi ngờ bại liệt ta dựa vào:
a)
Hội chứng liệt 2 chân không đồng đều.
b)
Liệt mềm không rối lọan cảm giác.
c)
Sốt, sau đó xuất hiện liệt chi không đối xứng.
d)
Liệt đột ngột không tiến triển nặng thêm, mất phản xạ gân cơ.
137.
Sốt bại liệt là bệnh truyền nhiễm cấp tính lây truyền qua đường:
a)
Tiêu hóa.
b)
Máu.
c)
Hô hấp.
d)
Da, niêm mạc.
138.
Yếu tố lâm sàng để chẩn đoán sốt bại liệt:
a)
Hội chứng nhiễm khuẩn.
b)
Hội chứng nhiễm khuẩn, tính chất liệt.
c)
Hội chứng đau, nhiễm khuẩn, tính chất liệt.
d)
Hội chứng đau, hội chứng nhiễm khuẩn.
139.
Nhiễm Poliovirus không triệu chứng chiếm tỉ lệ:
a)
90 - 95 %
b)
80 - 85 %
c)
70 - 75 %
d)
60 - 65 %
140.
Ý nào không đúng với đặc điểm liệt trong sốt bại liệt:
a)
Chi dưới liệt ngọn chi;
b)
Chi trên liệt ở gốc chi;
c)
Liệt cứng ngọai biên.
d)
Teo cơ nhanh và nhiều.
141.
Ý nào không đúng với đặc điểm liệt trong sốt bại liệt:
a)
Liệt đồng đều, kèm theo rối lọan cảm giác
b)
Chi dưới liệt ngọn chi, chi trên liệt ở gốc chi;
c)
Liệt mềm ngọai biên, không rối lọan cơ tròn.
d)
Teo cơ nhanh và nhiều.
142.
Vaccin phòng sốt bại liệt đường uống là:
a)
BCG.
b)
DTP.
c)
Sabin.
d)
VAT.
143.
Vaccin Sabin không có đặc điểm nào:
a)
Rẻ tiền.
b)
Hiệu quả 90 - 100 %.
c)
Tạo miễn dịch dịch thể và miễn dịch tai ruột.
d)
Chủng ngừa bằng tiêm dưới da.
144.
Hiệu quả chủng ngừa vaccin Sabin:
a)
90 - 100 %.
b)
80 - 90 %.
c)
70 - 80 %.
d)
60 - 70 %.
145.
Vấn đề ưu tiên trong CSNB sốt bại liệt là:
a)
Theo dõi tuần hòan.
b)
Theo dõi liệt chi
c)
Bảo đảm hô hấp.
d)
Giáo dục sức khỏe
146.
Viêm màng não mủ cần được lưu ý vì:
a)
Bệnh chủ yếu xảy ra ở trẻ em.
b)
Gây biến chứng thần kinh nặng nề, tỉ lệ tử vong cao
c)
Triệu chứng lâm sàng đặc hiệu, dễ chẩn đoán ban đầu.
d)
Nếu do S. pneumoniae thì tiên lượng tốt hơn.
147.
Nguyên nhân chính gây viêm màng não mủ ở nhũ nhi:
a)
Liên cầu (Streptococcus) nhóm B.
b)
Não mô cầu (N. meningitidis).
c)
H. Influenza týp B.
d)
Tụ cầu (Staphylococcus)
148.
Nguyên nhân chính gây viêm màng não mủ là do:
a)
H.Influenza, não mô cầu, tụ cầu.
b)
Phế cầu, não mô cầu, H.Influenza.
c)
Phế cầu, tụ cầu, H.Influenza.
d)
H.Influenza, liên cầu, tụ cầu.
149.
Tỉ lệ viêm màng não mủ do phế cầu, não mô cầu và H. Influenza:
a)
Khoảng 60%.
b)
Khoảng 70%.
c)
Khoảng 80%.
d)
Khoảng 90%.
150.
Nguyên nhân chính gây viêm màng não mủ ở trẻ 12 - 15 tuổi:
a)
Liên cầu (Streptococcus) nhóm B.
b)
Não mô cầu (N. meningitidis).
c)
H. Influenza týp B.
d)
Tụ cầu (Staphylococcus)
Reset
