Font size
WorksheetsGLUCID
Total questions: 118
Worksheet time: 59mins
Trong các glucid sau, các chất thể hiện tính khử là:
Glucose, fructose, tinh bột.
Glucose, fructose, saccarose.
Glucose, fructose, lactose.
Fructose, tinh bột, saccarose.
Fructose, tinh bột, lactose.
Tên khoa học đầy đủ của Maltose là:
1-2 bD Glucosido bD Glucose
1-4 aD Glucosido bD Glucose.
1-2 aD Glucosido aD Glucose
1-2 aD Glucosido bD Glucose
1-4 bD Glucosido aD Glucose
Các chất nào sau đây là Polysaccarid tạp:
Cellulose, tinh bột, heparin
Acid hyaluronic, glycogen, cellulose.
Heparin, acid hyaluronic, cellulose
Tinh bột, condroitin sunfat, heparin.
Condroitin sunfat, heparin, acid hyaluronic.
Các nhóm chất sau đây, nhóm nào có cấu tạo phân nhánh:
Amylose, Glycogen
Amylopectin, Cellulose
Cellulose, Amylose
Dextrin, Cellulose
Amylopectin, Glycogen
Trong các chất sau đây, chất nào tác dụng với Iod cho màu đỏ nâu:
Cellulose.
Glycogen
Amylose
Amylodextrin
Maltodextrin
Trong các chất sau đây, chất nào tác dụng với Iod cho màu xanh:
Tinh bột
Glycogen
Amylopectin
Amylodextrin
Maltodextrin
Nhóm chất nào là Mucopolysaccarid
Acid hyaluronic, Cellulose và Condroitin Sulfat.
Acid hyaluronic, Condroitin Sulfat và Heparin.
Acid hyaluronic, Cellulose và Dextran.
Cellulose, Condroitin Sulfat và Heparin.
Acid hyaluronic, Condroitin Sulfat và Dextran.
Công thức bên là cấu tạo của:
Saccarose.
Lactose.
Maltose.
Galactose.
Amylose.
Chất nào không có tính khử
Saccarose
Lactose
Mantose
Galactose
Mannose
Phản ứng Molish dùng để nhận định:
Các chất là Protid
Các chất là acid amin.
Các chất có nhóm aldehyd
Các chất có nhóm ceton.
Các chất là Glucid.
Glucose và Fructose khi bị khử (+2H ) sẽ cho chất gọi là:
Ribitol.
Sorbitol.
Mannitol.
Alcol etylic.
Acetal dehyd.
Phản ứng Feling dùng để nhận định:
Saccarose
Lactose
Amylose
Amylopectin
Glycogen
Các nhóm chất nào sau đây có cấu tạo mạch thẳng không phân nhánh:
Amylose, Glycogen, Cellulose
Amylopectin, Glycogen, Cellulose.
Amylose, Cellulose
Dextrin, Glycogen, Amylopecti
Các nhóm chất nào sau đây có cấu tạo mạch phân nhánh:
Amylopectin, Cellulose
Amylopectin, Glycogen
Amylose, Cellulose.
Dextrin, Cellulose
Dextran, Amylose.
Các chất nào sau đây thuộc nhóm Polysaccarid:
Lactose, Amylose, Amylopectin, Condroitin Sulfat.
Saccarose, Cellulose, Heparin, Glycogen.
Maltose, Cellulose, Amylose, acid hyaluronic.
Fructose, Amylopectin, acid hyaluronic, Heparin.
Cellulose, Glycogen, Condroitin Sulfat, Heparin
Các chất nào sau đây thuộc nhóm Polysaccarid thuần:
Glycogen, Amylose, Amylopectin
Saccarose, Heparin, Glycogen.
Cellulose, Amylose, acid hyaluronic.
Fructose, Amylopectin, Heparin.
Glycogen, Condroitin Sulfat, Heparin
Saccarose được tạo thành bởi:
2 đơn vị α Galactose.
2 đơn vị β Galactose.
2 đơn vị α Glucose.
1 α Fructose và 1β Glucose.
1β Fructose và 1α Glucose.
Một đơn đường có 6C, trong công thức có nhóm aldehyd thì được gọi tên là:
Aldohexose.
Cetohexose.
Cetoheptose.
Aldopentose.
Cetopentose.
Một đơn đường có 5C, trong công thức có nhóm ceton thì được gọi tên là:
Aldohexose.
Cetohexose.
Cetoheptose.
Aldopentose.
Cetopentose.
Cellulose có các tính chất sau:
Tan trong nước, tác dụng với Iod cho màu đỏ nâu.
Không tan trong nước, cho với Iod màu xanh tím.
Không tan trong nước, bị thủy phân bởi Amylase.
Tan trong dung dịch Schweitzer, bị thủy phân bởi Cellulase.
Tan trong nước, bị thủy phân bởi Cellulase.
Tinh bột có các tính chất sau:
Tan trong nước lạnh, cho với Iod màu xanh tím, không có tính khử.
Không tan trong nước lạnh, cho với Iod màu xanh tím, có tính khử.
Không tan trong nước lạnh, cho với Iod màu đỏ nâu, không có tính khử.
Tan trong nước nóng tạo dung dịch keo, cho với Iod màu đỏ nâu.
Tan trong nước nóng tạo dung dịch keo, không có tính khử.
Trong cấu tạo của Heparin có:
H3PO4
N Acetyl Galactosamin.
H2SO4
Acid Gluconic.
Acid Glyceric.
Công thức bên là cấu tạo của:
α Fructofuranose.
β Ribofuranose.
β Fructofuranose.
β Deoxyribopyranose.
β Deoxyribofuranose.
Cấu tạo của D Ribose:
Trong cấu tạo của acid hyaluronic có:
H3PO4
N Acetyl Glucosamin.
H2SO4
Acid Gluconic.
Acid Glyceric.
Tập hợp các Enzym nào dưới đây xúc tác cho 2 phản ứng nói trên:
Phosphorylase, Phosphoglucomutase.
Glucokinase, G 6 ( Isomerase
Phosphorylase, G 6( Isomerase.
Hexokinase, G 6 ( Isomerase
Aldolase, Glucokinase.
Enzym nào tạo liên kết 1-4 Glucosid trong Glycogen:
Glycogen Synthetase
Enzym tạo nhánh
Amylo 1-6 Glucosidase.
Phosphorylase.
Glucose 6 Phosphatase.
Tập hợp các phản ứng nào dưới đây cần ATP:
2, 3
1, 3
2, 4.
1, 2
3, 4.
Tập hợp các phản ứng nào dưới đây tạo được ATP:
3, 4, 5
4, 5, 3
1, 2, 5
1, 5, 3
2, 5, 4
Tập hợp các coenzym nào dưới đây tham gia vào quá trình khử Carboxyl oxy hóa:
TPP, NAD, Pyridoxal Ρ
NAD, FAD, Biotin.
Acid Lipoic, Biotin, CoASH.
NAD, TPP, CoASH.
TPP, Pyridoxal (, Biotin.
Fructose 6 P F 1-6 Di P cần:
ADP và Phosphofructokinase
NADP và Fructo 1-6 Di Phosphatase.
ATP và Phosphofructokinase.
ADP và Hexokinase.
H3PO4 và F 1-6 Di Phosphatase.
Quá trình sinh tổng hợp acid béo cần sự tham gia của:
NADPHH+
NADHH+
NAD+
FADH2
NADP+
Ở quá trình tổng hợp Glycogen từ Glucose, enzym tham gia gắn nhánh là:
Phosphorylase.
Amylo 1-4 1-4 transglucosidase.
Amylo 1-6 1-4 transglucosidase.
Amylo 1-4 1-6 transglucosidase.
Amylo 1-6 Glucosidase.
Trong quá trình thoái hóa Glycogen thành Glucose, enzym nào sau đây tham gia cắt nhánh để giải phóng Glucose tự do:
Phosphorylase.
Amylo 1-4 1-6 transGlucosidase.
Amylo 1-4 1-4 transGlucosidase.
Amylo 1-6 Glucosidase.
Tất cả các câu trên đều sai.
Quá trình tổng hợp Glycogen từ Glucose theo tuần tự sẽ là:
Thoái hóa Glucid (đi từ Glucose) theo con đường Hexose Di ( trong điều kiện hiếu khí cho:
38 ATP.
39 ATP.
2 ATP.
3 ATP.
138 ATP.
Thoái hóa Glucid (đi từ Glycogen) theo con đường Hexose Di trong điều kiện hiếu khí cho:
38 ATP.
3 ATP.
39 ATP.
129 ATP.
2 ATP.
Thoái hóa Glucid (đi từ Glycogen) theo con đường Hexose Di P trong điều kiện yếm khí cho:
38 ATP.
2 ATP
39 ATP.
3 ATP.
129 ATP.
Thoái hóa Glucid (đi từ Glucose) theo con đường Hexose Di P trong điều kiện yếm khí cho:
39 ATP.
38 ATP
138 ATP.
3 ATP.
2 ATP.
Thoái hóa Glucose theo con đường Hexose Di P trong điều kiện yếm khí (ở người) cho sản phẩm cuối cùng là:
Lactat.
Pyruvat.
Acetyl CoA.
Alcol Etylic.
Phospho enol pyruvat.
Thoái hóa Glucose theo con đường Hexose Di -( trong điều kiện yếm khí (ở vi sinh vật) cho sản phẩm cuối cùng là:
Lactat.
Pyruvat.
Acetyl CoA.
Alcol Etylic.
Phospho enol pyruvat.
Chu trình Pentose chủ yếu tạo ra:
Năng lượng cho cơ thể sử dụng.
NADPHH+.
Acetyl CoA.
Lactat.
CO2,H2O và ATP.
Trong chuỗi phản ứng sau, ở giai đoạn nào có sự tham gia của enzym Aldolase:
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Trong chuỗi phản ứng sau, ở giai đoạn nào có sự tham gia của enzym Glucose kinase:
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Trong chuỗi phản ứng sau, ở giai đoạn nào có sự tham gia của enzym Phosphogluco isomerase:
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Trong chuỗi phản ứng sau, ở giai đoạn nào có sự tham gia của enzym Phosphofructosekinase:
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Trong chuỗi phản ứng sau, ở giai đoạn nào có sự tham gia của enzym Triophosphat isomerase:
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Glucose tự do được tạo ra ở gan là do gan có Enzym:
Phosphorylase.
F 1-6 Di Phosphatase
Glucose 6 Phosphatase.
Glucokinase.
Glucose 6 Phosphat dehydrogenase.
Phản ứng tổng quát của chu trình Pentose Phosphat:
Trong chu trình Pentose Phosphat, Transcetolase là Enzym chuyển nhóm:
3 đơn vị C từ Cetose đến Aldose.
2 đơn vị C từ Aldose đến Cetose
2 đơn vị C từ Cetose đến Aldose.
3 đơn vị C từ Aldose đến Cetose.
1 đơn vị C từ Cetose đến Aldose.
Trong chu trình Pentose Phosphat, Trans aldolase là enzym chuyển nhóm:
3 đơn vị C từ Cetose đến Aldose.
2 đơn vị C từ Aldose đến Cetose
2 đơn vị C từ Cetose đến Aldose.
3 đơn vị C từ Aldose đến Cetose.
Tất cả các câu trên đều sai.
Trong quá trình tổng hợp Glucose từ Pyruvat, ở chuỗi phản ứng sau, giai đoạn nào là không thuận nghịch với quá trình thoái hóa Glucose:
1, 4
2, 3
1, 2
3, 4
1, 3
Trong quá trình tổng hợp Glucose từ Pyruvat, ở chuỗi phản ứng sau, giai đoạn nào là thuận nghịch với quá trình thoái hóa Glucose:
1, 4
2, 3
2, 4
3, 4
1, 3
Lactat được chuyển hóa trong chu trình nào:
Chu trình Urê.
Chu trình Krebs.
Chu trình Cori.
Chu trình ( Oxy hóa.
Tất cả các câu trên đều sai.
Sự tổng hợp Glucose từ các acid amin qua trung gian của:
Pyruvat, Phosphoglycerat, các sản phẩm trung gian của chu trình Krebs.
Oxaloacetat, Lactat, Phosphoglycerat.
Lactat, Glucose 6 Phosphat, Phosphoglycerat.
Pyruvat, Fructose 1- 6 Di Phosphat, Dihydroxyaceton.
Pyruvat, Lactat, các sản phẩm trung gian của chu trình Krebs.
Các nội tiết tố nào sau đây có vai trò điều hòa đường huyết:
Adrenalin, MSH, Prolactin.
Adrenalin, Glucagon, Insulin.
ADH, Glucocorticoid, Adrenalin
Vasopressin, Glucagon, ACTH.
Oxytocin, Insulin, Glucagon.
Các nội tiết tố nào sau đây có vai trò làm tăng đường huyết:
Adrenalin, MSH, Prolactin.
Adrenalin, Glucagon, Insulin.
ADH, Glucocorticoid, Adrenalin
Adrenalin, Glucagon, ACTH.
Oxytocin, Insulin, Glucagon.
Insulin là nội tiết tố làm hạ đường huyết do có tác dụng:
Tăng sử dụng Glucose ở tế bào, tăng quá trình đường phân và ức chế quá trình tân tạo đường.
Tăng sử dụng Glucose ở tế bào, tăng quá trình tân tạo đường, giảm quá trình tổng hợp Glucose thành Glycogen.
Tăng đường phân, tăng tổng hợp Glucose từ các sản phẩm trung gian như Pyruvat, Lactat, acid amin.
Tăng phân ly Glycogen thành Glucose, giảm sử dụng Glucose ở tế bào.
Tăng tổng hợp Glucose thành Glycogen, giảm quá trình đường phân, giảm sử dụng Glucose ở tế bào.
Ở bệnh đái đường thể phụ thuộc Insulin, bệnh nhân thường chết trong tình trạng hôn mê do toan máu, trường hợp này thường do:
Giảm hoạt hóa enzym Glucokinase.
Giảm acid cetonic trong máu.
Tăng các thể cetonic trong máu.
Giảm Acetyl CoA trong máu.
Tăng thoái hóa Glucose cho năng lượng.
Ở người trưởng thành, nhu cầu tối thiểu hàng ngày cần:
180g Glucose.
80g Glucose.
280g Glucose.
380g Glucose.
44g Glucose cho hệ thần kinh.
Sản phẩm thủy phân cuối cùng của glucid trước khi được hấp thụ là:
Polysaccarid
Trisaccarid.
Oligosaccarid.
Monosaccarid
Acid amin.
Rượu được hấp thu vào cơ thể:
Qua đường tiêu hoá
Qua đường hô hấp
Phần dưới của ruột
Qua dạ dày
Tất cả các câu trên đều đúng.
Sau khi được hấp thu, rượu được:
Đưa vào mạch bạch huyết
Bị biến đổi trước khi vào máu
Không bị biến đổi trước khi vào máu
Bị biến đổi thành aldehyd trước khi vào máu
Bị biến đổi thành acid acetic trước khi vào máu
Rượu được oxy hoá chủ yếu do:
Gan
Thận
Thận và cơ
Lưới nội tương của tế bào gan
Ruột
Enzym làm nhiệm vụ phân giải rượu là:
Etanolase
Alcolase
Acetalđehydhydrogenase
Alcolđehdrogenase
Oxydase
Người nghiện rượu có khả năng uống được rượu nhiều vì:
Thành mạch vững chắc
Hoạt tính enzym acetaldehydrogenase tăng
Hoạt tính enzym acetaldehydrogenase giảm
Hoạt tính enzym alcoldehydrogenase tăng
Hoạt tính enzym alcoldehydrogenase giảm
Người nghiện bị thiếu dinh dưỡng vì:
Ăn ít
Bị bệnh gan
Bị bệnh đường tiêu hoá
Thiếu các vitamin để chuyển hóa thức ăn
Tất cả các câu trên đều đúng
Người nghiện rượu có thể tổn thường tinh hoàn do:
Ăn thiếu glucid
Ăn thiếu lipid
Ăn thiếu vitamin A
Ăn thiếu vitamin E
Ăn thiếu vitamin K
Người nghiện rượu hay mắc phải các bệnh :
Tim mạch
Viêm gan
Xơ gan
Ung thư
Tất cả các câu trên đều đúng
Uống thuốc ngủ đồng thời uống rượu dẫn đến hậu quả:
Giảm tác dụng của thuốc
Tăng tác dụng của thuốc
Không có ảnh hưởng lẫn nhau
Có ảnh hưởng đối với một số thuốc ngủ
Tất cả các câu trên đều sai
Công thức bên là cấu tạo của:
D Glucose.
D Galactose.
D Fructose.
D Ribose.
D Deoxyribose.
Công thức của b Fructofuranose:
Amylase có tác dụng thuỷ phân liên kết β 1-4 glucosid
Đúng
Sai
Oligosaccarid bị thuỷ phân cho 2-10 gốc monosaccarid
Đúng
Sai
Glycogen có số mạch nhánh nhiều hơn trong tinh bột
Đúng
Sai
Người ta căn cứ vào nhóm OH của Carbon bất đối nằm xa nhóm chức aldehyd nhất để phân biệt 2 dạng D- và L- Glucose
Đúng
Sai
Số đồng phân của các monosaccarid trên thực tế là 2n, n: là số carbon bất đối
Đúng
Sai
Glucid tham gia tạo hình trong:
Acid nucleic
Glycoprotein
Glycolipid
Các câu B, C đều đúng
Các câu A, B, C đều đúng
Glucid tham gia tạo hình trong trong thành phần acid nucleic:
Đúng
Sai
Ở vi sinh vật, polysaccarid là cấu tử quan trọng của thành tế bàovi khuẩn
Đúng
Sai
Aldotriose là tên gọi theo danh pháp quốc tế chung cho tất cả các loại đường có 3 carbon
Đúng
Sai
Tính khử của các monosaccarid trong việc định lượng các chất đường vì:
Chỉ có đơn đường mới cho phản ứng khử
Cả đơn đường và đường đôi mới cho phản ứng khử
Tất cả các loại đường đều cho phản ứng khử
Tất cả các loại đường đều cho phản ứng khử khi được chuyển về đường đơn
Tất cả các câu trên đều sai
Glucose và fructose bị khử tạo thành Sorbitol
Đúng
Sai
Liên kết glucosid hoặc osid có thể là sự liên kết giữa các gốc trong nội bộ phân tử chất đường
Đúng
Sai
Các monosaccarid có thể tạo thành các este là do kết hợp với:
HNO3
H2SO4
H3PO4
CH3COOH
Tất cả các câu trên đều đúng
Công thức cấu tạo của α D-Glucose chỉ khác với α D-Galactose ở C4
Đúng
Sai
Công thức cấu tạo của α D-Glucose chỉ khác với α D-Mannose ở C2
Đúng
Sai
Cấu tạo tinh bột và glycogen giống nhau ở chỗ:
Cấu tạo mạch nhánh
Cấu tạo mạch thẳng
Kích thước phân tử
Độ dài phân nhánh
Tất cả các câu trên đều sai
Cellulose gồm những gốc β D-glucose và được nối với nhau bằng liên kết α 1-4 glucosid
Đúng
Sai
Cellulose không có giá trị đối với cơ thể người sử dụng
Đúng
Sai
Mucopolysaccarid có tác dụng:
Nâng đỡ
Chống nhiễm khuẩn
Tái tạo và trưởng thành của các mô
Chống lại các tác nhân cơ học và hoá học
Tất cả các câu trên đều đúng
Polysaccarid thể hiện được đặc trưng của nhóm máu:
Đúng
Sai
Cơ chế vận chuyển tích cực của các monosaccarid qua tế bào thành ruột có đặc điểm:
Cùng chiều với gradient nồng độ của chúng giữa dịch lòng ruột và tế bào
Cùng chiều hay ngược chiều với gradient nồng độ của chúng giữa dịch lòng ruột và tế bào
Không cần cung cấp năng lượng
Không liên quan đến sự vận chuyển ion natri
Tất cả các câu trên đều sai
Phosphorylase là enzym xúc tác cho quá trình thoái hoá glycogen ở cơ và gan, chúng tồn tại dưới hai dạng bất hoạt và hoạt động
Đúng
Sai
Phosphorylase là enzym
Thuỷ phân mạch thẳng của glycogen
Thuỷ phân liên kết α 1-6 Glucosidase của glycogen
Enzym gắn nhánh của glycogen
Enzym đồng phân của glycogen
Enzym cắt nhánh của glycogen
Amylo 1-6 Glucosidase là enzym
Thuỷ phân mạch thẳng của glycogen
Thuỷ phân liên kết α 1-6 Glucosidase của glycogen
Enzym gắn nhánh của glycogen
Enzym đồng phân của glycogen
Enzym chuyển nhánh của glycogen
Enzym tiêu hoá chất glucid gồm:
A. Disaccarase
B. Amylose 1-6 transglucosidase
C. Amylase
Câu A và B
Câu A và C
Các enzym tiêu hoá chất glucid ở cơ thể người gồm:
Amylase, saccarase, cellulase
Saccarase, cellulase, lipase
Amylase, maltase, invertase
Lactase, saccarase, cellulase
Lactase, cellulase, trehalase
Các enzym mutase và isomerase là các enzym đồng phân vị trí nội phân tử:
Đúng
Sai
Epimerase là enzym đồng phân lập thể:
Đúng
Sai
Các phản ứng không thuận nghịch trong con đường đường phân:
Glucose Glucose-6-(, Fructose -6-( Fructose 1,6-di(, Glyceraldehyd 3-( 1,3di(-Glycerat
Glucose Glucose-6-(, Fructose -6-( Fructose 1,6-di(, 1,3di(-Glycerat 3-(-Glycerat
Glucose Glucose-6-(, Fructose -6-( Fructose 1,6-di(, 3-(-Glycerat 2-(-Glycerat
Ba enzym xúc tác các phản ứng không thuận nghịch trong con đường đường phân:
Enolase, phosphoglycerat kinase, pyruvat kinase
Glucokinase, phosphoglycerat kinase, pyruvat kinase
Glucokinase, phosphofructosekinase, pyruvat kinase
Glucokinase, phosphofructosekinase, enolase,
Tất cá các câu trên đều sai
Transcetolase là enzym xúc tác vận chuyển nhóm 2C từ cetose tới aldose
Đúng
Sai
Transaldolase là enzym xúc tác vận chuyển nhóm 3C từ cetose tới aldose
Đúng
Sai
Glucose máu có nguồn gốc:
Thức ăn qua đường tiêu hoá
Thoái hoá glycogen ở gan
Quá trình tân tạo đường
Câu A và B
Câu A, B và C
Phản ứng biến đổi Fructose-1,6 di P thành Glyceraldehyd-3-P cần cung cấp năng lượng
Đúng
Sai
Sự biến đổi của G6P thành F-1,6-diP cần có các enzym sau:
Phosphoglucosemutase và Phosphorylase
Phosphoglucosemutase và Aldolase
Phosphohexo isomerase và phosphofructokinase
Phosphohexo isomerase và Aldolase
Glucose-6-phosphatase và pyrophosphorylase
Enzym được tìm thấy trong con đường Hexomonophosphat:
Glucose-6-phosphatase
Phosphorylase
Aldolase
Glucose-6-phosphat dehydrogenase
Malatase
Ở gan, để tổng hợp glycogen từ glucose cần:
Pyruvat kinase
Glucose-6-phosphat dehydrogenase
Cytidin triphosphat
Uridin triphosphat
Guanosin triphosphat
Glycogen được biến đổi thành glucose-1- nhờ có:
UDPG transferase
Enzym gắn nhánh
Phosphorylase
Isomerase
Dephospho-phosphorylase
Glycogen synthetase có đặc điểm nào sau đây:
Không có ở cơ
Hoạt hoá phosphorylase không hoạt động ở gan
Tạo các liên kết α 1-4 trong glycogen
Enzym cắt nhánh glycogen
Tạo các liên kết α 1-6 trong glycogen
Enzym gắn nhánh glycogen có đặc điểm nào sau đây:
Không có ở cơ
Hoạt hoá phosphorylase không hoạt động ở gan
Tạo các liên kết α 1-4 trong glycogen
Enzym cắt nhánh glycogen
Tạo các liên kết α 1-6 trong glycogen
Phosphorylase kinase có đặc điểm nào sau đây:
Không có ở cơ
Hoạt hoá phosphorylase không hoạt động ở gan
Tạo các liên kết α 1-4 trong glycogen
Enzym cắt nhánh glycogen
Tạo các liên kết α 1-6 trong glycogen
Glucose-6-phosphatase có đặc điểm nào sau đây:
Không có ở cơ
Hoạt hoá phosphorylase không hoạt động ở gan
Tạo các liên kết α 1-4 trong glycogen
Enzym cắt nhánh glycogen
Tạo các liên kết α 1-6 trong glycogen
Công thức bên là cấu tạo của:
α D Glucose.
β D Galactose.
α D Fructose.
β D Glucose.
α D Deoxyribose.
Trong cấu tạo của Condroitin Sulfat có:
H3PO4
N Acetyl Glucosamin.
H2SO4
Acid Gluconic.
Acid Glyceric.
Thành tế bào vi khuẩn có cấu tạo bền chắc vì có cấu tạo Polyasacarid
Đúng
Sai
Các lysozym của các dịch tiết có khả năng phân giải polysaccarid của thành vi khuẩn là:
A. Nước mắt
B. Nước mũi
C. Nước bọt
Các câu A, B, C đúng
Các câu trên đều sai
