Font size
Worksheetsôn thi TNTHPT
Total questions: 198
Worksheet time: 3hrs 25mins
Kim loại nào sau đây không khử được Cu2+ trong dung dịch?
Fe
Al
Ag
Zn
Hợp chất nào sau đây chứa kim loại kiềm?
CaCl2
AgCl
KHCO3
BaSO4
Cho các chất khí: NO2, SO2, O2, CO. Số chất khí gây ô nhiễm môi trường là
1
2
3
4
Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit axetic?
CH2=CHCOOCH3
HCOOCH=CH2
CH3COOC3H7
(CH3COO)2C2H4
Dung dịch nào sau đây không phản ứng với Fe?
Fe(NO3)3
Al2(SO4)3
Cu(NO3)2
AgNO3
Chất X vừa tác dụng được với axit, vừa tác dụng được với bazơ. Chất X là
H2NCH2COOH.
CH3COOH.
CH3NH2.
CH3CHO.
Sản phẩm của phản ứng nhiệt nhôm luôn có
H2
Al2O3.
O2.
Al(OH)3.
Công thức hóa học của sắt (III) hiđroxit là
FeO.
Fe(OH)3.
Fe2O3.
Fe(OH)2.
Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?
Butan.
Etilen.
But-2-en.
Butađien.
Thùng nhôm có thể dùng để đựng dung dịch axit nào sau đây?
H2SO4 loãng.
HNO3 loãng.
H2SO4 đặc, nguội.
HCl.
Glucozơ không thuộc loại
đissaccarit.
monosaccarit.
cacbohiđrat.
hợp chất tạp chức.
Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch FeSO4 và dung dịch H2SO4 đặc, nguội?
Na.
Al.
Fe.
Cu.
Nước cứng là nước chứa nhiều các cation nào sau đây?
Mg2+, Fe2+.
Ca2+ , Fe2+.
Mg2+, Zn2+.
Ca2+, Mg2+.
Trong các phản ứng sau, phản ứng nào không phải phản ứng oxi hóa-khử?
Fe + AgNO3
Fe + HCl
FeCl3 + Fe
FeS + HCl
Chất nào sau đây không phải là chất điện li?
CH3COOH
NaOH
C2H5OH
NaCl
Khi thủy phân bất kỳ chất béo nào trong môi trường axit cũng thu được
axit panmitic.
glixerol.
axit oleic.
axit stearic.
Các nguyên tố kim loại kiềm thuộc nhóm nào trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học?
IA
IIA
VIIA
VIIIA
Chất nào sau đây là anken?
C6H6.
C2H2.
C2H4.
CH4.
Trong các chất dưới đây, chất nào là glyxin?
H2N-CH2-CH2-COOH
H2N-CH2-COOH
CH3-CH(NH2)-COOH
HOOC-CH2CH(NH2)COOH
Loại đá (hay khoáng chất) nào không chứa canxi cacbonat?
Đá phấn.
Thạch cao.
Đá vôi.
Đá hoa cương.
Cho 11,6 gam Fe vào 100 ml dung dịch CuSO4 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là
12,0
6,8
6,4
12,4
Hòa tan hoàn toàn 4,05 gam Al trọng lượng vừa đủ dung dịch KOH thu được V lít khí H2 . Giá trị của V là
3,36
5,04
10,08
6,72
Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế khí Y từ hỗn hợp rắn gồm CaC2 và Al4C3.
Khí Y là
C2H2.
C2H4.
C2H6.
CH4.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Trong các phân tử peptit mạch hở chứa n gốc α - amino axit, có số liên kết peptit là (n -1).
Trong các dung dịch amino axit đều không làm đổi màu quỳ tím.
Các protein đều tan trong nước.
Trong phân tử các α -amino axit chỉ có 1 nhóm amino.
Cho dung dịch X chứa 34,2 gam saccarozơ và 18 gam glucozơ vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
21,6
64,8
54,0
43,2
Thủy phân hoàn toàn 14,6 gam Gly-Ala cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
100
200
300
50
Tinh thể chất X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong mật ong (40%) làm cho mật ong có vị ngọt sắc. X được sinh ra trong phản ứng thủy phân chất Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là
glucozơ và tinh bột.
fructozơ và saccarozơ.
saccarozơ và glucozơ.
saccarozơ và xenlulozơ.
Nhận xét nào sau đây sai?
Đun hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh (không có oxi) thu được muối sắt (II).
Tính dẫn điện của bạc tốt hơn đồng.
Các kim loại kiềm thổ đều phản ứng dễ dàng với nước ở điều kiện thường.
Al2O3 là oxit lưỡng tính.
Phản ứng nào chứng minh hợp chất Fe (III) có tính oxi hóa?
Fe2O3 + 3CO → 3Fe + 3CO2.
FeCl3 + 3AgNO3 → Fe(NO3)3 + 3AgCl.
Fe2O3 + 6HNO3 → 2Fe(NO3)3 + 3H2O.
2Fe(OH)3 → Fe2O3 + 3H2O.
Có các chất sau: tơ nilon-6,6; protein; sợi bông; poli(etylen terephtalat); cao su buna-N. Trong các chất trên, có bao nhiêu chất mà trong phân tử của chúng có chứa nhóm -CO-NH-?
2
3
4
5
Hoà tan hết 3,22g X gồm Fe; Mg và Zn bằng dung dịch H2SO4 loãng vừa đủ thu được 1,344 lít H2 (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
7,25 g.
9,52 g.
10,27 g.
8,98 g.
Đun nóng 0,1 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 10,8 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là
C2H5COOC2H3.
C2H3COOC2H5.
C2H5COOC2H5.
CH3COOC2H5.
Cho các phát biểu sau:
(a) Hỗn hợp Al và Fe2O3 dùng thực hiện phản ứng nhiệt nhôm dùng hàn đường ray.
(b) Từ quặng đolomit có thể điều chế được kim loại Mg và Ca riêng biệt.
(c) Sục khí CO2 vào dung dịch NaAlO2 đến dư thì có kết tủa keo trắng xuất hiện.
(d) Ở nhiệt độ cao, NaOH và Al(OH)3 đều không bị phân hủy.
(e) Để làm mất tính cứng vĩnh cửu của nước có thể dùng dung dịch Ca(OH)2.
Số phát biểu đúng là
2.
3.
4.
5.
Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 15,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO, CO2 và H2. Cho toàn bộ X tác dụng hết với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hòa tan toàn bộ Y bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư) được 8,96 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Phần trăm thể tích khí CO trong X là
57,15%.
14,28%.
28,57%.
18,42%.
Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol một loại chất béo thì thu được 12,768 lít khí CO2 (đktc) và 9,18 gam H2O . Mặt khác, khi cho 0,3 mol chất béo trên tác dụng với dung dịch Br2 0,5M thì thể tích dung dịch Br2 tối đa phản ứng là V lít. Giá trị của V là
3,60.
0,36.
2,40.
1,2.
Cho các phát biểu sau:
(a) Thành phần chính của thủy tinh hữu cơ là poli (metylmetacrylat).
(b) Trong công nghiệp, tristearin được ứng dụng để sản xuất xà phòng.
(c) Glucozơ và saccarozơ là đồng phân của nhau.
(d) Nhỏ vài giọt dung dịch I2 loãng vào mặt cắt mới của quả chuối xanh thì xuất hiện màu xanh tím.
(e) Giấm ăn có thể xử lí mùi tanh của cá mè (chủ yếu do trimetylamin gây ra).
(f) Sau khi lưu hóa, cao su chịu nhiệt và đàn hồi tốt hơn.
Số phát biểu đúng là
3
4
5
6
Tiến hành thí nghiệm điều chế etyl axetat theo các bước sau đây:
Bước 1: Cho 1 ml C2H5OH, 1 ml CH3COOH và vài giọt dung dịch H2SO4 đặc vào ống nghiệm.
Bước 2: Lắc đều ống nghiệm, đun cách thủy (trong nồi nước nóng) khoảng 5 - 6 phút ở 65 - 70oC.
Bước 3: Làm lạnh, sau đó rót 2 ml dung dịch NaCl bão hòa vào ống nghiệm.
Phát biểu nào sau đây sai?
Sau bước 2, có khí mùi thơm bay lên đó là etyl axetat.
Mục đích của việc làm lạnh là tạo môi trường nhiệt độ thấp giúp cho hơi etyl axtat ngưng tụ.
Có thể thay dung dịch axit sunfuric đặc bằng dung dịch axit clohiđric đặc.
Sau bước 3, chất lỏng trong ống nghiệm tách thành hai lớp.
Chất X có công thức phân tử C6H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete. Chất Y phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu tạo của nhau. Phát biểu nào sau đây đúng?
Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2.
Chất T không có đồng phân hình học.
Chất Z làm mất màu dung dịch brom.
Chất X phản ứng với H2 (Ni, to ) theo tỉ lệ mol 1: 3.
Hỗn hợp X chứa các este đều mạch hở gồm hai este đơn chức và một este đa chức, không no chứa một liên kết đôi C=C. Đốt cháy hoàn toàn 0,24 mol X cần dùng 1,04 mol O2, thu đươc 0,93 mol CO2 và 0,8 mol H2O. Nếu thủy phân X trong NaOH, thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol có cùng số nguyên tử cacbon và hỗn hợp Z chứa 2 muối. Phần trăm khối lượng của este đơn chức có khối lượng phân tử lớn trong X là
22,7%.
15,5%.
25,7%.
13,6%.
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp M gồm hai chất hữu cơ mạch hở X (CnH2n+3O2N) và muối của axit cacboxylic hai chức Y (CnH2n+4O4N2) cần vừa đủ 0,215 mol O2 , thu được 0,6 mol hỗn hợp gồm CO2, N2 và H2O. Mặt khác, khi cho 0,1 mol E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH đun nóng thu hỗn hợp khí đều làm xanh quỳ tím ẩm và dung dịch Z. Cô cạn dung dịch Z thu được a gam hỗn hợp muối khan. Giá trị của a là
10,00.
9,44.
7,36.
10,28.
Công thức hóa học của sắt (III) sunfat là
FeSO4.
FeCl2.
FeCl3.
Fe2(SO4)3.
Tơ nào sau đây thuộc loại từ thiên nhiên?
Tơ nitron.
Tơ capron.
Tơ tằm.
Tơ xenlulozơ axetat.
Kim loại nào sau đây tan trong nước ở điều kiện thường?
Cu.
Zn.
K.
Au.
Chất nào sau đây được dùng để khử chua đất trong nông nghiệp?
CaO.
CaSO4.
CaCl2.
Ca(NO3)2.
Hiện nay, nhiều nơi ở nông thôn đang sử dụng hầm biogas để xử lý chất thải trong chăn nuôi gia súc, cung cấp nhiên liệu cho việc đun nấu. Chất dễ cháy trong khí biogas là
Cl2.
CH4.
CO2.
N2.
Crom tác dụng với clo (đun nóng), thu được sản phẩm là
CrCl2.
Cr2(SO4)3.
CrCl3.
CrSO4.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tơ tằm thuộc loại tơ nhân tạo.
PVC được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
Amilozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
Tơ visco thuộc loại tơ nhân tạo.
Dung dịch chất nào sau đây hòa tan được Al2O3?
KOH.
NaCl.
CaCl2.
K2SO4.
Công thức của axit linoleic là
C17H33COOH.
C17H31COOH.
C15H31COOH.
CH3COOH.
Chất nào sau đây thuộc loại đisaccarit?
Fructozơ.
Glucozơ.
Saccarozơ.
Tinh bột.
Thí nghiệm nào sau đây có xảy ra ăn mòn điện hóa học?
Nhúng thanh Fe vào dung dịch hỗn hợp gồm CuSO4 và H2SO4.
Nhung thanh Ag vào dung dịch HNO3 loãng.
Nhúng thanh Zn vào dung dịch HCl.
Đốt dây Mg trong bình đựng khí Cl2.
Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
Ag.
K.
Ba.
Mg.
Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
C2H5NH2.
Ca(OH)2.
H2N–CH2–CH2–COOH.
HNO3.
Kim loại nào sau đây không tan được trong dung dịch HCl?
Cr.
Cu.
Fe.
Ca.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Etylamin có công thức CH3CH2NH2.
Glyxin là hợp chất có tính lưỡng tính.
Phân tử Gly–Ala–Val có 4 nguyên tử oxi.
Valin tác dụng với dung dịch Br2 tạo kết tủa.
Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong mật ong nên làm cho mật ong có vị ngọt sắc. Trong công nghiệp, X được điều chế bằng phản ứng thủy phân chất Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là
glucozơ và fructozơ.
saccarozơ và glucozơ.
saccarozơ và xenlulozơ.
fructozơ và saccarozơ.
Cặp dung dịch chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo ra chất khí?
NH4Cl và AgNO3.
KOH và HNO3.
Ca(OH)2 và NH4NO3.
K2CO3 và NaOH.
Cho 2 ml chất lỏng X vào ống nghiệm khô có sẵn vài viên đá bọt, sau đó thêm từng giọt dung dịch H2SO4 đặc, lắc đều. Đun nóng hỗn hợp, sinh ra hiđrocacbon làm nhạt màu dung dịch KMnO4. Chất X là
ancol metylic.
axit axetic.
ancol etylic.
anđehit axetic
Cho x gam Fe tác dụng hết với dung dịch CuSO4 dư, thu được 38,4 gam Cu. Giá trị của x là
11,2.
16,8.
8,4.
33,6.
Đốt cháy hoàn toàn m gam Al trong khí O2 dư, thu được 20,4 gam Al2O3. Giá trị của m là
3,6.
10,8.
5,4.
2,7.
Đun nóng 50 ml dung dịch glucozơ aM với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 43,2 gam Ag. Giá trị của a là
4.
3.
1.
2.
Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt (III) sau khi kết thúc phản ứng?
Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng.
Cho Fe(OH)2 vào dung dịch HCl.
Cho Fe dư vào dung dịch AgNO3.
Cho Fe vào HNO3 đặc nóng, dư.
Cho 15 gam amino axit X (công thức có dạng H2NCnH2nCOOH) tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 22,3 gam muối. Số nguyên tử cacbon trong phân tử X là
4.
3.
1.
2.
Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri fomat?
CH3COOCH3.
CH3COOC2H5.
CH3COOCH3.
HCOOCH3.
Hợp chất hữu cơ mạch hở X (C8H12O5) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được glyxerol và hai muối của hai axit cacboxylic Y và Z. Axit Z có đồng phân hình học. Phát biểu nào sau đây đúng?
Có một công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
Phân tử X là hợp chất đa chức.
Phân tử khối của Y là 46.
Y không có phản ứng tráng bạc.
Đốt cháy hoàn toàn 8,58 gam triglixerit X, thu được H2O và 0,55 mol CO2. Cho 8,58 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối. Mặt khác, 8,58 gam X tác dụng được tối đa với 0,02 mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của m là
18,48.
17,72,.
16,12.
8,86.
Nung nóng 0,2 mol C4H10 có xúc tác thích hợp, thu được hỗn hợp X gồm: H2, CH4, C2H4, C2H6, C3H6, C4H8 và C4H10. Dẫn X qua bình đựng dung dịch Br2 dư, sau khi phản ứng hoàn toàn khối lượng bình tăng 7,28 gam và có hỗn hợp khí Y thoát ra. Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ V lít khí O2. Giá trị của V là
5,376.
6,048.
5,824.
11,648.
Dẫn 0,08 mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ, thu được 0,14 mol hỗn hợp Y gồm CO, H2 và CO2. Cho Y đi qua ống đựng 40 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và CuO (dư, nung nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
9,76.
36,8.
9,52.
38,08.
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na và Al2O3 vào nước, thu được 5,6 lít hidro và dung dịch A chỉ có một chất tan duy nhất. Giá trị của m là
35,0.
37,0.
11,5.
25,5.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư.
(2) Cho dung dịch KNO3 vào dung dịch FeCl2 dư.
(3) Cho dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2 dư.
(4) Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.
(5) Cho dung dịch KHCO3 vào dung dịch Ba(OH)2.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kết tủa là
5.
3.
4.
2.
Cho sơ đồ các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol):
(a) X + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → X1 + 4Ag + 4NH4NO3
(b) X1 + 2NaOH ⎯⎯→ X2 + 2NH3 + 2H2O
(c) X2 + 2HCl ⎯⎯→ X3 + 2NaCl
(d) X3 + C2H5OH ↔ X4 + H2O (xúc tác H2SO4 đặc, to)
Biết X là hợp chất hữu cơ no, mạch hở, chỉ chứa một loại nhóm chức. Khi đốt cháy hoàn toàn X2, sản phẩm thu được chỉ gồm CO2 và Na2CO3. Số nguyên tử H trong phân tử X4 là
10.
6.
12.
8.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
● Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%.
● Bước 2: Đun sôi nhe hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
● Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp. Cho các phát biểu sau:
(1) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng chứa muối natri của axit béo nổi lên.
(2) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp.
(3) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
(4) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu nhớt thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
Số phát biểu không đúng là
3.
4.
1.
2.
Bộ dụng cụ chiết (được mô tả như hình vẽ trên) dùng để
tách hai chất rắn tan trong dung dịch.
tách hai chất lỏng tan tốt vào nhau.
tách hai chất lỏng không tan vào nhau.
tách chất lỏng và chất rắn.
X, Y là hai este đồng phân có công thức phân tử C3H6O2. Đun nóng 44,4 gam hỗn hợp E chứa X, Y với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp X chứa hai ancol và hỗn hợp T gồm x mol muối A và y mol muối B (MA > MB). Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng kali dư, thấy khối lượng bình tăng 23,08 gam. Tổng số của x + y là
0,3.
0,6.
0,28.
0,32.
Este X no, hai chức, mạch hở và không chứa nhóm chức khác có đặc điểm sau:
(a) Đốt cháy X bằng lượng oxi vừa đủ, thu được CO2 có số mol bằng số mol O2 phản ứng.
(b) Đun nóng X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được một ancol Y duy nhất và hỗn hợp Z gồm hai muối cacboxylat.
Có các nhận định sau:
(1) Đốt cháy hoàn toàn 1 mol Z thu được Na2CO3, H2O và 3 mol CO2.
(2) X có mạch cacbon không phân nhánh.
(3) Y hòa tan được Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo phức xanh lam.
(4) X cho được phản ứng tráng bạc.
(5) Cả 2 muối đều có M < 74.
Số nhận định đúng là
3.
2.
1.
4.
Cho các phát biểu sau:
(1) Nước ép của quả nho chín có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(2) Sau khi mổ cá, có thể dùng giấm ăn để giảm mùi tanh.
(3) Mỡ lợn hoặc dầu dừa có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng.
(4) Dầu thực vật và dầu nhớt bôi trơn máy đều có thành phần chính là chất béo.
Số phát biểu đúng là
3.
1.
4.
2.
Hỗn hợp E gồm chất X (C2H7O3N) và chất Y (C5H14O4N2); trong đó X là muối của axit vô cơ và Y là muối của axit cacboxylic hai chức. Cho 34,2 gam E tác dụng với 50 gam dung dịch NaOH 40% (phản ứng vừa đủ), thu được khí Z duy nhất (Z chứa C, H, N và làm xanh quỳ tím ẩm) và dung dịch sau phản ứng chứa a gam hỗn hợp hai muối. Giá trị của a là
36,7.
34,2.
32,8.
35,1.
Cho 28 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4, CuO vào dung dịch HCl, thu được 3,2 gam một kim loại không tan, dung dịch Y chỉ chứa muối và 1,12 lít khí H2 (đktc). Cho Y vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 132,85 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng CuO trong X là
5,8.
4,0.
8,0.
11,6.
Trong quá trình bảo quản, một mẫu muối FeSO4.7H2O (có khối lượng m gam) bị oxi hóa bởi oxi không khí tạo thành hỗn hợp X chứa các hợp chất của Fe(II) và Fe(III). Hòa tan toàn bộ X trong dung dịch loãng chứa 0,025 mol H2SO4, thu được 100 ml dung dịch Y. Tiến hành hai thí nghiệm với Y:
Thí nghiệm 1: Cho lượng dư dung dịch BaCl2 vào 20 ml dung dịch Y, thu được 2,33 gam kết tủa.
Thí nghiệm 2: Thêm dung dịch H2SO4 (loãng, dư) vào 20 ml dung dịch Y, thu được dung dịch Z. Nhỏ từ từ dung dịch KMnO4 0,1M vào Z đến khi phản ứng vừa đủ thì hết 8,6 ml.
Giá trị của m và phần trăm số mol Fe(II) đã bị oxi hóa trong không khí lần lượt là
11,12 và 57%.
11,12 và 43%.
6,95 và 7%.
6,95 và 14%.
Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 và FeCO3 (tỉ lệ mol tương ứng là 6 : 1 : 2) phản ứng hoàn toàn với dung dịch H2SO4 (đặc, nóng) thu được dung dịch Y chứa hai muối và 2,128 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm CO2 và SO2. Biết Y phản ứng tối đa với 0,2m gam Cu. Hấp thụ toàn bộ Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được a gam kết tủa. Giá trị của a là
11,0.
11,2.
10,0.
9,6.
Chất nào sau đây là axit béo?
Axit panmitic
Axit axetic
Axit fomic
Axit propionic
Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp etyl propionat và etyl fomat trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm
1 muối và 1 ancol
2 muối và 2 ancol
1 muối và 2 ancol
2 muối và 1 ancol
Thủy phân este X trong dung dịch axit, thu được CH3COOH và CH3OH. Công thức cấu tạo của X là
CH3COOCH3
HCOOC2H5
CH3COOC2H5
C2H5COOCH3
Thủy phân este X có công thức C4H8O2, thu được ancol etylic. Tên gọi của X là
etyl propionat
metyl axetat
metyl propionat
etyl axetat
Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức là
C2H5ONa
CH3COONa
C2H5COONa
HCOONa
Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri axetat?
HCOOCH3
CH3COOC2H5
C2H5COOCH3
HCOOC2H5
Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri fomat?
C2H5COOC2H5
CH3COOC2H5
CH3COOCH3
HCOOCH3
Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được ancol metylic?
CH3COOC2H5
HCOOCH3
HCOOC2H5
HCOOC3H7
Este nào sau đây tác dụng với NaOH thu được ancol etylic?
CH3COOC2H5
CH3COOC3H7
C2H5COOCH3
HCOOCH3
Este etyl axetat có công thức là
CH3COOC2H5
CH3COOH
CH3CHO
CH3CH2OH
Công thức của axit oleic là
C2H5COOH
C17H33COOH
HCOOH
CH3COOH
Ở điều kiện thích hợp, hai chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo thành metyl axetat?
CH3COOH và CH3OH.
HCOOH và C2H5OH.
HCOOH và CH3OH
CH3COOH và C2H5OH
Chất X có công thức cấu tạo thu gọn HCOOCH3. Tên gọi của X là
metyl fomat
metyl axetat
etyl axetat.
etyl fomat
Chất béo là trieste của axit béo với
ancol metylic
etylen glicol
ancol etylic
glixerol
Công thức axit stearic là
C2H5COOH
CH3COOH
C17H35COOH
HCOOH
Công thức của tristearin là
(C2H5COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
(CH3COO)3C3H5
(HCOO)3C3H5
Công thức của triolein là
(HCOO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
(C2H5COO)3C3H5
(CH3COO)C3H5
Thuỷ phân tripanmitin trong dung dịch NaOH thu được glixerol và muối X. Công thức của X là
C15H31COONa
C17H33COONa
HCOONa
CH3COONa
Thủy phân hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được
1 mol etylen glicol
1 mol glixerol.
3 mol glixerol
3 mol etylen glicol
Thủy phân hoàn toàn 1 mol tristearin trong NaOH dư, thu được
1 mol natri stearat
3 mol glixerol
1 mol glixerol
3 mol axit stearic
Thủy phân hoàn toàn 1 mol triolein trong môi trường axit, thu được
3 mol C15H31COONa.
3 mol C3H5(OH)3.
3 mol C17H33COOH
3 mol C17H33COONa
Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và
phenol
glixerol
ancol đơn chức
este đơn chức
Chất nào sau đây phản ứng với dung dịch NaOH sinh ra glixerol?
Saccarozơ
Glucozơ
Metyl axetat
Tristearin
Phát biểu nào sau đây sai?
Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối
Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn
Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn.
Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol.
Cho các este: etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5). Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là:
(1), (3), (4).
(3), (4), (5).
(1), (2), (3).
(2), (3), (5).
Khi đun nóng chất X có công thức phân tử C3H6O2 với dung dịch NaOH thu được CH3COONa. Công thức cấu tạo của X là
HCOOC2H5
CH3COOCH3
C2H5COOH
CH3COOC2H5
Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử là
CnH2nO
CnH2nO2
CnHnO3
CnH2nO4
Đun nóng este CH3COOC6H5 (phenyl axetat) với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là
CH3OH và C6H5ONa
CH3COOH và C6H5OH
CH3COOH và C6H5ONa
CH3COONa và C6H5ONa
Chất không phải axit béo là
axit axetic
axit stearic
axit oleic
axit panmitic
Thủy phân triolein có công thức (C17H33COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X. Công thức của X là
C17H35COONa
CH3COONa
C2H5COONa
C17H33COONa
Số nguyên tử hidro trong etyl axetat là
4
6
8
10
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Este isoamyl axetat có mùi chuối chín
Etylen glicol là ancol no, đơn chức, mạch hở.
Axit béo là những axit cacboxylic đa chức
Ancol etylic tác dụng được với dung dịch NaOH
Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là
phenyl axetat
anlyl axetat
metyl axetat
etyl fomat
tripanmitin
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.
Phát biểu đúng là
a
b
c
d
Cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được CH3COONa và C2H5OH. Chất X là
C2H3COOCH3
CH3COOC2H5
C2H5COOH
CH3COOH
Số nguyên tử hiđro trong phân tử metyl fomat là
2
4
6
8
[QG.21 - 201] Este X được tạo bởi ancol etylic và axit axetic. Công thức của X là
CH3COOCH3
HCOOC2H5
HCOOCH3
CH3COOC2H5
[QG.21 - 203] Este X được tạo bởi ancol etylic và axit fomic. Công thức của X là
HCOOCH3
CH3COOC2H5
HCOOC2H5
CH3COOCH3
[QG.21 - 201] Số nguyên tử hiđro trong phân tử axit oleic là
36
31
35
34
Số nguyên tử cacbon trong phân tử Tristearin là
17
18
54
57
Mưa axit chủ yếu là do những chất sinh ra trong quá trình xản xuất công nghiệp nhưng không được xử lý triệt để. Đó là những chất nào sau đây ?
SO2 và NO2.
H2S và Cl2.
NH3 và HCl.
CO2 và SO2.
Nhỏ từ từ dung dịch H2SO4 loãng vào dung dịch K2CrO4 thì màu của dung dịch chuyển từ
không màu sang màu vàng.
màu da cam sang màu vàng.
không màu sang màu da cam.
màu vàng sang màu da cam.
Cặp kim loại nào sau đây bền trong không khí và nước do có màng oxit bảo vệ?
Fe và Al.
Fe và Cr.
Mn và Cr.
Al và Cr.
Các số oxi hóa đặc trưng của crom là:
+2, +4, +6.
+2, +3, +6.
+1, +2, +4, +6.
+3, +4, +6.
Muốn khử dung dịch Fe3+ thành dung dịch Fe2+, ta phải thêm chất nào sau đây vào dung dịch Fe3+ ?
Zn
Na
Cu
Ag
Cho pứ: a Fe + b HNO3 → c Fe(NO3)3 + d NO2 + e H2O
Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất. Thì tổng (a+b) bằng
3.
6.
4.
7.
Cho phương trình hoá học: aAl + bFe3O4 → cFe + dAl2O3 (a, b, c, d là các số nguyên, tối giản). Tổng các hệ số a, b, c, d là
24.
25.
26.
27.
Hai dung dịch đều phản ứng được với kim loại Fe là
CuSO4 và ZnCl2.
CuSO4 và HCl.
ZnCl2 và FeCl3.
HCl và AlCl3.
Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 đến dư, có hiện tượng :
Lúc đầu không có hiện tượng, sau một lúc thí nghiệm thấy xuất hiện kết tủa keo.
Tạo kết tủa keo, kết tủa tăng dần, sau đó kết tủa từ từ tan dần, dung dịch trong suốt.
Dung dịch vẫn trong suốt, không tạo kết tủa.
Tạo kết tủa keo, kết tủa tăng dần, sau đó kết tủa không tan sau thí nghiệm.
Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?
Mg, Al2O3, Al.
Fe, Al2O3, Mg.
Mg, K, Na.
Zn, Al2O3, Al.
Muối nhôm sunfat có nhiều ứng dụng nhất là phèn chua, công thức
Li2SO4. Al2(SO4)3. 24H2O.
Na2SO4. Al2(SO4)3. 24H2O.
K2SO4. Al2(SO4)3. 24H2O.
(NH4)2SO4. Al2(SO4)3. 24H2O.
Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch:
Na2SO4, KOH.
NaOH, HCl.
KCl, NaNO3.
NaCl, H2SO4.
Phương trình nào giải thích sự tạo thành thạch nhũ trong hang động?
Ca(HCO3)2 undefined CaCO3 + CO2 +H2O
CaCO3 + CO2 + H2O undefined Ca(HCO3)2
MgCO3 + CO2 + H2O undefined Mg(HCO3)2
Ba(HCO3)2 undefined BaCO3 + CO2 + H2O
Phương trình nào giải thích sự xâm thực của nước mưa trong tự nhiên vào các núi đá vôi ?
Ca(HCO3)2 undefined CaCO3 + CO2 +H2O
CaCO3 + CO2 + H2O undefined Ca(HCO3)2
MgCO3 + CO2 + H2O undefined Mg(HCO3)2
Ba(HCO3)2 undefined BaCO3 + CO2 + H2O
Khi cho dung dịch Ca(OH)2 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy có
kết tủa trắng sau đó kết tủa tan dần.
kết tủa trắng xuất hiện.
bọt khí bay ra.
bọt khí và kết tủa trắng.
(THPT-2019) Rót 1 - 2 ml dung dịch chất X đậm đặc vào ống nghiệm đựng 1 - 2 ml dung dịch NaHCO3. Đưa que diêm đang cháy vào miệng ống nghiệm thì que diêm tắt. Chất X là
ancol etylic.
anđehit axetic.
axit axetic.
phenol (C6H5OH).
Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3?
CH3CHO
CH3COOH
CH3OH
CH3OCH3
Thuốc thử nào sau đây dùng để phân biệt hai chất lỏng là phenol và dung dịch CH3COOH ?
Kim loại Na
Dung dịch NaOH
Dung dịch NaHCO3
Dung dịch CH3ONa
Anđehit axetic có công thức là
CH3COOH.
HCHO.
HCOOH
CH3CHO
Anđehit fomic có công thức hóa học là
CH3CHO
HCHO
C2H5CHO
OHC-CHO
Cho CH3CHO phản ứng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) thu được
CH3OH
CH3CH2OH
CH3COOH
HCOOH
Đọc tên thông thường của andehit sau : CH3CHO
andehit fomic
andehit axetic
etanal
metanal
Công thức tổng quát của anđehit no, đơn chức, mạch hở là
CnH2n+2O2 (n≥2).
CnH2nO (n≥1).
CnH2n-2O2 (n≥1).
CnH2n-4O2 (n≥1).
Cho 4,4 gam anđehit đơn chức X phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được 21,6 gam Ag. Công thức của X là
C2H3CHO
HCHO
CH3CHO
C2H5CHO
Cho các chất: HCHO, CH3CHO, CH3-CH2-OH, C2H2 . Số chất có phản ứng tráng bạc là
1
2
4
3
Fomalin hay fomon được dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng,… Fomalin là
dung dịch rất loãng của anđehit fomic.
dung dịch axetanđehit khoảng 40%.
dung dịch 37 – 40% fomanđehit trong nước.
tên gọi của H–CH=O.
Công thức chung của axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở là:
CnH2nO2
CnH2n+2O2
CnH2n+1O2
CnH2n-1O2
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai axit cacboxylic thu được 3,36 lít CO2 (đktc) và 2,7 gam H2O. Hai axit trên thuộc loại nào trong những loại sau ?
No, đơn chức, mạch hở
Không no, đơn chức
No, đa chức
Thơm, đơn chức
Để phân biệt CH3COOH và CH2=CH-COOH ta dùng hóa chất:
NaOH.
Na.
Dung dịch Br2.
Dung dịch KMnO4.
Phương trình hóa học của phản ứng lên men giấm là
2CH3CHO + O2 → 2 CH3COOH
CH3COOCH3 + H2O → CH3COOH + CH3OH
C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O
CH3OH + CO → CH3COOH
Axit axetic (CH3COOH) không phản ứng với chất nào sau đây?
NaOH
NaCl
ZnO
CaCO3
Axit fomic có trong nọc kiến. Khi bị kiến cắn, nên chọn chất nào sau đây bôi vào vết thương để giảm sưng tấy?
Vôi tôi
Giấm ăn
Nước
Muối ăn
Trong điều kiện thích hợp, anđehit tác dụng với chất X tạo thành ancol bậc một. Chất X là
NaOH.
H2.
AgNO3.
Na.
Hợp chất nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
HCHO.
CH4.
CH3OH.
HCOOH.
Cho 2,46g hỗn hợp gồm HCOOH, CH3COOH, C6H5OH tác dụng vừa đủ với 400ml dung dịch NaOH 1M. Tổng khối lượng muối thu được sau phản ứng là
A. 3,54g
B. 4,46g
C. 5,32g
D. 11,26g
Cho quỳ tím vào dd axit axetic, quỳ tím có đổi màu không, nếu có thì màu gì?
hóa đỏ
hóa xanh
Không đổi màu
Bị mất màu tím
Giấm ăn là dung dịch axit axetic. Công thức của axit axetic là:
CH3CHO
CH3COOH
HCOOH
CH3OH
Để trung hòa 6,72 gam một axit cacboxylic Y (no, đơn chức), cần dùng 200 gam dung dịch NaOH 2,24%. Công thức của Y là
CH3COOH.
C3H7COOH.
C2H5COOH.
HCOOH.
Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá bằng 50%). Khối lượng este tạo thành là
6,0 gam.
4,4 gam.
8,8 gam.
5,2 gam.
Những vật liệu nào sau đây là polime? (nhiều đáp án)
Polime nào sau đây thuộc loại polime thiên nhiên?
Chất nào sau đây KHÔNG có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp?
CH2=CH-CH3
CH2=CH-Cl
C6H5-CH3
CH2=CH2
Khi giặt quần áo có chất liệu ni lông, len, tơ tằm ta sẽ giặt
bằng nước nóng.
chỉ ủi (là) nóng.
bằng xà phòng có độ kiềm thấp, nước ấm.
bằng xà phòng có độ kiềm cao.
Tơ visco không thuộc loại
Tơ hóa học
Tơ tổng hợp
Tơ bán tổng hợp
Tơ nhân tạo
Polime nào sau đây có cấu trúc mạng không gian?
amilozơ
amilopectin
nhựa bakelit
tinh bột
Dạng tơ nilon phổ biến nhất hiện nay là tơ nilon-6 có chứa 63,68% C; 12,38%N; 9,80%H; 14,4%O. Công thức thực nghiệm của nilon-6 là:
C6NH11O
C5NH9O
C6N2H10O
C6NH11O2
Tính chất nào dưới đây không phải là tính chất của cao su tự nhiên?
Tính đàn hồi
Không dẫn điện và nhiệt
Không thấm khí và nước
Không tan trong xăng và benzen
Tơ được sản xuất từ xenlulozơ là
Tơ nilon-6,6
Tơ tắm
Tơ visco
Tơ capron
Sợi bông thuộc loại polime nào?
Polime thiên nhiên
Polime tổng hợp
Polime bán tổng hợp
Polime nhân tạo
Polime nào sau đây có mạng mạch nhánh?
Amilozơ
Amilopectin
Cao su lưu hóa
Xenlulozơ
Loại tơ thường dùng để dệt vải, may quần áo ấm hoặc bện thành sợi len đan áo rét là
Tơ nitron.
Tơ capron.
Tơ nilon-7
Tơ nilon - 6,6.
Hoạt động trên thể hiện tính chất nào của cao su?
Tính dẻo
Tính biến dạng
Tính đàn hồi
Tính kéo sợi
Lốp xe được sản xuất từ cao su buna. Nguyên liệu để điều chế cao su buna là
butan.
but-2-en.
buta-1,3-đien.
but-1-in.
Em có thích sử dụng công nghệ thông tin trong học tập không?
Monome nào sau đây dùng để trùng ngưng tạo ra policaproamit (nilon- 6)
Axit ε – aminocaproic.
Axit ω – aminoenantoic.
Hexametylenđiamin.
Glyxin
Polime X được dùng chế tạo thủy tinh hữu cơ plexiglas. Tên gọi của X là
poli(metyl metacrylat).
poli(vinyl clorua).
polietilen.
poliacrilonitrin.
Nilon–6,6 là một loại
tơ axetat
tơ poliamit
tơ polieste.
tơ vinylic
Polime nào có tính cách điện tốt, bền được dùng làm ống nước, vải che mưa vật liệu điện…?
Poli(metyl metacrylat)
Poli(vinyl clorua)
Polietilen
Poli(etilen-terephtalat)
Để tạo thành thuỷ tinh hữu cơ (plexiglas), người ta tiến hành trùng hợp
CH2=CH-COO-CH3
CH3-COO-CH=CH2
CH3-COO-C(CH3)=CH2
CH2=C(CH3)-COOCH3
Nguyên liệu chính để điều chế kim loại Na trong công nghiệp là
Na2CO3
NaOH
NaCl
NaNO3
Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường thu được dung dịch có môi trường kiềm là
Na, Ba, K
Be, Na, Ca
Na, Fe, K
Na, Cr, K
Hợp chất Ba(HCO3)2 tác dụng với dung dịch nào sau đây không sinh ra kết tủa?
Na2SO4
Na2CO3
NaOH
HCl
Ion nào gây nên tính cứng của nước?
Ca2+, Mg2+
Mg2+, Na+
Ca2+, Na+
Ba2+, Ca2+
Chất nào sau đây khi cho vào nước cứng có thể làm mất tính cứng?
NaCl
Na2CO3
HCl
CaCl2
Kim loại Al không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?
Fe2(SO4)3
CuSO4
HCl
MgCl2
Quặng nào sau đây có thành phần chính là Al2O3?
Hematit đỏ
Boxit
Manhetit
Criolit
Phèn chua có công thức hóa học là M2SO4.Al2(SO4)3.24H2O. M là
K
Na
Li
NH4
Công thức chung của amin no, đơn chức, mạch hở là
CnH2n-5N (n ≥6).
CnH2n+1N (n ≥2).
CnH2n-1N (n ≥2).
CnH2n+3N (n ≥1).
Có bao nhiêu amin bậc ba là đồng phân cấu tạo của nhau ứng với công thức phân tử C5H13N?
4
2
5
3
Phần trăm khối lượng nitơ trong phân tử anilin bằng
15,05%.
12,96%.
18,67%.
15,73%.
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc một?
(CH3)3N.
CH3NHCH3.
CH3NH2.
CH3CH2NHCH3.
Ứng dụng nào sau đây không phải của amin
Công nghiệp nhuộm.
Công nghiệp dược.
Công nghiệp tổng hợp hữu cơ.
Công nghiệp giấy.
Cho dãy các chất: C6H5NH2(1), C2H5NH2(2), (C6H5)2NH (3), (C2H5)2NH (4), NH3(5) (C6H5- là gốc phenyl). Dãy các chất sắp xếp theo thứ tự lực bazơ giảm dần là:
(3), (1), (5), (2), (4).
(4), (1), (5), (2), (3).
(4), (2), (3), (1), (5).
(4), (2), (5), (1), (3).
Metyl amin có thể phản ứng với các chất:
HCl, NaOH, H2SO4.
HNO3, H3PO4, NaCl.
H2SO4, CuSO4, Na2CO3.
HCl, HNO3, CuSO4.
Cho 15 gam hỗn hợp X gồm các amin anilin, metylamin, đimetylamin, đietylmetylamin tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch HCl 1M. Khối lượng sản phẩm thu được có giá trị là :
16,825 gam.
20,18 gam.
21,123 gam.
15,925 gam.
Cho 2,1 gam hỗn hợp X gồm 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng phản ứng hết với dung dịch HCl (dư), thu được 3,925 gam hỗn hợp muối. Công thức của 2 amin trong hỗn hợp X là
CH3NH2 và (CH3)3N.
CH3NH2 và C2H5NH2.
C2H5NH2 và C3H7NH2.
C3H7NH2 và C4H9NH2.
Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 16,80 lít khí CO2 ; 2,80 lít N2 (các thể tích đo ở đktc) và 20,25 gam H2O. CTPT của X là :
C4H9N.
C3H7N.
C2H7N.
C3H9N.
