wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết học Mác - Lênin đủ

Total questions: 156

Worksheet time: 1hrs 18mins

Name
Class
Date
1.

Triết học Mác ra đời một phần là kết quả kế thừa trực tiếp:

a)

Thế giới quan duy vật của Hê-ghen và phép biện chứng của Phơ-bách.

b)

Thế giới quan duy vật của Phơ-bách và phép biện chứng của Hê-ghen.

c)

Thế giới quan duy vật và phép biện chứng của cả Hê-ghen và Phơ-bách.

d)

Cả 3 đáp án sai.

2.

Triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện là bước ngoặt cách mạng trong sự phát triển của triết học. Biểu hiện vĩ đại nhất của bước ngoặt cách mạng đó là:

a)

Việc thay đổi căn bản tính chất của triết học, thay đổi căn bản đối tượng của nó và mối quan hệ của nó đối với các khoa học khác.

b)

Việc gắn bó chặt chẽ giữa TH với phong trào CM của giai cấp vô sản và quần chúng lao động.

c)

Việc sáng tạo ra chủ nghĩa duy vật lịch sử làm thay đổi hẳn quan niệm của con người về xã hội.

d)

Việc phát hiện ra lý luận hình thái kinh tế - xã hội.

3.

Bộ phận lý luận quan trọng của chủ nghĩa Mác - Lênin là gì?

a)

Triết học Mác - Lênin.

b)

Chủ nghĩa xã hội khoa học.

c)

Kinh tế chính trị Mác - Lênin.

d)

Học thuyết đấu tranh giai cấp.

4.

Quốc tế Cộng sản (Quốc tế III) được thành lập năm nào?

a)

1917

b)

1918

c)

1919

d)

1920

5.

Chủ nghĩa Mác - Lênin là?

a)

Lý luận về xã hội của C.Mác và Ph.Ăngghen.

b)

Hệ thống quan điểm và học thuyết khoa học của C.Mác, Ph.Ăngghen và sự phát triển của V.I.Lênin.

c)

Hệ thống chủ thuyết chính trị của C.Mác và V.I.Lênin.

d)

Học thuyết bàn về kinh tế tư bản chủ nghĩa.

6.

Tiền đề lí luận cho sự ra đời của chủ nghĩa Mác là:

a)

Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.

b)

Phong trào khai sáng Pháp, Cơ học cổ điển I.Niu - tơn, Lý luận về chủ nghĩa vô chính phủ của Pru - đông.

c)

Thuyết tương đối (Anhxtanh); Phân tâm học (S.Ph

7.

Tiền đề khoa học cho sự ra đời chủ nghĩa Mác:

a)

Lý thuyết điện từ của M.Pha-ra-day; Định luật tuần hoàn các nguyên tố hoá học của Men - đê - lê - ép; Di truyền học hiện đại của Menđen.

b)

Cơ học cổ điển của Niu-tơn; Thuyết tương đối của Anhxtanh; Học thuyết về tinh vân vũ tru của I.Kanto.

c)

Hình học phi Ơ-clit; mô hình nguyên tử của Tôm - xơn; thuyết tương đối của Anhxtanh.

d)

thuyết tiến hoá của S. Đác - uyn; Học thuyết bảo toàn và chuyển hoá năng lượng (R. Mayne); Học thuyết tế bào (Slayden và Savanno)

8.

Lênin đã đưa ra định nghĩa khoa học về phạm trù vật chất trong tác phẩm nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.

b)

Thế nào là người bạn dân.

c)

Chủ nghĩa duy vật chiến đấu.

d)

Nhà nước và cách mạng.

9.

Sự kiện xã hội nào lần đầu tiên chứng minh tính hiện thực của chủ nghĩa Mác - Lênin trong lịch sử?

a)

Cách mạng tháng 10 Nga năm 1917.

b)

Công xã Pari.

c)

Cách mạng tháng 8/1945 ở VN.

d)

Chiến tranh thế giới lần thứ II.

10.

Khi bàn về vai trò của triết học trong đời sống, C.Mác đã có một luận điểm rất sâu sắc, cho thấy sự khác biệt về chất giữa triết học của Ông với các trào lưu triết học trước đó, nguyên văn của phát biểu đó là gì?

a)

Phương pháp biện chứng của tôi không những khác phương pháp biện chứng của Hêghen về cơ bản mà còn đối lập hẳn với phương pháp ấy nữa.

b)

Tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân.

c)

Các nhà triết học đã chỉ giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau, song vấn đề là cải tạo thế giới.

d)

Bản c

11.

Đặc điểm chính trị của thế giới những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

a)

Toàn cầu hoá.

b)

CNTB chuyển từ giai đoạn cạnh tranh tự do sang giai đoạn CNĐQ và thường xuyên tiến hành những cuộc chiến tranh giành thuộc địa.

c)

CNTB tổ chức cuộc chiến tranh thế giới lần thứ II để phân chia thị trường thế giới.

d)

Cả 3 sai.

12.

Vấn đề cơ bản của triết học bao gồm những mặt nào?

a)

Bản thể luận và nhân sinh quan.

b)

Nhận thức luận và nhân sinh quan.

c)

Bản thể luận và nhận thức luận.

d)

Nhận thức luận và thực tiễn.

13.

Dựa trên cơ sở nào để phân chia triết học thành duy vật, duy tâm?

a)

Phương pháp nhìn nhận thế giới quan.

b)

Cách giải quyết vấn đề cơ bản của triết học.

c)

Quan điểm giai cấp.

d)

Dự vào nội dung học thuyết học cụ thể.

14.

Chủ nghĩa duy vât có các hình thức cơ bản nào?

a)

Duy vật chất phác, duy vật biện chứng.

b)

Duy vật siêu hình, duy vật biện chứng, duy vật chất phác.

c)

Duy vật siêu hình, duy vật biện chứng.

d)

Duy vật cổ đại. duy vật hiện đại.

15.

Chủ nghĩa duy tâm có những hình thức nào?

a)

Duy tâm chủ quan, duy tâm khách quan.

b)

Duy tâm tuyệt đối, duy tâm tương đối.

c)

Duy tâm cổ đại, duy tâm hiện đại.

d)

Duy tâm cảm tính, duy tâm lý tính.

16.

Bản chất của chủ nghĩa duy vật là gì?

a)

Coi các yếu tố tinh thần đóng vai trò tuyệt đối.

b)

Phủ nhận vai trò của ý thức.

c)

Coi vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.

d)

Chỉ tin vào vai trò tuyệt đối của vật chất.

17.

Triết học khả tri luận là gì?

a)

Trường phái phủ nhận khả năng nhận thức của con người.

b)

Trường phái triết học duy vật.

c)

Trường phái triết học thừa nhận khả năng nhận thức của con người.

d)

Trường phái triết học duy tâm.

18.

Triết học nhị nguyên luận là gì?

a)

Trường phái triết học coi cả vật chất lẫn tinh thần đều là bản nguyên.

b)

Là trường phái triết học duy tâm.

c)

Là trường phái triết học duy vật.

d)

Là trường phái triết học hiện đại.

19.

Ai sáng tạo ra định nghĩa vật chất của Triết học Mác - Lênin?

a)

C.Mác

b)

Ph.Ăngghen

c)

V.I.Lênin

d)

C.Mác và Ph.Ăngghen

20.

Vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại.

b)

Vật chất và ý thức.

c)

Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau.

d)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không.

21.

Mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản của triết học là?

a)

Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

b)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

c)

Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức.

d)

Vật chất có trước, ý thức có sau.

22.

Cơ sở để phân định các trường phái triết học:

a)

Diễn tả thế giới quan bằng lý luận.

b)

Cách giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học.

c)

Cách giải quyết mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học.

d)

Tính chất nhận thức của co

23.

Học thuyết triết học thừa nhận khả năng nhận thức thế giới của con người:

a)

Khả tri luận.

b)

Bất khả tri luận.

c)

Thuyết không thể biết.

d)

Cả a và b đúng.

24.

Học thuyết triết học phủ nhận khả năng nhận thức thế giới của con người:

a)

Khả tri luận.

b)

Bất khả tri luận.

c)

Thuyết không thể biết.

d)

Cả a và b đúng.

25.

Quan điểm của CNDV về mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học?

a)

Cuộc sống của con người sẽ đi về đâu?

b)

Con người không có khả năng nhận thức được thế giới.

c)

Con người hoàn toàn có khả năng nhận thức được thế giới.

d)

Hoài nghi về khả năng nhận thức của con người.

26.

Về thực chất, chủ nghĩa nhị nguyên triết học có cùng bản chất với hệ thống triết lí nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm.

b)

Chủ nghĩa xét lại triết học.

c)

Chủ nghĩa hoài nghi

d)

Chủ nghĩa tương đối.

27.

Sự khẳng định: Mọi sự vật, hiện tượng chỉ là "Phức hợp những cảm giác" của các nhân là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

b)

Chủ nghĩa duy lí trí.

c)

Chủ nghĩa duy vật duy tâm.

d)

Cả 3

28.

"Thế giới như một cỗ máy cơ giới khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên nó luôn ở trong trạng thái biệt lập, tĩnh tại; nếu có biến đổi thì đó chỉ là sjw tăng, giảm đơn thuần về lượng và do những nguyên nhân bên ngoài gây nên". Đây là quan niệm của khuynh hướng triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật duy lí

b)

Chủ nghĩa duy vật duy cảm

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

29.

Theo quan điểm của triết học Mác - Lênin thì nhận thức khoa học là loai nhận thức được tạo ra như nào?

a)

Được hình thành từ sự phản ánh đặc điểm bản chất, những quan hệ của đối tượng nghiên cứu.

b)

Được hình thành một cách thứ tự và hệ thống từ sự phản ánh đặc điểm của đối tượng nghiên cứu.

c)

Được hình thành một cách trực giác và liên tiếp từ sự phản ánh.

30.

Khái niệm nào dùng để chỉ những mối liên hệ, tương tác, chuyển hoá và vận động, phát triển theo quy luật của các sự vật, hiện tượng, quá trình trong giới tự nhiên, xã hội và tư duy?

a)

Biện chứng

b)

Mối liên hệ

c)

Vận động

d)

Duy vật

31.

Phép biện chứng là:

a)

Học thuyết nghiên cứu, khái quát thế giới nhằm xây dựng hệ thống các nguyên tắc phương pháp luận của nhận thức và thực tiễn.

b)

Học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới thành hệ thống các nguyên lý, quy luật khoa học nhằm xây dựng hệ thống các nguyên tắc phương pháp luận của nhận thức và thực tiễn. (Câu dài nhất nhe)

c)

Học thuyết nghiên cứu, khái quát sự tồn tại của thế giới thành hệ thống các nguyên nguyên lý, quy luật khoa học.

d)

Học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng ….

32.

Phép biện chứng xem xét các sự vật hiện tượng trong thế giới tồn tại trong trạng thái nào?

a)

Có mối liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau. Do đó chúng vận động, biến đổi và phát triển không ngừng do những nguyeen nhân tự thân theo những quy luật tất yếu khách quan.

b)

Tồn tại cô lập, tĩnh tại, không vận động và phát triển hoặc nếu có vận động thì chỉ là sự dịch chuyển trị trí trong không gian và thời gian do những nguyên nhân bên ngoài.

c)

Kết quả sự sáng tạo của một thế lực siêu tự nhiên thần bí.

33.

Hình thức nào dưới đây được xem là đỉnh cao của phép biện chứng?

a)

Phép BD thời cổ đại.

b)

Thuật nguỵ biện trong thời kì trung cổ.

c)

Phép biện chứng duy vật Mác - Lênin.

d)

Phép biện chứng duy tâm cổ điển Đức.

34.

Tư duy siêu hình phát triển mạnh mẽ ở giai đoạn nào của lịch sử văn minh nhân loại?

a)

Thời nguyên thuỷ

b)

Thời cổ đại

c)

Thời cận đại

d)

Thời hiện đại

35.

Người sáng lập tư tưởng biện chứng trong triết học Hy Lạp thời cổ đại là ai?

a)

Planton

b)

Arixtot

c)

Hêraclit

d)

Êpiquya

36.

Đặc điểm của phép biện chứng thời cổ đại?

a)

Không giải thích được nguyên nhân của sự vận động và phát triển của thế giới vật chất.

b)

Mô tả sự vận động 1 cách máy móc.

c)

Xem sự vận động là một quá trình ngẫu nhiên.

d)

Cả 3

37.

Sai lầm cơ bản của phép biện chứng trong triết học cổ điển Đức?

a)

Xem sự vận động của thế giới là kết quả của sự vận động tinh thần.

b)

Thượng đế là người điều khiển mọi quá trình vậ động và phát triển.

c)

Phép biện chứng là nghệ thuật tranh luân, biện luận và chứng minh.

d)

Là khoa học về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển của thế giới khách quan.

38.

Học thuyết tế bào đem lại quan niệm triết học duy vật nào?

a)

Quan niệm về tính thống nhất vật chất của thế giới.

b)

Quan niệm về nguồn gốc của thế giới.

c)

Quan niệm về sự phát triển của thế giới.

d)

Quan niệm về tính quy luật của thế giới.

39.

Học thuyết tiến hoá đem lại quan niệm nào cho chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Quan niệm về sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng.

b)

Quan niệm về mối liên hệ giữa sự vật, hiện tượng.

c)

Quan niệm về tính thống nhất của thế giới.

d)

Quan niệm về nguồn gốc của thế giới

40.

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng đem lại quan niệm nào cho phép biện chứng duy vật?

a)

Quan niệm về sự phát triển.

b)

Quan niệm về mối liên hệ phổ biến.

c)

Quan niệm về chất, lượng.

d)

Quan niệm về sự tất nhiên, ngẫu nhiên.

41.

Hạn chế lớn nhất trong kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh là?

a)

Chưa giải thích được hai thuộc tính của hàng hoá.

b)

Chưa biết đến các chức năng cơ bản của tiền tệ.

c)

Chưa phát hiện ra giá trị thặng dư.

d)

Chưa giải thích được nguồn gốc giàu có và mâu thuẫn trong chế độ TBCN.

42.

Hãy sắp xếp theo trình tự từ sớm nhất đến muộn nhất các hình thức thế giới quan sau:

a)

Tôn giáo - Huyền thoại - triết học.

b)

Huyền thoại - triết học - tôn giáo

c)

Huyền thoại - ton giáo - triết học

d)

Triết học - tôn giáo - huyền thoại

43.

Tên gọi thời kỳ Phục Hưng ở Tây Âu có ý nghĩa gì?

a)

Khôi phục chủ nghĩa duy vật thời kì cổ đại.

b)

Khôi phục triết học thời kì cổ đại.

c)

Khôi phục nền văn hoá cổ đại.

d)

Khôi phục phép biện chứng tự phát thời kì cổ đại.

44.

Triết học ra đời từ đâu?

a)

Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn.

b)

Từ sự chỉ dẫn của một lực lượng siêu nhiên.

c)

Từ sự sáng tạo của nhà tư tưởng.

d)

Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người.

45.

Phát minh nào trong khoa học tự nhiên nửa đầu thế kỉ XIX vạch ra nguồn gốc tự nhiên của con người, chống lại qan điểm tôn giáo?

a)

Học thuyết tế bào

b)

Học thuyết tiến hoá.

c)

Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng.

d)

Thuyết nguyên tử.

46.

Khẳng định nào sau đây là đúng?

a)

Triết học Mác ra đời vào giữa thế kỉ XIX là một tất yếu lịch sử.

b)

Triết học Mác ra đời do thiên tài của Mác và Ăngghen

c)

Triết học Mác ra đời hoàn toàn ngẫu nhiên.

d)

Triết học Mác ra đời thực hiện mục đích đã định trước.

47.

Thực chất bước chuyển cách mạng trong triết học do C.Mác và Ph.Ăngghen thực hiện nội dung nào sau đây?

a)

Xây dựng quan điểm duy vật về tự nhiên.

b)

Xây dựng quan điểm duy vật biện chứng về lịch sử xã hội.

c)

Xây dựng quan điểm biện chứng về tự nhiên.

d)

Phê phán triết học duy tâm của Hêghen.

48.

Nicolai Copecnich đã đưa ra học thuyết nào?

a)

Thuyết địa tâm

b)

Thuyết cấu tạo nguyên tử của vật chất

c)

Thuyết nhật tâm

d)

Thuyết ý niệm là nguồn gốc của thế giới

49.

Trường phái triết học nào xem thường lí luận?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa kinh viện

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

50.

Trường phái triết học nào xem thường kinh nghiệm?

a)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa kinh viện

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

51.

Theo Hêghen, khởi nguyên của thế giới là gì?

a)

Nguyên tử

b)

Không khí

c)

Ý niệm tuyệt đối

d)

Vật chất không xác định

52.

Trong triết học Hêghen giữa tinh thần và tự nhiên có mối quan hệ với nhau như nào?

a)

Tinh thần là kết quả phát triển của tự nhiên.

b)

Tinh thần là thuộc tính của tự nhiên.

c)

Tự nhiên là sản phẩm của tinh thần, là một tồn tại khác của tinh thần.

d)

Tự nhiên là nguồn gốc của tinh thần.

53.

Quan điểm triết học nào tách rời vật chất với vận động?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

54.

Quan điểm sau đây thuộc trường phái triết học nào: "Cái gì cảm giác được là vật chất"?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

55.

Nhà triết học nào coi "lửa" là thực thể đầu tiên của thế giới và đó là lập trường nào?

a)

Đêmocrit - chủ nghĩa duy vật chất phác

b)

Hêraclit - chủ nghĩa duy vật chất phác

c)

Hêraclit - Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

Anaximen - chủ nghĩa duy vật chất phác

56.

Quan điểm triết học nào cho rằng thế giới thống nhất vì được con người nghĩ về nó như một thể thống nhất?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật

57.

"Coi thế giới vật chất là kết quả của quá trình phát triển của ý niệm tuyệt đối" là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật

58.

Kết quả của quá trình phát triển của ý niệm tuyệt đối là quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

59.

Nhà triết học nào cho "nước" là thực thể đầu tiên của thế giới và quan điểm đó thuộc trường phái triết học nào?

a)

Talet - chủ nhĩa duy vật chất phác

b)

Béccoli - Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Didro - Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Platon - Chủ nghĩa duy tâm khách quan

60.

5 yếu tố của triết học Ngũ hành vận hành theo qui luật nào?

a)

Sinh - Khắc - Thừa - Vũ

b)

Tuần hoàn lặp đi lặp lại

c)

Lúc tiến lên, lúc thụt lùi

d)

không theo qui luật

61.

Ai là người có chủ trương cho rằng triết học khong phải chỉ để giải thích thế giới mà còn có mục đích cải tạo, biến đổi nó?

a)

C.Mác

b)

Ph.Ăngghen

c)

Lênin

d)

Hồ Chí Minh

62.

Học thuyết nào được xem là đề cao giáo dục đạo đức cá nhân?

a)

Phật giáo

b)

Nho giáo

c)

Đạo Thiên Chúa

d)

Chủ nghĩa Mác - Lênin

63.

Học thuyết nào được Hồ Chí Minh nhấn mạnh về phương pháp làm việc biện chứng?

a)

Phật giáo

b)

Nho giáo

c)

Đạo Thiên Chúa

d)

Chủ nghĩa Mác - Lênin

64.

Lý luận của chủ nghĩa Mác đạt đến mục đích:

a)

Phê phán chế độ tư bản chủ nghĩa

b)

Giải phóng giai cấp công nhân

c)

Xây dựng XHCN

d)

Tất cả đáp án

65.

Điểm khác biẹt lớn nhất của chủ nghĩa Mác với các học thuyết khác là ở chỗ?

a)

Lý luận biện chứng

b)

Thiên về đấu tranh cách mạng

c)

Luôn vận động, biến đổi

d)

Tất cả đáp án

66.

Tác phẩm nào của Mác đã chỉ rõ bản chất của chủ nghĩa tư bản?

a)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng Sản

b)

Tư bản

c)

Nhà nước và Cách mạng

d)

Hệ Tư tưởng Đức

67.

Giai đoạn phát triển của chủ nghĩa Mác - Lênin là do:

a)

C.Mác thực hiện

b)

Ph.Ăngghen thực hiện

c)

V.I.Lênin thực hiện

d)

Hồ Chí Minh

68.

Học thuyết tế bào trong sinh học đã được chủ nghĩa Mác kế thừa khi chứng minh:

a)

Các sự vật, hiện tượng có sự phát triển

b)

Các sự vật chuyển hoá lẫn nhau

c)

Các sự vật, hiện tượng có chung nguồn gốc vật chất

d)

Cả 3 câu

69.

Thế giới quan được hiểu là:

a)

Toàn bộ thế giới tự nhiên

b)

Toàn bộ thế giới xã hội

c)

Toàn bộ thế giới tự nhiên, xã hội, tư duy

d)

Quan niệm của con người về thế giới, về bản thân con người, về cuộc sống và vị trí của con người trong thế giới đó.

70.

Luận điểm "Chúng ta không thể tắm 2 lần trên 1 dòng sông" là của ai?

a)

Hêraclit

b)

C.Mác

c)

Hêghen

d)

Lênin

71.

Định luật bào toàn và chuyển hoá năng lượng trong vật lý đã đưa ra quan điểm nào sau đây về thế giới khách quan?

a)

Các sự vật, hiện tượng có sự phát triển

b)

Các sự vật chuyển hoá lẫn nhau

c)

Các sự vật, hiện tượng có chung nguồn gốc vật chất

d)

Cả 3 câu

72.

Học thuyết tiến hoá trong sinh học đã chứng minh quan điểm nào sau đây của triết học?

a)

Các sự vật, hiện tượng có sự phát triển

b)

Các sự vật chuyển hoá lẫn nhau

c)

Các sự vật, hiện tượng có chung nguồn gốc vật chất

d)

Cả 3 câu

73.

Thế giới khách quan bao gồm:

a)

Tự nhiên

b)

Xã hội

c)

Tư duy

d)

Cả 3 câu

74.

Thế giới khách quan có đặc điểm nào sau đây?

a)

Do con người tư duy

b)

Tồn tại không do ý muốn của con người

c)

Luôn được con người khám phá đầy đủ

d)

Tất cả sai

75.

Theo chủ nghĩa Mác, trong thế giới khách quan tồn tại những loại thế giới nào?

a)

Thế giới vật chất

b)

Thế giới tinh thần

c)

Thế giới Thần thánh

d)

Thế giới tư duy của các cá nhân

76.

Ai là người hoàn thiện bộ Tư Bản của chủ nghĩa Mác?

a)

C.Mác

b)

Ph.Ăngghen

c)

Lênin

d)

Tất cả đúng

77.

Nét khác biệt giữa chủ nghĩa Mác so với các học thuyết trước đây, đó là:

a)

Có hệ thống lý luận đa dạng, phong phú.

b)

Được nhiều người, nhiều nước tham gia.

c)

Được Hồ Chí Minh học hỏi

d)

Là học thuyết không chỉ giải thích thế giới mà còn là hoạt động cải tạo thế giới

78.

Một trong những tiền đề lí luận quan trọng để Đảng Cộng sản VN ra đời?

a)

Hoạt động của Hồ Chí Minh

b)

Phong trào đấu tranh của giai cấp công nhân

c)

Phong trào yêu nước

d)

Chủ nghĩa Mác - Lênin

79.

Tư tưởng Hồ Chí Minh có nguồn gốc:

a)

Truyền thống văn hoá dân tộc, tinh hoa văn hoá nhân loại

b)

Chủ nghĩa Mác - Lênin

c)

Phẩm chất cá nhân của Hồ Chí Minh

d)

Tất cả câu đúng

80.

Chủ nghĩa Mác - Lênin được truyền bá vào Vn thông qua tổ chúc nào trong giai đoạn 1919 - 1945?

a)

Hội VN cách mạng Thanh niên

b)

An Nam Cộng sản Đảng

c)

Tân Việt cách mạng Đảng

d)

Đông Dương cách mạng Đảng

81.

Đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác giai đoạn 1842 - 1844:

a)

Kế tục triết học Hêghen

b)

Phê phán các thành tựu triết học của nhân loại.

c)

Sự chuyển biến về tư tưởng của chủ nghĩa duy tâm và dân chủ sách mạng sang chủ nghĩa duy vật và cộng sản chủ nghĩa.

d)

Phê phán tôn giáo.

82.

Đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác giai đoạn 1844 - 1848:

a)

Tiếp tục hoàn thành các tác phẩm triết học nhằm phê phán tôn giáo.

b)

Hình thành những nguyên lý triết học duy vật biện chứng, duy vật lịch sữ và chủ nghĩa xã hội khoa học.

c)

Nghiên cứu về vai trò của hoạt động thực tiễn đối với nhận thức.

d)

Hoàn thành bộ Tư Bản.

83.

Tác phẩm nào được xem là văn kiện có tính chất cương lĩnh đầu tiên của chủ nghĩa Mác?

a)

Bản thảo kinh tế - triết học năm 1844

b)

Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản

c)

Hệ tư tưởng Đức

d)

Gia đình thần thánh.

84.

Tác phẩm là quan trọng và điển hình nhất của chủ nghĩa Mác trong giai đoạn 1848-1895?

a)

Chống Duy-rinh

b)

Biện chứng của tự nhiên

c)

Bộ Tư Bản

d)

Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước.

85.

Trong giai đoạn từ năm 1876 - 1878, tác phẩm nào của Ph.Ăngghen đã chỉ ra mối liên hệ cơ bản giữa 3 bộ phận hợp thành chủ nghĩa Mác?

a)

Chống Duy-rinh

b)

Biện chứng của tự nhiên.

c)

Nguồn gốc của gia đình, của chế độ tư hữu và của nhà nước.

d)

Lút-vích Phoi-ơ-bắc và sự cáo chung của triết học cổ điển Đức.

86.

Những cống hiến của V.I.Lênin đối với triết học Mác - Ăngghen?

a)

Phê phán, khắc phục và chống lại những quan điểm sai lần xuất hiện trong thời đại đế quốc chủ nghĩa như: chủ nghĩa xét lại chủ nghĩa Mác; chủ nghĩa duy tâm vật lý học; bệnh ấu trĩ tả khuyng trong triết học; chủ nghĩa giáo điều;…

b)

Hiện thực hoá lý luận chủ nghĩa Mác bằng sự thắng lợi của Cách mạng tháng 10 Nga

c)

Bổ sung và hoàn chỉnh về mặt lí luận và thực tiễn những vấn đề như lí luận về cách mạng vô sản trong thời đại đế quốc chủ nghĩa, lú luận về nhà nước chuyên chính vô sản, chính sách kinh tế mới,…

d)

Cả 3 câu đúng

87.

Mục đích học tập, nghiên cứu Triết học Mác - Lênin ở nước ta hiện nay:

a)

Xây dựng thế giới quan, phương pháp luận KH và vận dụng sáng tạo những nguyên lý đó trong hoạt động nhận thức và thực tiễn.

b)

Giúp SV hiều rõ nền tảng tư tưởng của Đảng Cộng sản VN.

c)

Xây dựng niềm tin, lý tưởng cho SV.

d)

Cả 3 câu đúng

88.

Những yêu cầu học tập nghiên cứu Triết học Mác - Lênin?

a)

….

b)

……

c)

…….

d)

CẢ 3 ĐÁP ÁN

89.

A-ri-stot là đại diện của trường phái triết học nào ở phương Tây thời cổ đại?

a)

A. Chủ nghĩa nhị nguyên triết học

b)

B. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

C. Chủ nghĩa duy tâm khách quan

d)

D. Chủ nghĩa duy vật

90.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

A. Chủ nghĩa duy tâm triết học là sản phẩm của tư duy lý tính dựa trên cơ sở trí thức và lý trí.

b)

B. Chủ nghĩa duy tâm triết học là sản phẩm của tư duy cảm tính dựa trên cơ sở niềm tin.

c)

C. Chủ nghĩa duy tâm triết học và chủ nghĩa duy tâm tôn giáo là hoàn toàn giống nhau.

d)

D. Trong chủ nghĩa duy tâm triết học, lòng tin là cơ sở chủ yếu và đóng vai trò chủ đạo.

91.

Tại sao ở Tây Âu thời cận đại, triết học duy vật lại phát triển mạnh mẽ?

a)

A. KHTN phát triển mạnh mẽ

b)

B. Do ảnh hưởng của khuynh hướng chống lại chủ nghĩa kinh viện của thần học thiên chúa giáo.

c)

C. Phương thức sản xuất TBCN hình thành và phát triển

d)

D. Cả 3 câu đúng

92.

Tại sao nói hệ tư tưởng của chủ nghĩa Mác - Lênin là đúng đắn nhất, tiến bộ nhất và khoa học nhất?

a)

A…..

b)

B……

c)

C…….

d)

D CẢ 3 ĐÁP ÁN

93.

Hệ tư tưởng chỉ đạo sự nghiệp cách mạng của nước ta hiện nay là?

a)

A. Tư tưởng Hồ Chí Minh

b)

B. Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh

c)

C. Chủ nghĩa Mác - Lênin

d)

D. Con đường cách mạng tư sản

94.

Triết học ra đời:

a)

A. Từ thực tiễn

b)

B. Từ khoa học

c)

C. Từ nhận thức

d)

D. Từ kinh nghiệm

95.

Hệ thống tri thức lí luận chung nhất triết học xuất hiện:

a)

A. Ngay từ khi loài người xuất hiện,….

b)

B. Khi con người có 1 vốn hiểu biết nhất định, đạt đến khả năng rút ra được cái chung trong muôn vàn những sự kiện, hiện tượng riêng lẻ.

c)

C. Khi con người biết nghiên cứu, hệ thống hoá các quan điểm, quan niệm rời rạc thành học thuyết,

d)

Cả B và C

96.

Nguồn gốc của Triết học:

a)

Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội

b)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội

c)

Nguồn gốc lao động và ngôn ngữ

d)

Nguồn gốc tâm lí và nguồn gốc tự nhiên

97.

Nguồn gốc nhận thức của Triết học:

a)

Là lúc con người đạt đến trình độ trừu tượng hoá, khái quát hoá, hệ thông hoá để xây dựng nên các học thuyết, các lí luận.

b)

Là lúc lao động phát triển đến mức….

c)

Là lúc xã hội phát triển đến mức….

d)

Ngay từ khi loài người xuất hiện, con người tiến hành lao động sản xuất….

98.

Khi mới ra đời, triết học thời cổ đại được gọi là:

a)

Triết học kinh viện

b)

Triết học tự nhiên

c)

Triết học kinh thánh

d)

Triết học Mác

99.

Vì sao có quan niệm "Triết học là khoa học của mọi khoa học"?

a)

Vì triết học lúc này bao gồm tri thức về tất cả các lĩnh vực, không có đối tượng riêng.

b)

Vì triết học lúc này lý giải và chứng minh cho sự đúng đắn cua rnhuwnxg nội dung trong Kinh thánh.

c)

Vì có sự ra đời phát triển của các bộ môn khoa học độc lập chuyên ngành.

d)

Vì lúc này Triết học Mác ra đời

100.

Xét theo quá trình phát triển, thế giới quan được chia thành các loại hình cơ bản nào?

a)

Thế giới quan duy tâm và thế giới quan duy vật

b)

Thế giới quan triết học và thế giới quan tôn giáo

c)

Thế giới quan thần học, thế giới quan huyền thoại, thế giới quan duy vật

d)

Thế giới quan huyền thoại, thế giới quan tôn giáo, thế giới quan triết học

101.

Câu 102. Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan

b)

Tôn giáo là hạt nhân lý luận của thế giới quan

c)

Niềm tin là hạt nhân lý luận của thế giới quan

d)

Các yếu tố tri thức và cảm xúc, lí trí và tín ngưỡng, hiện thực và tưởng tượng, cái thật và cái ảo… của con người hoà quyện vào nhau tạo nên hạt nhân lí luận của thế giới quan

102.

Câu 103. Khái niệm nào sau đây đúng với thế giới quan triết học?

a)

Diễn tả quan niệm của con người dưới dạng hệ thống các phạm trù, quy luật trong quá trình nhận thức thế giới. Là hệ thống lí luận, quan niệm chung nhất về thế giới với tư cách là 1 chỉnh thể.

b)

Là phương thức cảm nhận thế giới của con người….

c)

Là toàn bộ những quan niệm của con người về thế giới….

d)

Tất cả đều đúng

103.

Câu 104. Phát biểu nào sau đây đúng với thế giới quan tôn giáo?

a)

Diễn tả quan niệm của con người dưới dạng hệ thống các phạm trù, quy luật trong quá trình nhận thức thế giới. Là hệ thống lí luận, quan niệm chung nhất về thế giới với tư cách là 1 chỉnh thể.

b)

Trong thế giới quan tôn giáo, Các yếu tố tri thức và cảm xúc, lí trí và tín ngưỡng, hiện thực và tưởng tượng, cái thật và cái ảo… của con người hoà quyện vào nhau thê rhieenj quan niệm về thế giới.

c)

Trong thế giới quan tôn giáo, niềm tin tôn giáo đogs vai trò chủ yếu, tín ngưỡng cao hơn lí trí, cái ảo lấn át cái thực, cái thần vượt trội cái người.

d)

Tất cả đều đúng

104.

Câu 105. Khái niệm nào sau đây đúng với thế giới quan huyền thoại?

a)

Diễn tả quan niệm của con người dưới dạng hệ thống các phạm trù,….

b)

Là phương thức cảm nhận thế giới của người nguyên thuỷ, Các yếu tố tri thức và cảm xúc, lí trí và tín ngưỡng, hiện thực và tưởng tượng, cái thật và cái ảo… của con người hoà quyện vào nhau thê rhieenj quan

105.

Quan niệm nào sau đây đúng với chủ nghĩa duy tâm?

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, con người không có khả năng nhận thức được thế giới.

b)

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất, con người có khả năng nhận thức được thế giới.

c)

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất, con người không có khả năng nhận thức được thế giới.

d)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, con người có khả năng nhận thức được thế giới.

106.

Quan niệm nào sau đây đúng với chủ nghĩa duy vật?

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, con người không có khả năng nhận thức được thế giới.

b)

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất, con người có khả năng nhận thức được thế giới.

c)

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất, con người không có khả năng nhận thức được thế giới.

d)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, con người có khả năng nhận thức được thế giới.

107.

Quan niệm nào sau đây đúng với triết học nhất nguyên?

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

b)

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất

c)

Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng không nằm trong quan hệ sản sinh, không nằm trong quan hệ quyết định nhau.

d)

Câu a và b đúng

108.

Quan niệm nào sau đây đúng với triết học nhị nguyên?

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

b)

Ý thức có trước, vật chất có sau, ý thức quyết định vật chất

c)

Vật chất và ý thức tồn tại độc lập, chúng khôg nằm trong quan hệ sản sinh, không nằm trong quan hệ quyết định nhau.

d)

Câu a và b đúng

109.

Nhận định nào sau đây đúng với chủ nghĩa duy tâm chủ quan:

a)

Mọi sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp những cảm giác của cá nhân, của chủ thể.

b)

Vật chất và ý thức tồn tại hoàn toàn độc lập với nhau.

c)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức

d)

Con người không thể đạt đến chân lí khách quan

110.

Phương pháp siêu hình là phương pháp:

a)

Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tách rời đối tượng ra khỏi các chỉnh thể khác và giữa các mặt đối lập nhau có 1 ranh giới tuyệt đối.

b)

Nhận thức ở trạng thái tĩnh tại, nếu có sự biến đổi thì đó chỉ là sự biến đổi về mặt lượng, nguyên nhân biến đổi nằm ở bên ngoài đối tượng.

c)

Nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động, biến đổi nằm trong khuynh hướng chung là phát triển.

d)

Cả a và b đúng

111.

Trong lịch sử, tuy những quan điểm triết học biểu hiện đa dạng những suy cho cùng triết học được chia thành các trường phái chính nảo?

a)

Chủ nghĩa nhất nguyên và chủ nghĩa đa nguyên

b)

Chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật

c)

Chủ nghĩa chân chính và chủ nghĩa phi chân chính

d)

Chủ nghĩa siêu hình và chủ nghĩa biện chứng

112.

Đỉnh cao của phép biện chứng duy tâm thể hiện trong:

a)

Triết học cổ điển Đức

b)

Triết học thời cổ đại

c)

Triết học

113.

Trong các chức năng của triết học, chức năng nào quan trọng nhất?

a)

Chức năng nhận thức và chức năng đánh giá

b)

Chức năng giáo dục và chức năng nhận thức

c)

Chức năng thế giới quan và chức năng phương pháp luận

d)

Chức năng nhận thức

114.

Triết học thực hiện chức năng phương pháp luận nào sau đây?

a)

Phương pháp luận ngành

b)

Phương pháp luận chung

c)

Phương pháp luận nhất

d)

Phương pháp luận bộ môn

115.

Nhận định nào sau đây đúng với phương pháp luận ngành?

a)

Phương pháp luận được sử dụng cho 1 số ngành khoa học

b)

Phương pháp luận được dùng làm điểm xuất phát cho việc xác định các phương pháp luận chung, các phương pháp luận ngành và các phương pháp hoạt động khác của con người.

c)

Phương pháp luận của 1 ngành khoa học cụ thể nào đó.

d)

Đáp án a và b đúng

116.

Nhận định nào sau đây đúng với phương pháp luận chung?

a)

Phương pháp luận được sử dụng cho 1 số ngành khoa học

b)

Phương pháp luận được dùng làm điểm xuất phát cho việc xác định các phương pháp luận chung, các phương pháp luận ngành và các phương pháp hoạt động khác của con người.

c)

Phương pháp luận của 1 ngành khoa học cụ thể nào đó.

d)

Đáp án a và b đúng

117.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về triết học Mác – Lênin?

a)

Trong triết học Mác – Lênin, lý luận và phương pháp thống nhất hữu cơ với nhau.

b)

Trong triết học Mác – Lênin, chủ nghĩa duy vật là chủ nghĩa duy vật biện chứng và phép biện chứng là phép biện chứng duy vật

c)

Trong triết học Mác – Lênin, thế giới quan và phương pháp luận thống nhất hữu cơ với nhau

d)

Trong triết học Mác – Lênin, chủ nghĩa duy vật là chủ nghĩa duy vật siêu hình và phép biện chứng là phép biện chứng duy tâm

118.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, triết học Mác – Lênin có thể thay thế cho các khoa học khác trong việc nhận thức thế giới

b)

Triết học Mác – Lênin phủ nhận quan niệm “Xem triết học là khoa học của mọi khoa học”

c)

Triết học Mác – Lênin thừa nhận quan niệm “Xem triết học là khoa học của mọi khoa học”

d)

Triết học Mác – Lênin là đơn thuốc vạn năng chứa sẵn cách giải quyết mọi vấn đề trong cuộc sống

119.

Nhận định nào sau đây là sai?

a)

Xem thường triết học sẽ sa vào tình trạng mò mẫm,….

b)

Tuyệt đối hoá vai trò của triết học sẽ sa vào chủ nghĩa giáo điều,….

c)

Triết học Mác – Lênin là “khoa học của mọi khoa học”, là đơn thuốc vạn năng chứa sẵn cách giải quyết mọi vấn đề trong cuộc sống

d)

Triết học Mác trở thành thế giới quan khoa học và phương pháp luận chung cần thiết…

120.

Hạn chế lớn nhất của triết học cổ điển Đức đó là:

a)

Tính chất duy tâm.

b)

Tư tưởng biện chứng

c)

Phê phán tư duy siêu hình

d)

Tất cả sai

121.

Nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác:

a)

Triết học cổ điển Đức với 2 nhà triết học tiêu biểu là Hêghen và Phoi-ơ-bắc

b)

Chủ nghĩa duy vật Pháp thế kỉ XVII

c)

Triết học Tây Âu thời kì Phục Hưng

d)

Triết học Tây Âu cận đại

122.

C.Mác sinh năm nào, mất năm nào?

a)

Sinh năm 1870, mất năm 1924

b)

Sinh năm 1818, mất năm 1883

c)

Sinh năm 1820, mất năm 1895

d)

Sinh năm 1890, mất năm 1969

123.

Ph.Ăngghen sinh năm nào, mất năm nào?

a)

Sinh năm 1870, mất năm 1924

b)

Sinh năm 1818, mất năm 1883

c)

Sinh năm 1820, mất năm 1895

d)

Sinh năm 1890, mất năm 1969

124.

V.I.Lênin sinh năm nào, mất năm nào?

a)

Sinh năm 1870, mất năm 1924

b)

Sinh năm 1818, mất năm 1883

c)

Sinh năm 1820, mất năm 1895

d)

Sinh năm 1890, mất năm 1969

125.

Tác phẩm “Tuyên ngôn Đảng Cộng sản” ra đời năm nào?

a)

1844

b)

1945

c)

1883

d)

1848

126.

Nhận định nào sau đây là sai khi nói về triết học Mác?

a)

Triết học Mác đã tách rời thế giới quan duy vật và phép biện chứng trong lịch sử phát triển của triết học.

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng của Mác là sự lắp ghép phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ-bắc

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng của Mác không phải là sự lắp ghép phép biện chứng của Hêghen và chủ nghĩa duy vật của Phoi-ơ-bắc

d)

Triết học Mác là thế giới quan khoa học của giai cấp công nhân.

127.

Mặt thứ hai của vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết
định cái nào?

b)

Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không?

c)

Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức.

d)

Ý thức có trước, vật chất có sau

128.

Nội dung của mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là:

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.

b)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức nhưng trong những
hoàn cảnh cụ thể ý thức có thể quyết định trở lại vật chất.

c)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, ý thức có thể tác
động trở lại vật chất thông qua hoạt động của con người

129.

Thuộc tính cơ bản nhất của vật chất là gì?

a)

Tồn tại khách quan

b)

Vận động

c)

Phát triển

d)

Tính đa dạng

130.

Không gian mang tính gì?

a)

Vừa chủ quan vừa khách quan

b)

Khách quan

c)

Chủ quan

d)

Hữu hạn

131.

Tính thống nhất vật chất của thế giới thể hiện như thế nào?

a)

Sự thống nhất về nguồn gốc và kết cấu vật chất

b)

Sự đa dạng

c)

Sự vận động theo quy luật khách quan

d)

Sự phát triển

132.

Bản chất của ý thức thể hiện như thế nào?

a)

Tính năng động sáng tạo

b)


Là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan

c)

Là hiện tượng xã hội mang bản chất xã hội

d)

Cả ba phương án trên

133.

Ý thức tác động trở lại vật chất thông qua cái gì?

a)

Lao động sản xuất

b)

Hoạt động chính trị xã hội

c)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

d)

Cả ba phương án trên

134.

Trong các giai đoạn của quá trình ý thức, thì giai đoạn nào thể hiện đầy đủ
và rõ nét nhất năng lực sáng tạo của con người?

a)

Tiếp nhận thông tin

b)

Xử lý thông tin

c)

Lưu trữ thông tin

d)

Vận dụng lý luận và thực tiễn

135.

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, muốn nhận thức được cái tất nhiên ta phải làm
thế nào?

a)

Nhận thức thế giới khách quan

b)

Nhận thức thông qua hàng loạt cái ngẫu nhiên

c)

Học tập lý luận khoa học

d)

Kế thừa các quan điểm của các nhà khoa học tiền bối

136.

Ví dụ nào dưới đây minh họa cho nguyên lý về sự phát triển?

a)

Sông Trường Giang sóng sau đè sóng trước

b)

Hết đêm trời lại sáng

c)

Hết cơn bĩ cực tới hồi thái lai

d)

Cả 3 đáp án trên

137.

Điền vào chỗ trống: “Lượng là một phạm trù triết học dùng để chỉ .... vốn
có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát
triển cũng như các thuộc tính của sự vật”

a)

Thuộc tính

b)

Tính quy định khách quan

c)

Mối quan hệ

138.

Theo quan niệm của triết học Mác – Lênin, hình thức tư duy phán đoán là?

a)

A. Phán đoán là một hình thức của tư duy liên kết các khái niệm lại với nhau để khẳng định hoặc phủ định một đặc điểm, một thuộc tính nào đó của đối tượng.

b)

B. Phán đoán là cách thức dùng để dự đoán một đặc điểm, thuộc tính của đối tượng
nhận thức

c)

C. Phán đoán là biện pháp đặc biệt để khẳng định hoặc phủ định những đặc điểm, những thuộc tính nào đó của đối tượng.

d)

D. Cả ba đáp án trên

139.

Câu nói “nhất sĩ nhì nông, hết gạo chay rông, nhất nông nhì sĩ” phản ánh tư
tưởng triết học gì?

a)

A. Sự tác động của giáo dục và thực tiễn khách quan

b)

B. Sự tác động qua lại giữa vật chất và ý thức

c)

C. Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả

d)

D. Mối quan hệ giữa hiện thực và khả năng

140.

Câu thành ngữ: “Chạy trời không khỏi nắng” phản ánh điều gì?

a)

A. Tính quy định vốn có của thế giới khách quan

b)

B. Khả năng cải tạo thế giới thế khách quan

c)

C. Con người phải biết chấp nhận số phận

d)

D. Phải thừa nhận thực tế khách quan và tìm cách cải tạo hiện thực

141.

Ý nghĩa triết học của câu tục ngữ “đi một ngày đàng học một sàng khôn”
phản ánh quan điểm gì?

a)

A. Lượng tích lũy đủ sẽ thay đối về chất

b)

B. Sự vận động phát triển của sự vật, hiện tượng

c)

C. Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

142.

Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất,
nó là quan hệ:

a)

A. Tồn tại chủ quan, bị quy định bởi những người lãnh đạo các cơ sở sản xuất

b)

B. Tồn tại chủ quan, bị quy định bởi chế độ chính trị xã hội

c)

C. Tồn tại khách quan, độc lập với ý thức và không phụ thuộc vào ý thức của con người

d)

D. Tồn tại khách quan, phụ thuộc vào trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

143.

Cơ sở hạ tầng của một hình thái kinh tế - xã hội là:

a)

Toàn bộ những quan hệ sản xuất tạo thành cơ cấu kinh tế của xã hội

b)

Toàn bộ những điều kiện vật chất, những phương tiện vật chất tạo thành cơ sở vật
chất - kỹ thuật của xã hội

c)

Toàn bộ những điều kiện vật chất, những phương tiện vật chất và những con
người sử dụng nó để tiến hành các hoạt động xã hội

d)

Tất cả đều đúng.

144.

Đặc trưng quan trọng nhất của giai cấp là:

a)

A. Sự khác nhau về địa vị của họ trong một hệ thống sản xuất xã hội nhất định
trong lịch sử.

b)

B. Sự khác nhau về vai trò trong tổ chức, quản lý quá trình sản xuất

c)

C. Sự khác nhau về sở hữu tư liệu sản xuất

d)

D. Sự khác nhau về quan hệ phân phối của cải xã hội

145.

Quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất như thế nào?

a)

A. Lực lượng sản xuất phải phù hợp với quan hệ sản xuất

b)

B. Quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất

c)

C. Chúng độc lập với nhau

146.

Quần chúng nhân dân có vai trò gì?


a)

A. Lao động sản xuất

b)

B. Gương mẫu hy sinh

c)

C. Sáng tạo lịch sử

d)

D. Cải tạo xã hội

147.

Bản chất của nhà nước trong xã hội có giai cấp đối kháng là:

a)

A. Một bộ máy của một giai cấp này dùng để trấn áp một giai cấp khác

b)

B. Là cơ quan quyền lực của một giai cấp đối với toàn xã hội

c)

C. Là công cụ bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị

d)

D. Tất cả đều đúng

148.

Theo quan niệm của triết học Mác – Lênin, quan hệ phân phối có nghĩa là:

a)

A. Nhà sản xuất phân phối sản phẩm cho người tiêu dùng

b)

B. Nhà sản xuất phân phối sản phẩm cho khách hàng

c)

C. Là việc xác định trong những người cùng tham gia vào quá trình sản xuất, ai là người có quyền quyết định cách thức phân chia mức hưởng thụ sản phẩm

d)

D. Là sự phân phối hàng hóa trên thị trường

149.

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, trong thời đại ngày nay hình thái ý thức xã hội nào có sự tác động mạnh mẽ và sâu sắc đối với các hình thái ý thức xã hội khác?

a)

A. Khoa học

b)

B. Đạo đức và tôn giáo

c)

C. Chính trị và pháp quyền

d)

D. Nghệ thuật

150.

Trong đấu tranh giai cấp, giai cấp nào sẽ là lực lượng lãnh đạo cách mạng?

a)

A. Giai cấp bóc lột trong quan hệ sản xuất thống trị

b)

B. Giai cấp đại diện cho quyền lợi chính trị của xã hội

c)

C. Giai cấp đại diện cho quan hệ chính trị tiến bộ

d)

D. Giai cấp đối lập với giai cấp thống trị, thống nhất quyền lợi với giai cấp bị trị và
đại diện cho phương thức sản xuất tiến bộ

151.

Sau khi phân tích về quy luật phát triển không đồng đều của các nước đế quốc đầu thế kỷ XX, Lênin đã chỉ ra rằng cách mạng XHCN chỉ có thể xảy ra và thành công ở đâu?

a)

A. Các nước tư bản phát triển cao

b)

B. Các nước tư bản trung bình, thậm chí chưa qua tư bản chủ nghĩa

c)

C. Các nước tư bản Châu Âu

d)

D. Các nước nghèo ở phương Đông

152.

Quan điểm tiến bộ và cách mạng nhất của chủ nghĩa Mác – Lênin về vấn đề
con người
là:

a)

A. Giải thích được nguồn gốc tự nhiên và xã hội của con người dưới ánh sáng khoa học

b)

B. Mô tả được quá trình hoạt động sống và lao động sản xuất của con người theo tinh thần của chủ nghĩa duy vật.

c)

C. Đưa ra được học thuyết cách mạng và triệt để về đấu tranh giải phóng con người

153.

Bản chất của mỗi cá nhân thông thường được thể hiện qua đâu?

a)

A. Trong suy nghĩ của riêng họ

b)

B. Trong cách ứng xử, làm việc của họ

c)

C. Trong nhận xét của người khác

d)

D. Tất cả các đáp án trên đều đúng

154.

Yếu tố nào quyết định sự thay thế các hình thái kinh tế - xã hội?

a)

A. Lực lượng sản xuất

b)

B. Quan hệ sản xuất

c)

C. Cơ sở hạ tầng

d)

D. Kiến trúc thượng tầng

155.

Yếu tố nào quan trọng nhất trong Lực lượng sản xuất?

a)

A. Khoa học kỹ thuật

b)

B. Sức lao động của con người

c)

C. Đối tượng lao động

d)

D. Công cụ lao động

156.

Nhận định nào sau đây là đúng:

a)

A. Suy đến cùng, sự phát triển của lực lượng sản xuất quyết định sự hình thành, phát triển và thay thế lẫn nhau của các hình thái kinh tế - xã hội

b)

B. Sự phát triển, thay thế lẫn nhau của các hình thái kinh tế - xã hội, xét đến cùng là bắt nguồn từ sự biến đổi và phát triển của quan hệ sản xuất, trước hết là quan hệ về mặt
sở hữu tư liệu sản xuất

c)

C. Sự vận động, phát triển của quan hệ sản xuất quyết định và làm thay đổi lực lượng
sản xuất cho phù hợp với nó

d)

D. Lực lượng sản xuất là hình thức phát triển của quan hệ sx