wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết chương 2

Total questions: 168

Worksheet time: 1hrs 24mins

Name
Class
Date
1.

Sai lầm lớn nhất của các quan niệm duy vật trước Mác về vật chất là gì?

a)

Giải thích mơ hồ về vật chất

b)

Quy vật chất về một dạng cụ thể của vật chất

c)

Quan niệm duy tâm về vật chất

d)

Quan niệm siêu hình về vật chất

2.

Yếu tố cơ bản nhất, quan trọng nhất của ý thức là:

a)

Tri thức

b)

Tình cảm

c)

Ý chí

d)

Niềm tin

3.

Nội dung của mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức là:

a)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức.

b)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức nhưng trong những hoàn cảnh cụ thể ý thức có thể quyết định trở lại vật chất.

c)

Vật chất có trước, ý thức có sau, vật chất quyết định ý thức, ý thức có thể tác động trở lại vật chất thông qua hoạt động của con người

d)

Vật chất có trước, ý thức có sau, ý thức quyết định vật chất.

4.

Thời gian có mấy chiều?

a)

Không có chiều nào

b)

Một chiều đi từ thấp lên cao

c)

Một chiều đi từ quá khứ đến thực tại và tương lai

d)

Hai chiều từ quá khứ đến tương lai và ngược lại

5.

Quan niệm kiếp người tuân theo vòng luân hồi “cát bụi trở về cát bụi” là của:

a)

Triết học Phật giáo

b)

Triết học Mác – Lênin

c)

Triết học Hy Lạp cổ đại

d)

Triết học Nho giáo

6.

Nhận định nào sau đây đúng với quan điểm của Chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Các sự vật hiện tượng có mối liên hệ với nhau rất đa dạng phong phú, tuy nhiên các hình thức liên hệ khác nhau không có khả năng chuyển hóa lẫn nhau

b)

Các sự vật hiện tượng tồn tại biệt lập, tách rời nhau, cái này tồn tại bên cạnh cái kia

c)

Các sự vật hiện tượng vừa tồn tại độc lập, vừa quy định tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau

d)

Cái quyết định sự mối liên hệ, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng

7.

Nhận định nào sau đây là sai?

a)

Quy luật tự nhiên và quy luật xã hội đều mang tính khách quan

b)

Quy luật tự nhiên có tính khách quan, quy luật xã hội không có tính khách quan mà nó phụ thuộc vào hoạt động có ý thức của con người

c)

Quy luật tự nhiên diễn ra một cách tự phát

d)

Quy luật xã hội chỉ được thực hiện thông qua ý thức của con người

8.

Câu nói “dục tốc bất đạt” phê phán quan điểm nào trong triết học?

a)

Quan điểm “hữu khuynh”

b)

Quan điểm “tả khuynh”

c)

Quan điểm “biết tích lũy dần về lượng để làm biến đổi về chất theo quy luật”

d)

Tất cả các phương án đều đúng

9.

Câu nói “năng nhặt, chặt bị” thể hiện quan điểm nào trong triết học?

a)

Quan điểm “hữu khuynh”

b)

Quan điểm “tả khuynh”

c)

Quan điểm “biết tích lũy dần về lượng để làm biến đổi về chất theo quy luật”

d)

Tất cả các phương án đều đúng

10.

Câu nói “người sang tại phận” thể hiện quan điểm nào trong triết học?

a)

Quan điểm duy tâm về số phận con người

b)

Quan điểm duy vật về số phận con người

c)

Quan điểm vừa duy tâm vừa duy vật

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

11.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

Vật chất là sự phản ánh, là cái phản ánh, ý thức là cái được phản ánh

b)

Ý thức là sự phản ánh, là cái phản ánh, vật chất là cái được phản ánh

c)

Chỉ có vật chất là cái “hiện thực”

d)

Chỉ có ý thức là cái “hiện thực”

12.

Nhận định nào sau đây đúng với quan điểm toàn diện?

a)

Nhận thức về sự vật trong mối quan hệ qua lại giữa các bộ phận, các yếu tố, các mặt của chính sự vật và trong sự tác động qua lại giữa sự vật đó với các sự vật khác

b)

Nhận thức sự vật không chỉ nắm bắt những cái hiện đang tồn tại ở sự vật mà còn phải thấy rõ khuynh hướng phát triển trong tương lai của nó, phải khái quát sự biến đổi để vạch ra khuynh hướng biến đổi chính của sự vật

c)

Khi nhận thức về sự vật và tác động vào sự vật phải chú ý điều kiện, hoàn cảnh lịch sử - cụ thể, môi trường cụ thể trong đó sự vật sinh ra, tồn tại và phát triển

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

13.

Vật chất là gì?

a)

Thế giới thực tại khách quan

b)

Các yếu tố mang tính vật chất

c)

Phạm trù triết học chỉ thực tại khách quan

d)

Vật thể có kết cấu vật chất

14.

Thuộc tính cơ bản nhất của vật chất là gì?

a)

Tồn tại khách quan

b)

Vận động

c)

Phát triển

d)

Tính đa dạng

15.

Phương thức tồn tại của vật chất là gì?

a)

Thời gian

b)

Không gian

c)

Vận động

d)

Sự thống nhất đấu tranh giữa các mặt đối lập

16.

Hình thức tồn tại của vật chất là gì?

a)

Vận động

b)

Thời gian và không gian

c)

Vận động và đứng im

d)

Kết cấu vật chất

17.

Vận động hiểu theo nghĩa chung nhất là gì?

a)

Sự thay đổi vị trí trong không gian

b)

Sự diễn tiến theo thời gian

c)

Sự biến đổi nói chung

d)

Sự thay đổi về chất

18.

Đâu là các hình thức vận động cơ bản của vật chất?

a)

Vận động sinh học và vận động xã hội

b)

Vận động cơ học và vận động xã hội

c)

Vận động cơ học, vật lý, hóa học,sinh học và xã hội

d)

Vận động thô sơ và bằng phương tiện hiện đại

19.

Hình thức vận động bậc cao nhất của vật chất là gì?

a)

Vận động sinh học

b)

Vận động hóa học

c)

Vận động xã hội

d)

Vận động cơ học

20.

Đứng im là gì?

a)

Một trạng thái biệt lập khỏi vật chất vận động

b)

Là một trạng thái đặc biệt của vận động

c)

Là tuyệt đối

d)

Là trạng thái đối lập tuyệt đối với vận động

21.

Không gian mang tính gì?

a)

Vừa chủ quan vừa khách quan

b)

Khách quan

c)

Chủ quan

d)

Hữu hạn

22.

Thế giới thống nhất bởi tính chất gì?

a)

Vô hạn

b)

Vận động

c)

Tính vật chất

d)

Tính đa dạng

23.

Tính thống nhất vật chất của thế giới thể hiện như thế nào?

a)

Sự thống nhất về nguồn gốc và kết cấu vật chất

b)

Sự đa dạng

c)

Sự vận động theo quy luật khách quan

d)

Sự phát triển

24.

Nguồn gốc của ý thức là gì?

a)

Nguồn gốc thực tiễn và khoa học

b)

Nguồn gốc tự nhiên và xã hôi

c)

Nguồn gốc cá nhân và xã hôi

d)

Nguồn gốc huyết thống và xã hội

25.

Nguồn gốc xã hội của ý thức là gì?

a)

Mâu thuẫn giai cấp

b)

Cuộc sống cộng đồng xã hội

c)

Lao động và ngôn ngữ

d)

Giáo dục

26.

Bản chất của ý thức thể hiện như thế nào?

a)

Tính năng động sáng tạo

b)

Là hình ảnh chủ quan về thế giới khách quan

c)

Là hiện tượng xã hội mang bản chất xã hội

d)

Cả ba phương án trên

27.

Những yếu tố nào cấu thành ý thức?

a)

Tri thức, tình cảm, ý chí

b)

Khái niệm, phán đoán, suy luận

c)

Cảm giác, tri giác, biểu tưởng

d)

Khái niệm, tình cảm

28.

Vai trò của vật chất đối với ý thức như thế nào?

a)

Vật chất quyết định ý thức

b)

Vật chất lệ thuộc vào ý thức

c)

Vật chất và ý thức nằm trong thể thống nhất cùng tồn tại

d)

Vật chất sinh ra từ ý thức

29.

Vai trò của ý thức đối với vật chất như thế nào?

a)

Ý thức có tính độc lập tương đối tác động trở lại vật chất

b)

Ý thức phản ánh thụ động, rập khuôn, máy móc về vật chất

c)

Ý thức biệt lập khỏi vật chất

d)

Ý thức luôn vượt trước vật chất

30.

Ý thức tác động trở lại vật chất thông qua cái gì?

a)

Lao động sản xuất

b)

Hoạt động chính trị xã hội

c)

Hoạt động thực nghiệm khoa học

d)

Cả ba phương án trên

31.

Phản ánh trong thế giới vô cơ có các hình thức nào?

a)

Vật lý, hóa học

b)

Kích thích, cảm ứng, tâm lý, ý thức

c)

Phản xạ có điều kiện và vô điều kiện

d)

Phản ánh sinh học và hóa học

32.

Quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật thời cổ đại:

a)

Đồng nhất vật chất với không khí

b)

Đồng nhất vật chất với nguyên tử.

c)

Đồng nhất vật chất với nước

d)

Đồng nhất vật chất với những dạng tồn tại cụ thể của nó.

33.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng thì nguồn gốc tự nhiên của ý thức là:

a)

Bộ óc người

b)

Thế giới bên ngoài

c)

Bộ óc người cùng với thế giới bên ngoài tác động lên bộ óc người

d)

Quá trình lao động

34.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc xã hội của ý thức là:

a)

Lao động

b)

Ngôn ngữ

c)

Lao động và ngôn ngữ.

d)

Tư duy

35.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Vận động và đứng im chỉ là tương đối, tạm thời.

b)

Vận động và đứng im phải được quan niệm là tuyệt đối.

c)

Vận động là tuyệt đối, đứng im là tương đối, tạm thời.

d)

Vận động là tương đối, đứng im là tuyệt đối.

36.

Vận động theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Vận động là kết quả do cái “hích của thượng đế” tạo ra.

b)

Vận động là phương thức tồn tại của vật chất, là thuộc tính cố hữu của vật chất.

c)

Vận động chỉ là sự thay đổi vị trí của các sự vật hiện tượng trong không gian, thời gian.

d)

Vận động chẳng qua là con người suy nghĩ về nó

37.

Theo quan điểm của của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Vận động, không gian, thời gian là sản phẩm do ý chí con người tạo ra, do đó nó không phải là vật chất.

b)

Vận động không gian, thời gian không có tính vật chất.

c)

Vận động là phương thức tồn tại của vật chất, không gian, thời gian là hình thức tồn tại của vật chất.

d)

Vận động là thuộc tính của vật chất, không gian, thời gian không phải là thuộc tính của vật chất

38.

Bộ phận nào là phương thức tồn tại của ý thức:

a)

Tự ý thức

b)

Tri thức

c)

Vô thức

d)

Tình cảm

39.

Nhận định nào sau đây đúng với quan điểm lịch sử - cụ thể?

a)

Nhận thức về sự vật trong mối quan hệ qua lại giữa các bộ phận, các yếu tố, các mặt của chính sự vật và trong sự tác động qua lại giữa sự vật đó với các sự vật khác

b)

Nhận thức sự vật không chỉ nắm bắt những cái hiện đang tồn tại ở sự vật mà còn phải thấy rõ khuynh hướng phát triển trong tương lai của nó, phải khái quát sự biến đổi để vạch ra khuynh hướng biến đổi chính của sự vật

c)

Khi nhận thức về sự vật và tác động vào sự vật phải chú ý điều kiện, hoàn cảnh lịch sử - cụ thể, môi trường cụ thể trong đó sự vật sinh ra, tồn tại và phát triển

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

40.

Câu 40. Sự phát triển có những tính chất gì?

a)

Tính khách quan, tính tương đối, tính tuyệt đối

b)

Tính khách quan, tính phổ biến, tính kế thừa, tính đa dạng phong phú

c)

Tính khách quan, tính kế thừa, tính tương đối

d)

Tính chủ quan, tính phổ biến, tính đa dạng phong phú

41.

Câu 41. Phép biện chứng duy tâm:

a)

Xuất hiện trong triết học Cantơ và hoàn thiện trong triết học Hêghen – Triết học cổ điển Đức

b)

Xuất hiện và hoàn thiện trong triết học Hy Lạp thời cổ đại

c)

Xuất hiện và hoàn thiện ở triết học Mác – Ăngghen

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

42.

Câu 42. Khuynh hướng triết học nào mà sự tồn tại, phát triển của nó có nguồn gốc từ sự phát triển của khoa học và thực tiễn, đồng thời thường gắn với lợi ích của giai cấp và lực lượng tiến bộ trong lịch sử, vừa định hướng cho các lực lượng xã hội tiến bộ hoạt động trên nên tảng của những thành tựu ấy?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa thực chứng

c)

Chủ nghĩa duy lý trí

d)

Chủ nghĩa duy tâm vật lý học

43.

Câu 43. Vai trò của chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Đã cung cấp công cụ vĩ đại cho hoạt động nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng

b)

Sáng tạo ra một khuynh hướng triết học

c)

Đấu tranh chống thần học

d)

Tạo nên tiếng tăm cho C.Mác

44.

Câu 44. Nhận định nào sau đây đúng với quan điểm phát triển?

a)

Nhận thức về sự vật trong mối quan hệ qua lại giữa các bộ phận, các yếu tố, các mặt của chính sự vật và trong sự tác động qua lại giữa sự vật đó với các sự vật khác

b)

Nhận thức sự vật không chỉ nắm bắt những cái hiện đang tồn tại ở sự vật mà còn phải thấy rõ khuynh hướng phát triển trong tương lai của nó, phải khái quát sự biến đổi để vạch ra khuynh hướng biến đổi chính của sự vật

c)

Khi nhận thức về sự vật và tác động vào sự vật phả

d)

Tất cả đều đúng

45.

Đỉnh cao của quan niệm duy vật cổ đại về phạm trù vật chất?

a)

Lửa của Hê – ra – clit

b)

Không khí của A – na – xi – men

c)

Âm dương – ngũ hành của Âm dương gia

d)

Nguyên tử của Đê – mô – crit

46.

Lênin đưa ra định nghĩa về vật chất: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong ...., được.....của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào ....”. Hãy chọn từ điền vào chỗ trống để hoàn thiện nội dung của định nghĩa nêu trên.

a)

Ý thức

b)

Cảm giác

c)

Nhận thức

d)

Tư tưởng

47.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, các dạng cụ thể của vật chất biểu hiện sự tồn tại của mình ở đâu và thông qua điều gì?

a)

Các dạng cụ thể của vật chất tồn tại ở mọi nơi và thông qua sự nhận thức của con người.

b)

Các dạng cụ thể của vật chất tồn tại trong vũ trụ và tồn tại thông qua lực trong tự nhiên.

c)

Các dạng cụ thể của vật chất tồn tại trong không gian và thời gian và thông qua sự vận động mà biểu hiện sự tồn tại của mình

d)

Vật chất chỉ là phạm trù triết học.

48.

Luận điểm nào dưới đây là sai lầm khi nói về mối quan hệ giữa các hình thức vận động?

a)

Các hình thức vận động là khác nhau về chất.

b)

Các hình thức vận động cao xuất hiện trên cơ sở các hình thức vận động thấp và bao hàm trong nó những hình thức vận động thấp hơn. Các hình thức vận động thấp không bao hàm các hình thức vận động

c)

Trong sự tồn tại của mình, mỗi sự vật đều có thể gắn liền với nhiều hình thức vận động khác nhau nhưng bao giờ cũng có một hình thức đặc trưng cho bản chất của mình.

d)

Các hình thức vận động là độc lập nhau, tuân theo những quy luật riêng có của mình.

49.

Bằng việc phân loại các hình thức vận động cơ bản, Ph.Ăngghen đã đặt cơ sở gì cho khoa học?

a)

Việc phân loại, phân ngành, hợp loại, hợp ngành khoa học

b)

Xác định tính chất của các ngành khoa học

c)

Xác định mục đích của khoa học

d)

Xác địch ý nghĩa xã hội của khoa học

50.

Mọi dạng cụ thể của vật chất đều tồn tại ở một vị trí nhất định, có một quảng tính (chiều cao, chiều rộng, chiều dài) nhất định và tồn tại trong các mối tương quan nhất định (trước hay sau, trên hay dưới, bên phải hay bên trái, v.v...) Với những dạng vất chất khác. Những hình thức tồn tại như vậy được gọi là gì?

a)

Mối liên hệ

b)

Không gian

c)

Thời gian

d)

Vận động

51.

Sự tồn tại của sự vật còn được thể hiện ở quá trình biến đổi: nhanh chậm, kế tiếp và chuyển hóa, v.v... Những hình thức tồn tại như vậy được gọi là gì?

a)

Thời gian

b)

Không gian

c)

Quảng tính

d)

Vận động

52.

Theo Đêmôcrit thì ý thức con người có cấu tạo từ yếu tố nào?

a)

Tự nhiên

b)

Nguyên tử

c)

Một loại nguyên tử đặc biệt

d)

Một loại lửa đặc biệt

53.

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, ý thức là thuộc tính của dạng vật chất nào?

a)

Dạng vật chất đặc biệt do tạo hóa ban tặng cho con người.

b)

Tất cả các dạng tồn tại của vật chất

c)

Dạng vật chất có tổ chức cao nhất đó là bộ não con người sống

d)

Dạng vật chất vô hình không xác định.

54.

Sự phản ánh có tính chủ động lựa chọn thông tin, xử lý thông tin để tạo ra những thông tin mới, phát hiện ý nghĩa của thông tin. Sự phản ánh năng động sáng tạo này được gọi là gì?

a)

Khoa học

b)

Ý thức

c)

Lý tính

d)

Tư duy trừu tượng

55.

Nguồn gốc xã hội trực tiếp quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là gì?

a)

Thực nghiệm khoa học

b)

Thế giới khách quan, cơ chế phản ánh và hoạt động của hệ thần kinh trung ương của con người sống.

c)

Lao động và ngôn ngữ

d)

Giáo dục con người

56.

Quan điểm của triết học Mác – Lênin về bản chất của ý thức:

a)

Bản chất của ý thức con người là sự sáng tạo

b)

Ý thức là sự phản ánh năng động, sáng tạo lại hiện thực theo nhu cầu của thực tiễn xã hội.

c)

Ý thức mang bản chất trực giác

d)

Ý thức có bản chất là tư duy

57.

Biểu hiện của tính năng động và sáng tạo của ý thức con người ở giai đoạn tiếp nhận thông tin?

a)

Chọn lọc thông tin thích ứng với nhu cầu tồn tại và phát triển của con người ở giai đoạn tiếp nhận thông tin.

b)

Xử lý thông tin

c)

Dự đoán các thông tin tiềm ẩn bên trong vô vàn thông tin của thế giới hiện thực khách quan.

d)

Cả 3 biểu hiện trên

58.

Biểu hiện của tính năng động và sáng tạo của ý thức con người ở giai đoạn xử lý thông tin?

a)

Dự đoán các thông tin tiềm ẩn bên trong vô vàn thông tin của thế giới hiện thực khách quan.

b)

Mô hình hóa đối tượng và mã hóa thông tin để xử lý thông tin được tiếp nhận

c)

Dựa trên những chương trình có sẵn để xử lý thông tin

d)

Áp dụng kiến thức

59.

Trong các giai đoạn của quá trình ý thức, thì giai đoạn nào thể hiện đầy đủ và rõ nét nhất năng lực sáng tạo của con người?

a)

Tiếp nhận thông tin

b)

Xử lý thông tin

c)

Lưu trữ thông tin

d)

Vận dụng lý luận và thực tiễn

60.

Điền vào chỗ trống: “Tri thức là kết quả ..... của con người về thế giới hiện thực, làm tái hiện những thuộc tính, những quy luật của thế giới ấy và diễn đạt chúng dưới những hình thức ngôn ngữ hoặc hệ thống ký hiệu khác”.

a)

Sự trực giác

b)

Quá trình nhận thức

c)

Quá trình lao động

d)

Sự cảm giác

61.

Phát biểu nào dưới đây được xem là tri thức?

a)

Lá rụng về cội

b)

Trái đất là một hành tinh

c)

Chiến tranh là phương tiện đạt đến hòa bình

d)

Trời sinh voi sinh cỏ

62.

Tiêu chuẩn của chân lý theo triết học Mác-Lênin là gì?

a)

Thực tiễn

b)

Khoa học

c)

Nhận thức

d)

Hiện thực khách quan.

63.

Nguyên lý về sự phát triển của triết học Mác – Lênin là:

a)

Là một trường hợp đặc biệt của sự vận động. Là một quá trình biến đổi từ chất cũ sang chất mới. Là kết quả của một quá trình đấu tranh giữa các mặt đối lập bên trong các sự vật hiện tượng của thế giới hiện thực khách quan.

b)

Phát triển là một quá trình tiến lên liên tục, trơn tru, không có những bước quanh co, phức tạp, không có mâu thuẫn.

c)

Do sự tác động của những thế lực siêu nhiên, thần bí, tôn giáo hoặc của ý thức nói chung.

d)

Là quá trình vận động tuần hoàn lặp đi lặp lại.

64.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, sự khác biệt căn bản giữa vận động với phát triển là:

a)

Sự vận động và phát triển là hai quá trình độc lập, tách rời nhau.

b)

Sự phát triển là một trường hợp đặc biệt của vận động. Là một giai đoạn của sự vận động, phát triển là sự vận động tiến lên.

c)

Sự vận động là nội dung, sự phát triển là hình thức.

d)

Vận động chính là phát triển

65.

Vì sao cái riêng lại phong phú, đa dạng hơn cái chung?

a)

Vì cái riêng tồn tại nhiều vẻ

b)

Vì cái riêng tồn tại trong mối liên hệ với các sự vật hiện tượng riêng lẻ khác

c)

Vì trong cái riêng ngoài cái chung ra nó còn tồn tại cái đơn nhất.

d)

Vì do quan niệm đa dạng của con người

66.

Trong hàng hóa, những thuộc tính nào là mâu thuẫn?

a)

Bao bì và khối lượng

b)

Giá trị và giá trị sử dụng

c)

Cung và cầu

d)

Thương hiệu và sức mua

67.

Sự thống nhất của các mặt đối lập gắn liền với trạng thái nào của các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan?

a)

Sự vật hiện tượng đang vận động và biến đổi

b)

Sự vật hiện tượng đang bị tiêu vong

c)

Sự vật hiện tượng được sinh ra

d)

Sự vật hiện tượng đang trong trạng thái đứng im tương đối.

68.

Những đặc trưng cơ bản của phủ định biện chứng?

a)

Liên tục và vô tận

b)

Khách quan và biện chứng

c)

Khách quan và kế thừa

d)

Tự thân, phong phú, đa dạng và phức tạp

69.

Điền vào chỗ trống: “Tất nhiên là cái do những ..... bên trong của kết cấu vật chất nhất định và trong những điều kiện nhất định nó phải xảy ra như thế, không thể khác”.

a)

Yếu tố cơ bản

b)

Nhân tố cơ bản

c)

Nguyên nhân cơ bản

d)

Điều kiện cơ bản

70.

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, muốn nhận thức được cái tất nhiên ta phải làm thế nào?

a)

Nhận thức thế giới khách quan

b)

Nhận thức thông qua hàng loạt cái ngẫu nhiên

c)

Học tập lý luận khoa học

d)

Kế thừa các quan điểm của các nhà khoa học tiền bối

71.

Nguyên tắc nào được rút ra từ nguyên lý về sự phát triển?

a)

Nguyên tắc nghiên cứu có trọng tâm

b)

Nguyên tắc khách quan

c)

Quan điểm toàn diện

d)

Quan điểm phát triển

72.

Quan điểm phát triển được rút ra từ:

a)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

b)

Nguyên lý về sự phát triển

c)

Mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn

d)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

73.

Ví dụ nào dưới đây minh họa cho nguyên lý về sự phát triển?

a)

Sông Trường Giang sóng sau đè sóng trước

b)

Hết đêm trời lại sáng

c)

Hết cơn bĩ cực tới hồi thái lai

d)

Cả 3 đáp án trên

74.

Ví dụ nào dưới đây là sự ngẫu nhiên?

a)

Nắng tốt dưa, mưa tốt lúa

b)

Vật chất luôn gắn liền với vận động

c)

Ở đâu có áp bức, ở đó có đấu tranh

d)

Trường đẹp thì trò ngoan

75.

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, phạm trù nội dung là:

a)

Tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật.

b)

Tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật.

c)

Phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có, là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính là cho sự vật là nó chứ không phải là cái khác

d)

Phương thức tồn tại và phát triển của sự vật, là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật đó

76.

Điền vào chỗ trống: “Lượng là một phạm trù triết học dùng để chỉ .... vốn có của sự vật về mặt số lượng, quy mô, trình độ, nhịp điệu của sự vận động và phát triển cũng như các thuộc tính của sự vật”.

a)

Thuộc tính

b)

Tính quy định khách quan

c)

Mối quan hệ

d)

Tên gọi

77.

Phạm trù nào của triết học Mác – Lênin dùng để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật?

a)

Độ

b)

Điểm nút

c)

Đứng im

d)

Phát triển

78.

Phạm trù “bước nhảy” theo quan điểm của triết học Mác – Lênin là:

a)

Sự thay đổi về lượng của sự vật trước đó gây nên

b)

Sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng của sự vật trước đó gây nên

c)

Sự chuyển hóa về lượng của sự vật

d)

Sự chuyển hóa về chất của sự vật do sự thay đổi về lượng của sự vật gây nên.

79.

Điền vào chỗ trống: “Mặt đối lập là những mặt có những đặc điểm, những thuộc tính quy định có khuynh hướng vận động và biến đổi......, tồn tại một cách khách quan bên trong các sự vật hiện tượng trong tự nhiên, xã hội, tư duy”.

a)

Khác nhau

b)

Trái ngược nhau

c)

Độc lập với nhau

d)

Gắn bó với nhau

80.

Phạm trù nào dùng để chỉ tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật?

a)

Thống nhất

b)

Bản chất

c)

Nội dung

d)

Chất

81.

Theo triết học Mác – Lênin phạm trù nào dùng để chỉ những gì chưa có, nhưng sẽ có, sẽ tới khi có điều kiện tương ứng?

a)

Cơ hội

b)

Khả năng

c)

Tiềm năng

d)

Tưởng tượng

82.

Theo quan điểm triết học Mác – Lênin, phạm trù chất là:

a)

Tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật

b)

Tổng hợp tất cả những mặt, những mối liên hệ tất nhiên, tương đối ổn định bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sự vật.

c)

Một phạm trù triết học dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, là sự thống nhất hữu cơ của những thuộc tính làm cho sự vật nó là nó chứ không phải là cái khác.

d)

Những tính chất, những trạng thái, những yếu tố tạo thành sự vật.

83.

Khái niệm thống nhất giữa các mặt đối lập theo quan điểm của triết học Mác – Lênin:

a)

Là sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách rời nhau giữa các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải lấy sự tồn tại của mặt kia làm tiền đề.

b)

Là sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách rời giữa các mặt đối lập.

c)

Là sự nương tựa lẫn nhau, tồn tại không tách rời nhau giữa các sự vật, sự tồn tại của sự vật này phải dựa vào sự tồn tại của sự vật khác.

d)

Là sự tồn tại không tách rời nhau giữa các mặt đối lập, sự tồn tại của mặt này phải tương ứng với sự tồn tại của mặt kia.

84.

Khái niệm đấu tranh giữa các mặt đối lập theo quan niệm của triết học Mác – Lênin là?

a)

Sự tác động theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau giữa các mặt đối lập.

b)

Sự tác động giữa các mặt đó.

c)

Sự tác động theo xu hướng bài trừ và phủ định lẫn nhau giữa các mặt của các sự vật hiện tượng.

d)

Sự tác động lẫn nhau của tất cả các mặt trong cùng một sự vật hiện tượng.

85.

Theo quan niệm triết học Mác – Lênin, mâu thuẫn biện chứng là?

a)

Trạng thái mà ở đó bao hàm cả hai trạng thái vừa thống nhất vừa đấu tranh của các mặt đối lập.

b)

Là trạng thái dùng để chỉ sự thống nhất của các mặt đối lập.

c)

Là trạng thái dùng để chỉ sự đấu tranh của các mặt đối lập.

d)

Là trạng thái dùng để chỉ sự thống nhất và đấu tranh của các sự vật hiện tượng.

86.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, để hình thành cái mới thì sự phủ định được thực hiện ít nhất là mấy lần?

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

87.

Theo quan điểm của triết học Mác – Lênin, xu hướng của sự phát triển được mô phỏng như thế nào?

a)

Đường thẳng tiến lên

b)

Đường ziczac

c)

Xoáy trôn ốc

d)

Đường tròn khép kín

88.

Ví dụ nào dưới đây là “kinh nghiệm”?

a)

Một nam châm bao giờ cũng có hai cực là cực bắc và cực nam.

b)

Ở đâu có áp bức thì ở đó có đấu tranh

c)

Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống

d)

Trái đất quay quanh mặt trời.

89.

Theo quan điểm siêu hình thì sự phủ định là:

a)

Sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình vận động và phát triển.

b)

Xóa bỏ hoàn toàn cái cũ, chấm dứt sự phát triển của chúng

c)

Sự phủ định là tiền đề, điều kiện cho sự phát triển liên tục, cho sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ.

d)

Sự phủ định là sự phủ định tự thân, sự phát triển tự thân, là mắt khâu dẫn tới sự ra đời sự vật mới.

90.

Theo quan niệm của triết học Mác – Lênin, thực tiễn là:

a)

Toàn bộ những hoạt động nhằm cải biến tự nhiên và xã hội

b)

Toàn bộ những hoạt động có ý thức của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội.

c)

Toàn bộ những hoạt động vật chất có ý thức của con người nhằm cải biến tự nhiên và xã hội

d)

Toàn bộ những hoạt động vật chất, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm

cải biến tự nhiên và xã hội.

91.

Theo quan niệm của triết học Mác – Lêni, hình thức tư duy phán đoán là?

a)

Phán đoán là một hình thức của tư duy liên kết các khái niệm lại với nhau để khẳng định hoặc phủ định một đặc điểm, một thuộc tính nào đó của đối tượng.

b)

Phán đoán là cách thức dùng để dự đoán một đặc điểm, thuộc tính của đối tượng nhận thức

c)

Phán đoán là biện pháp đặc biệt để khẳng định hoặc phủ định những đặc điểm, những thuộc tính nào đó của đối tượng.

d)

Cả ba đáp án trên.

92.

Theo quan niệm Mác – Lênin, hình thức tư duy suy luận là gì?

a)

Là những lập luận được suy ra từ sự quan sát thực tế

b)

Là hình thức của tư duy liên kết các phán đoán lại với nhau để rút ra một tri thức mới. (Khái niệm -> Phán đoán -> Suy luận)

c)

Là những suy đoán dựa trên một hiện tượng nào đó

d)

Cả 3 đáp án trên

93.

Nam Cao trong “Đời Thừa” có câu: “Chao ôi! Nghệ thuật không cần phải là ánh trăng lừa dối, không nên là ánh trăng lừa dối, nghệ thuật có thể chỉ là tiếng đau khổ kia, thoát ra từ những kiếp lầm than...” là nói đến hình thức phản ánh nào?

a)

Phản ánh xã hội

b)

Phản ánh sinh học

c)

Phản ánh tâm lý

d)

Phản ánh cảm xúc

94.

Câu nói “nhất sĩ nhì nông, hết gạo chay rông, nhất nông nhì sĩ” phản ánh tư tưởng triết học gì?

a)

Sự tác động của giáo dục và thực tiễn khách quan

b)

Sự tác động qua lại giữa vật chất và ý thức

c)

Mối quan hệ giữa nguyên nhân và kết quả

d)

Mối quan hệ giữa hiện thực và khả năng

95.

Câu thành ngữ: “Chạy trời không khỏi nắng” phản ánh điều gì?

a)

Tính quy định vốn có của thế giới khách quan

b)

Khả năng cải tạo thế giới thế khách quan

c)

Con người phải biết chấp nhận số phận

d)

Phải thừa nhận thực tế khách quan và tìm cách cải tạo hiện thực.

96.

Phật giáo có đưa ra quan điểm về luật nhân duyên, thực chất đó là phạm trù của CNDVBC, đó là phạm trù nào?

a)

Nguyên nhân – kết quả

b)

Khả năng – hiện thực

c)

Tất nhiên – ngẫu nhiên

d)

Bản chất – hiện tượng

97.

Triết học Mác-Lênin cho rằng, thực tiễn là toàn bộ [.......] có mục đích, mang tính lịch sử - xã hội của con người nhằm cải tạo thế giới khách quan. Hãy điền vào chỗ trống để hoàn thiện quan điểm trên.

a)

Hoạt động vật chất và tinh thần

b)

Hoạt động tinh thần

c)

Hoạt động nghiên cứu khoa học

d)

Hoạt động vật chất

98.

Hình thức phản ánh nào tương ứng với trình độ của giới vật chất vô sinh?

a)

Vật lý, hóa học

b)

Kích thích, cảm ứng, tâm lý, ý thức

c)

Phản xạ có điều kiện và vô điều kiện

d)

Phản ánh sinh học và hóa học

99.

Kết quả của quá trình giải quyết mâu thuẫn trong thực tiễn được thể hiện qua phạm trù nào của phép BCDV?

a)

Bước nhảy

b)

Đấu tranh

c)

Điểm nút

d)

Phát triển

100.

Câu ca dao “cá không ăn muối cá ươn, con cãi cha mẹ trăm đường con hư” phản ánh cặp phạm trù nào?

a)

Tất nhiên- ngẫu nhiên

b)

Nội dung – hình thức

c)

Bản chất – hiện tượng

d)

Nguyên nhân – kết quả

101.

Câu nói: “Đi với bụt thì mặc áo cà sa, đi với ma thì mặc áo giấy” nói lên quan điểm phương pháp luận gì khi xem xét sự vật hiện tượng?

a)

Quan điểm toàn diện

b)

Quan điểm lịch sử - cụ thể

c)

Quan điểm phát triển

d)

Quan điểm logic

102.

Câu ca dao “Thân em như hạt mưa rào. Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa” nói về cặp trù nào?

a)

Cái riêng - cái chung

b)

Tất nhiên- ngẫu nhiên

c)

Nội dung – hình thức

d)

Khả năng - hiện thực

103.

Câu ca dao “ớt nào mà ớt chẳng cay, gái nào mà gái chẳng hay ghen chồng” thể hiện cặp phạm trù nào?

a)

Cái riêng - cái chung

b)

Tất nhiên- ngẫu nhiên

c)

Nội dung – hình thức

d)

Hiện thực – khả năng

104.

Câu “chim khôn kêu tiếng rảnh rang, người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe” phản ánh tư tưởng triết học gì?

a)

Bản chất thể hiện ra qua hiện tượng

b)

Nội dung thể hiện qua hình thức

c)

Tính quy luật của thế giới khách quan

d)

Mối quan hệ trong giữa các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan

105.

Câu “miệng nam mô, bụng bồ dao găm” phản ánh điều gì?

a)

Hiện tượng đánh lừa bản chất

b)

Hình thức không phải lúc nào cũng phù hợp với nội dung

c)

Mối quan hệ giữa nguyên nhân- kết quả

d)

Mối quan hệ tất nhiên – ngẫu nhiên

106.

Triết học Trung Hoa cổ đại đưa ra quan điểm về vật chất đó là quan niệm

a)

Tứ diệu đế

b)

Âm dương - ngũ hành

c)

Nhân – lễ - chính danh

d)

Nho giáo

107.

Bài học rút ra sau khi tìm hiểu hai nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa duy vật

biện chứng, đó là:

a)

Mọi sự vật hiện tượng đều có mối liên hệ tác động qua lại lẫn nhau

b)

Mọi sự vật, hiện tượng đều có xu hướng vận động, phát triển

c)

Mọi sự vật, hiện tượng đều có nguồn gốc chung là vật chất

d)

Tất cả các đáp án trên là đúng

108.

Điểm xuất phát đầu tiên trong quy luật mâu thuẫn (thống nhất và đấu

tranh giữa hai mặt đối lập) là ở?

a)

Sự khác biệt tương đối

b)

B. Sự thống nhất với nhau trong một chỉnh thể

c)

Sự đối lập nhau của các mặt

d)

Tất cả đều sai

109.

Bài học được rút ra về mặt phương pháp luận khi nghiên cứu về quy luật

thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập?

a)

Tìm ra sự tương đồng, thống nhất với nhau

b)

Tìm ra sự khác biệt trong các sự vật, hiện tượng để có các giải pháp giải quyết mâu thuẫn

c)

Cần có những giải pháp phù hợp với từng giai đoạn mang tính chất xây dựng

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

110.

Trong học tập tại trường đại học, khi vận dụng quy luật mâu thuẫn, các

bạn sinh viên nên:

a)

Tìm thấy những mâu thuẫn trong tri thức khoa học (giữa những tri thức đã biết

và tri thức chưa biết)

b)

Đọc, tìm nhiều tài liệu để rút ra những phương pháp giải quyết mâu thuẫn hợp lý

c)

So sánh, đối chiếu giữa các mặt của vấn đề (giữa những điều đã được giải quyết và những điều chưa biết)

d)

Nên tổng hợp các đáp án trên

111.

Phân biệt khả năng với hiện thực?

a)

Khả năng là những thứ sẽ có trong tương lai, hiện tại thì chưa có

b)

Hiện thực là những thứ đang diễn ra

c)

Khả năng thì ngẫu nhiên, còn hiện thực là tất nhiên

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

112.

Bài học rút ra cho bản thân sau khi tìm hiểu quy luật lượng chất (lượng đổi,

chất thay đổi và ngược lại), đó là?

a)

Muốn thay đổi sự vật, hiện tượng, phải tích lũy đủ về lượng

b)

Khi thực hiện một nhiệm vụ nào đó, cần tập trung vào chất của vấn đề

c)

Không được nóng vội, chủ quan, đốt cháy giai đoạn

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

113.

Bài học rút ra cho bản thân sau khi tìm hiểu quy luật phủ định của phủ

định, đó là?

a)

Nắm bắt được bước phát triển của từng sự vật, hiện tượng để tìm ra giải pháp hợp lí

b)

Nhìn nhận thành quả hay thất bại của sự việc là do quá trình chứ không phải ngẫu nhiên

c)

Thấy được sự thay đổi của sự vật, không cố chấp trong nhận thức

d)

Tất cả các đáp án trên

114.

Câu thơ sau đây của Xuân Diệu ý muốn nói đến quy luật nào của chủ nghĩa

duy vật biện chứng?

“Xuân đương tới nghĩa là xuân đương qua.

Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già”

a)

Nguyên lý về sự phát triển

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Phạm trù nguyên nhân – kết quả

d)

Tất cả đều đúng

115.

Câu tục ngữ “có thực mới vực được đạo” là muốn khẳng định quy luật nào

sau đây?

a)

Vật chất quyết định ý thức

b)

Quy luật lượng đổi chất đổi

c)

Quy luật mâu thuẫn giữa các mặt đối lập

d)

Quy luật phủ định của phủ định

116.

người nông dân đem hạt lúa gieo trồng cho đến khi thu hoạch ruộng lúa, đã có bao nhiêu quá trình phủ định lẫn nhau của sự phát triển đó?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

117.

Phủ định biện chứng là ví dụ nào sau đây?

a)

Các vị thầy bói trong câu truyện “thầy bói xem voi”

b)

Thấy cây mà không thấy rừng

c)

Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

118.

Ýnghĩa triết học của câu tục ngữ “đi một ngày đàng học một sàng khôn”

phản ánh quan điểm gì?

a)

Lượng tích lũy đủ sẽ thay đối về chất

b)

Sự vận động phát triển của sự vật, hiện tượng

c)

Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

119.

Khẳng định nào sau đây đúng?

a)

Phép biện chứng của hêghen là phép biện chứng duy vật

b)

Phép biện chứng của hêghen là pháp biện chứng tự phát

c)

Phép biện chứng của hêghen là phép biện chứng duy tâm khách quan

d)

Phép biện chứng của hêghen là phép biện chứng duy tâm chủ quan

120.

C.Mác chỉ ra đâu là hạt nhân hợp lý trong triết học của Hêghen?

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Phép biện chứng

d)

Tư tưởng về vận động

121.

V. I. Lênin đã đưa ra định nghĩa khoa học về phạm trù vật chất trong tác

phẩm nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.

b)

Thế nào là người bạn dân

c)

Chủ nghĩa duy vật chiến đấu

d)

Cả ba tác phẩm trên

122.

Vai trò của CNDVBC?

a)

Đã cung cấp công cụ vĩ đại cho hoạt động nhận thức khoa học và thực tiễn cách mạng.

b)

Sáng tạo ra một khuynh hướng triết học

c)

Đấu tranh chống thần học.

d)

Tạo nên tiếng tăm cho C.Mác

123.

Nhận đinh nào sau đây là sai?

a)

Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan

b)

Ý thức là hình ảnh khách quan của thế giới khách quan

c)

Ý thức con người mang tính năng động, sáng tạo lại hiện thực theo nhu cầu thực tiễn XH

d)

Ý thức là một hiện tượng xã hội, ý thức mang bản chất xã hội

124.

Quan niệm nào sau đây đúng với chủ nghĩa duy vật siêu hình:

a)

Các sự vật hiện tượng tồn tại biệt lập tách rời nhau, không có sự ràng buộc, quy định lẫn nhau, hoặc nếu có thì cũng chỉ là những quy định bề ngoài, mang tính ngẫu nhiên

b)

Các sự vật hiện tượng vừa tồn tại độc lập vừa quy định, tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau

c)

Cái quyết định mối liên hệ, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng là một lực lượng siêu tự nhiên

d)

Cảm giác và “ý niệm tuyệt đối” là nền tảng của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng

125.

Quan niệm nào sau đây đúng với chủ nghĩa duy vật biện chứng?

a)

Các sự vật hiện tượng tồn tại biệt lập tách rời nhau, không có sự ràng buộc, quy định lẫn nhau, hoặc nếu có thì cũng chỉ là những quy định bề ngoài, mang tính ngẫu nhiên

b)

Các sự vật hiện tượng, các quá trình khác nhau vừa tồn tại độc lập vừa quy định, tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau

c)

Cái quyết định mối liên hệ, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng là một

lực lượng siêu tự nhiên

d)

Cảm giác và “ý niệm tuyệt đối” là nền tảng của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng

126.

Quan niệm nào sau đây đúng với chủ nghĩa duy tâm?

a)

Các sự vật hiện tượng tồn tại biệt lập tách rời nhau, không có sự ràng buộc, quy định

lẫn nhau, hoặc nếu có thì cũng chỉ là những quy định bề ngoài, mang tính ngẫu nhiên

b)

Các sự vật hiện tượng, các quá trình khác nhau vừa tồn tại độc lập vừa quy định, tác động qua lại, chuyển hóa lẫn nhau

c)

Cái quyết định mối liên hệ, sự chuyển hóa lẫn nhau giữa các sự vật hiện tượng là một lực lượng siêu tự nhiên. Cảm giác và “ý niệm tuyệt đối” là nền tảng của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng

d)

Tính thống nhất vật chất của thế giới là cơ sở của mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng

127.

Quan điểm siêu hình cho rằng:

a)

Phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật

b)

Phát triển là sự tăng giảm về mặt lượng, không có sự thay đổi về chất

c)

Phát triển là sự vận động theo xu hướng đi lên của sự vật, sự vật mới ra đời sẽ dần hình thành những quy định mới cao hơn về chất

d)

Phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật

128.

Quan điểm biện chứng cho rằng:

a)

Phát triển là sự tăng giảm về mặt lượng, không có sự thay đổi về chất

b)

Phát triển là một quá trình tiến triển liên tục theo một vòng khép kín, không có những bước quanh co phức tạp

c)

Tất cả chất của sự vật không có sự thay đổi gì trong quá trình tồn tại của chúng

d)

Phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất của sự vật, là quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc

129.

Khi nói về nguồn gốc của sự phát triển, quan điểm biện chứng cho rằng:

a)

Nguồn gốc của sự phát triển là do thần linh, thượng đế, các lực lượng siêu tự nhiên

b)

Nguồn gốc của sự phát triển là do ý thức của con người

c)

Nguồn gốc của sự phát triển là do những tác nhân bên ngoài quy định một cách ngẫu nhiên

d)

Nguồn gốc của sự phát triển nằm trong bản thân sự vật, do mâu thuẫn bên trong sự vật quy định

130.

Khái niệm nào sau đây đúng về phạm trù “cái riêng”?

a)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định

b)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những yếu tố… lặp lại phổ biến ở nhiều sự vật, hiện tượng

c)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính… chỉ có ở một sự vật, một hiện tượng, một kết cấu vật chất nào đó mà không lặp lại ở các sự vật, hiện tượng, kết cấu vật chất khác

d)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật

131.

Khái niệm nào sau đây đúng về phạm trù “cái chung”?

a)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định

b)

B. Là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những yếu tố… lặp lại phổ biến ở nhiều sự vật, hiện tượng

c)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính… chỉ có ở một sự vật, một hiện tượng, một kết cấu vật chất nào đó mà không lặp lại ở các sự vật, hiện tượng, kết cấu vật chất khác

d)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật

132.

Khái niệm nào sau đây đúng về phạm trù “cái đơn nhất”?

a)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật hiện tượng, một quá trình riêng lẻ nhất định

b)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính, những yếu tố… lặp lại phổ biến ở nhiều sự vật, hiện tượng

c)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính… chỉ có ở một sự vật, một hiện tượng, một kết cấu vật chất nào đó mà không lặp lại ở các sự vật, hiện tượng, kết cấu vật chất khác

d)

Là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng hợp tất cả những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật

133.

Khi nói về mối quan hệ giữa “cái chung” và “cái riêng” và “cái đơn nhất”,

phép biện chứng duy vật cho rằng:

a)

“Cái riêng” chỉ tồn tại tạm thời thoáng qua. “Cái chung” tồn tại vĩnh viễn, thực sự độc

lập với ý thức của con người. “Cái chung” không phụ thuộc vào “cái riêng” mà còn sinh

ra “cái riêng”

b)

Chỉ có “cái riêng” tồn tại thực sự, còn “cái chung” là những tên gọi trống rỗng, do tư tưởng con người bịa đặt ra, không phản ánh cái gì trong hiện thực

c)

“Cái chung”, “cái riêng”, “cái đơn nhất” đều tồn tại khách quan, giữa chúng có mối liên hệ hữu cơ với nhau

d)

“Cái chung”, “cái riêng”, “cái đơn nhất” đều không tồn tại, và nếu có tồn tại thì giữa chúng hoàn toàn độc lập, không có mối liên hệ gì với nhau

134.

Khi nói về mối quan hệ giữa “cái chung” và “cái riêng” và “cái đơn nhất”,

phái duy thực cho rằng:

a)

“Cái riêng” chỉ tồn tại tạm thời thoáng qua, không phải là cái vĩnh viễn, chỉ có “cái chung” tồn tại vĩnh viễn, thực sự độc lập với ý thức của con người. “Cái chung” không phụ thuộc vào “cái riêng” mà còn sinh ra “cái riêng”

b)

Chỉ có “cái riêng” tồn tại thực sự, còn “cái chung” là những tên gọi trống rỗng, do tư tưởng con người bịa đặt ra, không phản ánh cái gì trong hiện thực

c)

“Cái chung”, “cái riêng”, “cái đơn nhất” đều tồn tại khách quan, giữa chúng có mối liên hệ hữu cơ với nhau

d)

“Cái chung”, “cái riêng”, “cái đơn nhất” đều không tồn tại, và nếu có tồn tại thì giữa húng hoàn toàn độc lập, không có mối liên hệ gì với nhau

135.

Khi nói về mối quan hệ giữa “cái chung” và “cái riêng” và “cái đơn nhất”, phái duy danh cho rằng:

a)

“Cái riêng” chỉ tồn tại tạm thời thoáng qua, không phải là cái vĩnh viễn, chỉ có “cái chung” tồn tại vĩnh viễn, thực sự độc lập với ý thức của con người. “Cái chung” không phụ thuộc vào “cái riêng” mà còn sinh ra “cái riêng”

b)

Chỉ có “cái riêng” tồn tại thực sự, còn “cái chung” là những tên gọi trống rỗng, do tư tưởng con người bịa đặt ra, không phản ánh cái gì trong hiện thực

c)

“Cái chung”, “cái riêng”, “cái đơn nhất” đều tồn tại khách quan, giữa chúng có mối liên hệ hữu cơ với nhau

d)

“Cái chung”, “cái riêng”, “cái đơn nhất” đều không tồn tại, và nếu có tồn tại thì giữa húng hoàn toàn độc lập, không có mối liên hệ gì với nhau

136.

Nhận đinh nào sau đây là sai với quan điểm của phép biện chứng duy vật:

a)

Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sự tồn tại của mình

b)

Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú hơn cái chung, cái chung là cái bộ phận nhưng sâu sắc hơn cái riêng

c)

Cái đơn nhất và cái chung hoàn toàn không thể chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật

d)

Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật

137.

Nhận định nào sau đây đúng với quan điểm của phép biện chứng duy vật:

a)

Cái đơn nhất và cái chung hoàn toàn không thể chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình phát triển của sự vật

b)

Cái chung là cái sâu sắc, cái bản chất chi phối cái riêng

c)

Cái riêng là cái sâu sắc, cái bản chất chi phối cái chung

d)

Cái chung là cái toàn bộ, phong phú hơn cái riêng, cái riêng là cái bộ phận nhưng sâu sắc hơn cái chung

138.

Khái niệm nào sau đây đúng với phạm trù “tất nhiên”:

a)

Là phạm trù dùng để chỉ những cái do các nguyên nhân bên ngoài, do sự ngẫu hợp nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định. Nó có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện, có thể xuất hiện như thế này hoặc như thế khác

b)

Là phạm trù dùng để chỉ những cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác được

c)

Là phạm trù dùng để chỉ tổng hợp những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật

d)

Là phạm trù dùng để chỉ những cái hiện có, hiện đang tồn tại thực sự trong thực tế và trong tư duy

139.

Khái niệm nào sau đây đúng với phạm trù “ngẫu nhiên”:

a)

Là phạm trù dùng để chỉ những cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác được

b)

Là phạm trù dùng để chỉ những cái do các nguyên nhân bên ngoài, do sự ngẫu hợp nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định. Nó có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện, có thể xuất hiện như thế này hoặc như thế khác

c)

Là phạm trù dùng để chỉ tổng hợp những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật

d)

Là phạm trù dùng để chỉ những cái hiện có, hiện đang tồn tại thực sự trong thực tế và trong tư duy

140.

Khái niệm nào sau đây đúng với phạm trù “nội dung”:

a)

Là phạm trù dùng để chỉ những cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác được

b)

Là phạm trù dùng để chỉ những cái do các nguyên nhân bên ngoài, do sự ngẫu hợp nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định. Nó có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện, có thể xuất hiện như thế này hoặc như thế khác

c)

Là phạm trù dùng để chỉ tổng hợp những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật

d)

Là phạm trù dùng để chỉ những cái hiện có, hiện đang tồn tại thực sự trong thực tế và trong tư duy

141.

Khái niệm nào sau đây đúng với phạm trù “hiện thực”:

a)

Là phạm trù dùng để chỉ những cái do những nguyên nhân cơ bản bên trong của kết cấu vật chất quyết định và trong những điều kiện nhất định nó phải xảy ra như thế chứ không thể khác được

b)

Là phạm trù dùng để chỉ những cái do các nguyên nhân bên ngoài, do sự ngẫu hợp nhiều hoàn cảnh bên ngoài quyết định. Nó có thể xuất hiện hoặc không xuất hiện, có thể xuất hiện như thế này hoặc như thế khác

c)

Là phạm trù dùng để chỉ tổng hợp những mặt, những yếu tố, những quá trình tạo nên sự vật

d)

Là phạm trù dùng để chỉ những cái hiện có, hiện đang tồn tại thực sự trong thực tế và trong tư duy

142.

Khi bàn về mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng, chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng:

a)

Bản chất không tồn tại thực sự, nó chỉ là tên gọi trống rỗng do con người bịa đặt ra. Hiện tượng dù có tồn tại nhưng đó chỉ là tổng hợp những cảm giác của con người, chỉ tồn tại trong chủ quan của con người

b)

Thừa nhận sự tồn tại thực sự của bản chất nhưng đó không phải là của bản thân sự vật mà đó chỉ là những thực thể tinh thần

c)

Bản chất và hiện tượng đều tồn tại khách quan, là cái vốn có của sự vật, giữa chúng có mối quan hệ biện chứng vừa thống nhất gắn bó chặt chẽ với nhau vừa mâu thuẫn đối lập nhau

d)

Bản chất và hiện tượng đều tồn tại khách quan những giữa chúng hoàn toàn độc lập không có mối quan hệ ràng buộc với nhau

143.

Khuynh hướng “hữu khuynh” nói đến tư tưởng nào?

a)

Tư tưởng bảo thủ, trì trệ, không muốn thay đổi, coi sự phát triển chỉ là sự thay đổi đơn thuần về lượng

b)

Tư tưởng chủ quan, duy ý chí, nôn nóng “đốt cháy giai đoạn”

c)

Tư tưởng “tích tiểu thành đại”, biết tích lũy dần về lượng để làm biến đổi về chất theo quy luật

d)

Tư tưởng linh hoạt trong việc vận dụng các hình thức của bước nhảy, lựa chọn hình thức bước nhảy phù hợp để đạt tới chất lượng và hiệu quả trong hoạt động của mình

144.

Khuynh hướng “tả khuynh” nói đến tư tưởng nào?

a)

Tư tưởng bảo thủ, trì trệ, không muốn thay đổi, coi sự phát triển chỉ là sự thay đổi đơn thuần về lượng

b)

Tư tưởng chủ quan, duy ý chí, nôn nóng “đốt cháy giai đoạn”

c)

Tư tưởng “tích tiểu thành đại”, biết tích lũy dần về lượng để làm biến đổi về chất theo quy luật

d)

Tư tưởng linh hoạt trong việc vận dụng các hình thức của bước nhảy, lựa chọn hình thức bước nhảy phù hợp để đạt tới chất lượng và hiệu quả trong hoạt động của mình

145.

Nhận định nào sau đây đúng với phép biện chứng duy vật:

a)

Sự thống nhất của các mặt đối lập là tuyệt đối, sự đấu tranh của các mặt đối lập là tương đối

b)

Sự thống nhất của các mặt đối lập là tuyệt đối, sự đấu tranh của các mặt đối lập là tuyệt đối

c)

Mâu thuẫn không phải là nguồn gốc của sự vận động và phát triển

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

146.

Nhận định nào sau đây là sai với phép biện chứng duy vật:

a)

Sự thống nhất của các mặt đối lập là tương đối, sự đấu tranh của các mặt đối lập là tuyệt đối

b)

Mâu thuẫn là nguồn gốc của sự vận động và phát triển

c)

Mâu thuẫn biện chứng bao hàm cả sự thống nhất lẫn đấu tranh của các mặt đối lập

d)

Sự thống nhất của các mặt đối lập gắn liền với tính tuyệt đối của sự vận động và phát triển, còn sự đấu tranh của các mặt đối lập gắn liền với sự đứng im, ổn định tạm thời của sự vật

147.

Theo quan điểm duy vật biện chứng, họ cho rằng:

a)

Kiếp người tuân theo vòng luân hồi “cát bụi trở về cát bụi”

b)

Sự phủ định là sự diệt vong hoàn toàn của cái cũ, sự phủ định sạch trơn, chấm dứt hoàn toàn sự vận động và phát triển của sự vật

c)

Sự phủ đinh là tiền đề, điều kiện cho sự phát triển liên tục, cho sự ta đời của cái mới thay thế cái cũ. Là sự phủ định tự thân, phát triển tự thân dẫn tới sự ra đời cái mới trên nền tảng cái cũ nhưng tiến bộ hơn cái cũ

d)

Phủ đinh biện chứng phụ thuộc vào thức của con người. Con người cần tác động làm cho quá trình phủ định ấy diễn ra

148.

Triết học Phật Giáo cho rằng:

a)

Kiếp người tuân theo vòng luân hồi “cát bụi trở về cát bụi”

b)

Sự phủ định là sự diệt vong hoàn toàn của cái cũ, sự phủ định sạch trơn, chấm dứt hoàn toàn sự vận động và phát triển của sự vật

c)

Sự phủ đinh là tiền đề, điều kiện cho sự phát triển liên tục, cho sự ta đời của cái mới thay thế cái cũ. Là sự phủ định tự thân, phát triển tự thân dẫn tới sự ra đời cái mới trên nền tảng cái cũ nhưng tiến bộ hơn cái cũ

d)

Phủ đinh biện chứng phụ thuộc vào thức của con người. Con người cần tác động làm cho quá trình phủ định ấy diễn ra

149.

Quan điểm siêu hình cho rằng:

a)

Kiếp người tuân theo vòng luân hồi “cát bụi trở về cát bụi”

b)

Sự phủ định là sự diệt vong hoàn toàn của cái cũ, sự phủ định sạch trơn, chấm dứt hoàn toàn sự vận động và phát triển của sự vật

c)

Sự phủ đinh là tiền đề, điều kiện cho sự phát triển liên tục, cho sự ta đời của cái mới thay thế cái cũ. Là sự phủ định tự thân, phát triển tự thân dẫn tới sự ra đời cái mới trên nền tảng cái cũ nhưng tiến bộ hơn cái cũ

d)

Phủ đinh biện chứng phụ thuộc vào thức của con người. Con người cần tác động làm cho quá trình phủ định ấy diễn ra

150.

Nhận định nào sau đây đúng với quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:

a)

Nhận thức chỉ là sự phức hợp những cảm giác của con người.

b)

Nhận thức là sự “hồi tưởng lại” của linh hồn bất tử về “thế giới các ý niệm” mà nó đã từng chiêm ngưỡng được nhưng đã bị lãng quên

c)

Nhận thức là sự phản ánh trực quan, đơn giản là bản sao chép nguyên xi trạng thái bất động vủa sự vật, Có những cái con người nhận thức được, có những cái con người không thể nhận thức được

d)

Nhận thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc con người. Không có gì là không thể nhận thức được mà chỉ có cái con người chưa nhận thức được nhưng sẽ nhận thức được

151.

Cơ sở chủ yếu và trực tiếp nhất của nhận thức đó là:

a)

Chân lý

b)

Thực tiễn

c)

Ngôn ngữ và lao động

d)

Những phát minh khoa học

152.

Nhận thức cảm tính là:

a)

Là giai đoạn mà con người sử dụng các giác quan để tác động trực tiếp vào các sự vật nhằm nắm bắt các sự vật ấy

b)

Là giai đoạn phản ánh gián tiếp, trừu tượng và khái quát những thuộc tính, những đặc điểm bản chất của đối tượng

c)

Là giai đoạn nhận thức thực hiện chức năng tách ra và và nắm lấy cái bản chất có tính quy luật của các sự vật hiện tượng

d)

Là giai đoạn đạt đến trình độ phản ánh sâu sắc hơn, chính xác hơn và đầy đủ hơn cái bản chất của đối tượng

153.

Những giai đoạn kế tiếp nhau của hình thức nhận thức cảm tính là:

a)

Khái niệm - Phán đoán - Suy luận

b)

Cảm giác – Phán đoán – Kết luận

c)

Cảm giác – Tri giác – Biểu tượng

d)

Biểu tượng – Cảm giác – Suy luận

154.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về nhận thức lý tính:

a)

Trong nhận thức lý tính, con người chưa phân biệt được cái bản chất, tất yếu bên trong với cái không bản chất, ngẫu nhiên, bên ngoài

b)

Trong nhận thức lý tính, con người đã phân biệt được cái bản chất, tất yếu bên trong với cái không bản chất, ngẫu nhiên, bên ngoài và biết nắm lấy cái bản chất có tính quy luật của các sự vật hiện tượng

c)

Ở nhận thức lý tính, con người sử dụng các giác quan tác động trực tiếp vào các sự vật để nắm bắt các sự vật ấy

d)

Nhận thức lý tính là giai đoạn mở đầu của quá trình nhận thức

155.

Nhận thức lý tính được thể hiện qua các hình thức cơ bản nào?

a)

Khái niệm - Phán đoán - Suy luận

b)

Cảm giác – Phán đoán – Kết luận

c)

Cảm giác – Tri giác – Biểu tượng

d)

Biểu tượng – Cảm giác – Suy luận

156.

Hình thức phản ánh cao nhất và phức tạp nhất của giai đoạn trực quan sinh động là:

a)

Cảm giác

b)

Tri giác

c)

Biểu tượng

d)

Phán đoán

157.

Một hình thức có thể thể hiện bao nhiêu nội dung?

a)

Chỉ duy nhất một nội dung

b)

Hai nội dung

c)

Nhiều nội dung

d)

Không có nội dung nào

158.

Để khả năng biến thành hiện thực, thường cần bao nhiêu điều kiện?

a)

Chỉ cần một điều kiện

b)

Cần một tập hợp nhiều điều kiện

c)

Cần 2 điều kiện

d)

Không cần có điều kiện nào

159.

Cùng trong những điều kiện nhất định, ở cùng một sự vật có thể tồn tại bao nhiêu khả năng?

a)

Một khả năng

b)

Nhiều khả năng

c)

Hai khả năng

d)

Không thể xác định được các khả năng

160.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định: “nhận thức là…”

a)

Quá trình phản ánh biện chứng, tích cực, tự giác và sáng tạo thế giới khách quan vào trong đầu óc của con người trên cơ sở thực tiễn

b)

Quá trình phản ánh trực quan, đơn giản, là bản sao chép nguyên xi trạng thái bất động của sự vật

c)

Quá trình phức hợp những cảm giác của con người

d)

Trạng thái hoài nghi về sự vật và biến sự nghi ngờ về tính xác thực của tri thức thành một nguyên tắc của nhận thức

161.

Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, nếu tuyệt đối hóa vai trò của nhận thức kinh nghiệm, coi thường nhận thức lý luận sẽ dẫn đến:

a)

Chủ nghĩa giáo điều

b)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

c)

Sự trừu tượng thuần túy

d)

Chủ nghĩa siêu hình

162.

Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, nếu tuyệt đối hóa vai trò của nhận thức lý luận, coi thường nhận thức kinh nghiệm sẽ dẫn đến:

a)

Chủ nghĩa giáo điều

b)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

c)

Sự trừu tượng thuần túy

d)

Chủ nghĩa siêu hình

163.

Khẳng định sau đây là của ai? “Có kinh nghiệm mà không có lý luận, cũng như một mắt sáng, một mắt mờ”

a)

C. Mác

b)

Lênin

c)

Hồ Chí Minh

d)

Ph. Ăngghen

164.

Luận điểm “Chúng ta không thể tắm hai lần trên cùng một dòng sông” muốn nói lên điều gì?

a)

Một người trong cùng một thời điểm chỉ có thể tắm trên một dòng sông

b)

Dòng sông luôn tồn tại vĩnh cửu, chúng ta không chỉ tắm hai lần mà có thể tắm được rất nhiều lần ở đó

c)

Mọi sự vật trong thế giới của chúng ta đều thay đổi, vận động phát triển không ngừng

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

165.

Loài chó có ý thức hay không? Vì sao?

a)

Có. Vì loài chó rất khôn và cũng có cảm xúc tình cảm với chủ nhân

b)

Không. Vì loài chó là động vật không có bộ óc của con người, loài chó chỉ có tâm lý động vật chứ không phải là ý thức

c)

Chỉ những con chó khôn mới có ý thức, những con chó dại thì không có ý thức

d)

Chỉ những con chó là thú cưng hoặc chó nghiệp vụ, được huấn luyện thì mới có ý thức, những con chó bình thường thì không

166.

Quan niệm của triết học duy tâm về ý thức:

a)

Coi ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc của con người một cách năng động sáng tạo

b)

Thừa nhận cả vật chất và ý thức đều là hiện thực, ý thức là sự phản ánh còn vật chất là cái được phản ánh

c)

Ý thức là một thực thể độc lập, ý thức sinh ra vật chất chứ không phải là sự phản ánh của vật chất

d)

Coi ý thức là sự phản ánh sự vật một cách thụ động, máy móc, hoàn toàn không có tính sáng tạo

167.

Quan niệm của triết học duy vật biện chứng về ý thức:

a)

Coi ý thức là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc của con người một cách năng động sáng tạo

b)

Ý thức có tính sáng tạo có nghĩa là trong một số trường hợp ý thức có thể sinh ra vật chất

c)

Ý thức là một thực thể độc lập, ý thức sinh ra vật chất chứ không phải là sự phản ánh của vật chất

d)

Coi ý thức là sự phản ánh sự vật một cách thụ động, máy móc, hoàn toàn không có tính sáng tạo

168.

Nguồn gốc trực tiếp quan trọng nhất quyết định sự ra đời và phát triển của ý thức là:

a)

Ngôn ngữ

b)

Lao động

c)

Khoa học

d)

Kinh nghiệm